1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Cấu tạo ô tô - P2

10 890 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu tạo ô tô - P2
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 759,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1650: chiếc xe 4 bánh vận chuyển bằng các lò xo tích năng lượng được thiết kế bởi nghệ sĩ, nhà phát minh người Ý Leonardo da Vinci. • Năm 1769: Ra đời động cơ máy hơi nước • 1860: Động cơ 4 kỳ

Trang 1

- B¬m dÇu

Bơm dầu hút dầu từ

các-te và cung cấp dầu đến

từng bộ phận của động

Rôto bị động quay cùng

với rôto chủ động, nhưng

vì rôto bị động là lệch tâm

nên khoảng không gian

giữa hai rôto bị thay đổi

Chính sự thay đổi không

gian này được sử dụng để

hút và bơm dầu Có một

van an toàn được lắp

trong bơm dầu, nó sẽ xả

dầu khi áp suất đạt đến

giá trị đã định, để kiểm

soát áp suất dầu cực đại

- Läc dÇu

Toàn bộ lượng dầu được bơm lên đều

đi qua bộ lọc dầu, ở đây, các mạt kim loại

và muội than được lọc ra.Dầu đi qua van

một chiều, vào phần chung quanh của

các phần tử lọc, ở đây dầu được lọc, sau

đó dầu vào phần trung tâm của phần tử

lọc và chảy ra ngoài Van một chiều lắp ở

cửa của bầu lọc để ngăn không cho các

chất bẩn tích tụ ở phần ngoại vi của phần

tử lọc quay trở về động cơ, khi động cơ

dừng lại Nếu phần tử lọc bị cáu két,

chênh lệch áp suất giữa phần bên ngoài

và phần bên trong sẽ tăng lên Khi mức

chênh lệch đạt đến mức định trước, van

an toàn sẽ mở, và như thế dầu sẽ không

đi qua phần tử lọc mà đi tới các bộ phận

bôi trơn Điều này cho phép tránh được

hiện tượng thiếu bôi trơn khi phần tử lọc

bị bẩn Tuy nhiên, các phần tử lọc cần

được thay thế theo định kỳ để tránh bôi

trơn bằng dầu bẩn

Trang 2

Khi áp suất dầu thấp [19,6 ± 4,9 kPa (0,2 ± 0.05 kG/cm2) hoặc thấp hơn]

Khi động cơ tắt máy hoặc khi áp suất thấp hơn một mức xác định, tiếp điểm bên trong công tắc dầu đóng lại và đèn cảnh báo áp suất dầu sáng lên

Khi áp suất dầu cao [19,6 ± 4,9 kPa (0,2 ± 0.05 kG/cm2) hoặc cao hơn]

Khi động cơ nổ máy và áp suất dầu vượt qua một mức xác định, dầu sẽ ép lên màng bên trong công tắc dầu Nhờ thế, công tắc được ngắt ra và đèn cảnh báo áp suất dầu tắt

Trang 3

Tốt nhất là nhiệt độ

dầu động cơ không lên

cao quá 100oC Nếu

nhiệt độ dầu lên trên

125 o C thì các đặc tính

bôi trơn của dầu sẽ bị

huỷ hoại ngay Vì vậy,

một số động cơ có

trang bị bộ làm mát

dầu để duy trì đặc tính

bôi trơn Thông

thường, toàn bộ dầu

đều chảy qua bộ làm

mát rồi sau đó đi đến

các bộ phận của động

cơ Ở nhiệt độ thấp,

dầu có độ nhớt cao

hơn và có khuynh

hướng tạo ra áp suất

cao hơn Khi chênh

lệch áp suất giữa đầu

vào và đầu ra của bộ

làm mát vượt quá một

trị số xác định, van an

toàn sẽ mở, và dầu từ

máy bơm sẽ bỏ qua bộ

làm mát và đi tới các

bộ phận khác của động

cơ, nhờ thế mà tránh

được sự cố

KhÝ lät

Trang 4

1.6 Hệ thống cung cấp nhiên liệu

1.6.1 Công dụng

Hệ thống cung cấp nhiên liệu nói chung có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu đã tạo thμnh hỗn hợp cho động cơ phù hợp với mọi chế độ lμm việc của động cơ Do những đặc điểm có tính chất đặc thù khác nhau nên hệ thống cung cấp nhiên liệu cho động cơ xăng vμ động cơ

Diesel có khác nhau

1.6.2 Phân loại

a Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng:

- Công dụng : Hệ thống cung cấp nhiờn liệu động cơ xăng cú nhiệm vụ hoà trộn xăng và khụng khớ theo một tỷ lệ nhất định theo cỏc chế độ làm việc, đưa vào buồng đốt và đưa khớ chỏy ra khỏi buồng đốt của động cơ

- Phân loại:

+ Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng chế hoμ khí:

+ Hệ thống nhiên liệu động cơ phun xăng ( cơ khí, điện tử)

♦Hệ thống cung cấp nhiên liệu cho động cơ xăng dùng chế hoà khí:

Nhiệm vụ:

