1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyet minh cau dan hoai

82 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 603 KB
File đính kèm Thuyet minh Cau dan hoai.rar (102 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kho bãi công trường Chức năng chung của kho bãi công trường : - Tiếp nhận nguyên vật liệu xây dựng - Cất chứa, bảo quản và gia công - Cấp phát các đơn vị theo kế hoạch Phương pháp bảo qu

Trang 1

PHẦN III.2 THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GÓI THẦU

Công trình được xây dựng tại xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, TP Hà Nội, hạtầng kỹ thuật hiện có cho địa điểm gồm hệ thống cấp, thoát nước, đường giaothông

Quy mô:

a Hạng mục cầu:

- Cầu dầm BTCT thường, sơ đồ nhịp 1x9m

- Tải trọng thiết kế: HL93, người đi bộ 3.10-3Mpa

- Bề rộng cầu: B= 7m

- Tần suất thiết kế: P = 1%

- Mố bằng BTCT dạng chân dê, kết cấu móng cọc bê tông cốt thép

- Tổng chiều dài toàn cầu là 11,3m

- Kết cấu nhịp:

Kết cấu gồm 1 nhịp dầm giản đơn Lnhịp = 9m, dầm cầu BTCT

+ Mặt cắt ngang cầu gồm 7 dầm bản BTCT, chiều cao dầm h = 0.45m,khoảng cách giữa các dầm là 1m

+ Mặt cầu bằng BTCT dày 10cm, bê tông 30Mpa

+ Lớp chống thấm mặt cầu dạng lỏng

+ Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông lưới thép dày 5cm, bê tông 30Mpa

+ Gờ lan can BTCT 25Mpa, tay vịn lan can bằng thép mạ kẽm

+ Mặt cầu thảm một lớp bê tông nhựa hạt trung dày 7cm

- Kết cấu mố:

Mố dạng chân dê bằng BTCT 30Mpa đá 1x2 Móng mố đóng cọc BTCT35x35cm, mỗi mố gồm 14 cọc được chia thành 2 hàng, mỗi hàng 7 cọc, chiều sâu

ép cọc L=20m

- Gia cố mái kênh – Xây chân khay

Xây kè chân khay gia cố mái kênh từ hai bên mố ra mỗi bên 5m bằng đá hộcxây vữa XM mác 75# rộng 50cm, cao 80cm, trên lớp đá dăm đệm dày 10cm, látmái kênh đá hộc

b Hạng mục đường đầu cầu:

Đường đầu cầu được thiết kế vuốt nối vào đường hiện trạng, mặt cắt ngangđường thay đổi từ 4,5m – 7m, độ dốc ngang mặt đường 2 mái imặt = 2%

- Kết cấu mặt đường đầu cầu:

+ Mặt đường bê tông nhựa hạt trung dày 7cm

+ Tưới nhũ tương thấm bám tiêu chuẩn 1,5Kg/m2

+ Móng CPĐD loại 1 (0/25mm) dày 20cm

Trang 3

+ Móng CPĐD loại 2 (0/37,5mm) dày 20cm

+ Bù vênh bằng CPĐD hoặc bê tông nhựa tùy vào chênh cao từng mặt cắt+ Đất nền đầm chặt K95

- Xây cơi tường kè phía trái tuyến bằng gạch chỉ vữa XM mác 75#

Phạm vi công việc của gói thầu: Toàn bộ phần xây lắp của công trình

Trang 4

CHƯƠNG 2

TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH

A TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG ( Xem chi tiết tại bản vẽ mặt bằng

bố lán trại tại công trường)

Ngay sau khi trúng thầu, nhà thầu sẽ liên hệ với chính quyền địa phương đểtiến hành công tác kiểm tra lại tuyến, thuê, mượn đất để tiến hành xây dựng lántrại, kho bãi, và tập kết thiết bị vật tư xe máy làm các thủ tục cấp phép thi công,đăng ký tạm trú cho lực lượng lao động

Lập biện pháp, phương án đảm bảo giao thông nội tuyến (đảm bảo thôngtrên công trường) trình tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chấp thuận làm cơ sở triếnkhai trong quá trình thi công

Thuê mượn đất của dân trong phạm vi tuyến thi công để tiến hành làm bãiđúc cấu kiện đúc sẵn

Công tác sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn được tiến hành ở cuối giaiđoạn làm công tác chuẩn bị Để đảm bảo vật tư vật liệu cung cấp được thuận tiện,nhà thầu đã dự kiến thuê đất và san ủi mặt bằng để đúc cấu kiện

Tổ chức bố trí mặt bằng thi công khoa học hợp lý sẽ góp phần tích cực chotoàn bộ quá trình thi công tiết kiệm được nhân công, vật liệu đảm bảo thi công đạtchất lượng cao và hoàn thành được tiến độ công trình

1 Hàng rào, cổng tạm và biển báo thi công

Nhà thầu sẽ lắp dựng, hoàn thiện toàn bộ hệ thống hàng rào và chiếu sángbao quanh công trường theo yêu cầu chủ đầu tư và các cơ quan chức năng liênquan, lắp dựng hàng rào ngay từ khi bắt đầu khởi công công trình

Hàng rào được cấu tạo bởi các trụ thép đặt khoảng cách 2m và bịt bằng tôn.Cổng tạm, đường giao thông tạm được bố trí tại vị trí thuận lợi và được Chủđầu tư cho phép, vị trí cổng tạm và đường giao thông được Nhà thầu dự kiến bố trínhư trong bản vẽ tổ chức mặt bằng thi công

Nhà thầu sẽ tiến hành dựng thêm bảng hiệu công trình và các biển báo phục

vụ thi công Bảng hiệu công trình sẽ nêu rõ các thông tin về công trình như: tênNhà thầu, tên Chủ đầu tư, tên công trình … theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư Việclàm rào, bảng hiệu giới thiệu công trình sẽ tuân theo quy tắc của địa phương Bảnghiệu và vị trí đặt chúng cần được Chủ đầu tư thông qua trước khi tiến hành

Nhà thầu đảm bảo toàn bộ hệ thống chiếu sáng ban đêm và chiếu sáng kháctuân theo yêu cầu của các cơ quan chức năng liên quan sẽ luôn ở tình trạng sử dụngđược, trong cả thời gian làm việc (nếu có thể áp dụng) hoặc ngoài giờ làm việc,nếu chiếu sáng là cần thiết

Cho đến khi hoàn thành công trình, Nhà thầu sẽ duy trì hàng rào bao quanhcông trình luôn ở tình trạng sạch, an toàn và sẽ được sửa chữa ngay bất kỳ chỗ hưhỏng nào

Trang 5

Khi hoàn thành công trình, Nhà thầu sẽ tháo bỏ hàng rào bao quanh côngtrường và các hệ thống kỹ thuật khác; Phục hồi các biển báo, chiếu sáng hoặc cácloại tương tự khác để đáp ứng nhu cầu Chủ đầu tư và các cơ quan chức năng liênquan.

Tại vị trí cổng tạm ra vào, Nhà thầu bố trí 01 trạm bảo vệ để theo dõi xuấtnhập vật tư, thiết bị và quản lý người ra vào công trình Trạm này có người thườngtrực bảo vệ 24/24 giờ trong ngày Ngoài ra, mỗi xe vận chuyển vật tư, hay máymóc khi ra khỏi công trường đều phải vệ sinh phun rửa gầm, bánh

Trước khi bắt đầu thi công, Nhà thầu sẽ thông báo với Chủ đầu tư, địaphương và dân cư xung quanh về thời gian thi công và hoàn thành công trình, cácloại phương tiện tham gia thi công

2 Văn phòng công trường, thông tin liên lạc

Văn phòng công trường lắp đặt bằng Container để chỉ đạo thi công Vănphòng này có đầy đủ phương tiện liên lạc với bên ngoài như: điện thoại, fax, máytính, trang bị bình cứu hỏa, trang thiết bị bảo hộ lao động và là nơi làm việc củacác cán bộ kỹ thuật quản lý điều hành, chỉ huy mọi hoạt động trên công trường

Tại văn phòng, ngoài một bộ hồ sơ bản vẽ thi công đầy đủ để kỹ sư, kỹ thuậttra cứu bất kỳ lúc nào cũng có tủ để lưu trữ một bộ thiết kế và hồ sơ thi công đầy

đủ chỉ để sử dụng đặc biệt do lệnh kỹ sư trưởng thi công Các tài liệu địa chất côngtrình và địa chất thủy văn đặt ở nơi mà người thi công có thể lấy để tham khảo bất

cứ lúc nào Dụng cụ kiểm tra chất lượng thi công như thước dây, thước cuộn, nivô,quả dọi, thước tầm chuẩn 2m, 4m…luôn đầy đủ và sãn sẵn sàng sử dụng được

Văn phòng có tủ với các ngăn kéo cất chứa tài liệu, được chiếu sáng thíchhợp, phương tiện liên lạc điện thoại, máy fax và máy tính điện tử luôn luôn trongtình trạng sãn sàng sử dụng được và có người trực ban Nhà thầu sẽ thông báo đếnChủ đầu tư về số điện thoại cũng như nơi, người liên hệ để dễ dàng trong công tácphối hợp thi công giám sát công trình

3 Kho bãi công trường

Chức năng chung của kho bãi công trường :

- Tiếp nhận nguyên vật liệu xây dựng

- Cất chứa, bảo quản và gia công

- Cấp phát các đơn vị theo kế hoạch

Phương pháp bảo quản vật liệu, thiết bị máy móc:

- Những vật liệu tự chịu được mưa nắng nhưng cần thông thoáng như gỗ,thép ống, thép hình, thiết bị máy móc thì để trong kho hở có mái che

- Những vật liệu cần bảo quản, không cho tiếp xúc trực tiếp với khí trời thìcất chứa trong các kho kính như: xi măng, vôi bột, thép cuộn, hóa chất, các phụtùng thay thế máy móc, các trang thiết bị lắp dựng trong công trình

- Những vật liệu yêu cầu phải đảm bảo đặc biệt thì phải có kho riêng nhưkho xăng dầu, kho axit, kho thuốc nổ

3.1 Kho bãi vật liệu trơ

Những vật liệu trơ như đá, cát, sỏi, gạch, sử dụng kho bãi ngoài trời Bãingoài trời phải làm kê, đệm để hàng cất chứa không đặt trực tiếp trên nền Bãi vật

Trang 6

liệu trơ phải có nền tốt, có độ dốc thoát nước mưa, không lún, không trộn với vậtliệu cất chứa và thu hồi được hết vật liệu Vật liệu cát, sỏi có thể hao hụt do mưalàm trôi nên nhà thầu sẽ xây tường chắn cao 1m xung quanh bãi để bảo quản vàlàm tăng thêm sức chứa của bãi Việc đánh đống các vật liệu này thực hiện bằngthủ công kết hợp cơ giới.

Các vật liệu này dựa vào bảng tiến độ cung cấp vật tư, thiết bị mà có kếhoạch tập kết mà đảm bảo kịp thời, không thừa thãi làm tốn diện tích công trường

Vị trí tập kết vật liệu trơ tại công trình dự kiến như sau:

- Đối vật liệu rời cát, đá: tập kết tại công trường tại vị trí đặt máy trộn Bãitập kết vật liệu rời phải đảm bảo các nguyên tắc: gọn gàng, dễ thoát nước, có ngănphân chia các chủng loại vật liệu

Xi măng xếp theo từng lô và chia theo từng loại, từng mác xi măng, trên mỗi

lô có phiếu ghi loại xi măng, nơi sản xuất, ngày xuất xưởng Phân phối xi măngtheo nguyên tắc: Nhập trước – xuất trước; còn ít hạn sử dụng xuất trước

Thời hạn bảo quản xi măng không quá 3 tháng kể từ ngày xuất xưởng

3.3 Kho thép và cốt thép

Kho thép được thiết kế hợp với khối lượng xưởng ra công cốt thép và cácchi tiết thép Do vậy, Nhà thầu Bố trí thành hai phần với một phần chứa thép vàphần kia chứa cốt thép hay là các thành phẩm từ thép là các kho có mái che, khôngkín (Với thép tròn dạng thanh hoặc dạng cuộn được để trong kho kín)

Kho chứa thép tròn dạng từng thanh rời có cửa mở ra phía chiều dài nhà đểtiện vận chuyển vào ra và có các giá kê bằng gỗ hoặc thép Mỗi giá xếp một loạithép được phân loại theo đường kính, theo dạng tròn trơn, tròn gai, theo từng lô đểtiện việc xuất nhập Toàn thép kết cấu trước và sau khi cắt uốn sẽ được kê cách mặtđất 450mm

Trên mặt bằng, kho thép được nối liền với xưởng gia công chế tạo cốt thép.Tiếp theo xưởng ra công cốt thép là kho thép bán thành phẩm Các thanh thép chếtạo xong có thể được tiến hành lắp đặt ngay hoặc dự trữ ở các kho bán thành phẩm

3.4 Kho xăng dầu, hóa chất

Xăng dầu, hóa chất cần đặt trong kho kín, cao ráo Kho thiết kế đảm bảothông gió để giảm nồng độ hơi xăng trong nhà, tránh gây cháy nổ Vị trí kho được

bố trí cách xa các công trình lân cận, có chế độ, nội quy ra vào, tổ chức canh gácbảo vệ, nội quy bảo quản,xuất nhập

3.5 Kho chứa thiết bị, dụng cụ và vật liệu

Kho dụng cụ thiết bị được bố trí riêng, cạnh văn phòng công trường

Trang 7

Kho chứa loại này được dùng để lưu giữ các máy móc, thiết bị, dụng cụ cầmtay loại nhỏ được sử dụng thi công công trình Đồng thời cũng là nơi dùng để chứacác loại vật liệu nhỏ, vật liệu hoàn thiện dựng trong bao hộp hoặc rời.

