Năm 1650: chiếc xe 4 bánh vận chuyển bằng các lò xo tích năng lượng được thiết kế bởi nghệ sĩ, nhà phát minh người Ý Leonardo da Vinci. • Năm 1769: Ra đời động cơ máy hơi nước • 1860: Động cơ 4 kỳ
Trang 1+ Cơ cấu bỏnh răng phụ (bỏnh răng cắt kộo)
Trong bỏnh răng dẫn động của trục cam cú một bỏnh răng phụ dựng để giảm tiếng ồn liờn quan đến sự thay đổi mụmen
Bỏnh răng phụ này luụn luụn được lũ xo đẩy theo hướng quay, giảm khe hở của bỏnh răng bằng cỏch giữ ăn khớp với bỏnh răng dẫn động, để giảm tiếng ồn
Con đội thuỷ lực: Tự động điều chỉnh khe hở nhiệt
Trang 2Piston đẩy
Ðường dầu
Lò xo van bi Van bi 1 chiều
Buồng áp suất thấp
Buồng áp suất cao
Buồng
áp suất Piston đẩy
Trang 3Tiªu chuÈn khÝ x¶
cacbon oxít (CO), nitơ oxít (NOx),
hydrocacbon nói chung (HC) và
thành phần bụi bay theo
(Particulate Matter-PM) Điển hình
nhất trong số các khí trên là
cacbon oxít (CO), sinh ra do quá
trình cháy không hoàn toàn các
hợp chất chứa cacbon Loại khí
này có khả năng làm mất vai trò
vận chuyển oxy của hemoglobin
một cách nhanh chóng nhờ tạo liên
kết bền với nguyên tố sắt (Fe) -
thành phần quan trọng của
hemoglobin- và là tác nhân chính
gây ra hiện tượng ngất do hít phải
quá nhiều
Trang 41.4 Hệ thống làm mát
a Công dụng của hệ thống lμm mát:
Khi động cơ lμm việc, các chi tiết của động cơ đặc biệt các chi tiết tiếp xúc với khí cháy
có nhiệt độ rất cao do vậy có thể dẫn đến tác hại đối với động cơ Hệ thống lμm mát có tác dụng tản nhiệt khỏi các chi tiết, giữ cho nhiệt độ của các chi tiết không vượt quá giá trị cho phép, đảm bảo điều kiện lμm việc bình thường của động cơ
Tuy nhiên nếu cường độ lμm mát lớn quá, nhiệt độ các chi tiết thấp quá gây ảnh hưởng
đến chất lượng nhiên liệu vμ dầu bôi trơn lμm tăng tổn thất cho động cơ Nhiệt độ tốt nhất cho động cơ lμ 85-1000C
b Phân loại hệ thống lμm mát:
- Hệ thống lμm mát bằng nước: Nước lμm môi chất trung gian để tản nhiệt cho các chi tiết Dựa vμo tính chất lưu động của nước mμ chia thμnh các loại:
+ Bốc hơi: Dùng phổ biến cho động cơ máy nông nghiệp
+ Đối lưu tự nhiên: Dùng cho các động cơ tĩnh tại
+ Tuần hoμn cưỡng bức: Loại tuần hoμn một vòng dùng phổ biến trên ôtô, máy kéo vμ động cơ tĩnh tại; Loại tuần hoμn hai vòng dùng cho động cơ tμu thuỷ
- Hệ thống lμm mát bằng không khí ( gió) có cấu tạo đơn giản, đây lμ phương pháp cưỡng bức nhờ quạt gió
So sánh hai loại :
Loại lμm mát bằng nước có hiệu quả cao hơn do lμm mát đồng đều hơn ( nhiệt dung riêng vμ độ nhớt lớn hơn), tổn thất công suất do lμm mát ít hơn
Hệ thống lμm mát bằng nước phức tạp hơn( có nhiều chi tiết hơn, chống rò rỉ, )
Quạt gió có công suất nhỏ nên ít ồn hơn
Lμm mát bằng gió đơn giản, dễ sử dụng, tiện lợi nhất lμ khi động cơ lμm việc ở các điều kiện khắc nghiệt : xa mạc, rừng sâu,
c Nguyên lý lμm việc hệ thống lμm mát bằng nước loại cưỡng bức tuần hoμn kín một vòng:
Nước lμm mát có
nhiệt độ thấp được
bơm 12 hút từ bình
chứa phía dưới của
két nước 7 qua đường
ống 10 qua két 13 để
lμm mát dầu sau đó
vμo động cơ Để
phân phối nước lμm
mát đồng đều cho
các xylanh, nước sau
khi bơm vμo thân
máy 1 chảy qua ống
phân phối 14 đúc sẵn
Trang 5hằng nhiệt 5 Van hằng nhiệt mở, nước qua van vμo bình chứa phía trên két nước Tiếp theo nước từ bình phía trên đi qua các ống mỏng có gắn cánh tản nhiệt Nước sẽ được lμm mát nhờ dòng không khí do quạt 8 được dẫn động từ trục khuỷu tạo ra Tại phía dưới của két lμm mát, nước có nhiệt độ thấp hơn lại được bơm hút vμo động cơ thực hiện 1 chu trình lμm mát tuần hoμn
Trang 6
Van h»ng nhiÖt
B¬m n−íc:
Đối với quạt làm mát được dẫn động bằng đai chữ V thì tốc độ của nó tăng lên tỷ lệ với
sự tăng tốc độ của động cơ Đối với quạt có khớp chất lỏng điều khiển bằng nhiệt độ, thì tốc độ quạt được điều khiển bởi cảm biến nhiệt độ của luồng không khí đi qua két nước Khớp chất lỏng này bao gồm một bộ li hợp thuỷ lực chứa dầu silicôn
