1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Olympic30/4-Hoahoc10_2003_da

7 173 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án Kỳ Thi Olympic 30/4 Năm 2003
Trường học Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2003
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 673 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở Giáo Dục & Ðào Tạo TP. HỒ CHÍ MINH Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30/4 LẦN IX - NĂM 2003 MÔN HÓA HỌC KHỐI 10 ĐÁP ÁN Câu 1. 1. Xác định nguyên tố Nguyên tố Y: ℓ = 1 ; m = +1; s = 2 1 + ⇒ p 3 (0,5 đ) Do Y thuộc chu kỳ nhỏ nên n = 2 hoặc n = 3 Trường hợp n= 2. Suy ra Y = 2p 3 . Cấu hình electron của Y là 1s 2 2s 2 2p 3 . Suy ra Z Y = 7 (nitơ) (0,5 đ) X, Z ở chu kỳ 2 Theo đề 14ZZ7 2 ZZ ZX ZX =+⇒= + Suy ra: )đ5,0( 10Z 4Z 9Z 5Z 8Z 6Z Z X Z X Z X    = =    = =    = = Vì chỉ có 2 trong 3 tạo hợp chất khí với hidro nên loại trường hợp này. Trường hợp n = 3 (tương tự) Chọn      = = = )Clo(17Z )Nhôm(13Z )Photpho(15Z Z X Y 2. Viết công thức. - Hợp chất giữa X và Z có công thức cấu tạo là: AlCl 3 . Công thức cấu tạo 1 Al Cl Cl Cl Bản chất liên kết: Liên kết cộng hóa trị. Đặc điểm cấu tạo: Có khả năng nhị hợp tạo Al 2 Cl 6 vì xung quanh Al mới có 6e chưa đạt đến cấu hình bền giống như khí hiếm nên 2 phân tử AlCl 3 liên kết với nhau bằng 2 liên kết phối trí: Al Cl Cl Cl Cl Al Cl Cl - Hợp chất giữa Y và Z có công thức phân tử là: PCl 3 Công thức cấu tạo: P Cl Cl Cl Đặc điểm cấu tạo phân tử: Có cấu trúc hình tháp đáy tam giác với nguyên tử P ở trạng thái lai hóa sp 3 . PCl 5 Bản chất liên kết: Liên kết cộng hóa trị. Công thức cấu tạo: P Cl Cl Cl Cl Cl Đặc điểm cấu tạo phân tử: Có cấu trúc lưỡng thấp đáy tam giác với nguyên tử P ở trạng thái lai hóa sp 3 d. P Cl Cl Cl Cl Cl Cặp axit – bazơ Lewis (0,5đ) 2 - AlCl 3 là phân tử cộng hóa trị, với Al còn thiếu 2e để đạt cấu trúc bền (8e) trong khi đó P trong PCl 3 còn 1 đôi electron chưa liên kết có thể “cho” để tạo liên kết cho – nhận với AlCl 3 nên AlCl 3 là axit Lewis còn PCl 3 là bazơ Lewis. Al Cl Cl Cl P Cl Cl Cl Câu 2. 