Kho này có kết cấu tương tự như kho chứa xi măng Trong kho bố trí các giá

đỡ để dụng cụ và vật liệu hoàn thiện,thiết bị lắp dựng

4 Bãi tập kết máy móc, thiết bị

Bãi tập kết máy móc, thiết bị tại công trường sẽ được bố trí để phục vụ chocác máy móc chính sử dụng trong công trường Các thiết bị cuối mỗi ca làm việc

sẽ được tập trung tại bãi không được để bừa bãi tại công trường Nhà thầu sẽ cóbiện pháp luân chuyển vật liệu, thiết bị hợp lý sao cho vật liệu, thiết bị tại côngtrường luôn đạt mức tối thiểu mà vẫn đảm bảo công trình thi công liên tục

Mặt bằng khu vực thao tác của máy thi công như cần cẩu, máy đào cần đượcrào chắn tạm thời bằng cọc kim loại có chăng dây thừng sơn vành đỏ - trắng đểgiới hạn phạm vi di chuyển của người trên mặt bằng cũng như báo hiệu nguy hiểm

Máy móc, thiết bị thi công được tập kết đến công trình theo tiến độ huy độngmáy được lập trên cơ sở nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị tại từng thời điểm thicông trên công trường

Máy móc, thiết bị sẽ được tập kết đến công trình khoảng 2-3 ngày so với dựkiến Và trong thời gian chờ đợi, những thiết bị lớn như ôtô, cần cẩu v v… sẽ đượctập trung vào các bãi tập kết thiết bị có vị trí được thể hiện trên bản vẽ tổng mặtbằng thi công

Với máy trộn bê tông, máy trộn vữa được bố trí như theo bản vẽ biện phápthi công và được di chuyển theo vị trí đổ bê tông khi thi công

Vật liệu rời được bố trí cạnh máy trộn để nâng cao năng suất trộn

5 Nhà vệ sinh công trường

Nhà vệ sinh bố trí góc cuối công trình (theo bản vẽ tổng mặt bằng) Nhà vệsinh được giải quyết cấp nước đảm bảo sạch sẽ, vệ sinh môi trường, có nước đápứng yêu cầu cọ rửa thường xuyên và có rãnh thoát nước Đường vào khu toilet phải

dễ đi, trên mặt lát gạch hoặc láng vữa xi măng Có chế độ đảm bảo vệ sinh hàngngày thể hiện văn minh công nghiệp

Ngoài ra, bố trí khu vệ sinh, khu rửa riêng cửa có khóa phục vụ cho kỹ sư,chủ đầu tư và tư vấn, bao gồm một xí bệt và một chậu rửa có gương

Cung cấp đầy đủ các thiết bị vệ sinh riêng cho nhân viên nam và nữ sử dụng,đảm bảo cung cấp đầy đủ giấy vệ sinh, khăn giấy, xà phòng và bình xịt cùng cáchóa chất tẩy rửa thích hợp

Kịp thời sửa đổi và mở rộng theo tiến độ công việc và khi phát sinh nhiềucông nhân lao động và kỹ sư

Thoát nước sau khi qua bể phốt (tạm thời phục vụ cho sinh hoạt côngtrường) nước thải đảm bảo tiêu chuẩn được thải ra ống nước thoát chung của khuvực

6 Nhà tạm

Trang 8

Nhà thầu sẽ bố trí khu nhà tạm cho đội ngũ công nhân thi công gần côngtrường thi công Nhà thầu chịu trách nghiệm mọi mặt về pháp lý đối với số côngnhân này với chính quyền địa phương và Chủ đầu tư

Toàn bộ cán bộ, công nhân được lập danh sách trình báo chính quyền địaphương để chịu sự quản lý về nhân khẩu Cán bộ, công nhân làm việc trên côngtrường đều phải tuân thủ theo nội quy quy định của công trường và địa phương

7 Phòng thí nghiệm hiện trường:

- Xây dựng phòng thí nghiệm hiện trường ngay bên cạnh nhà chỉ huy điềuhành thi công để phục vụ các yêu cầu thí nghiệm của dự án

- Ngoài ra nhà thầu ký hợp đồng nguyên tắc với một đơn vị thí nghiệmchuyên ngành để đáp ứng yêu cầu của gói thầu

8 Khu vực tập kết chất thải

Nhà thầu sẽ dành riêng vị trí để bố trí tập kết chất thải công trường tạm thời.Hàng ngày, cuối buổi sẽ vệ sinh mặt bằng và tập kết chất thải vào khu vực nàytrước khi định kỳ đem vận chuyển đổ vào nơi quy định

Bãi tập kết rác được xây dựng xung quanh bằng tường gạch cao 1,5m, cùng

hệ thống che phủ

9 Các hạng mục phụ trợ khác

9.1 Cơ sở cấp cứu tại công trường

Nhà thầu cung cấp cơ sở cấp cứu tại công trường để toàn bộ công nhân trêncông trường sử dụng Buồng cấp cứu được trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn, cácdụng cụ cấp cứu cũng như các thiết bị khác theo yêu cầu của cơ quan chức năng.Buồng cấp cứu sẽ được Nhà thầu duy trì trong suốt thời gian duy trì công trường

9.2 Bể nước thi công, bể nước cứu hỏa, bể nước chữa cháy

Bể chứa nước thi công chính được dùng bằng téc nước loại 5m3 được đặt cốđịnh có lắp máy bơm hút đẩy chạy điện Từ bể chính, nước được dẫn bằng ốngmềm có van khóa tới bể ton di động và máy trộn (bê tông, vữa) theo từng vị trí thicông Đường ống đi qua đường thi công tạm sẽ được thay bằng ống thép, đặt sâuxuống lòng đường phía trên lấp đất

Bể chứa nước sinh hoạt được làm bằng inox có gắn van khóa và lắp đậy Bểnước đặt cạnh khu vệ sinh tạm để công nhân rửa chân tay và cấp nước vệ sinh chokhu toilet

Bể nước chữa cháy được làm bằng tôn có dung tích 5m3 gần khu gia công,nhà xưởng Từ đây nước được dẫn đến các họng nước chữa cháy Bể thường xuyênđược kiểm tra và bơm đầy đủ nước Bể này chỉ dùng để cung cấp nước chữa cháy

10 Chuẩn bị đường thi công :

Nhà thầu sẽ lên phương án vạch tuyến đường thi công ngắn và tối ưu nhất,xin phép và lắp dựng các biển báo hiệu, biển chỉ dẫn tuyến đường

Nhà thầu cũng sẽ tìm hiểu, liên hệ điểm đổ rác thải xây dựng gần côngtrường nhất và vạch tuyến vận chuyển ngắn, tối ưu nhất để vận chuyển phế thảixây dựng đổ theo giờ giấc quy định

Trang 9

Khi thiết kế đường cho xe cộ phải kết hợp nghiên cứu đồng hệ thống dẫn kỹthuật để đảm bảo vận hành các hệ thống được thuận lợi và an toàn.

Nhà thầu luôn bố trí người điều khiển giao thông bằng cờ hiệu ở tất cảnhững vị trí công trường thi công gây cản trở giao thông Nhiệm vụ của họ làhướng dẫn, điều khiển xe cộ qua lại khu vực công trình Những người điều khiểngiao thông bằng cờ hiệu được trang bị áo bảo hộ phản quang và bộ đàm hai chiều.Công nhân, cán bộ khi thi công phải mặc trang phục bảo hộ theo quy định

Các xe máy thi công có đầy đủ các thiết bị an toàn và sơn màu theo quyđịnh

Nhà thầu luôn kiểm soát giao thông và các công trình đường tạm trong suốtthời gian thi công công trình, duy trì trong tình trạng an toàn và hoạt động tốt, thỏamãn yêu cầu và đảm bảo giao thông công cộng

Trong suốt thời gian thi công công trình Nhà thầu luôn đảm bảo mặt đường,

lề đường và các vùng lân cận ở trạng thái lưu thông, không có những vật cản gâyảnh hưởng đến sự an toàn và thông suốt của giao thông

11 Tổ chức bảo vệ công trường

Lực lượng bảo vệ phải luôn luôn bố trí người trực tại cổng công trường đểkiểm soát mọi đối tượng ra vào công trường kể cả người và máy móc phương tiệnvận chuyển

Sẽ không được ra vào công trường nếu không có xác nhận của Ban chỉ huycông trường Lực lượng bảo vệ này bố trí người để thường xuyên thay phiên nhautrực trên hiện trường cả ngày lẫn đêm

12 Giải pháp cấp điện phục vụ thi công

Hệ thống cấp điện cho công trường đảm bảo giải quyết các vấn đề :

- Chọn nguồn điện và bố trí mạng lưới điện

- Công suất đảm bảo tiêu thụ từng điểm tiêu thụ và của toàn bộ công trường

- Thiết kế mạng lưới điện cho công trường

12.1 Nguồn điện phục vụ thi công

Nhà thầu dự kiến sẽ liên hệ với Chủ đầu tư và cơ quan chức năng để sử dụngnguồn điện lưới hiện có làm nguồn cung cấp điện thi công cho công trường Dụng

cụ đo đếm, đường dây nối từ nguồn điện đến vị trí thi công do Nhà thầu chịu tráchnhiệm Tuy nhiên để chủ động bố trí nguồn cấp điện thi công thì Nhà thầu sẽ lênphương án sử dụng điện hàng tháng để bên bán và Chủ đầu tư được biết

Ngoài phương án sử dụng điện lưới, Nhà thầu dự kiến sẽ bố trí thêm 1 máyphát điện dự phòng loại 50 KVA + 1 máy phát điện công suất 12,5 KVA để chủđộng nguồn điện sản xuất và thi công trong trường hợp mất điện

Yêu cầu của điện phục vụ cho thi công của Nhà thầu ở công trường phảiđảm bảo :

 Đủ nhu cầu về điện

 Liên tục trong suốt thời gian xây dựng

 Phải thật an toàn cho các thiết bị máy móc

Trang 10

 Trên cơ sở đó, Nhà thầu bố trí một máy phát điện 60 KWA + 2 máy phátđiên công suất nhỏ 12 KWA để dự phòng sẽ đảm bảo được nhu cầu sử dụng điệnthi công khi nguồn chính có sự cố Mặt khác vào ban đêm mất điện, có thể sử dụngmáy phát công suất 12KWA để chiếu sáng cho công trường.

12.2 Hệ thống lưới điện tạm của công trường

Sau khi nghiên cứu kỹ mặt bằng, địa hình, hệ thống cấp điện vĩnh cửu chocông trình, thiết kế tổng mặt bằng, vị trí các điểm tiêu thụ mà Nhà thầu tiến hànhvạch tuyến sao cho đường dây ngắn nhất, ít chướng ngại nhất, đường dây phải mắc

ở một bên đường để dễ thi công, vận hành sửa chữa và kết hợp được với việc bố tríđèn đường, đèn bảo vệ, đường dây thanh đảm bảo kinh tế, nhưng không gây cảntrở giao thông và sự hoạt động của các thiết bị cần cẩu sau này … Và cố tránhnhững nơi sẽ đào mương rãnh

Từ nguồn phát dẫn đến các thiết bị dùng điện bằng cáp cao su Toàn bộ hệthống điện có sử dụng Aptômát, đồng hồ đo nối đất phòng điện giật Các vị trívướng đường giao thông thì đi ngầm dưới đất trong ống thép tráng kẽm bảo vệ và

có chỉ dẫn cấm đào khu vực đó

Đèn chiếu sáng và thi công đêm ( khi cần ) dùng đèn Halogen hoặc đèn phabóng thủy ngân cao áp đi về 01 cầu dao chung để dễ điều khiển và sử dụng antoàn Từ nguồn điện của trạm biến áp, hệ thống truyền tải sẽ chuyền ra cầu daotổng, sau đó triển khai hệ thống điện thi công bằng cách đi dây điện trên trụ gỗ caohơn mặt đất khoảng 6m, (khoảng cách giữa các trụ tùy thuộc vào từng vị trí saocho độ chùng của dây cao hơn mặt đất ít nhất là 4,5m) Vị trí của các trụ này được

bố trí theo sự đồng ý của Chủ đầu tư, ở những vị trí đặc biệt được gia cố bằng cách

đổ bê tông hoặc gia cường chắc chắn bằng các thanh chống chéo Trên các trụ nàycòn được bố trí làm nơi treo đèn thắp sáng Từ các cầu giao phụ, đi dây điện tiếpđến các máy móc, thiết bị thi công và các thiết bị chiếu sáng khác Khi cần thi côngtại những vị trí khác nhau sẽ dùng hộp điện di động nối dây từ các hộp cầu giaođiện thi công

