Các định nghĩa, khái niệm: môi trường, ô nhiễm môi trường, phá hoại sinh thái, ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí… * MÔI TRƯỜNG "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nh
Trang 1Ôn tập môn Môi trường và Phát triển bền vững
1 Các định nghĩa, khái niệm: môi trường, ô nhiễm môi trường, phá hoại sinh thái, ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí…
* MÔI TRƯỜNG
"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên." (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi
trường của Việt Nam)
Bách khoa toàn thư về môi trường (1994) đưa ra một định nghĩa ngắn gọn và đầy
đủ hơn về môi trường :
“Môi trường là tổng thể các thành tố sinh thái tự nhiên, xã hội - nhân văn và các điều kiện tác động trực tiếp hay gián tiếp lên phát triển, lên đời sống và hoạt động của con người trong thời gian bất kỳ"
* Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Làm thay đổi các trạng thái vật lý, hóa học của môi trường do con người và hoạt động sản xuất gây ra khiến cho môi trường trở nên độc hại đối với con người, cây trồng, vật nuôi
* PHÁ HOẠI SINH THÁI
Môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng gây nguy hại cho sv
* Ô NHIỄM NƯỚC, Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất độc hại như chất có trong thuốc
bảo vệ thực vật, chất thải công nghiệp chưa được xử lý, tất cả có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên
Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí, chủ yếu
do khói, bụi, hơi hoặc các khí lạ được đưa vào không khí, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và cũng có thể gây hại cho các sinh vật khác như động vật và cây lương thực, và có thể làm hỏng môi trường tự nhiên hoặc xây dựng Hoạt động của con người và các quá trình tự nhiên
có thể gây ra ô nhiễm không khí
Ô nhiễm đất là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đấtbởi các tác nhân gây ô nhiễm khi nồng độ của chúng tăng lên quá mức an toàn, đặc biệt là các
chất thải rắn của ngành khai thác mỏ
2 Phân biệt ô nhiễm môi trường và phá hoại sinh thái
Trang 23 Chức năng môi trường
- Cung cấp nơi sống cho con người và sv:
Chức nưng này đòi hỏi mt phải có 1 phạm vi không gian thích hợp
Mỗi 1 cá thể và gia đình đều cần 1 kg nhất định để phục vụ cho các hoạt động sống như nhà ở, chỗ làm việc, nơi nghỉ ngơi, đất để trồng trọt và chăn nuôi
Nhu cầu về không gian sống của CN thay đổi theo trình độ khoa học và công nghệ
Tuy nhiên MTTN toàn cầu cũng có giới hạn chịu đựng nhất định cung cấp kg sinh tồn cho xã hội loài người
Hội nghị về MT nhân tạo của LHQ cảnh báo tài nguyên TĐ chỉ có thể nuôi được 11 tỷ ng là thích hợp Nếu dân số tg đông hơn nữa sẽ vượt quá ngưỡng chịu đựng
Có các dạng cụ thể: chức năng xây dựng, vận tải, sx, giải trí,
- Chức năng chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người.
Nhu cầu của con người về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng lên về
cả số lượng, chất lượng và mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã hội Chức năng này của môi trường còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tự nhiên gồm:
Rừng tự nhiên: có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh học
và độ phì nhiêu của đất, nguồn gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái
Trang 3 Các thuỷ vực: có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải trí và các nguồn thuỷ hải sản
Động – thực vật: cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm
Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, nước, gió: có chức năng duy trì các hoạt động trao đổi chất
Các loại quặng, dầu mỏ: cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất…
- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong quá trình sống
Trong quá trình sống, con người luôn đào thải ra các chất thải vào môi trường Tại đây các chất thải dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác sẽ bị phân huỷ, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào hàng loạt các quá trình sinh địa hoá phức tạp Chức năng này có thể phân loại chi tiết như sau:
Chức năng biến đổi lý – hoá học (phân huỷ hoá học nhờ ánh sáng, hấp thụ, tách chiết các vật thải và độc tố)
Chức năng biến đổi sinh hoá (sự hấp thụ các chất dư thừa, chu
trình ni tơ và cacbon, khử các chất độc bằng con đường sinh hoá)
Chức năng biến đổi sinh học (khoáng hoá các chất thải hữu cơ, mùn hoá, amôn hoá, nitrat hoá và phản nitrat hoá)
- Cung cấp (lưu giữ) thông tin cho các nghiên cứu khoa học.