Chuẩn bị vμ cung cấp hỗn hợp xăng vμ không khí, đảm bảo số l−ợng vμ thμnh phần hỗn hợp luôn phù hợp với mọi chế độ lμm việc của động cơ Dự trữ, cung cấp, lọc sạch nhiên liệu vμ không khí

Hệ thống đ−ợc chia lμm hai loại :

+ Loại chảy c−ỡng bức: có bơm chuyển nhiên liệu

+ Loại tự chảy: Không có bơm chuyển nhiên liệu

* Tỷ lệ khụng khớ-nhiờn liệu (hỗn hợp chỏy)

Trong động cơ đốt trong kiểu piston thỡ tỷ lệ giữa xăng và khụng khớ gọi là hỗn hợp chỏy

là lượng khụng khớ cần để đốt chỏy hết lượng nhiờn liệu Khi lượng khụng khớ quỏ nhiều hoặc quỏ ớt thỡ xăng chỏy khụng tốt, dẫn đến chỏy khụng hết.Tối thiểu phải cú 14,7 phần khụng khớ để đốt chỏy hoàn toàn một phần xăng Tỷ lệ này được gọi là tỷ lệ khụng khớ-nhiờn liệu lớ thuyết Tuy khớ-nhiờn, trờn thực tế thỡ dự xăng đó được phun vào động cơ theo tỷ

lệ lớ thuyết, khụng phải toàn bộ xăng đều được hoỏ hơi và trộn với khụng khớ Vỡ thế, trong một số điều kiện cần phải sử dụng tỷ lệ hỗn hợp đậm hơn

*Cỏc chế độ làm việc của động cơ:

- Khi khởi động:

Khi khởi động, thành của đường ống nạp, cỏc xy lanh và nắp quy lỏt cũn lạnh, nờn nhiờn liệu được phun vào bị dớnh lờn cỏc thành Trong trường hợp này hỗn hợp khụng khớ-nhiờn liệu trong buồng đốt bị nhạt đi Vỡ thế cần cú hỗn hợp khụng khớ-nhiờn liệu đậm

- Hõm núng động cơ:

Nhiệt độ của nước làm mỏt càng thấp, xăng càng khú hoỏ hơi, làm cho xăng bắt lửa kộm Vỡ thế cần hỗn hợp khụng khớ-nhiờn liệu đậm

- Khi tăng tốc:

Khi bàn đạp ga được ộp xuống, sẽ xuất hiện sự trỡ hoón trong cung cấp nhiờn liệu do thay đổi tải trọng, dẫn đến hỗn hợp nhiờn liệu nghốo đi Vỡ vậy, cần bổ sung một lượng nhiờn liệu phun vào hỗn hợp

- Khi chạy với tốc độ khụng đổi:

Sau khi động cơ đó được hõm núng, hỗn hợp nhiờn liệu cung cấp cho động cơ gần như

tỷ lệ khụng khớ-nhiờn liệu lớ thuyết

- Khi chịu tải nặng:

Trang 5

Khi cần sản ra cụng suất lớn, động cơ được cung cấp hỗn hợp nhiờn liệu hơi giàu để giảm nhiệt độ đốt chỏy và đảm bảo toàn bộ lượng khụng khớ cung cấp sẽ được sử dụng để đốt chỏy

- Khi giảm tốc độ:

Khi khụng cần cụng suất lớn, nhiờn liệu được cắt giảm một phần để làm sạch khớ xả Cấu tạo vμ nguyên lý lμm việc của hệ thống cung cấp nhiên liệu dùng chế hoμ khí loại chảy cưỡng bức dùng trên động cơ ôtô:

Xăng

từ bình chứa 1 được bơm hút 3 qua lọc đến buồng nhiên liệu (buồng phao) của bộ chế hoμ khí Cơ cấu van kim-phao giữ cho mức xăng trong bình luôn ổn định trong suốt quá trình lμm việc Trong quá trình nạp,

không khí được hút vμo động cơ

phải lưu động qua họng khuếch

tán 6 có tiết diện bị thu hẹp Do

tác dụng của độ chân không,

xăng được hút ra từ buồng phao

qua gíclơ 5 Sau khi ra khỏi

họng khếch tán, nhiên liệu được

dòng không khí xé tơi bay hơi

vμ hoμ trộn tạo thμnh hỗn hợp

nạp vμo buồng đốt của động

cơ Lượng nhiên liệu vμo hay ít

nhờ bướm ga 7

♦Hệ thống phun xăng điện tử:

Hệ thống phun xăng điện tử được chia thμnh hai loại

+ Hệ thống phung xăng trực tiếp GDI

+ Hệ thống phung xăng trên đường ống nạp: được dùng phổ biến hiện nay

- Phung đơn điểm: một vòi phun cho các xi lanh (ít dùng)

- Phung đa điểm: mỗi xi lanh có một vòi phun riêng (dùng phổ biến)

Bơm xăng

Bỡnh xăng

1 bình xăng, 2 lọc xăng; 3.bơm xăng; 4 buồng phao; 5 gíclơ;