Để nâng cao đảm bảo an toàn điện, tủ phân phối điện chính cho nơi thi côngcần đặt nơi dễ tháo lắp Mỗi máy thi công phải có cầu dao riêng và rơ le bảo vệ

Hệ thống chiếu sáng được thiết kế và lắp đặt đảm bảo ánh sáng cho việc thicông và bảo vệ công trường Hệ thống này bao gồm :

 Hệ thống đèn pha được đặt trên các cọc hàng rào Dùng đèn Halozen côngsuất 200W

 Hệ thống điện di động tại các vị trí thi công sử dụng đèn 200 – 500 W

 Tất cả các dây dẫn điện đều được tính toán, kiểm tra tiết diện cẩn thận về

độ sụt điện thế, cường độ dòng điện, độ bền của dây dẫn đủ khả năng chịu tải trongmọi điều kiện thi công Các dây dẫn này đều đã được căng trên trụ gỗ cao nênkhông gây cản trở cho người, xe cộ và các phương tiện vận chuyển đi lại trongcông trường

13 Nước thi công

Bao gồm nước phục vụ cho các nhu cầu thi công, cứu hỏa và các nhu cầusinh hoạt của con người trên công trường

Trang 11

Khi thiết kế và lắp đặt hệ thống cấp nước cho công trường, bao gồm các vấn

đề sau:

Xác định nhu cầu sử dụng nước trên công trường

Yêu cầu chất lượng nước và chọn nguồn nước cung cấp

Thiết kế mạng lưới cấp nước

13.1 Chất lượng nước và nguồn nước cung cấp

b Nguồn nước cung cấp

Nước thi công dùng nước giếng khoan

Nhà thầu cũng chủ động đặt hai thùng téc 5m3 để chủ động nước phục vụ thicông trong trường hợp mất nước Thùng téc sẽ được xe chuyên dụng vận chuyểnđến công trường và được đem đi khi đã hoàn thành công trình

Ngoài ra, tại khu vực nhà ăn và nhà vệ sinh chung trên công trường, Nhàthầu xây dựng bể nước 5m3 Nước sinh hoạt và nhà vệ sinh riêng tại mỗi khu vựcvăn phòng, ban điều hành, khu công nhân đều được xây dựng và đảm bảo cung cấpđầy đủ

13.2 Bể chứa nước tạm

Bể chứa nước thi công chính được dùng téc nước loại 5m3 được đặt cố định

có lắp máy bơm hút đẩy chạy điện, sau khi bể nước ngầm thi công xong sẽ dùnglàm bể chứa nước thi công Từ bể chính, nước được dẫn bằng ống mềm có vankhóa tới bể tôn di động và máy trộn (bê tông, vữa) theo từng vị trí thi công (và khuvực rửa xe, máy gần cửa ra) Đường ống đi qua đường thi công tạm sẽ được thaybừng ống thép, đặt sâu xuống lòng đường phía trên lấp đất

Bể chứa nước sinh hoạt được làm bằng tôn có gắn van khóa và lắp đậy Bểđược đặt cạnh khu vệ sinh tạm để công nhân rửa chân tay và cấp nước vệ sinh chokhu toilet

Bể nước chữa cháy được làm bảng tôn có dung tích 5m3 gần khu gia công,nhà xưởng Từ đây nước được dẫn đến các họng nước chữa cháy Bể thường xuyênđược kiểm tra và bơm đủ nước Bể này chỉ dùng để cung cấp nước chữa cháy

13.3 Thoát nước thi công

Việc xử lý thoát nước thi công chủ yếu là thoát nước mưa, nước rửa và nướcthi công Việc thoát nước dự kiến sử dụng các máy bơm để bơm từ hố thu nướcvào hệ thống ống cống thoát nước công trường và hố ga thu bố trí xung quanh khuvực thi công Hệ thống thoát nước được Nhà thầu chủ động làm trước khi thi côngphần ngầm

Trang 12

Nước thoát được đi qua các lưới chắn rác, qua hệ thống thoát nước tại côngtrường rồi thoát ra hệ thống cống thoát nước chung.

B BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ

I CƠ SỞ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG:

- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu do Ban QLDA ĐTXD huyện Hoài Đức cungcấp

- Căn cứ vào thực tế khảo sát hiện trường mặt bằng thi công, khảo sát mạnglưới giao thông phục vụ thi công, các nội quy, quy định của địa phương

- Căn cứ vào khối lượng thi công, định mức nhà nước tính toán khối lượnghuy động máy, thiết bị và nhân lực

- Căn cứ vào năng lực và kinh nghiệm thi công của Nhà thầu

- Căn cứ vào các quy trình kỹ thuật hiện hành sau:

2 Cát xây dựng, yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570-2006

3 Đá dăm, sỏi dùng trong XD, yêu cầu kỹ thuật TCVN 7572-2006

5 Nước cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4560-2012

6 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng TCVN 4459-1987

7 Gạch – phương pháp kiểm tra bền nén TCVN 246-1986

8 Kết cấu gạch đá quy phạm thi công và nghiệm

15 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối –

Quy phạm thi công và nghiệm thu (trừ mục 6.8

được thay thế bởi TCVN 305:2004)

TCVN 4453-1995

16 Công tác trắc địa trong xây dựng – yêu cầu chung TCVN 9398-2012

17 Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012

18 Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng

đường bằng phễu rót cát

TCVN 8860-8:2011

19 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo

đường ô tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu

Trang 13

TT Tên quy trình, quy phạm áp dụng Số hiệu

23 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường

bộ

QCVN 2012/BGTVT

41-24 Hệ thống cấp thoát nước – quy phạm quản lý kỹ

II TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ CÁC HẠNG MỤC:

1 Thi công hạng mục cầu qua kênh

a Thi công cầu tạm, đường tạm thi công:

- Đào đất hố móng mố cầu tạm

- Rải đá dăm đệm móng mố dày 20cm, đầm chặt bằng đầm cóc

- Lắp đặt tà vẹt gỗ làm mố cầu

- Lắp dựng kết cấu thép dầm, mặt cầu, lan can cầu tạm

b Thi công phá dỡ cầu cũ: Dùng búa căn phá dỡ cầu cũ và dùng ô tô vậnchuyển phế thải đổ đi

c Sản xuất cọc, dầm đúc sẵn

d Thi công mố trụ cầu

* Bước 1:

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị thi công

- Lắp đặt ống cống tạm bằng cần trục ô tô 10T, đắp bao tải cát làm bờ vây thicông

- Dùng máy ủi san ủi mặt bằng thi công đến cao độ +8.4

- Dùng máy đào kết hợp với thủ công đào đất hố móng mố đến cốt cao độ 6.9

- Vệ sinh đầu cọc, đập đầu cọc

- Vệ sinh hố móng và đổ bê tông lót đáy dày 10cm

- Lắp dựng cốt thép, ván khuôn tường đỉnh, tường cánh mố

- Đổ bê tông tường đỉnh, tường cánh mố

- Tháo dỡ ván khuôn tường đỉnh, tường cánh mố

Trang 14

- Lắp đặt gối cầu vào vị trí

- Dùng cẩu 30T nâng dầm và đặt vào gối

- Tiếp tục nâng và đặt dầm cho đến khi kết thúc

- Thi công lần lượt từng dầm đến khi kết thúc quá trình cẩu lắp dầm

f Thi công kết cấu phần trên

- Lắp đặt cốt thép, dựng ván khuôn, đổ bê tông mặt cầu và mối nối

- Lắp đặt cốt thép, dựng ván khuôn, đổ bê tông gờ lan can

- Thi công khe co giãn mặt cầu và lớp chống thấm

- Lắp đặt tay vịn lan can

- Lắp đặt bản dẫn đầu cầu

- Xây đá hộc gia cố lòng kênh, mái kênh

2 Thi công đường đầu cầu

- Đào khuôn đường bằng thủ công, đất được vận chuyển đến nơi quy định đổđi

- Thi công xây tôn tường mương bằng gạch chỉ

- Đắp đất nền đường K95

- Thi công móng cấp phối đá dăm + bù vênh cấp phối đá dăm loại 2

- Thi công móng cấp phối đá dăm + bù vênh cấp phối đá dăm loại 1

- Lắp dựng ván khuôn mặt đường bê tông

- Rải thảm bê tông nhựa mặt đường hạt trung dày 7cm

Trang 15

CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC CÔNG TRÌNH

Công tác trắc đạc, định vị các hạng mục của công trình trong quá trình thicông được thực hiện bởi tổ trắc đạc, các bước tiến hành như sau:

Bước 1: Nhận bàn giao mốc khống chế thi công

- Nhận bàn giao các mốc khống chế về cao độ và tọa độ được Chủ đầu tư và

Tư vấn giám sát bàn giao ngoài thực địa

- Đo đạc kiểm tra cao độ và tọa độ các mốc được giao bằng máy toàn đạcđiện tử, máy thủ chuẩn kỹ thuật, cùng tiến hành lập biên bản bàn giao mốc giữađơn vị giám sát chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và đơn vị thi công

Bước 2: Nhận bàn giao mặt bằng

- Sau khi được Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng thi công, Nhà thầu sẽ tiến hành

đo đạc kiểm tra kích thước hình học (bằng máy toàn đạc điện tử) và cao độ hiệnhữu (bằng máy thủy chuẩn) được bàn giao, lập biên bản bàn giao mặt bằng tại hiệntrường giữa các đơn vị có liên quan

Bước 3: Công tác xây dựng và bảo quản mốc định vị trong quá trình thi công:

- Sau khi nhận bàn giao mặt bằng và hệ thống mốc định vị công trình, Nhàthầu thi công sẽ dựa vào bản vẽ mặt bằng định vị để xây dựng hệ thống mốc gửi

- Hệ thống các mốc gửi và mốc định vị công trình được định vị bằng máytoàn đạc điện tử, máy thủy bình và được xây dựng bằng bê tông xi măng dùng đinhvít làm tâm mốc Nhà thầu sẽ thường xuyên kiểm tra và bảo quản các mốc định vịđược sử dụng cho quá trình thi công

Bước 4: Công tác chuyển bản vẽ thiết kế công trình ra thực địa

- Dùng máy toàn đạc điện tử và thủy chuẩn kỹ thuật để thực hiện công tácchuyển bản vẽ thiết kế công trình ra thực địa

Bước 5: Công tác đo đạc trong thi công từng hạng mục

Định vị khu vực thi công và vị trí các hạng mục công trình lên lưới cao độthi công nền bằng máy thủy chuẩn kỹ thuật, thước thép và tất cả các mắt lưới đượcxác định bằng cọc gỗ sơn đỏ Tổ đo đạc thường xuyên kiểm tra cao độ trong quátrình thi công cho đến khi hoàn thành

Trang 16

- Sau khi được bên A đồng ý cho phép thi công bước tiếp theo, bộ phận đođạc tiếp tục lên lưới cao độ thi công nền theo thiết kế (bằng máy toàn đạc điện tử

và tất cả các mắt lưới được xác định bằng cọc gỗ sơn đỏ)

Bước 6: Công tác bảo quản và kiểm tra định kỳ các mốc khống chế thi công

- Sau khi nhận bàn giao và xây dựng hệ thống mốc gửi xong đơn vị thi côngphải có trách nhiệm bảo quản mốc trong quá trình thi công và bảo hành công trìnhnên công tác bảo quản và kiể tra mốc rất cần thiết

- Tất cả các mốc định vị và mốc gửi được cắm cờ đỏ để báo hiệu khu vựccấm xe, thiết bị đi lên mốc

- Lập định kỳ kiểm tra độ ổn định và hiệu chỉnh kịp thời độ cao các mốc thicông phối hợp cùng đơn vị giám sát

Trang 17

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT

I Biện pháp thi công phá dỡ cầu cũ

- Trước tiên dùng nhân công kết hợp với máy khoan cắt bê tông tháo dỡ lancan, sau đó dùng búa căn phá dỡ bản mặt cầu cũ Cẩu 25 tấn tháo dỡ dầm cầu cũ vàvận chuyển đến vị trí tập kết

- Dùng búa căn phá dỡ tường cánh cầu cũ, vật liệu phá dỡ được xúc chuyểnlên ô tô đổ đúng vị trí

II Biện pháp thi công cầu tạm:

- Định vị xác định vị trí tim mố, đào đất hố móng mố bằng thủ công, tập kếtvật liệu cấp phối đá dăm trên miệng hố móng, công nhân san rải đá dăm xuống đáymóng, dùng đầm cóc đầm chặt đến độ chặt yêu cầu Sau đó lắp dựng tà vẹt gỗ

- Kết cấu thép cầu tạm gồm dầm, bản mặt cầu, lan can được gia công sẵntrong xưởng được vận chuyển ra ngoài công trường và lắp dựng theo đúng hồ sơthiết kế bằng phương pháp hàn

III Biện pháp thi công kết cấu phần dưới:

1 Công tác sản xuất cọc

1.1 Công tác gia công, lắp dựng cốt thép

- Cốt thép được gia công theo tiêu chuẩn được thể hiện trong Hồ sơ thiết kế

và các yêu cầu kỹ thuật được đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát đề nghị ápdụng, với những trường hợp cụ thể mà tiêu chuẩn thiết kế không áp dụng được thìTCVN 5574-2012 là căn cứ áp dụng

- Thép trước khi dùng được kéo thử vật liệu để xác định cường độ thực việcthí nghiệm này phải có sự công nhận của giám sát kỹ thuật Thép phải đáp ứng yêucầu kỹ thuật, được cán bộ giám sát đồng ý mới được đưa vào sử dụng

- Cốt thép được liên kết với nhau bằng thép mềm 1 ly hoặc liên kết hàn, tạinhững vị trí nối thép chiều dài nối phải tuân theo đúng qui phạm cũng như qui địnhcủa thiết kế

- Cốt thép được làm vệ sinh sạch sẽ trước khi dùng, không gỉ, không dínhdầu, đất Cốt thép bị giảm diện tích mặt cắt do cạo gỉ, bị bẹp không quá giới hạn2% đường kính

- Thép được bảo quản được để cách mặt đất 20cm Thép được xếp thành lôtheo ký hiệu đường kính sao cho dễ nhận biết bằng mắt thường, dễ sử dụng Cốtthép được giữ trong nhà có mái che

- Cốt thép được nắn thẳng bằng tời, được uốn và cắt nguội, tuân theo TCVN8874-91

- Cốt thép gia công xong được xếp thành từng lô Mỗi lô đều có kết quả thínghiệm để kiểm tra Trị số sai lệch không được quá quy phạm TCVN 4453-95

- Cố định cốt thép: Cốt thép được đặt trong ván khuôn theo đúng vị trí thiết

kế Tại các vị trí giao nhau, buộc bằng dây thép mềm 0,8 - 1mm, đuôi buộc xoắn

Trang 18

vào trong đai Lớp cốt thép dưới cùng theo chiều thẳng đứng của mỗi cấu kiện phảiđược buộc cố định không cho tiếp xúc với ván khuôn bằng con kê bê tông có chiềudày phù hợp yêu cầu thiết kế.