Môi trường trái đất được xem là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người Bởi vì chính môi trường trái đất là nơi:
Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử trái đất, lịch sử tiến hoá của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của loài người
Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tín chất tín hiệu và báo động sớm các hiểm hoạ đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như phản ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tượng tai biến tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa…
Cung cấp và lưu giữ cho con người các nguồn gen, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ để thưởng ngoạn, tôn giáo và văn hoá khác
- Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài.
Các thành phần trong môi trường còn có vai trò trong việc bảo vệ cho đời sống của con người và sinh vật tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: tầng Ozon trong khí quyển có nhiệm vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng lượng mặt trời
Trang 44 Phân biệt tài nguyên môi trường và môi trường tài nguyên
Tài nguyên môi trường là một loại tài nguyên trong đó bao gồm tài nguyên thiên
nhiên và tài nguyên có mặt trong một môi trường nhất định nào đó mà nó tham gia vào các quá trình hoạt động của môi trường
+ TN thiên nhiên là 1 dạng vật chất hữu ích có sẵn trong tự nhiên để cung cấp cho nhu cầu của con người
+ TN môi trường là nguyên vật liệu cho quá trình sx
+ Đôi khi chất thải của quá trình sx này là nguyên vật liệu cho quá trình sx khác
Môi trường tài nguyên là một dạng môi trường hoàn chỉnh của một tài nguyên
nào đó phải có không gian địa lí cụ thể lãnh thổ cụ thể có cấu trúc và hoạt động của nó
5 Tài nguyên rừng: chức năng, nguyên nhân suy thoái và hậu quả, biện pháp…
* Chức năng
- Rừng là 1 HST mà q xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mqh tương tác giữa sv
và mt
- Cung cấp gỗ, điều hòa không khí, tạo oxy, điều hòa nước, là nơi cư trú của động
thực vật, ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất
- Rừng bv độ phì nhiêu, bồi dưỡng tiềm năng của đất, du lịch sinh thái
- Rừng còn tạo, cung cấp chất hữu cơ cho đất nhờ phân hủy xác động thực vật, vi
sinh vật trong đất
- Chống cát di động ven biển, bv đê biển.
- Cung cấp thực phẩm, dược liệu, nguồn gen quý.
* Nguyên nhân suy thoái:
- Khai thác quá mức gỗ và chất đốt
- Khai thác khoáng sản (than bùn ở rừng U Minh)
- Chuyển đất rừng sang sx nông nghiệp
- Sd đất rừng ngập mặn, rừng đầm lầy để nuôi thủy sản, sx muối
- Thải các chất thải rắn và lỏng vào rừng
- Dùng rừng để chăn thả và nuôi gia súc
- Cháy rừng, chiến tranh, giao thông, sâu bệnh
- Tập quán du canh du cư
* Hậu quả:
* Biện pháp:
Trang 5- Trồng thêm cây phủ xanh đồi trọc
- Bảo vệ rừng
- Lấy gỗ nên lấy những cây già và giữ lại cây non
- Nuôi cấy các loại cây mới
- Nâng cao ý thức của người dân về lợi ích của rừng
- Tăng cường quản lý, mở rộng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên hiện có tại những nơi có đủ điều kiện và đẩy nhanh việc thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên mới
6 Tài nguyên nước: thủy triều đỏ/phú dưỡng hóa: nguyên nhân, hậu quả, biện pháp
Nguyên nhân