1. Bổ túc và cân bằng phản ứng a. − 4 MnO + H 2 O 2 + H + → O 2 + … 2 x − 4 MnO + 8H + + 5e → Mn 2+ + 4 H 2 O 5 x H 2 O 2 -2e → O 2 + 2H + 2 − 4 MnO + 5H 2 O 2 + 6H + → 2Mn 2+ + 5O 2 + 8H 2 O b. − 2 CrO + Br 2 + OH - → − 2 4 CrO + … 2 x − 2 CrO + 4OH - - 3e → − 2 4 CrO + 2H 2 O 3 x Br 2 + 2e → 2Br - 2 − 2 CrO + 8OH - + 3Br 2 → 2 − 2 4 CrO + 6Br - + 4H 2 O c. Cu 2 S + HNO 3  → 0 t Cu 2+ + − 2 4 SO + NO 2 + … 2 x Cu 2 S + 4H 2 O –10e → 2Cu 2+ + − 2 4 SO +8H + 5 x − 3 NO + 2H + + 1e → NO 2 + 2H 2 O Cu 2 S + 10 − 3 NO + 12H + → 2Cu 2+ + − 2 4 SO + 10NO 2 + 6H 2 O d. Fe x O y + H 2 SO 4 đặc  → 0 t SO 2 + … 2 x Fe x O y + 2yH + –(3x-2y)e → xFe 3+ + yH 2 O 5 x − 2 4 SO + 4H + + 2e → SO 2 + 2H 2 O Fe x O y + (3x-2y) − 2 4 SO + (12x-4y)H + → 2xFe 3+ + (3x-2y)SO 2 + (6x-2y)H 2 O 2. 2. Xác định chiều phản ứng. Cho phản ứng: Fe 2+ + Ag +  Fe 3+ + Ag Biết: )V(8,0E Ag/Ag 0 = + )V(77,0E 23 Fe/Fe 0 = ++ a. Ở điều kiện chuẩn phản ứng xảy ra theo chiều nào? 3 Ta có )V(8,0E Ag/Ag 0 = + > )V(77,0E 23 Fe/Fe 0 = ++ nên ở điều kiện chuẩn, chiều phản ứng là: Fe 2+ + Ag + → Fe 3+ + Ag b. Tinh hằng số cân bằng phản ứng ở 25 0 C Fe 2+ + Ag +  Fe 3+ + Ag 0 E 059,0 1 10K ∆ = Mà )V(03,0EEE 23 Fe/Fe 0 Ag/Ag 00 =−=∆ +++ Suy ra: 2,310K 03,0 059,0 1 == c. Theo đề bài ta có: [ ] V682,001,0lg059,08,0Aglg 1 059,0 EE Ag/Ag 0 Ag/Ag =+=+= + + + V829,0 01,0 1,0 lg059,077,0 Fe Fe lg 1 059,0 EE 2 3 Fe/Fe 0 Fe/Fe 23 23 =+=       += + + ++ ++ Vì Ag/AgFe/Fe EE 23 +++ > nên phản ứng xảy ra theo chiều: Fe 3+ + Ag → Fe 2+ + Ag + Câu 3. 1. Xét phản ứng: 2NOCl  2NO (K) + Cl 2 (K) a. Từ biểu thức ∆G 0 = - RTlnK P = -2,303RTlgK P Suy ra: 787,1 500.314,8.303,2 17110 RT303,2 G Klg 0 P −=−= ∆ −= ⇒ K P = 0,0163 atm. b. 2NOCl  ←  → 2NO (K) + Cl 2 (K) Ban đầu (mol): n 0 0 Phân ly (mol) αn αn 0,5αn Trạng thái cân bằng (mol) n(1-α) αn 0,5αn Phân số mol: α+ α− 5,01 1 α+ α 5,01 α+ α 5,01 5,0 Áp suất riêng: ( ) P 2 12 α+ α− P 2 2 α+ α P 2 α+ α Ta có: ( ) ( ) ( ) P 21 P. 2 12 P. 22 2 P P.P K 2 3 2 2 3 2 2 NOCL Cl 2 NO P 2 α+α− α =       α+ α−       α+ α       α+ α == 2. Xét phản ứng: mA + nB  pC 4 n B m A C.C.kv = Nồng độ mol đầu của A là a mol/l; B là B mol/l. V đầu = k. a m .b n Khi tăng A: V sau = k (2a) m . (b) n ⇒ 1m22 V V m đâu sau =⇒== Khi giảm B: ⇒ ( ) n m sau 3 b .a.kV       = ⇒ 3n 27 1 3 1 V V n đâu sau =⇒=       = ⇒ v = k. [A].[[B] 3 Câu 4. 