- Nối thép: Được thi công theo đúng chỉ dẫn thiết kế, kể cả vị trí nối và chiềudài nối

- Hàn thép: Việc hàn thép được tiến hành theo đúng TCVN 5724-93

- Trước khi đặt cốt thép vào vị trí, kỹ sư kiểm tra lại ván khuôn cho phù hợpvới thiết kế, giữa cốt thép và ván khuôn đặt các miếng đệm bằng bê tông có chiềudày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép như thiết kế, không kê đệm bằng gỗ, gạch đá

- Kỹ sư hướng dẫn công nhân lắp đặt cốt thép theo thứ tự hợp lý để các bộphận lắp đặt trước không ảnh hưởng tới bộ phận lắp sau

- Hình dạng của cốt thép đã lắp dựng theo thiết kế được giữ vững trong suốtthời gian đổ bê tông, không biến dạng, xê dịch

- Cốt thép chờ liên kết được định vị và giữ ổn định trong quá trình đổ bêtông bằng hệ thống giá đỡ kết hợp với hệ thống đỡ thành cốp pha Trong trườnghợp cốt thép chờ trong bê tông không đủ hoặc không có do lỗi thiết kế, Nhà thầuphải lập tức thông báo và bàn bạc với Chủ đầu tư tìm giải pháp sử lý

- Cốt thép được buộc các con kê bê tông đảm bảo lớp bảo vệ cốt thép khi đổ

bê tông như thiết kế và qui phạm

- Ván khuôn trước khi lắp đặt phải được bôi dầu đảm bảo dễ tháo gỡ sau khi

đổ bê tông

- Đà giáo được lựa chọn với vật liệu và hình dạng phù hợp các điều kiện kếtcấu Các cột chống đứng phải đủ cường độ, độ mảnh và có các giằng ngang, giằngchéo đủ để giữ ổn định Tải trọng cấu kiện phải được truyền thông qua cột chốngxuống đến vị trí đủ độ vững chắc

- Việc vận chuyển những tấm cốp pha định hình đã được lắp ghép thànhnhững tấm có kích thước phù hợp với kích thước hình học của bộ phận cấu kiệntương ứng bằng cần trục kết hợp với thủ công

- Việc gia công, lắp dựng cốp pha đảm bảo đúng kích thước hình học, độ kínkhít và thẳng, hệ thống chống giữ phải được gia cố vững chẵc

- Cốp pha sử dụng cho các hạng mục của dự án là cốp pha thép, chống vàgiữ bằng thanh chống, thanh văng định hình kết hợp với đà gỗ tiết diện 80 x100.Biện pháp thi công gia công, lắp dựng ván khuôn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Đúng hình dạng và kích thước thiết kế

+ Khi tháo lắp không bị hư hại cho bê tông

+ Đảm bảo độ kín khít cho bê tông không bị mất nước

Trang 19

- Sau khi lắp dựng xong cần kiểm tra các yếu tố sau:

+ Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế

+ Độ chính xác của bộ phận đặt ván

+ Độ bền vững của nền, đà giáo chống đỡ ván khuôn

+ Độ cứng và khả năng chống biến dạng của toàn hệ thống

+ Độ kín khít giữa các tấm ván khuôn

- Phải có các biên bản nghiệm thu ván khuôn ngay trước khi đổ bê tông, phảichỉ ra kích thước, dung sai, chi tiết chờ sẵn, độ sạch và độ ổn định

- Ván khuôn được bôi dầu chống dính bề mặt tiếp xúc trực tiếp với bê tông

- Sau mỗi đợt thi công được bảo dưỡng và vệ sinh sạch sẽ bằng máy phuncát áp lực cao của Nhà thầu Thời gian tháo ván khuôn cho từng kết cấu thực hiệntheo quy phạm TCVN-4453-95

- Phải có biện pháp tháo gỡ ván khuôn cụ thể cho từng giai đoạn, từng cấukiện để đảm bảo không gây chấn động mạnh, rung chuyển, không gây ứng suất độtngột, va chạm mạnh làm ảnh hưởng đến kết cấu công trình cũng như ảnh hưởng tớithời gian ninh kết của bê tông

- Trước khi tiến hành công tác đổ bê tông móng , phải kiểm tra lại toàn bộ hệthống tim mốc, cao trình cốt thép bằng máy toàn đạc LEICA 650, tránh hiện tượng

bị xê dịch cốt thép trong quá trình lắp dựng ván khuôn

1.3 Công tác đổ bê tông

+ Loại và nguồn xi măng

+ Loại và nguồn cốt liệu

+ Biểu đồ thành phần hạt của cát và đá dăm

+ Tỷ lệ nước - xi măng theo trọng lượng

+ Độ sụt quy định cho hỗn hợp bê tông khi thi công

+ Thành phần vật liệu cho 1m3 bê tông

c/ Thí nghiệm:

Chúng tôi rất coi trọng công tác thí nghiệm để đảm bảo chất lượng khối đổ

Cụ thể công tác thí nghiệm cần được tiến hành như sau:

- Lấy mẫu vữa bê tông ở công trường đều được thực hiện với sự giám sátcủa kỹ sư hoặc người được uỷ quyền

- Chúng tôi luôn có đầy đủ ở công trường lượng khuôn thí nghiệm mẫu vàthiết bị bảo dưỡng

Trang 20

- Bê tông sẽ không được sử dụng vào công trình nếu chưa có ý kiến chấpthuận của giám sát kỹ thuật công trình về bảng thiết kế hỗn hợp bê tông

- Yêu cầu với thử mẫu là cường độ 7 ngày thí nghiệm, phải đạt được cường

độ 65% cường độ của 28 ngày

- Độ sụt bê tông phải được thường xuyên kiểm tra bằng thiết bị thử độ sụtchuyên dụng theo TCVN 3105-93

d/ Trộn bê tông:

- Việc trộn bê tông phải tuân theo TCVN4453 – 95

- Cát rửa xong để khô ráo mới tiến hành cân đong nhằm giảm lượng nướcngậm trong cát

- Độ chính xác của thiết bị cân, đong phải được kiểm tra trước mỗi đợt đổ bêtông Trong suốt quá trình cân đong thường xuyên theo dõi để phát hiện và khắcphục kịp thời

- Sai số cho phép khi cân , đong không vượt quá các trị số ghi trong bảng 12TCVN 4453- 95

- Bê tông được trộn trong máy trộn Lượng vật liệu trộn trong mỗi mẻ trộnkhông được vượt quá công suất định mức của máy trộn Việc trộn cần thực hiệnliên tục cho đến khi bê tông đồng nhất màu sắc và thành phần

- Sử dụng máy trộn ở tốc độ do sản xuất đề nghị Thời gian trộn không íthơn 2 phút khi sử dụng máy trộn di động có dung tích dưới 1m3 , Với các dungtích lớn hơn thời gian tăng 15 giây cho mỗi M3 Với các thiết bị trộn cố định hoạtđộng với tốc độ lớn thời gian trộn có thể cho phép giảm bớt sau khi xem xét cácđặc tính nhà sản xuất đưa ra và sử dụng thực tế

- Mẻ trước phải được xả ra hết trước khi đưa các vật liệu của mẻ tiếp theovào

- Trong quá trình trộn để tránh việc hỗn hợp bê tông bám dính vào thùngtrộn, cứ sau 2 giờ làm việc cần đổ vào thùng thùng trộn toàn bộ cốt kiệu lớn vànước của mẻ trộn và quay máy trộn khoảng 5 phút , sau đó cho cát và xi măng trộntrộn tiếp theo thời gian đã quy định

- Máy trộn phải được bảo trì tốt, thường xuyên có thùng quay, máy, thùngchứa và thiết bị khác được rửa sạch sau khi ngừng trộn hơn 30’ hay cuối mỗi calàm việc

- Chỉ được trộn bê tông bằng tay trừ khi có sự cho phép của Tư vấn giám sátvới một số lượng nhỏ và Nhà thầu phải chịu phí tổ để tăng lượng xi măng thêm10% và việc trộn cần thực hiện liên tục đến khi bê tông đồng nhất về màu sắc vàthành phần

- Việc bốc xếp, vận chuyển và pha trộn vật liệu bê tông sẽ được xắp xếp saocho toàn bộ hoạt động có thể được quan sát từ một nơi và được kiểm tra , giám sátbởi một người

- Tất cả các máy trộn phải được giữ trong tình trạng tốt trong suốt thời gianhợp đồng và bất cứ máy trộn nào có vấn đề hay yếu kém về một mặt nào đó phảikhông được sử dụng Luôn luôn phải có một máy trộn thích hợp sẵn sàng thay thế ,

có khả năng hoạt động ngay khi có sự cố của máy khác

Trang 21

e/ Biện pháp đổ bê tông:

- Việc đổ bê tông phải tuân theo TCVN 4453 – 95

- Không được tiến hành đổ bê tông vào phần công trình nào mà chưa có biênbản nghiệm thu cốt thép và ván khuôn

- Trình tự thực hiện và phương pháp đổ bê tông phải nộp cho Tư vấn giámsát để xem xét kỹ trước khi bắt đầu đổ bê tông

- Bê tông được đổ vào khuôn tại công trường cho tới khi toàn bộ khuôn , cốtthép và vật liệu đã được kiểm tra, tất cả các tạp chất phải được loai bỏ khỏi khuôn ,

và có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát, ngay trước lúc đổ bê tông cần làm ướtđều ván khuôn và đóng các cửa kiểm tra lại

- Năng lực vận chuyển bê tông phải đáp ứng được tốc độ đổ và tốc độ ninhkết bê tông để công tác đổ bê tông không bị gián đoạn và để cho bê tông khi vậnchuyển đến địa điểm đổ đảm báo tính đồng đều

- Yêu cầu bê tông đã trộn không để quá 45 phút để tránh hiện tượng phântầng Bãi bê tông sạch sẽ và lót bằng tôn Nghiêm cấm việc làm lẫn thành phầnkhác vào bê tông và không được đổ thêm nước vào bê tông

- Bê tông được đầm bằng đầm dùi, số lượng theo yêu cầu công trình

- Đổ bê tông và đầm bê tông phải được sự hướng dẫn và giám sát trực tiếpcủa cán bộ kỹ thuật Đổ bê tông phải đảm bảo không làm xê dịch cốt thép, cốp pha

và làm tổn hại đến bề mặt ván khuôn Chiều cao rơi tự do của bê tông không đượcvượt quá 1,5m

- Bê tông phải được đổ theo phương thẳng đứng và càng gần vị trí cuối cùngcàng tốt Nếu cần trải ra, nên dùng đồ xúc đi mà không được ép bê tông chảy tới

- Chiều dày mỗi lớp đổ phải căn cứ vào năng suất đổ và điều kiện mặt bằng,khả năng làm việc của đầm, tính chất của kết cấu và thời tiết, chiều dày lớp đổkhông được vượt quá 30cm Dùng đầm dùi đầm đúng kỹ thuật, đầm đâu được đấy,tránh đầm quá lâu gây phân tầng (thời gian đầm 60-90s,khi vữa bê tông nổi lên bềmặt và không còn bọt khí thoát ra là được)

- Tại các vị trí mạch ngừng phải ngừng đúng kỹ thuật theo quy phạm, bề mặttiếp giáp của lượt đổ tiếp phải vệ sinh và tạo nhám, xử lý kỹ thuật Việc trộn và đổ

bê tông cần giao cho một kỹ sư theo dõi phụ trách Không được ngừng quá trình đổ

bê tông liền khối theo phân khối thiết kế quy định

- Nếu bị dừng do nguyên nhân không thể xác định trước thì phải có báo cáolập tại hiện trường chỉ rõ vị trí, ngày, giờ để có giải pháp sử lý

- Trước khi đổ lớp bê tông mới phải vệ sinh, đục tẩy bề mặt lớp bê tông cũ,loại bỏ hoàn toàn phần bê tông xốp trên bề mặt lớp bê tông cũ

- Không đổ bê tông vào nước đọng hay nước chảy trừ khi được Tư vấn giámsát chấp thuận bằng văn bản

- Các vật chứa được dùng để vận chuyển hay đổ bê tông phải được làm sạch

và rửa sạch vào cuối mỗi ngày làm việc và bất cứ khi nào ngưng đổ bê tông lâuhơn 45 phút

f/ Đầm bê tông:

Trang 22

- Ngoài các qui định khác nêu ra dưới đây, việc đầm bê tông phải đảm bảonhững yêu cầu theo TCVN 4453-1995.

- Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khiđầm, bê tông được đầm chặt và không bị rỗ

- Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ Dấuhiệu để nhận biết bê tông được đầm kỹ là vữa xi manưg nổi lên bề mặt và bọt khíkhông còn nữa

- Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bánkính tác dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10 cm

- Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5 giờ – 2 giờ saukhi đầm lần thứ nhất Đầm lại bê tông chỉ thích hợp với các kết cấu có diện tích bềmặt lớn như sàn mái Không đầm lại cho bê tông khối lớn

g/ Bảo dưỡng bê tông:

- Công tác bảo dưỡng bê tông phải tuân thủ theo TCVN – 4453 - 95 và cáctiêu chuẩn được thể hiện trong Hồ sơ thiết kế

- Sau khi hoàn thành việc đổ bê tông, bê tông đang ở trong giai đoạn sơ ninhkết, nếu bề mặt lộ ra ngoài phải kịp thời sửa sang, miết phẳng bằng bay thép Chờsau khi lắng vữa, miết lại lần thứ 2 và làm nhẵn hoặc tạo nhám theo yêu cầu thiếtkế

- Trong giai đoạn bảo dưỡng và bảo vệ , khuôn không được động chạmmạnh Phương pháp và thời gian gỡ khuôn phải phù hợp với qui định Nếu khi cầnkhuôn được gỡ ra khỏi bê tông trước khi đủ thờ gian cần thiết bảo dưỡng , thì phảibảo vệ và bảo dưỡng ngay cho bề mặt

- Việc bảo dưỡng phải tiếp tục một thời kỳ sau khi đổ bê tông không dưới 7ngày Trong trường hợp các chi tiết đúc sẵn , thời gian này sẽ không dưới 4 ngày.Khi nhiệt độ của xung quanh cao hơn 30độc bê tông sẽ được bảo dưỡng theo điểmdưới đây của chỉ tiêu kỹ thuật này.Việc bảo dưỡng tăng tốc sẽ không được phép trừkhi được Tư vấn giám sát đồng ý

- Bê tông sẽ được che lại bằng vải bố mềm, cát ướt, hay tấm phủ plastic vàluôn luôn giữ ẩm, nếu dùng tấm phủ plastic, các góc cạnh của tấm này phải đượccột chặt để không cho không khí lưu thông qua lại, tấm plastic, phải không có lỗthủng và khuyết tật Hoặc là, các bề mặt lộ thiên có thể được bảo dưõng bằng cáchlàm ngập nước hay phun sương liên tục Khuôn ở vị trí phải giữ luôn luôn ẩm.Nước được dùng để bảo dưỡng phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 4506- 87

- Trong thời gian bảo dưỡng, cấu kiện bê tông phải được bảo vệ tránh hưhỏng do chất tải lên mặt cấu kiện, do va chạm mạnh quá mức Các tải trọng khixây dựng như máy móc, thiết bị và các thứ khác tương tự sẽ không được đặt lêncác kết cấu tự đỡ làm cho chúng phải chịu ứng suất quá lớn Phải có rào cản thíchhợp và có bảng báo ngăn cấm hay báo hiệu khác để ngăn cản việc đè nặng lên bêtông mới đổ Nhà thầu sẽ cung cấp các tính toán cho Tư vấn giám sát dể phê chuẩncho kết cấu có khả năng chịu lực được bất cứ tải trọng nào mà Tư vấn giám sát dựtính

Trang 23

- Nếu các lỗ rỗng và lỗ tổ ong thấm được trong bê tông sau khi tháo dỡ vánkhuôn thì phải đục lỗ các phần rỗng sau đó chèn bằng hỗn hợp bê tông chất lượngdính bám cao hơn.

- Tất cả các bề mặt bê tông hoàn thành phải được bảo vệ khỏi các hư hỏng, tìvết hay nhuốm bẩn, vì bất cứ lý do gì như thiết bị xây dựng , vật liệu hay các cáchlàm và vì mưa, vì nước chảy hay gió , các cạnh và góc phải được bảo vệ đầy đủchống hư hỏng bất ngờ

h/ Thử nghiệm bê tông :

- Sau khi tiến hành đổ bê tông công trình, phải lấy mẫu bê tông công trình tạichính nơi đang đổ bê tông Mẫu lấy phải ghi rõ ngày, tháng, công trình, độ sụt Báo cáo kết quả thí nghiệm công trình là một bộ phận của công tác bàn giao côngtrình Công tác lấy mẫu, dưỡng hộ và thí nghiệm thực hiện theo các tiêu chuẩnTCVN 3105-79 và TCVN 3118-79 Mỗi tổ thí nghiệm gồm 6 viên kích thước tiêuchuẩn 3 viên thí nghiệm ở tuổi 7 ngày và 3 viên thí nghiệm ở tuổi 28 ngày

- Nhà thầu sẽ sử dụng các thiết bị sau đây tại công trình và duy trì trong suốtthời gian thi công :

+ Khuôn kim loại 150mm để thử mẫu lập phương

+ Bộ mẫu 1.2mx1.2mx0.6m để dưỡng hộ bê tông

+ Bay thép, xẻng

+ Thước thép

- Nhà thầu sẽ thường xuyên duy trì công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượngcông trình trong suốt quá trình thi công Các báo cáo kết quả thí nghiệm về cốtliệu, xi măng và bê tông được lưu lại tại hiện trường cho mỗi phần công việc.Cường độ bê tông thực tế là cường độ của mẫu chuẩn ở tuổi 28 ngày Cường độnày không được dưới 95% mác bê tông

2 Thi công ép cọc BTCT đúc sẵn

2.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công và cọc

- Việc bố trí mặt bằng thi công ép cọc ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thicông nhanh hay chậm của công trình Việc bố trí mặt bằng thi công phải hợp lý đểcác công việc không bị chồng chéo, cản trở lẫn nhau, giúp đẩy nhanh tiến độ thicông, rút ngắn thời gian thực hiện công trình

- Cọc phải được bố trí trên mặt bằng sao cho thuận lợi cho việc thi công màvẫn không cản trở máy móc thi công

- Vị trí các cọc phải được đánh dấu sẵn trên mặt bằng bằng các cột mốc chắcchắn, dễ nhìn

- Cọc phải được vạch sẵn các đường trục để sử dụng máy ngắm kinh vĩ2.2 Giác móng mố trên mặt bằng

Trang 24

- Người thi công phải kết hợp với người làm công tác đo đạc Trên bản vẽtổng mặt bằng thi công phải xác định đầy đủ vị trí của từng hạng mục công trình,ghi rõ cách xác định lưới toạ độ, dựa vào các mốc chuẩn có sẵn hay dựa vào mốcquốc gia, chuyển mốc vào địa điểm xây dựng

- Thực hiện các biện pháp để đánh dấu trục móng

2.3 Giác cọc trong móng

- Giác móng xong, ta tiến hành xác định vị trí cọc trong móng mố

- Ở phần móng trên mặt bằng, ta đã xác định được tim mố nhờ các điểmchuẩn Các điểm này được đánh dấu bằng các mốc

- Căng dây trên các mốc, lấy thăng bằng, sau đó từ tim đo ra các khoảngcách xác định vị trí tim cọc theo thiết kế

- Xác định tim cọc bằng phương pháp thủ công, dùng quả dọi thả từ các giaođiểm trên dây đã xác định tim cọc để xác định tim cọc thực dưới đất, đánh dấu các

vị trí này

2.4 Công tác chuẩn bị ép cọc

- Cọc ép sau nên thời điểm bắt đầu ép cọc tuỳ thuộc vào sự thoả thuận giữathiết kế, chủ công trình và người thi công ép cọc

- Vận chuyển và lắp ráp thiết bị ép cọc vào vị trí ép đảm bảo an toàn

- Chỉnh máy để các đường trục của khung máy, đường trục kích và đườngtrục của cọc đứng thẳng và nằm trong một mặt phẳng, mặt phẳng này phải vuônggóc với mặt phẳng chuẩn nằm ngang (mặt phẳng chuẩn đài móng) Độ nghiêng của

+ Dùng cẩu tự hành cẩu trạm bơm đến gần dàn máy, nối các giắc thuỷ lựcvào giắc trạm bơm, bắt đầu cho máy hoạt động

- Chạy thử máy ép để kiểm tra độ ổn định của thiết bị (chạy không tải và cótải)

- Kiểm tra cọc và vận chuyển cọc vào vị trí cọc trước khi ép

2.5 Kiểm tra các chi tiết nối cọc và máy hàn

- Trước khi ép cọc đại trà, phải tiến hành ép để làm thí nghiệm nén tĩnh cọctại những điểm có điều kiện địa chất tiêu biểu nhằm lựa chọn đúng đắn loại cọc,thiết bị thi công và điều chỉnh đồ án thiết kế, số lượng cần kiểm tra với thí nghiệmnén tĩnh là 1% tổng số cọc ép

- Chuẩn bị tài liệu:

+ Phải kiểm tra để loại bỏ các cọc không đạt yêu cầu kỹ thuật

Trang 25

+ Phải có đầy đủ các bản báo cáo khảo sát địa chất công trình, biểu đồ xuyêntĩnh, bản đồ các công trình ngầm.

+ Có bản vẽ mặt bằng bố trí lưới cọc trong khi thi công

+ Có phiếu kiểm nghiệm cấp phối, tính chất cơ lý của thép và bê tông cọc+ Biên bản kiểm tra cọc

+ Đầu trên của cọc được gắn vào thanh định hướng của khung máy

+ Nếu đoạn cọc C1 bị nghiêng sẽ dẫn đến hậu quả của toàn bộ cọc bịnghiêng

- Tiến hành thi công ép cọc

+ Khi đáy kích (hoặc đỉnh pittong) tiếp xúc với đỉnh cọc thì điều chỉnh vantăng dần áp lực, những giây đầu tiên áp lực dầu tăng dần đều, đoạn cọc C1 cắmsâu dần vào đất với vận tốc xuyên ≤ 1m/s

+ Trong quá trình ép dùng 2 máy kinh vĩ đặt vuông góc với nhau để kiểm tra

độ thẳng đứng của cọc lúc xuyên xuống Nếu xác định cọc nghiêng thì dừng lại đểđiều chỉnh ngay

+ Khi đầu cọc C1 cách mặt đất 0,3 ÷ 0,5m thì tiến hành lắp đoạn cọc C2,kiểm tra về mặt 2 đầu cọc C2 sửa chữa sao cho thật phẳng

+ Kiểm tra các chi tiết nối cọc và máy hàn

+ Lắp đoạn cọc C2 vào vị trí ép, căn chỉnh để đường trục cọc C2 trùng vớitrục kích và trục đoạn cọc C1, độ nghiêng ≤ 1%

+ Tác động lên cọc C2 1 lực tạo tiếp xúc sao cho áp lực ở mặt tiếp xúckhoảng 3 – 4kg/cm2 rồi mới tiến hành nối 2 đoạn cọc theo thiết kế

- Làm tương tự với các đoạn cọc sau

* Thao tác ép âm:

Trong quá trình ép cọc, khi ép cọc tới đoạn cuối cùng, ta phải có biện phápđưa đầu cọc xuống một cốt âm nào đó so với cốt tự nhiên Có thể dùng 2 phươngpháp:

- Dùng một cọc BTCT phụ có chiều dài lớn hơn chiều cao từ đỉnh cọc trongđài đến mặt đất tự nhiên một đoạn (1 – 1,5m) để ép hạ đầu cọc xuống cao trình cốt

âm cần thiết

Thao tác: Khi ép tới đoạn cuối cùng, ta hàn nối tiếp một đoạn cọc phụ dài ≥2,5m lên đầu cọc, đánh dấu lên thân cọc phụ chiều sâu cần ép xuống để khi ép cácđầu cọc sẽ tương đối đều nhau, không xảy ra tình trạng nhấp nhô không bằng nhau,giúp thi công đập đầu cọc và liên kết với đài thuận lợi hơn Để xác định độ sâu nàycần dùng máy kinh vĩ đặt lên mặt trên của dầm thép chữ I để xác định cao trìnhthực tế của dầm thép với cốt ±0,00, tính toán để xác định được chiều sâu cần ép và

Trang 26

đánh dấu lên thân cọc phụ (chiều sâu này thay đổi theo từng vị trí mặt đất của đài

mà ta đặt dầm thép của máy ép cọc) Tiến hành thi công cọc phụ như cọc chính tớichiều sâu đã vạch sẵn trên thân cọc phụ

2.7 Kết thúc công việc ép cọc:

Cọc được coi là ép xong khi thoả mãn 2 điều kiện:

- Chiều dài cọc đã ép vào đất nền trong khoảng Lmin  Lc  Lmax

Trong đó:

Lmin , Lmax là chiều dài ngắn nhất và dài nhất của cọc được thiết kế dự báo theo tình hình biến động của nền đất trong khu vực

Lc là chiều dài cọc đã hạ vào trong đất so với cốt thiết kế;

- Lực ép trước khi dừng trong khoảng (Pep) min  (Pep)KT  (Pep)max

Trong đó :

(Pep) min là lực ép nhỏ nhất do thiết kế quy định;

(Pep)max là lực ép lớn nhất do thiết kế quy định;

(Pep)KT là lực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc, trị số này được duy trì với vận tốc xuyên không quá 1cm/s trên chiều sâu không ít hơn ba lần đường kính ( hoặc cạnh) cọc.