+ Nước thải từ đất liền tuôn ra biển có hàm lượng chất hữu cơ cao N, P làm cho nước biển trở thành MT lý tưởng cho 1 số loài tảo đỏ lơ lửng trong nước biển sinh sôi nảy nở và gây ra h.tượng “nở hoa” đỏ trên mặt biển, hồ
+ Chất thải từ hđ của cn như: nuôi trồng thủy sản, hóa chất, nước thải từ đất liền (sh, cn và phân hóa học ở đồng ruộng) đã hòa lẫn vào nước mưa đổ xuống biển, hồ
Hậu quả
- Mật độ các tảo này quá lớn dẫn đến làm suy giảm oxy hòa tan trong nước làm cho cá, tôm và các đv khác chết hàng loạt làm giảm đa dạng sinh học
- Sự thiếu hụt oxy trong nước biển đã làm cho 4000 km2 vịnh biển Meexxico trở thành v.biển chết về mặt sh
- Nếu loài tảo lơ lửng hàm chứa và tiết ra độc tố Độc tố lắng đọng ở đáy biển gây ngộ đọc cho con người
- Cá nuôi lồng bè bị chết
- Thiệt hại cho ngành du lịch, dv
Biện pháp
- Xử lí các loại nước thải tại nguồn
- Ng.cứu các quy luật phát sinh và lan truyền của h.tượng này, về sinh thái pt và sản sinh độc tố của 1 số loài vi tảo để kịp thời cảnh báo, đẩy lùi thiệt hại
7 Suy thoái Đa dạng sinh học: nguyên nhân, hậu quả, biện pháp
Nguyên nhân:
- Do thiên nhiên: biến đổi khí hậu, tuyệt chủng, lây lan dịch bệnh
- Do con người:
+ Nguyên nhân trực tiếp: chiến tranh, mở rộng đất nông nghiệp, khai thác lâm sản, cháy rừng, xây dựng cơ sở hạ tầng, tình trạng khai thác, buôn bán trái phép, khai thác quá mức nguồn lợi hải sản, ÔNMT, di nhập, xâm lấn của các loài sv lạ
Trang 6+ Nguyên nhân sâu xa: do tăng dân số, di dân, đói nghèo, thực hiện quyền sử dụng đất, chính sách kt vĩ mô
Hậu quả:
Môi trường sống ngày càng bị thu hẹp, nhiều loài bị giảm đi đáng kể về số lượng, gây mất cân bằng sinh thái, môi trường bị ô nhiễm nặng nề
Biện pháp:
- Ngăn chặn phá rừng
- Hạn chế khai thác bữa bãi động thực vật
- Xây dựng các vườn quốc gia, khu bảo tồn
- Cấm buôn bán và xuất khẩu các loài quý hiếm
- Tuyên truyền giáo dục rộng rãi trong nhân dân
8 Sinh vật ngoại lai: đặc điểm, tác hại, biện pháp ngăn ngừa, cho ví dụ
Đặc điểm:
- Sinh sản, sinh trưởng nổi trội
- Khả năng sống bằng nhiều loại thức ăn (tính đa thực): ở động vật hay khả năng sống trên nhiều kiểu đất ở thực vật
- Khả năng thích ứng cao: hầu hết các loài sinh vật ngoại lai xâm hại đều là những loài sinh vật có biên độ sinh thái rộng, có khả năng thích nghi cao với những điều kiện sống khác nhau của môi trường mới sau khi du nhập
- Khả năng phát tán nhanh
- Vẻ ngoài thu hút, nổi bật
Tác hại: Tiêu diệt các loài bản địa bằng cách:
- Cạnh tranh nguồn thức ăn
- Ngăn cản khả năng gieo giống , tái sinh tự nhiên của các loài bản địa do khả năng phát triển nhanh với mức độ dày đặc
- Cạnh tranh tiêu diệt dần các loài bản địa, làm suy thoái hoặc thay đổi
=> hậu quả của quá trình này không dê khắc phục, không chỉ gây tổn thất về các quá trình ĐDSH (mất các loài, nguồn gen và hst bản địa) mà còn gây tổn thất k nhỏ về KT, nhiều khi tốn kém và mất thời gian
Biện pháp ngăn ngừa
Trang 7– Tăng cường kiểm tra, giám sát, khoanh vùng phát triển của các sinh vật ngoại lai
để xử lý kịp thời, đúng khu vực
– Trước khi có ý định nhập khẩu các sinh vật về thì cần phải nghiên cứu kỹ, giả định các khả năng có thể xảy ra để có thể đánh giá và đưa ra kết luận chính xác
