1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

BỘ ĐỀ KIỂM TRA VĂN 8 CÓ ĐÁP ÁN

127 169 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 159,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không chịu nhịn đượcnữa chị Dậu xông vào túm cổ quẳng cai lệ lẫn người nhà lý trưởng ngã nhào rathềm.Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 1 có đáp án - Đề 2 Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - H

Trang 1

BỘ ĐỀ KIỂM TRA VĂN 8 CÓ ĐÁP ÁN

Đề kiểm tra Học kì 1

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 1

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 1

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án)

Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án)

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án)

Trang 2

Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 2

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1)

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 2

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1)

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 2

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1)

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

Đề kiểm tra Tập làm văn số 5 lớp 8 Học kì 2

Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1)

Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

Trang 3

Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

Đề kiểm tra Tập làm văn số 6 lớp 8 Học kì 2

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1)

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

Đề kiểm tra Tập làm văn số 7 lớp 8 Học kì 2

Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 1)

Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 2)

Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 3)

Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 8 Học kì 2 (có đáp án - Đề 4)

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 15 phút

Tóm tắt đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố

Đáp án và thang điểm

Gia đình chị Dậu thuộc vào loại cùng đinh trong làng Vì không có đủ tiền nộpsưu thuế chị Dậu phải bán đàn chó, bán con và chạy vạy khắp nơi để có tiền đóngsưu cho chồng Anh Dậu bị bọn tay sai đánh cho thập tử nhất sinh và được ngườilàng đưa về nhà Bà lão hàng xóm thương cảnh nhịn đói nên mang cho chị Dậubát gạo nấu cháo cho chồng ăn Anh Dậu chưa kịp ăn cháo thì cai lệ và người nhà

lý trưởng ập tới đòi sưu thuế Mặc cho chị Dậu khẩn thiết van xin nhưng chúng

Trang 4

không tha còn đánh chị Dậu và hùng hổ đòi trói anh Dậu Không chịu nhịn đượcnữa chị Dậu xông vào túm cổ quẳng cai lệ lẫn người nhà lý trưởng ngã nhào rathềm.

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 15 phút

Tóm tắt truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao

Đáp án và thang điểm

Lão Hạc là một nông dân nghèo, vợ mất sớm, con trai không có tiền lấy vợ nênquẫn trí bỏ đi làm đồn điền cao su Lão sống cô độc, nghèo khổ với một chú chótên là cậu Vàng làm bạn Sau một trận ốm, lão không đủ sức làm thuê như trước,quá cùng đường, lão ra quyết định đau đớn là bán cậu Vàng Rồi lão đem tiền vàmảnh vườn để lo trước tiền ma chay gửi ông giáo - người trí thức nghèo hay sangnhà lão Lão nói dối Binh Tư làm nghề trộm chó rằng xin bả chó bắt con chó hayvào vườn nhưng thực ra là tự kết liễu đời mình Và lão Hạc đã chết trong dữ dội,trong quằn quại, không ai hiểu nguyên nhân ngoại trừ Binh Tư và ông giáo

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 15 phút

Câu 1: Tìm từ ngữ có nghĩa hẹp nằm trong nghĩa của các từ ngữ cho dưới đây:

Trang 5

a Quả: quả bí, quả cam, quả đất, quả nhót, quả quýt.

b Cá: cá rô, cá chép, cá quả, cá cược, cá thu

c Xe: xe đạp, xe máy, xe gạch, xe ô tô

Câu 3: Cho đoạn văn sau:

Cũng như tôi, mấy cậu học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn mộtnửa hay dám đi từng bước nhẹ Họ như con chim đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trờirộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ Họ thèm vụng và ước ao được nhưnhững người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ

Hãy tìm các từ ngữ thuộc trường từ vựng:

b Đồ dùng học tập: thước kẻ, bút máy, bút chì, com – pa,

c áo: áo len, áo dạ,

Trang 6

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 15 phút

Câu 1 Tìm các từ tượng hình, tượng thanh trong các đoạn văn sau:

a Mùa xuân, chim chóc kéo về từng đàn Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấybóng chim đâu

b Tôi cảm thấy sau lưng tôi có một bàn tay dịu dàng đẩy tôi tới trước Nhưngngười tôi lúc ấy tự nhiên thấy nặng nề một cách lạ Không giữ được chéo áo haycánh tay người thân, vài ba cậu đã từ từ bước lên đứng dưới hiên lớp Các cậulưng lẻo nhìn ra sân, nơi mà những người thân đang nhìn các cậu với cặp mắt lưuluyến Một cậu đứng đầu ôm mặt khóc Tôi bất giác quay lưng lại rồi dúi đầu vàolòng mẹ tôi nức nở khóc theo Tôi nghe sau lưng tôi, trong đám học trò mới, vàitiếng thút thít đang ngập ngừng trong cổ Một bàn tay quen nhẹ vuốt mái tóc tôi

Câu 2: Tìm các từ tượng thanh gợi tả:

a Tiếng nước chảy

b Tiếng gió thổi

c Tiếng cười nói

d Tiếng mưa rơi

Đáp án và thang điểm

Câu 1 Các từ tượng hình, tượng thanh:

Trang 7

a líu lo.

b dịu dàng, nặng nề, từ từ, lưng lẻo, lưu luyến, nức nở, thút thít, ngập ngừng

Câu 2: Các từ tượng thanh gợi tả:

a Tiếng nước chảy: róc rách, ầm ầm, ào ào,

b Tiếng gió thổi: vi vu, xào xạc,

c Tiếng cười nói: râm ran, the thé, ồm ồm, sang sảng,

d Tiếng mưa rơi: tí tách, lộp bộp,

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng:

Câu 1: Kỉ niệm đẹp đẽ của học sinh trong ngày tựu trường đầu tiên là nội dung

của văn bản nào?

A Trong lòng mẹ B.Tức nước vỡ bờ C Tôi đi học D Lão Hạc

Câu 2: Nhân vật chính trong tác phẩm ấy được thể hiện ở phương diện nào?

A Lời nói B Tâm trạng C Ngoại hình D Hành động

Câu 3: “Những ngày thơ ấu” được viết theo thể loại nào?

A Bút kí B Truyện ngắn C Tiểu thuyết D Hồi kí

Câu 4: Nội dung chủ yếu của văn bản là: Vạch trần bộ mặt tàn ác của bọn tay sai

chế độ phong kiến nửa thực dân bất nhân, ca ngợi sức mạnh phản kháng củangười nông dân Đó là nội dung của văn bản nào?

A Tức nước vỡ bờ B Tôi đi học C Trong lòng mẹ D Lão Hạc

Trang 8

Câu 5: Nghệ thuật nổi bật của văn bản là: Giàu chất biểu cảm, diễn tả tình cảm

mãnh liệt của em bé khát khao tình mẹ, với hình ảnh so sánh rất đắt( cổ tục, ảoảnh sa mạc, sung sướng mê man) Đó là nghệ thuật của văn bản nào?

A Tôi đi học B Trong lòng mẹ C Tức nước vỡ bờ D Lão Hạc

Câu 6: Nhà văn nào được Nguyễn Tuân coi là (Qua tác phẩm của mình) đã “xui

người nông dân nổi loạn”?

A Nam Cao B Nguyên Hồng C Thanh Tịnh D Ngô Tất Tố

Phần II: Tự luận:(7 điểm)

Câu 1: Tóm tắt văn bản “Lão Hạc” của Nam Cao (Khoảng 10 dòng).

Câu 2: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 15 câu) để nói lên suy nghĩ của

em về nhân vật chị Dậu Trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố

Đáp án và thang điểm

Phần I: Trắc nghiệm: (3 điểm) (Mỗi câu đúng đạt 0,5 đ)

Phần II: Tự luận:(7 điểm)

Câu 1: Tóm tắt đủ ý chính của văn bản.

Chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả diễn đạt

Câu 2: - Hình thức:

+ Viết đoạn văn với số lượng 15 câu

+ Sử dụng từ ngữ có lựa chọn, chính xác bố cục mạch lạc chặt chẽ, chữ viết rõràng sạch đẹp

- Nội dung: Trình bày được các ý sau

Trang 9

+ Chị Dậu là người phụ nữ chịu thương chịu khó.