- Trường hợp không đạt 2 điều kiện trên người thi công phải báo cho chủcông trình và thiết kế để sử lý kịp thời khi cần thiết, làm khảo sát đất bổ sung, làmthí nghiệm kiểm tra để có cơ sở lý luận sử lý

2.8 Các điểm cần chú ý trong thời gian ép cọc

- Việc ghi chép lực ép theo nhật ký ép cọc nên tiến hành cho từng mét chiềudài cọc cho tới khi đạt tới (Pep)min, bắt đầu từ độ sâu này nên ghi cho từng 20cmcho tới khi kết thúc, hoặc theo yêu cầu cụ thể của Tư vấn, Thiết kế

- Ghi chép lực ép đầu tiên khi mũi cọc đã cắm sâu vào lòng đất từ 0,3 – 0,5mthì ghi chỉ số lực ép đầu tiên sau đó cứ mỗi lần cọc xuyên được 1m thì ghi chỉ sốlực ép tại thời điểm đó vào nhật lý ép cọc

- Nếu thấy đồng hồ đo áp lực tăng lên hoặc giảm xuống 1 cách đột ngột thìphải ghi vào nhật ký ép cọc sự thay đổi đó

- Nhật ký phải đầy đủ các sự kiện ép cọc có sự chứng kiến của các bên cóliên quan

* Ghi chép theo dõi lực ép theo chiều dài cọc

+ Khi mũi cọc cắm sâu vào đá từ 30- 50cm thì ghi chỉ số lực đầu tiên Sau

đó cứ mỗi lần cọc đi xuống sâu được 1m thì ghi lực ép tại thời điểm đó vào sổ nhật

ký ép cọc

+ Nếu thấy chỉ số trên đồng hồ đo áp lực tăng lên hoặc giảm xuống đột ngộtthì phải ghi vào nhật ký cộng độ sâu và giá trị lực ép thay đổi đột ngột nói trên.Nếu thời gian thay đổi lực ép kéo dài thì ngừng ép và tìm hiểu nguyên nhân, đềxuất phương pháp sử lý

+ Sổ nhật ký được ghi một cách liên tục đến hết độ sâu thiết kế, khi lực éptác dụng lên cọc có giá trị bằng 0,8.Pép min thì ghi lại độ sâu và giá trị đó

Trang 27

+ Bắt đầu từ độ sâu có áp lực P=0,8Pép min, ghi chép tương ứng với từng độsâu xuyên 20cm vào nhật lý, tiếp tục ghi như vậy cho đến khi ép xong 1 cọc.

* Thời điểm khóa đầu cọc

+ Mục đích của khóa đầu cọc

+ Huy động cọc vào thời điểm thích hợp trong quá trình tăng tải của côngtrình không chịu những độ lún hoặc lún không đều

+ Đối với cọc ép trước khi thi công đài, việc khóa đầu cọc do CĐT và ngườithi công quyết định

+ Thực hiện việc khóa đầu cọc

+ Sửa đầu cọc cho đúng cao trình thiết kế

+ Đổ bù xung quanh bằng cát hạt trung, đầm chặt cho tới cao độ của lớp bêtông lót

+ Đặt lưới thép cho cọc

2.9 Sử lý các sự cố khi thi công ép cọc

Do cấu tạo địa chất dưới nền đất không đồng nhất nên thi công ép cọc có thểxảy ra các sự cố sau:

- Khi ép đến độ sâu nào đó chưa đến độ sâu thiết kế nhưng áp lực đã đạt, khi

đó phải giảm bớt tốc độ, tăng lực ép lên từ từ nhưng không lớn hơn Pép max Nếucọc vẫn không xuống thì ngừng ép và báo cáo với bên thiết kế để kiểm tra sử lý

- Nếu nguyên nhân là do lớp cát hạt trung bị ép quá chặt thì dừng ép cọc lạimột thời gian chờ cho độ chặt lớp đất giảm dần rồi ép tiếp

- Nếu gặp vật cản thì khoan phá, khoan dẫn, ép cọc tạo lỗ

- Khi ép đến độ sâu thiết kế mà áp lực đầu cọc vẫn chưa đạt đến yêu cầutheo tính toán Trường hợp này xảy ra thường do khi đó đầu cọc vẫn chưa đến lớpcát hạt trung, hoặc gặp các thấu kính, đất yếu, ta ngừng ép cọc và báo với bên thiết

kế để kiểm tra, xác định nguyên nhân và tìm biện pháp sử lý

Biện pháp sử lý trong trường hợp này là nối thêm cọc khi đã kiểm tra và xácđịnh rõ lớp đất bên dưới là lớp đất yếu sau đó ép cho đến khi đạt áp lực thiết kế.2.10 Kiểm tra sức chịu tải của cọc

- Sau khi ép xong toàn bộ cọc của công trình phải kiểm tra nén tĩnh cọc bằngcách thuê các cơ quan chuyên kiểm tra

- Số cọc phải kiểm tra bằng 1% tổng số cọc công trình, nhưng không nhỏhơn 3 cọc

- Sau khi kiểm tra phải có kết quả đầy đủ về khả năng chịu tải, độ lún chophép, nếu đạt yêu cầu có thể tiến hành đào móng để thi công bê tông đài

2.11 An toàn lao động trong thi công ép cọc

- Phải huấn luyện cho công nhân, trang bị bảo hộ và kiểm tra an toàn thiết bị

ép cọc

- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định trong an toàn lao động về sử dụng vậnhành kích thủy lực, động cơ điện cần cẩu,

Trang 28

- Các khối đối trọng phải được xếp theo nguyên tắc tạo thành khối ổn định,không được để khối đối trọng nghiêng và rơi đổ trong quá trình ép cọc

- Phải chấp hành nghiêm, chặt chẽ quy trình an toàn lao động trên cao, dây

an toàn, thang sắt

- Dây cáp chọn hệ số an toàn > 6

3 Biện pháp thi công phần mố:

+ Đào hố móng: Móng mố được đào bằng máy xúc kết hợp với thủ công đểhoàn thiện Đào hệ thống rãnh thoát nước trong hố móng Thoát nước hố móngdùng máy bơm công suất 30CV bơm toàn bộ lượng nước trong hố móng, đảm bảo

hố móng thi công luôn trong điều kiện khô ráo

+ Đập đầu cọc bằng máy khoan

Vữa bê tông được sản xuất tại trạm trộn bê tông thương phẩm và được vậnchuyển tới công trình bằng xe chở chuyên dụng sau đó đổ xuống vị trí đổ quamáng nghiêng Vữa bê tông đổ xuống đến đâu sẽ được đầm chặt ngay bằng đầmdùi, bê tông đổ xong tiến hành bảo dưỡng theo qui định

* Thi công tường thân, tường đỉnh, tường cánh:

+ Sau khi bê tông bệ mố đạt cường độ tiến hành tháo dỡ ván khuôn, văngchống bệ mố

+ Lắp dựng đà giáo, ván khuôn, văng chống, cốt thép tường thân, tườngđỉnh, tường cánh mố

+ Đổ bê tông bằng bê tông thương phẩm Nhân công san và đầm bê tôngbằng đầm dùi công suất 1.5 KWh

+ Bảo dưỡng bê tông đảm bảo đủ cường độ

* Thi công đá kê gối:

+ Lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông đá kê gối theo đúng yêu cầu, kíchthước hình học trong TK BVTC

+ Sau khi bê tông mố đạt cường độ, tiến hành đắp đất hố móng mố; đất đắptheo từng lớp và đầm chặt bằng đầm cóc

(Công tác lắp dựng cốt thép, ván khuôn, đổ bê tông tương tự như đã trình bày ở phần trên)

4 Biện pháp thi công đúc dầm BTCT:

4.1 Công nghệ chế tạo

Trang 29

a Chế tạo ván khuôn:

- Khi chế tạo ván khuôn phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

+ Sai số cho phép khi nắn, hàn phải phù hợp với quy trình gia công chế tạo thép.Chỗ tiếp giáp các bản tôn, các lỗ đinh lắp ráp phải mài nhẵn, phẳng, kín, khít

+ Sau khi gia công xong các chi tiết ván khuôn, mối hàn phải được mài nhẵn, mặtván khuôn phải phẳng và nhẵn

+ Phía ngoài ván khuôn phải được sơn 2 lớp chống gỉ và 1 lớp sơn phủ

b Lắp dựng ván khuôn:

- Trước khi lắp phải kiểm tra kích thước, độ cong vênh

- Lắp ráp các ván khuôn đáy + định vị ván khuôn trong

+ Ván khuôn đáy phải được đặt trên các bệ đỡ bê tông Bệ không được có hiệntượng lún cục bộ trong quá trình thi công

+ Phải có mốc cao độ giả định để kiểm tra độ lún của nền Đất nền của bệ phảiđầm lèn K  95

+ Khi lắp ráp ván khuôn đáy phải đảm bảo bằng phẳng Kích thước thoả mãn yêucầu sau:

Trong phạm vi 1mét chiều dài, cao độ mặt phẳng đỉnh ván khuôn đáy khôngchênh lệch quá 2mm Trong suốt toàn bộ chiều dài ván khuôn đáy cao độ ở điểmbất kỳ không chênh lệch quá 5mm Chênh lệch cao độ ở 2 cạnh dọc bản không quá2mm

Chiều dài đo dọc theo đường tim và 2 cạnh không sai số quá (+4mm) và 1mm)

(-Định vị vị trí các ván khuôn đáy theo đúng hồ sơ thiết kế

c Gia công lắp dựng cốt thép thường và các chi tiết chôn sẵn trong bê tông.

- Cốt thép chỉ được gia công lắp dựng đúng hồ sơ thiết kế và phù hợp với tiêuchuẩn Việt nam TCVN 4453-95

- Cốt thép thường chế tạo bản phải đảm bảo tính năng quy định của tiêu chuẩn Việtnam TCVN 1651-2008 Một số tiêu chuẩn chính của thép quy định theo bảng dướiđây:

Độ bền đứt (kg/cm 2 )

Độ giãn dài tương đối

% Thí nghiệm uốn nguội

Trang 30

+ Bề mặt phải sạch, không có bùn đất, dầu mỡ dính bám, không sứt bẹp, không có

gỉ vảy (nếu có gỉ vàng phải lau sạch trước khi sử dụng)

+ Cốt thép bị bẹp, giảm tiết diện do làm sạch hay do một nguyên nhân nào kháckhông được vượt quá 2% đường kính

+ Cốt thép phải uốn theo đúng kích thớc hình học được thiết kế cụ thể trong bảnvẽ

- Hình dạng móc uốn cốt thép theo đúng bản vẽ triển khai thi công, chỉ được uốnnguội thép, sau khi uốn phải kiểm tra các sai lệch không vượt quá các quy định ởbảng 3 dưới đây

Sai lệch kích thước theo chiều dài

Trên 1 md

Trên toàn bộ chiều dài

 Sai lệch vị trí điểm uốn

- Chế tạo và lắp đặt kết cấu chôn sẵn tôn bản phải chính xác và liên kết chắc chắn.Dùng thước thép 30cm kiểm tra mặt phẳng theo các chiều và vị trí

- Để đảm bảo chiều dày tầng phòng hộ giữa cốt thép và ván khuôn sử dụng cácviên đệm kê bê tông có chiều dày bằng chiều dày tầng phòng hộ quy định trongthiết kế Viên đệm có kích thước (25 x 25)mm và râu thép 1mm để liên kết vàocốt thép chịu lực

- Mác bê tông viên đệm  360kg/cm2

+ Khoảng cách mặt trong 2 ván khuôn đầu đảm bảo (+4mm),(-1mm)

+ Bề rộng bản cho phép 1mm cục bộ không vượt quá 2mm

+ Để đảm bảo độ kín nước trong quá trình đổ bê tông, ở mặt tiếp xúc các mối nốicủa các đoạn ván khuôn, giữa các tấm ván khuôn thành và ván khuôn đầu phải cógioăng đệm cao su

Trang 31

(Sai số cho phép ván khuôn trong bảng 1).

phép (mm)

1 Sai số cho phép bộ phận ván khuôn

 Sai số về chiều dài, rộng đường chéo các đoạn ván

2 Sai số lắp dựng ván khuôn đáy

 Cao độ đỉnh ván đáy trong phạm vi 1md

 Cao độ đỉnh trong toàn bộ chiều dài ván khuôn đáy

 Chênh cao 2m ván đáy

 Độ lệch tim dọc

 25+2

 2

3 Sai số về lắp dựng ván khuôn thành

 Độ thẳng đứng ván khuôn thành

 Độ thẳng đứng ván khuôn đầu

 Khoảng cách giữa 2 mặt ván khuôn đầu

 Chiều rộng bản (khỏang cách giữa 2 mặt trong VK

5 Sai lệch trục dọc ván khuôn so với thiết kế  2

c Chế tạo hỗn hợp bê tông.