– Tuyên truyền thông tin, nâng cao nhận thức của người dân về mối đe dọa của các sinh vật ngoại lai Khi người dân có nhận thức và hiểu rõ về sự nguy hiểm của các sinh vật này, họ sẽ tự hành động ngăn chặn tại địa phương mình, từ đó ngăn ngừa
sự lây lan của chúng ra bên ngoài
– Nghiên cứu, áp dụng biện pháp nuôi trồng các loại cây có tính cạnh tranh, tiêu diệt các sinh vật ngoại lai
– Đối với một số sinh vật ngoại lai có thể bị tiêu diệt bằng thuốc bảo vệ thực vật thì nên sử dụng hợp lý, khoa học để ngăn chặn sự bùng phát Lưu ý, người dân nên lựa chọn các loại thuốc phù hợp, không sử dụng tràn lan sẽ gây hại cho cây trồng
mà lại không mang đến tác dụng tiêu diệt sinh vật ngoại lai
Ví dụ: như bài kt giữa kỳ
9 Phân loại ô nhiễm không khí: thứ cấp, sơ cấp…
- chất ô nhiễm sơ cấp là các chất trực tiếp sinh ra từ nguồn và tự bản thân nó đã có độc tính
vd tro từ một vụ phong trào núi lửa khí CO từ khói xe SO2 từ nhà máy
- chất ô nhiễm thứ cấp là các chất được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa các chất gây
ô nhiễm với nhau hoặc phản ứng hóa học giữa một chất ô nhiễm với một chất có trong khí quyển
vd H2SO4 sinh ra từ quá trình hấp thụ hơi nước trong khí quyển của SOXLAF CHẤT
Ô NHIỄM THỨ CẤP
ô nhiễm thứ cấp có độc tính cao hơn ô nhiễm sơ cấp tuy nhiên ô nhiễm thứ cấp lại có nhiều tác dụng tốt cho môi trường như sản phẩm của quá trình phản ứng giữa NH3.NO2,H2O, trong khí quyển sẽ tạo nên NH4NO3 rất tốt cho đất
Trang 810 Khí bức xạ, hiệu ứng nhà kính: nguyên nhân, hậu quả, biện pháp
* Vẽ hình: không viết chì, nét đứt
Nguyên nhân: nhiệt độ TĐ cân bằng là do BXMT chiếu xuống bề mặt TĐ và
nhiệt độ bức xạ ra bên ngoài BXMT là tia có bước sóng ngắn nên khí bức xạ (lớp khí CO2) cho qua và đi xuống bề mặt TĐ làm nhiệt độ TĐ nóng lên
Hậu quả:
- Làm băng tan ở Bắc cực và Nam cực => mực nước biển dâng cao.
- Nồng độ CO2 trong khí quyển tăng gấp 2 thì t0 trung bình của bề mặt TĐ sẽ tăng lên ~ 3,60C => mực nước biển dâng lên 1,5 – 3,5 cm => làm ngập các khu vực nông nghiệp thấp và những vùng châu thổ như Bangladesh, Ấn Độ, VN và TQ
- Tác động đến rừng: dẫn đến ~ thay đổi lớn ở các loài động thực vật
- Tác động đến cây trồng: khác nhau đối với các loại cây trồng Do t0 tăng, có thể
sẽ tăng sự phá hoại của sâu bọ ăn hại mùa màng
- Lượng CO2 tăng gấp 2 sẽ gây nên hàng loạt thay đổi chế độ t0, điều kiện ẩm, sự phá hoại của sâu bọ
- Tác động đến chế độ nước, chế độ thủy văn thay đổi Đặc biệt là khả năng bốc
thoát hơi nước tăng, làm cho cây bị thiếu nước
- tđ đến sức khỏe con người: bệnh dịch tả, cúm,
- Sinh vật: bị thu hẹp hoặc tuyệt chủng, 72% số chim đang đứng bên bờ tuyệt
chủng
Biện pháp:
- Giảm bớt sd than đá, dầu mỏ, khí đốt, tích cực trồng cây gây rừng để tăng diện tích thảm tv hấp thu CO2 nhằm đưa lượng khí này trở lại tỉ lệ trước đây
- Tuyên truyền và gd:
+ Đẩy mạnh gd và nâng cao nhận về MT & PTBV
+ Tuyên truyền về ~ hiểm họa,
+ Nhận thức BVMT là sự nghiệp chung
- Các chính sách và Tổ chức (nội dung):
+ Hội nghị Toronto
+ Hiệp ước Geneve về ô nhiễm kk xuyên biên giới tầm xa
Trang 9+ Hiệp ước Kyoto
- Các giải pháp kỹ thuật MT:
+ Tăng hiệu quả sử dụng nh.liệu, giảm lượng nh.liệu sd xuống tối đa
+ Thay thế dạng năng lượng, sd năng lượng sạch NLMT, gió, sóng biển, thủy triều,
11 Nhận thức về phát triển bền vững