+ Chị là người phụ nữ yêu thương chồng con, có sức mạnh phản kháng

+ Chị là phụ nữ tiêu biểu cho phụ nữ Việt Nam Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì

1 (có đáp án - Đề 2)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng:

Câu 1: Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?

A Bút kí B Tiểu thuyết C Truyện ngắn D Tuỳ bút

Câu 2: Các văn bản: “Tôi đi học”, “Trong lòng mẹ”, “Lão Hạc” cùng có sự kết

hợp các phương thức biểu đạt nào?

A Miêu tả, biểu cảm, nghị luận C Miêu tả, nghị luận, tự sự

B Tự sự, miêu tả , biểu cảm D Tự sự, biểu cảm, nghị luận

Câu 3: Tâm lí, tính cách chị Dậu được miêu tả như thế nào ở các thời điểm khác

nhau trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”?

A Có sự đối lập mâu thuẫn với nhau C Có sự phát triển nhất quán trước sau

B Nhẫn nhục chịu đựng từ đầu đến cuối D Cả A, B C đều sai

Câu 4: Qua truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng” của nhà văn O Hen-ri, em hiểu một

tác phẩm nghệ thuật được đánh giá là kiệt tác khi :

A Tác phẩm đó đẹp đặc biệt B Tác phẩm đó độc đáo

C Tác phẩm đó đồ sộ D Tác phẩm đó có ích cho cuộc sống

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Trang 10

Câu 1: (3 điểm) Hãy nêu điểm giống và khác nhau của ba văn bản đã học :

“Trong lòng mẹ”, “Tức nước vỡ bờ”, “Lão Hạc” ?

Câu 2: (5 điểm) Viết một bài văn ngắn trình bày cảm nhận của em về nhân vật

Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao?

+) Điểm giống nhau: ( 2 điểm)

- Đều là văn tự sự, là truyện kí hiện đại, sáng tác khoảng 1930- 1945

- Cùng có đề tài về con người và cuộc sống đương thời của tác giả; cùng đi sâu

miêu tả số phận của những con người bị vùi dập, cực khổ

- Đều chan chứa tinh thần nhân đạo (yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm

chất đẹp đẽ của con người, tố cáo những gì tàn ác, xấu xa)

- Lối viết chân thực gắn với thực tế, bút pháp hiện thực sinh động

+) Điểm khác nhau (1điểm)

- Những nét riêng của mỗi văn bản : Về thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung,

hình thức nghệ thuật

Câu 2 (5 điểm)

- Về hình thức: bài văn có bố cục đầy đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài Bài văn

được viết theo phương thức (phát biểu cảm nghĩ về nhân vật văn học)

Trang 11

- Về nội dung: bài văn phải đảm bảo các ý sau

+) Lão Hạc là người nông dân nghèo khổ, vợ chết sớm, nghèo không đủ tiềndựng vợ cho con, nên người con trai duy nhất bỏ đi làm phu đồn điền cao su +) Lão Hạc là người thương con sâu sắc : Lão cố tích cóp, dành dụm tiền để chocon, quyết định bán cậu vàng để không tiêu phạm vào đồng tiền, mảnh vườn Lão

đã chọn cái chết để giữ cho con trai căn nhà và mảnh vườn ấy

+) Lão Hạc là người nhân hậu, sống tình nghĩa, chung thuỷ: Lão ăn năn day dứt

vì “Già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó” Lão vô cùng đau đớn xót

xa khi phải bán đi cậu vàng

+) Lão Hạc là người giàu lòng tự trong: Lão đành nhịn ăn chứ không muốn gâyphiền hà cho hàng xóm, láng giềng Lão đã chuẩn bị chu đáo cho cái chết củamình

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng:

Câu 1: “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng được viết theo thể loại nào?

A Bút kí B Truyện ngắn C Hồi kí D Tiểu thuyết

Câu 2: Trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” tác giả chủ yếu miêu tả các nhân vật

bằng cách nào?