1. Tính pH của dung dịch H 2 S Vì K 1 >> K 2 nên sự phân ly xảy ra chủ yếu ở dạng 1, do vậy có thể bỏ qua sự phân ly ở giai đoạn 2. H 2 S  H + + HS - Trước phân ly: 0,1M Giả sử có phân ly: x M xM xM Cân bằng (0,1-x)M xM xM Mà: [ ] [ ] [ ] ( ) *10 x1,0 x SH HS.H K 7 2 2 1 − −+ = − == Với x <<0,1 nên 0,1 – x ≈ 0,1 Từ (*) cho x 2 ≈ 10 -8 ⇒ x = 10 -4 Hay [H + ] = 10 -4 mol/l pH = 4. Đã có [H + ] =[HS - ] = xM = 10 -4 M Nên [ ] [ ] [ ] [ ] l/mol10.3,1S HS S.H K 132 2 2 −− − −+ =⇒= Vậy [HS - ] = 10 -4 mol/l; [S 2- ] = 1,3.10 -13 mol /l Học sinh có thể giải phương trình bậc hai: x 2 + 10 -7 x – 10 -8 = 0 ⇒ x = 9,995.10 -5 ⇒ x = 10 -4 2. Tính thể tích dung dịch NaOH Tính thể tích dung dịch NaOH 0,01M. 5 Do 11,5 3 2 06,5 2 1 10 K K và10 K K == đều > 10 5 nên có thể trung hòa từng nấc. Nếu trung hòa nấc 1 thì: NaOH + H 3 PO 4 → NaH 2 PO 4 + H 2 O Thể tích dung dịch NaOH bằng 100 ml. Trong dung dịch có NaH 2 PO 4 , lúc đó: ( ) ( ) 68,421,715,2 2 1 pKpK 2 1 pH 21 =+=+= Nếu trung hòa nấc 2 thì: 2NaOH + H 3 PO 4 → Na 2 PO 4 + 2H 2 O Thể tích dung dịch NaOH bằng 200 ml Trong đó có Na 2 HPO 4 , lúc đó: ( ) ( ) 765,932,1221,7 2 1 pKpK 2 1 pH 32 =+=+= Mà pH của dung dich bằng 7,21 ⇒ trong dung dịch có NaH 2 PO 4 và Na 2 HPO 4 . Vậy dung dịch thu được là dung dịch đệm. [ ] [ ] [ ] [ ] 0 POH HPO lg POH HPO lgpKpH 42 2 4 42 2 4 2 =⇒+= − − − − [ ] [ ] −− =⇒ 42 2 4 POHHPO Vậy đã có 50% − 42 POH phản ứng ⇒ Thể tích dung dịch NaOH bằng: ml150 2 100 100 =+ Câu 5. 1. Viết các phương trình phản ứng và tìm a. a. Các phản ứng xảy ra: FeO2OFe2 0 t 2 →+ 32 t 2 OFe2O3Fe4 0 →+ 43 t 2 OFeO2Fe3 0 →+ Cho hỗn hợp A tác dụng với H 2 SO 4 đậm đặc nóng. ( ) OH6SO3SOFeSOH6Fe2 22 3 42 t 42 0 ++→+ ( ) OH4SOSOFeSOH4OFe2 22 3 42 t 42 0 ++→+ ( ) OH3SOFeSOH3OFe 2 3 42 t 4232 0 +→+ ( ) OH10SOSOFe3SOH10OFe2 22 3 42 t 4243 0 ++→+ b. Số mol Fe ban đầu trong a (g): 56 a n Fe = 6 Số mol của O 2 tham gia phản ứng: 32 a2,75 n 2 O − = Các quá trình trên gồm các quá trình cho, nhận electron sau Quá trình cho electron: Fe – 3e → Fe +3 n e nhường = )mol( 56 a 3 Quá trình nhận eletron: − →+ 2 2 0 O2e4O OH2SOe2H4SO 22 2 4 +→++ +− n e nhận = 3,0.2 32 a2,75 4 +       − Theo định luật bảo toàn eletron ta có: gam56a 56 a3 3,0.2 32 a2,75 4 =⇒=+       − 2. A: KClO 3 ; B: KCl ; C: O 2 ; D: K ; E: Cl 2 ; F: KOH ; G: H 2 Phương trình phản ứng như sau: ↑+→+ + → ↑+→ 22 2 đpnc 2 MnO t 3 H 2 1 KOHOHK ClK2KCl2 O 2 3 KClKClO 2 0 KOH6Cl3 2 + đặc OH3KCl5KClO 23 t 0 ++→ Hết 7 . Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30/4 LẦN IX - NĂM 2003 MÔN HÓA HỌC KHỐI 10 ĐÁP ÁN Câu 1. 1. Xác định nguyên tố Nguyên tố Y: ℓ

Ngày đăng: 15/09/2013, 00:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w