- Theo LHQ: PTBV là sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của người khác không làm tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai
- Phát triển không hoặc ít tác động tiêu cực nhất đến MT và PTBV
- “Đừng tưởng chúng ta thừa hưởng đất nước này của các vị tiền bối mà là chúng
ta đang mượn trước của thế hệ mai sau” (Cố thủ tướng Võ Văn Kiệt ngày 11/7/1992)
12 Mối quan hệ giữa tài nguyên môi trường và phát triển bền vững, cho ví dụ
- Sự phát triển lâu dài và ổn định chỉ có thể đạt được dựa trên 1 sự cân bằng nhất định của 3 mặt : KT – XH – MT
* Mối quan hệ giữa 3 mặt:
- PTBV chỉ có được khi nào bảo đảm được về lâu dài mọi nỗ lực hiệu quả nhằm phát triển hài hòa, đồng bộ 3 phương diện KT, XH, MT
- Về KT-XH, phải đảm bảo pt KT (?) với việc xây dựng 1 XHCB
- Về KT-MT, phải đảm bảo pt KT cùng lúc với việc duy trì 1 MT mà con người có thể tồn sinh
- Về XH-MT, pt XH sao cho MT vẫn thích hợp cho người sinh sống
Vd: Thủy điện phải đảm bảo 1 số chức năng:
- Điều tiết lũ
- Điều tiết nguồn thủy lợi
- Đảm bảo sinh thái MT
Trang 10- Làm đẹp cảnh quan
- Đóng góp nuôi trông thủy sản
- Đảm bảo điện cho dân sinh
* PTBV thủy điện là:
- MT: giữ được rừng đầu nguồn, kiểm soát độ lũ hạ lưu
- KT: đảm bảo sx nông nghiệp, có điện phục vụ quốc kế dân sinh
- XH: bảo vệ tính mạng, tài sản người dân trong mùa lũ
* Hiện trạng:
- Quảng Nam có 6 huyện miền núi, 50 nhà máy thủy điện
- Sông dài 80km, 2 nhà máy
- Ồ ạt pt thủy điện ở miền Trung: ủi trắng diện tích rừng, mưa lớn không xả lũ theo quy trình, mùa hạ tích hết nước, nước không về hạ lưu, ruộng đồng chết khác
- 90 công trình thủy điện vừa và nhỏ ở miền trung, tây nguyên đã buộc phá hủy ~
5000 hecta rừng phòng hộ
- Tất cả nguồn điện điện thu được chỉ bằng 2/3 của 1 nhà máy nhiệt điện
- Gây ngập úng cho hạ lưu
=> Vấn đề không bền vững
13 Giáo dục môi trường vì sự phát triển bền vững: khái niệm, cách tiếp cận
Hình thành ở hs sự hiểu biết và quan tâm trước những vấn đề môi trường bao gồm: kiến thức, thái độ, hành vi, trách nhiệm và kỹ năng để tự mình và cùng tập thể đưa
ra các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề môi trường trước mắt cũng như lâu dài
3 cách tiếp cận MT:
1 Giáo dục về môi trường: xem môi trường là một đối tượng khoa học, người dạy
truyền đạt cho người học các kiến thức của bộ môn khoa học về môi trường, cũng như phương pháp nghiên cứu về đối tượng đó Cụ thể là:
– Cung cấp những hiểu biết về hệ thống tự nhiên và hoạt động của nó; – Cung cấp những hiểu biết tác động của con người tới môi trường
2 Giáo dục trong môi trường: xem môi trường thiên nhiên hoặc nhân tạo như một
địa bàn, một phương tiện để giảng dạy, học tập, nghiên cứu Với cách tiếp cận này, môi trường sẽ trở thành “phòng thí nghiệm thực tế” đa dạng, sinh động cho người dạy và người học Xét về hiệu quả học tập kiến thức, kỹ năng, nghiên cứu có thể hiệu quả rất cao
3 Giáo dục vì môi trường: truyền đạt kiến thức về bản chất, đặc trưng của môi
trường hình thành thái độ, ứng xử, ý thức trách nhiệm, quan niệm giá trị nhân cách, đạo đức đúng đắn về môi trường, cung cấp tri thức kỹ năng, phương pháp cần thiết cho những quyết định, hành động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Giáo dục môi trường có hiệu quả nhất khi kết hợp cả 3 cách tiếp cận trên,