- Pha trộn hỗn hợp bê tông

Chọn thành phần hỗn hợp bê tông phải thoả mãn các yêu cầu sau:

Cường độ R28 của bê tông phải đạt mác M30

Co ngót và từ biến nhỏ

Lượng toả nhiệt ít

Tính nhuyễn tốt, khi rung không phân tầng

Hiệu quả kinh tế cao

- Tỷ lệ pha trộn do phòng thí nghiệm quyết định nhưng phải phù hợp với tiêuchuẩn kỹ thuật sau:

Lượng tiêu thụ xi măng không nhỏ hơn:  360kg/m3

Trang 32

- Mẫu thí nghiệm ép kiểm tra các tuổi R3 ngày, R7 ngày, R14 ngày và R28 ngày.Mẫu thí nghiệm phải tuân thủ quy trình hiện hành ở Việt nam.

- Cường độ mẫu thí nghiệm thiết kế mác phải đạt  110% cường độ bê tông theoquy định thiết kế mới được sử dụng tỷ phối này để chế tạo dầm

e Công tác chuẩn bị:

Công tác kiểm tra trước khi đổ bê tông theo các nội dung sau:

+ Căn cứ vào chứng chỉ thí nghiệm cốt liệu: Cát, đá, xi măng, nước

Kiểm tra đá dăm, cát, nước về khối lượng và chất lượng

Kiểm tra kết quả ép mẫu có đạt yêu cầu không

Kiểm tra tổng thể tính năng và sự hoạt động của các máy móc thiết bị trongdây chuyền công nghệ có phù hợp và có hoạt động tốt không (tình hình, khả năngcung cấp điện, nước và phương án dự phòng như thế nào)

Kiểm tra sự hoạt động của đầm, máy trộn

Dự kiến diễn biến thời tiết xấu để có biện pháp đề phòng khắc phục (nắng,mưa, gió v.v )

Kiểm tra bôi trơn ván khuôn độ kín ván khuôn, con kê phòng hộ, lắp đặt cốtthép và kết cấu chôn sẵn trong bê tông v.v

Kiểm tra công tác an toàn lao động, bố trí nhân lực trong dây chuyền

Kiểm tra độ ẩm cốt liệu để điều chỉnh tỷ phối, kiểm tra độ sụt bê tông, kiểmtra số lượng khuôn mẫu thí nghiệm

e Các yêu cầu kỹ thuật

Cốt liệu bao gồm: đá, cát, xi măng, nước, phụ gia phải đo lường theo trọnglượng, độ chính xác khi định lượng cho một mẻ trộn như sau:

 Nước và xi măng : sai số  1%

 Đá dăm, cát : sai số  2%

 Phụ gia dẻo hoá : sai số 1%

Trước khi đổ bê tông cũng như trong quá trình sử dụng phải kiểm tra hiệuchỉnh các thiết bị cân đong để đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu nêu trên Khôngđược thay đổi tỷ lệ pha trộn, thay đổi lô xi măng hoặc thay đổi nguồn cung cấp cốtliệu khác so với chứng chỉ thí nghiệm của hỗn hợp bê tông đã đựơc chấp nhận.Nếu cần thiết phải thay đổi để giải quyết khó khăn trong thi công thì nhất thiết phảithí nghiệm lại mẫu cốt liệu và cấp phối bê tông

Khi đổ bê tông trong mùa hè phải có biện pháp để hạ thấp nhiệt độ của cốtliệu đá, cát (khống chế nhiệt độ cốt liệu  300C) đối với mẻ trộn đầu tiên phải tănglượng xi măng lên 5%

Từng mẻ trộn nhất thiết phải có cán bộ kỹ thuật, cán bộ thí nghiệm kiểm tragiám sát chặt chẽ các khâu cân đong (cát, đá, nước, phụ gia)

Thời gian trộn một khối bê tông không nhỏ hơn 3 phút

Thời gian đổ bê tông một bản không được kéo dài quá thời gian ninh kết của

xi măng (theo phiếu thí nghiệm của lô xi măng sử dụng)

f Kiểm tra hỗn hợp bê tông.

Trang 33

Kiểm tra đột sụt: khi quy định độ sụt ở trạm trộn phải xét đến sự giảm độ sụtcủa hỗn hợp bê tông do quá trình vận chuyển, do thời tiết Mức giảm độ sụt từ lúc

xả bê tông từ máy trộn đến lúc rót bê tông vào khuôn độ sụt không đựơc nhỏ hơn2cm Đồng thời trước khi đổ bê tông vào khuôn độ sụt không được nhỏ hơn 3cm.Trường hợp không đảm bảo độ sụt quy định phải tìm biện pháp đưa bê tông trở lạitrạm trộn để xử lý

Trong 5 cối trộn đầu tiên phải kiểm tra độ sụt 100% Sau khi độ sụt ổn địnhthì cứ 4 mẻ trộn phải kiểm tra độ sụt 1 lần, sau số độ sụt không được vượt quá 1cm

so với thiết kế

i Chọn mẫu kiểm tra cường độ bê tông.

Mỗi một dầm bản phải lấy 4 tổ mẫu để ép kiểm tra cường độ bê tông theocác tuổi R3, R7, R14, R28 và 1 tổ dự phòng để ép kiểm tra khi cần thiết (mỗi tổmẫu gồm 3 mẫu kích thước (15x15x15)cm

Kết quả thí nghiệm của từng tổ mẫu phải ghi chép thật chi tiết để xem xét sựphân tán cũng như sự phát triển cường độ theo thời gian Cường độ giới hạn củamỗi tổ mẫu xác định bởi trị số bình quân của 3 mẫu thử Nếu có trị số của một mẫuchênh lệch quá 15% (tăng hay giảm) so với trí số ở giữa 3 mẫu thì loại ra và cường

độ giới hạn của tổ mẫu chỉ xác định bởi trị số bình quân của 2 mẫu còn lại Trongtrường hợp trị số đo của 3 mẫu thử trong cùng 1 nhóm đều chênh lệch nhau vượtquá 15% thì tổ mẫu đó coi như bị loại không đủ căn cứ để xác định cường độ

j Đổ và đầm bê tông.

- Không được đổ bê tông vào các ván khuôn trong các trường hợp sau:

Nhiệt độ ngoài trời quá 30oC

Độ sụt của hỗn hợp bê tông không dưới 8cm

Chiều cao rơi tự do của bê tông lớn hơn 2m (áp dụng với kết cấu có cốt théptheo điều 5-41 TCVN 4453-1995)

- Phương pháp đổ bê tông

Phương pháp đổ bê tông thực hiện theo phương pháp đổ dấn, hoàn thiệntoàn bộ tiết diện ngang của dầm bản từ một đầu, cối trộn đầu tiên đổ cách đầu bản

1 mét Trong suốt quá trình đổ góc nghiêng của mặt bê tông vừa đổ hợp với mặtphẳng ngang không quá 30o

Đổ bê tông phải đổ liên tục, thời gian gián đoạn trong quá trình đổ bêtông một bản không vượt quá 30phút Nếu thời gian tạm dừng quá 30 phút thì phải

xử lý vết thi công đồng thời phải ghi chép số liệu đầy đủ trong văn bản tư vấn giámsát và nhà thầu Thời gian đổ bê tông 1 dầm không quá 2 giờ 30 phút

- Đầm bê tông.:

Sử dụng đầm dùi 50 và đầm bàn, khi đầm bê tông không lún và xuất hiệntrên mặt màng xi măng thì ngừng đầm sau đó dùng bàn xoa gỗ để hoàn thiện từmột đầu trên toàn bộ tiết diện ngang của một bản

Đổ bê tông một dầm bản phải bố trí đủ số lượng đầm, một đầm hoạt động

và một đầm dự phòng Trong quá trình đổ bê tông phải kiểm tra sự rò rỉ vữa quaván khuôn và xử lý kịp thời

k Bảo dưỡng bê tông và tháo ván khuôn.

Trang 34

- Khi kết thúc công đoạn đổ bê tông, việc che phủ mặt dầm bản và tưới nước bảodưỡng phải thực hiện theo đúng tiêu chuẩn Việt nam TCVN 5592-1991 Mặt bêtông phải luôn luôn ẩm trong thời gian bảo dưỡng.

- Nước dùng để bảo dưỡng bê tông có tiêu chuẩn như nước sử dụng đổ bê tôngdầm bản

- Thời gian bảo dưỡng tiến hành cho đến khi bê tông đạt 350kg/cm2 (70% cường

độ thiết kế) và không dưới 7 ngày đêm

- Khi cường độ bê tông đạt lớn hơn hoặc bằng 60% cường độ thiết kế cho phéptháo ván khuôn 2 thành bên và ván khuôn 2 đầu dầm bản

- Sau khi tháo ván khuôn đầu và thành dầm bản tiến hành kiểm tra lập văn bản và

tư vấn giám sát về tình trạng mặt ngoài bê tông dầm

4.2 Nghiệm thu sản phẩm và vận chuyển:

- Công tác hoàn thiện:

Xử lý các khuyết tật nhẹ trên bề mặt bê tông không ảnh hưởng đến chất lượngcủa bản sau khi tháo ván khuôn Theo văn bản xử lý của Tư vấn giám sát và KCSCông ty

- Quy định về nghiệm thu sản phẩm:

+ Quy định chung: Những công đoạn sau đây nhất thiết phải có văn bản nghiệmthu của bộ phận kiểm tra chất lượng để đưa vào lý lịch của dầm

+ Kiểm tra công tác lắp dựng ván khuôn, sản xuất lắp đặt các cốt thép

+ Kiểm tra công tác chuẩn bị đổ bê tông gồm:

Các chứng chỉ cốt liệu XM, cát, đá tại trạm trộn và tình hình máy móc thiết

bị phục vụ cho thi công bê tông

Kiểm tra các mẫu ép bê tông ở các giai đoạn tháo khuôn, và R28 kiểm tranghiệm thu các chỉ tiêu kích thước dầm bản, tình trạng mặt ngoài của dầm bản

Kiểm tra hồ sơ tổng thể và lập lý lịch phiến dầm thành 3 bộ được đóng mỗidầm thành một bộ lý lịch riêng Có đánh dấu ký hiệu tên dầm bản bằng sơn phùhợp với lý lịch phiến dầm

- Nghiệm thu sản phẩm:

Các dầm bản sau khi chế tạo xong đạt các tiêu chuẩn ghi trong bảng 5 đượcxem là hợp cách nghiệm thu đưa vào sử dụng

Bảng 5

- Cường độ bê tông R28 ngày

- Mặt ngoài dầm sau khi tháo ván khuôn

Kích thước hình học

- Sai số theo chiều dài dầm bản

- Sai số tiết diện ngang dầm

+Đạt mác M500+Phẳng, nhẵn, không rỗ, không

có vết nứt

+ 4mm và -1mm+5mm và -3mm

Trang 35

- Sai số về chiều cao bản

- Độ lồi lõm bề mặt bản

- Sai số về độ vồng của bản tại L/2

- Sai lệch các bản chôn sẵn trên mặt bản

- Các văn bản nghiệm thu chuyển công đoạn

- Vận chuyển - Cẩu lắp:

+ Phiến dầm được cẩu ra khỏi khuôn và chỉ được đưa vào tập kết trên bãichứa chờ lao lắp khi có nghiệm thu chất lượng giữa Kỹ sư, Tư vấn giám sát - KCSCông ty và đơn vị thi công xác nhận phiến dầm đã chế tạo bảo đảm chất lượngtheo yêu cầu thiết kế

+ Phiến dầm đã được đánh dấu ký hiệu

+ Vận chuyển dầm từ bệ đúc ra bãi tập kết, sử dụng cẩu 30 tấn

+ Các phiến dầm bản sắp xếp trên bãi chứa chờ lao lắp phải được kê trên 2điểm theo đúng vị trí 2 tim gối Gối kê bằng tà vẹt gỗ trên nền bãi bằng phẳngkhông lún

+ Trong trường hợp bãi tập kết diện tích hẹp cho phép xếp chồng không quá

3 phiến dầm lên nhau nhưng vị trí gối kê các phiến dầm phải trung cùng một ví trígối bản

4.3 Thi công lao dầm:

- Chỉ tiến hành công việc này khi các hạng mục thi công mố trụ, đúc dầm đãđược Tư vấn giám sát nghiệm thu và chấp thuận cho tiến hành việc lao dầm

- Hệ thống tín hiệu khi lao kéo, an toàn phải thống nhất, phổ biến do một tổtrưởng bậc 6/7 chỉ huy, công nhân tham gia công tác lao kéo dầm phải là côngnhân chuyên nghiệp và tuyệt đối chấp hành nội quy an toàn lao động và hiệu lệnhcủa người chỉ huy

- Trình tự tiến hành cẩu lắp nhịp dầm như sau:

+ Chuẩn bị thiết bị, công nhân kích kéo bậc 4-6/7

+ Lắp đặt hệ thống đường lao dầm gồm dầm dẫn, tời, con lăn

+ Sử dụng cẩu kết hợp với thủ công lao kéo dọc dầm bản ra vị trí sau mố M1+ Dùng cẩu 30T cẩu từng phiến dầm từ đường lao dầm vào vị trí gối cầu+ Chú ý trong quá trình lao lắp và sàng ngang dầm luôn luôn phải tuyệt đốituân thủ các quy định chung về an toàn lao động

- Sau khi đã lao lắp xong nhịp dầm, thi công toàn bộ khe hở của các dầm vừa laolắp

4.4 Thi công bản mặt cầu, gờ lan can, khe co dãn, lan can thép.

a Thi công lớp BTCT bản mặt cầu

Trang 36

- Lắp đặt lưới thép mặt cầu 12, 14, với độ dốc ngang 2%, đặt lỗ chờ lắp ốngthoát nước, đặt các cốt thép, bu lông định vị khe co dãn.