A Giới thiệu về nhân vật và các phẩm chất, tính cách của họ

B Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành vi, điệu bộ, cử chỉ, lời nói

C Để cho nhân vật này tự nói về nhân vật kia

D Không dùng cách nào trong 3 cách trên

Câu 3: Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa cái chết của Lão Hạc?

Trang 12

A Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quý vô

ngần

B Gián tiếp tố cáo xã hội Thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn

cảnh khôn cùng

C Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hóa của một

người nông dân

D Cả 3 ý trên đều đúng

Câu 4: Trong truyện “Hai cây phong” người kể chuyện giới thiệu mình làm nghề

gì?

A Nhà văn B Nhạc sĩ C Họa sĩ D Nhà báo

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Câu 1: (3 điểm) Tóm tắt văn bản “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố bằng một

đoạn văn ngắn khoảng 10 dòng

Câu 2: (5 điểm) Phân tích diễn biến tâm trạng của Lão Hạc xung quanh việc bán

chó trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao Qua đó em thấy Lão Hạc là người như

Trang 13

- Hình thức: Một đoạn văn ngắn khoảng 10 dòng.

Ví dụ:

Buổi sáng hôm ấy, khi chị Dậu đang chăm sóc anh Dậu vừa mới tỉnh thì bọn cai lệ

và người nhà lí trưởng sầm sập kéo vào thúc sưu Bỏ ngoài tai những lời van xintha thiết của chị, chúng cứ một mực sấn sổ tới đòi bắt trói anh Dậu Tức quá hóaliều, chị Dậu vùng dậy, đánh ngã hai tên tay sai độc ác

- Sau khi bán Cậu Vàng, lão ăn năn, day dứt vì “già bằng này tuổi đầu rồi mà cònđánh lừa một con chó”

- Chú ý một số chi tiết miêu tả ngoại hình Lão Hạc sau khi bán chó :

+ Lão cố làm ra vẻ vui vẻ, cười như mếu

+ Mắt lão ầng ậng nước, mặt co rúm lại

+ Ép cho nước mắt chảy ra

+ Mếu máo, hu hu khóc

→ Tâm trạng đau đớn, xót xa, ân hận và day dứt khi vừa bán Cậu Vàng

→ Qua đó cho ta thấy Lão Hạc là người sống rất tình nghĩa, thủy chung, rất mựclương thiện, nhân hậu, tâm hồn trong sáng, cao đẹp

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 45 phút

Trang 14

Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng:

Câu 1: Nhân vật chính trong tác phẩm “Tôi đi học” của Thanh Tịnh là ai?

A Người mẹ B Thầy giáo C Ông Đốc D Tôi

Câu 2: Em hiểu gì về bé Hồng qua đoạn trích “Trong lòng mẹ” ?

A Là một chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát

A Vì chị Dậu là người nông dân khổ nhất từ trước đến nay

B Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân mạnh mẽ nhất từ trước đến nay

C Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân phải chịu nhiều cực khổ nhưng vẫn giữđược phẩm chất vô cùng cao đẹp

D Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân luôn nhịn nhục

Câu 4: Nguyên nhân nào dẫn đến thất bại của Đôn-ki-hô-tê khi đánh nhau với cối

xay gió?

A Vì lão không lường trước được sức mạnh kẻ thù

B Vì những chiếc cối xay gió được phù phép

C Vì lão không có đủ vũ khí lợi hại

D Vì đầu óc lão mê muội, không tỉnh táo

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Trang 15

Câu 1: (3 điểm) Giải thích tại sao bức vẽ chiếc lá cuối cùng của cụ Bơ-men trong

văn bản “Chiếc lá cuối cùng” của tác giả O.Hen-ri lại được coi là một kiệt tác.