6 họng khuyếch tán; 7 bướm ga

Trang 6

Hệ thống EFI sử dụng các cảm biến khác nhau để phát hiện tình trạng của động cơ và điều kiện chạy xe ECU động cơ tính toán lượng phun nhiên liệu tối ưu và điều khiển cho các vòi phun phun nhiên liệu

ECU động cơ: tính thời gian phun nhiên liệu tối ưu dựa vào các tín hiệu từ các cảm biến Cảm biến lưu lượng khí nạp hoặc cảm biến áp suất đường ống nạp: Cảm biến này

phát hiện khối lượng không khí nạp hoặc áp suất của ống nạp

Cảm biến vị trí trục khuỷu: Cảm biến này phát hiện góc quay trục khuỷu và tốc độ của

động cơ

Cảm biến vị trí trục cam: Cảm biến này phát hiện góc quay chuẩn và thời điểm của trục

cam

Cảm biến nhiệt độ nước: Cảm biến này phát hiện nhiệt độ của nước làm mát

Cảm biến vị trí bướm ga: Cảm biến này phát hiện góc mở của bướm ga

Cảm biến oxy: Cảm biến này phát hiện nồng độ của oxy trong khí xả

MPI: Multi Point Injection

Trang 7

+ Các loại EFI:

Có hai loại hệ thống EFI được phân loại theo phương pháp phát hiện lượng không khí nạp

- L-EFI (Loại điều khiển lưu lượng không khí)

Loại này sử dụng một cảm biến lưu lượng khí nạp để phát hiện lượng không khí chạy vào đường ống nạp Có hai phương pháp phát hiện: Một loại trực tiếp đo khối không khí nạp, và một loại thực hiện các hiệu chỉnh dựa vào thể tích không khí

- D-EFI (Loại điều khiển áp suất đường ống nạp)

Loại này đo áp suất trong đường ống nạp để phát hiện lượng không khí nạp theo tỷ trọng của không khí nạp

+ C¸c bé phËn chÝnh cña hÖ thèng phun x¨ng ®iÖn tö:

- Bình nhiên liệu

- Cụm bơm nhiên liệu

Bơm nhiên liệu

Lưới lọc của bơm nhiên liệu

Bộ lọc nhiên liệu

Bộ điều áp(có loại lắp sau ống phân phối)

- Ống phân phối

- Vòi phun

- Bộ giảm rung động

Trang 8

- B¬m nhiªn liÖu: Bơm nhiên liệu được lắp trong bình nhiên liệu và được kết hợp với bộ lọc nhiên liệu, bộ điều áp, bộ đo nhiên liệu, v.v

Trang 9

- Bé ®iÒu ¸p: Bộ điều áp này điều chỉnh

áp suất nhiên liệu vào vòi phun ở 324

kPa (3.3 kgf/cm2) (Các giá trị này có thể

thay đổi tuỳ theo kiểu của động cơ)

Ngoài ra, bộ điều áp còn duy trì áp suất

dư trong đường ống nhiên liệu cũng

như cách thức duy trì ở van một chiều

của bơm nhiên liệu.Có hai loại phương

pháp điều chỉnh nhiên liệu

Loại 1: Loại này điều chỉnh áp suất

nhiên liệu ở một áp suất không thay đổi

Khi áp suất nhiên liệu vượt quá lực ép

của lò xo trong bộ điều áp, van này mở

ra để trả nhiên liệu trở về bình nhiên

liệu và điều chỉnh áp suất

Loại 2: Loại này có ống phân phối liên

tục điều chỉnh áp suất nhiên liệu để giữ

cho áp suất nhiên liệu cao hơn áp suất

được xác định từ áp suất đường ống

nạp

Hoạt động cơ bản cũng giống như

loại 1, nhưng độ chân không của đường

ống nạp được đặt vào buồng trên của

màng chắn, áp suất nhiên liệu được

điều chỉnh bằng cách thay đổi áp suất

nhiên liệu khi van mở ra theo độ chân

không của đường ống nạp Nhiên liệu

được trả về bình nhiên liệu qua ống hồi

nhiên liệu

Trang 10

- Bộ giảm rung động: Bộ giảm rung

này dựng một màng ngăn để hấp thụ

một lượng nhỏ xung của ỏp suất nhiờn

liệu sinh ra bởi việc phun nhiờn liệu và

độ nộn của bơm nhiờn liệu

- Vòi phun: Vũi phun

phun nhiờn liệu vào

cỏc cửa nạp của cỏc xi

lanh theo tớn hiệu từ

ECU động cơ Cỏc tớn

hiệu từ ECU động cơ

làm cho dũng điện

chạy vào cuộn dõy

điện từ, làm cho

pớttụng bơm bị kộo, mở

van để phun nhiờn liệu

Vỡ hành trỡnh của pớt

tụng bơm khụng thay

đổi, lượng phun nhiờn

liệu được điều chỉnh tại

thời điểm dũng điện

chạy vào cuộn điện từ

này

Vòi phun xăng động Cơ MITSUBISI

Ngày đăng: 24/10/2012, 14:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w