- Đổ bê tông mặt cầu theo độ dốc ngang mặt cầu 2%

- Sử dụng đầm bàn, bàn xoa để đầm và tạo mặt phẳng mặt cầu

- Bảo dưỡng bê tông liên kết bản thường xuyên, nếu trời nắng quá phải có bạttre phu chống làm nứt bề mặt bê tông

b Thi công gờ lan can

- Lắp dựng cốt thép, ván khuôn đánh dấu cao độ điểm dừng bê tông mặt gờ lancan

- Đổ bê tông gờ chắn bánh ở các vị trí chân cột lan can phải được lắp đặt cáccác bản chờ sẵn để sau này lắp lan can thép

- Tháo dỡ ván khuôn, bảo dưỡng bê tông

c Thi công khe co dãn

- Hàn buộc thép bu lông định vị khe co dãn

- Lắp khe co dãn bằng cao su

- Đổ bê tông khe co dãn

d Lắp dựng lan can trên dầm và trên mố cầu

f Hoàn thiện các hạng mục còn lại

5 Biện pháp thi công xây kè đá hộc chân khay, ốp mái lòng kênh

- Tập kết vật liệu xây kè dọc vị trí kè đá

- Vận chuyển vật liệu xuống vị trí kè bằng máy kết hợp với thủ công

- Xếp kè bằng thủ công theo đúng kích thước và cao độ thiết kế đảm bảo vật liệuđúng quy cách chất lượng như yêu cầu đề ra, các loại đá được bảo quản sạch,không dính đất, bẩn hay các tác dụng của môi trường và thời tiết gây ra

- Trước khi xây phải xác định cao độ, đá phải được rửa sạch

- Tiến hành đắp mốc bằng đá hộc chuẩn để thuận lợi trong khi xây Trong mỗi hàng

đá xây đều phải có hòn đá câu chặt Không đặt đá tiếp xúc trực tiếp với nhau màkhông đệm vữa Chiều dầy các mạch vữa không > 20 mm và phải đều nhau, cácmạch xây ngang dọc không được tập trung vào thành một điểm nút, không đểnhững mạch chéo kéo dài những mạch đứng song song, mạch chéo chữ thập, mạchvữa lồi lõm Đá mặt dốc phải phẳng đều Sau khi xây xong phải miết mạch để tăngcường độ chống thấm, liên kết chặt chẽ các hòn đá ở mặt ngoài tăng vẻ đẹp mỹthuật của công trình

- Xây từ dưới lên trên đảm bảo độ phẳng của tường kè

IV Biện pháp thi công hạng mục đường đầu cầu:

Trang 37

1 Biện pháp thi công xây cơi tường mương

- Tập kết vật liệu, máy đầy đủ

- Nghiệm thu cốt nền; thi công lớp bê tông lót M100# dày 5cm

- Lên ga, cắm cọc xác định kích thước khối xây

- Gạch được tưới ẩm trước khi xây

- Trộn vữa bằng máy

- Xây gạch 3 hàng dọc, 1 hàng ngang, khối xây phải đảm bảo đặc chắc không bịcong vênh, vặn xoắn, ngang bằng, thẳng đứng

- Bảo dưỡng khối xây theo quy định

2 Biện pháp thi công nền đường

- B1: Chuẩn bị máy móc thiết bị, nhân lực dọn cỏ rác và lên ga nền đường :

+ Căn cứ vào cọc tim được giao, tiến hành phát tuyến, bóc dọn cỏ rác vật liệu thải

ra khỏi phạm vi thi công

+ Căn cứ vào tim tuyến và hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tiến hành lên ga nền đường đào,nền đường đắp và được định vị bằng dây và các cọc tre

- B2: Thi công nền đắp:

+ Thi công đào nền đường theo phương án đào toàn bộ phần đất không thích hợp

ra khỏi phạm vi thi công và được vận chuyển đến nơi tập kết

+ Sử dụng máy xúc gầu 0,8m3, máy ủi 110Cv kết hợp lao động thủ công đào nềnđường đến cao độ yêu cầu

+ Trong quá trình đào đất phải bố trí hệ thống rãnh thoát nước dọc tuyến để thoátnước tốt ra khỏi nền đường

+ Đối với những đoạn tuyến sau khi đã bóc phần đất không thích hợp mà cao độchưa đủ nhà thầu có biện pháp thi công như sau:

Sử dụng nhân công đánh cấp tại những vị trí có độ dốc ngang lớn hơn 20%với mỗi cấp rộng 0.5m, dốc vào phía trong 3% và được đầm chặt bằng đầm cóc

Sử dụng ô tô vận chuyển đất đồi cấp 3 đổ thành từng đống với khoảng cáchhợp lý (Đất đắp vào nền đường phải được sự chấp thuận của TVGS và phải có cácchứng chỉ thí nghiệm)

Sử dụng máy ủi san thành từng lớp có chiều dày 20-25cm

- B3: Công tác lu lèn nền đường

+ Công tác lu lèn theo nguyên tắc sau:

Lu từ lề đường vào tim đường trên đường thẳng, lu từ bụng đường cong ra phía lưng đường cong

Trang 38

+ Phương pháp đầm (sơ đồ đầm, áp suất đầm, tốc độ máy chạy khi đầm, số lần đầm/điểm) theo kết quả đầm nén thử quyết định

+ Sử dụng lu 6-8T kết hợp lu rung 16T, tại các vị trí có diện tích nhỏ hẹp thì dùng đầm cóc để lu lèn lớp đất nền đến độ chặt yêu cầu

- B4: Hoàn thiện nền đường:

+ Nghiệm thu nền đường

+ Lên khuôn đường toàn bộ tuyến để chuẩn bị thi công cấp phối đá dăm

3- Biện pháp thi công móng đường:

- Mặt đường K95 được san phẳng và hoàn thiện đảm bảo độ chặt, độ bằng phẳng,

độ dọc, dốc ngang và được Tư vấn giám sát nghiệm thu chấp thuận

- Cấp phối được trộn tại các bãi tập kết theo tỷ lệ, thành phần cấp phối quy định vàđược sự chấp thuận của kỹ sư Tư vấn giám sát chấp thuận

- Cấp phối đá dăm được ô tô tự đổ vận chuyển đến vị trí thi công, vị trí đã được kỹ

sư Tư vấn giám sát nghiệm thu cho phép thi công, cấp phối được đổ thành từngđống với cự ly đã được tính toán từ trước để nhằm giảm thiểu công di chuyển củamáy san

- Cấp phối đá dăm được rải thành một hỗn hợp đồng nhất trên nền đường đã đượcchuẩn bị với một khối lượng đảm bảo được độ dày đầm nén yêu cầu Dùng máysan, san rải vật liệu với chiều dày đã tính toán, đồng thời cho công nhân tiến hành

độ rải, loại lu, sơ đồ lu, tốc độ lu, số lần lu trên một điểm… Trình Tư vấn giám sátduyệt để làm cơ sở thi công đại trà

- Vị trí rải thí điểm theo chỉ định của Tư vấn giám sát và tiến hành dưới sự chứngkiến của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát

- Vật liệu dùng cho đoạn thí điểm là vật liệu dự định dùng để thi công

- Thiết bị thi công thí điểm là thiết bị dự định dùng để thi công đại trà Trình tựbiện pháp thi công thí điểm như sau:

a Thi công thí điểm:

Trang 39

- Trước khi chuẩn bị cho công tác thi công Nhà thầu lập đề cương thi công thí điểmtrình lên Tư vấn giám sát trước khi thi công thí điểm.

- Chiều dài, vị trí thi công thí điểm theo sự chỉ định của Tư vấn giám sát và tiếnhành thi công dưới sự chứng kiến của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát

- Vật liệu cấp phối đá dăm được trở từ bãi tập kết bằng ô tô tự đổ đến vị trí thi công

để san rải và đầm lèn đạt độ chặt yêu cầu thiết kế

- Trước khi thi công đại trà lớp móng cấp phối đá dăm loại I phải tiến hành lu thíđiểm để xác định số lần lu lèn thích hợp với từng thiết bị lu và quan hệ giữ độ ẩm,

+ Cao độ trước và sau khi rải vật liệu

+ Các hiện tượng phân tầng, lượn sóng, độ bằng phẳng và việc bù phụ

+ Trình tự vào ra của các loại lu, số lượt, vận tốc lu qua 1 điểm

+ Kết quả xác định thí nghiệm độ chặt (ở giai đoạn cuối của quá trình lu lèn, ứngvới số lượt đi qua của mỗi loại lu tại vị trí thí nghiệm)

+ Cao độ hoàn thiện công tác lu lèn của lớp cấp phối đá dăm

+ Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc, điều kiện thời tiết khi lu lèn thí điểm

- Trình tự thi công thí điểm như sau:

+ Vật liệu cấp phối đá dăm được vận chuyển bằng ô tô tự đổ trực tiếp vào máy rải(Trường hợp thi công bằng máy rải) đổ xuống vị trí thi công (trường hợp thi côngbằng máy san) Tiến hành san rải vật liệu cấp phối đá dăm, san rải xong tiến hành

Trang 40

Sau khi kết thúc công tác đầm lèn thí điểm, dùng thí nghiệm độ chặt bằng phươngpháp rót cát để xác định độ chặt của lớp vật liệu đắp, báo cáo số liệu với kỹ sư Tưvấn giám sát để quyết định số lần lu lèn cho hợp lý.

=>Kết thúc, hoàn thiện xong công tác lu lèn lớp móng cấp phối đá dăm thi công thíđiểm, tiến hành mời Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và thí nghiệm kiểm tra độ chặt vànghiệm thu công tác thi công lớp móng cấp phối đá dăm Từ kết quả kiểm tra,nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm thi công thí điểm trên, để có kết quả chínhthức cho thi công đại trà được đảm bảo chất lượng đúng theo tiêu chuẩn22TCN334-06

b Biện pháp thi công đường cấp phối đá dăm.

* Thi công móng cấp phối đá dăm loại I:

Trước khi tiến hành thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại I Nhà thầu tiến hànhthi công thí điểm một đoạn do Tư vấn giám sát chỉ định, trong phạm vi thi công vớiđầy đủ các máy móc thiết bị, nếu đạt yêu cầu thì dây chuyền đó mới được hoạtđộng

Lớp móng cấp phối đá dăm loại I được thi công thành 2 lớp, mỗi lớp có chiều dàytối đa 10cm khi lu lèn xong

- Biện pháp thi công:

Để thi công đạt được hiệu quả và phù hợp với các mặt cắt ngang, diện tích thi côngphù hợp với thực tế Biện pháp thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại I cụ thểnhư sau:

+ Trường hợp diện thi công hẹp (bề rộng B<0,8m), Nhà thầu sẽ tiến hành công tácsan vật liệu bằng thủ công theo từng lớp mỗi lớp có chiều dày tối đa không quá10cm sau đó đầm lèn chặt bằng các thiết bị có tải trọng nhỏ như: đầm rung mini600kg, đầm cóc Mikasa 80kg đảm bảo độ chặt yêu cầu

+ Trường hợp diện tích thi công có chiều rộng thi công từ B=0,8m trở lên Nhà thầutiền hành thi công như sau:

Vật liệu móng trên đã được kỹ sư Tư vấn giám sát kiểm tra về các chỉ tiêu kỹ thuậtđạt yêu cầu, được vận chuyển bằng ô tô tự chở tới chân công trường và đổ trực tiếpvào phễu máy rải

Dùng máy rải NIGATA loại có senco điều chỉnh tự động khổ rộng 4-8m rải vật liệuvới bề dầy quy định

Ngày đăng: 28/11/2019, 14:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w