Trang 7Sự truyền chuyển động quay cho quạt thông qua đai chữ V được điều khiển bằng cách điều chỉnh lượng dầu trong buồng làm việc Khi nhiệt độ thấp, tốc độ quay của quạt được giảm xuống để giúp động cơ nóng lên và giảm tiếng ồn Khi nhiệt độ động cơ tăng lên, tốc
độ quạt tăng lên để cung cấp đủ lượng không khí cho két nước, tăng hiệu quả làm mát
Hệ thống quạt làm mát thuỷ lực điều khiển bằng điện tử dùng động cơ thuỷ lực
để chạy quạt
Máy tính sẽ điều
chỉnh lượng dầu đi
vào động cơ thuỷ lực,
và bằng cách đó mà
tốc độ quạt được
điều chỉnh vô cấp,
luôn luôn đảm bảo
lượng không khí phù
hợp nhất So với quạt
điện thì quạt này có
động cơ nhỏ hơn,
nhẹ hơn, và có khả
năng cung cấp lượng
không khí lớn
hơn.Tuy nhiên, bơm
dầu và hệ thống điều khiển lại phức tạp hơn
Trang 81.5 Hệ thống bôi trơn động cơ
Có nhiệm vụ đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt lμm việc của các chi tiết để đảm bảo điều kiện lμm việc bình thường của động cơ cũng như tăng tuổi bền cho các chi tiết
a Công dụng của dầu bôi trơn: Một số công dụng chính của dầu bôi trơn
- Bôi trơn các bề mặt tiếp xúc có chuyển động tương đối với nhau nhằm lμm giảm ma sát
do đó giảm mμi mòn, tăng tuổi thọ chi tiết Giảm ma sát đồng nghĩa với việc giảm tổn thất cơ học trong động cơ, lμm tăng hiệu suất , tăng tính kinh tế của động cơ
- Rửa sạch bề mặt ma sát các chi tiết Trên bề mặt ma sát, trong quá trình lμm việc có thể xuất hiện các lớp bong, tróc khỏi bề mặt lμm việc Dầu bôi trơn sẽ cuốn trôi các vảy tróc
vμ được giữ lại ở bộ phận lọc tránh việc cμo xước các chi tiết Tác dụng nμy có nghĩa nổi bật khi chạy rμ động cơ ( mới hoặc sửa chữa)
- Lμm mát một số chi tiết Do ma sát giữa các cặp chi tiết chuyển động vμ một số chi tiết nhận nhiệt từ trong động cơ Để tránh hiện tượng quá nhiệt của các chi tiết trong động cơ, dầu từ hệ thống bôi trơn( có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ chi tiết) được dẫn đến để tản nhiệt trên các bề mặt có nhiệt độ cao
- Bao kín khe hở giữa các cặp chi tiết như: piston-xylanh-xecmăng tránh lọt khí
- Chống Oxy hoá( tạo gỉ) trên các bề mặt nhờ các chất phụ gia có trong dầu
b Các phương pháp bôi trơn: Tuỳ thuộc vμo động cơ, điều kiện lμm việc mμ trang bị hệ
thống bôi trơn cho động cơ phù hợp Một số loại thường gặp:
- Bôi trơn bằng vung té: Lμ phương pháp bôi trơn nhờ tác dụng chuyển động của các chi tiết
sẽ vung té dầu lên bề mặt các chi tiết cần bôi trơn Loại nμy đơn giản tuy nhiên có thể không đáp ứng được mọi yêu cầu bôi trơn nên chỉ được sử dụng ở động cơ có công suất nhỏ
- Bôi trơn bằng dầu pha trong nhiên liệu: Loại nμy được sử dụng ở động cơ xăng hai kỳ bằng cách hoμ trộn xăng vμ dầu Loại nμy đơn giản tuy nhiên không đáp ứng được yêu cầu lμm việc của động cơ
- Bôi trơn cưỡng bức: Lμ phương pháp bôi trơn phổ biến hiện nay Dầu trong hệ thống bôi trơn được bơm đẩy đến các bề mặt ma sát với áp suất nhất định nên đảm bảo mọi yêu cầu bôi trơn các chi tiết của động cơ
- Bôi trơn bằng hứng dầu: Dầu được bơm cưỡng bức lên cao, khi chảy xuống được hứng vμo các bề mặt ma sát
- Bôi trơn bằng phương pháp hỗn hợp: kết hợp các phương pháp trên
Trang 9c) Cấu tạo vμ nguyên lý lμm việc hệ thống bôi trơn cưỡng bức:
Toμn bộ dầu bôi trơn được chứa trong các te của động cơ Bơm dầu 3 được dẫn động từ trục khuỷu hoặc trục cam Dầu được hút từ các te qua phao hút dầu 2(có lọc thô) Dầu sau bơm có áp suất cao đi theo hai nhánh Một nhánh đến két lμm mát 12, tại đây dầu được lμm mát rồi trở lại các te Nhánh kia qua bầu lọc thô 5 đến đường dầu chính 8 qua đường nhánh
9 đi bôi trơn trục khuỷu, đầu to thanh truyền, chốt piston vμ lên nhánh 10 đến bôi trơn trục cam Một phần nhỏ dầu dẫn đến bầu lọc tinh 11 rồi về các te 1 Van an toμn 4 cho phép giữ áp suất dầu không đổi trong khi động cơ lμm việc Khi bầu lọc 5 bi tắc, van 6 sẽ mở cho dầu lên thẳng đường dầu chính Van 13 sẽ đóng khi nhiệt độ dầu tăng cao, cho dầu đi qua két lμm mát vμ về các te
Lượng dầu trong các te được kiểm tra thông qua que thăm dầu 16