Câu 2: (5 điểm) Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố và truyện

ngắn “Lão Hạc”, em hiểu như thế nào về cuộc đời và tính cách người nông dân

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Câu 1: (3 điểm) Giải thích:

- Chiếc lá vẽ trên tường của cụ Bơ-men giống y như chiếc lá thật Nó được vẽ

trong đêm gió rét, được đánh đổi bằng cả tính mạng của người sáng tạo ra nó

- Chiếc lá đã cứu sống Giôn-xi

- Bộc lộ quan điểm về nghệ thuật chân chính là phục vụ con người

Câu 2: (5 điểm) Yêu cầu làm rõ:

- Số phận của người nông dân: cơ cực, nghèo khổ, tối tăm, bế tắc, không lối thoát

(lấy dẫn chứng cụ thể ở mỗi nhân vật)

- Phẩm chất tốt đẹp: Tận tụy, hi sinh vì người thân

- Chỉ ra nét đẹp riêng ở mỗi nhân vật:

+ Chị Dậu: Có lòng yêu thương chồng con tha thiết, sức sống tiềm tàng, mạnh

mẽ

+ Lão Hạc: thương con, lương thiện, nhân hậu, trung thực và giàu lòng tự trọng

Trang 16

- Kết luận: Dù cuộc sống cơ cực, bế tắc nhưng ở họ vẫn toát lên những phẩm chấttốt đẹp Đó là những tính cách điển hình cho người nông dân Việt Nam.

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I: Trắc nghiêm (2 điểm)

Hãy trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

Câu 1: Thế nào là trường từ vựng?

A Là tập hợp những từ có chung cách phát âm

B Là tập hợp tất cả các từ cùng loại

C Là tập hợp tất cả những từ có nét chung về nghĩa

D Là tập hợp tất cả những từ có chung nguồn gốc

Câu 2 : Trong các nhóm từ sau , nhóm nào đã được sắp xếp hợp lí ?

A Vi vu, ngọt ngào, lóng lánh, xa xa, phơi phới

“ Bác ơi tim Bác mênh mông thế,

Ôm cả non sông mọi kiếp người!”

( Tố Hữu )

Trang 17

A Nhấn mạnh tài trí tuyệt vời của Bác Hồ.

B Nhấn mạnh sự dũng cảm của Bác Hồ

C Nhấn mạnh tình yêu thương bao la của Bác Hồ

D nhấn mạnh sự hiểu biết rộng của Bác Hồ

Câu 4: Trong các câu sau , câu nào sử dụng phép nói quá?

A Chẳng tham nhà ngói ba toà - Tham vì một nỗi mẹ cha hiền lành

B Làm trai cho đáng nên trai - Khom lưng, uốn gối gánh hai hạt vừng

C Hỡi cô tát nước bên đàng - Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?

D Miệng cười như thể hoa ngâu - Cái khăn đội đầu như thể hoa sen

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Câu 1:(2 điểm) Phân tích cấu tạo ngữ pháp và cho biết quan hệ ý nghĩa giữa các

vế câu trong những câu ghép sau:

a.Vợ tôi không ác nhưng thị khổ qúa rồi

b Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ đến ai được nữa

( Nam Cao- Lão Hạc)

Câu 2: (2 điểm) Điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn.

Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị

tù tội( )

Cái Tí( ) thằng Dần cùng vỗ tay reo( )

( ) A ( ) Thầy đã về ( ) A ( ) Thầy đã về ( )…

Câu 3: ( 4 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (7-10 dòng) nói về vai trò của việc tự

học, trong đó có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

Đáp án và thang điểm

Trang 18

Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) (Mỗi câu đúng cho 0.5 điểm)

=> Câu ghép có quan hệ tương phản

b Khi người ta/ khổ quá (thì) người ta/ chẳng còn nghĩ đến ai được nữa

C V C V

=> Câu ghép có quan hệ nguyên nhân

Câu 2: (2 điểm) Điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn.

Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị

tù tội( )

Cái Tí(, ) thằng Dần cùng vỗ tay reo( : )

( - ) A ( ! ) Thầy đã về ( ! ) A ( ! ) Thầy đã về ( ! )…

Câu 3: ( 4 điểm) Viết một đoạn văn ngắn( 7->10 dòng) nói về vai trò của việc tự

học, trong đó có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

- Yêu cầu : Viết đoạn văn đủ 7 → 10 dòng, đúng chủ đề nói về vai trò của việc tự

học, có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép theo đúng công

dụng của từng loại dấu câu

Ví dụ:

Trang 19

Tự học đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tích luỹ và ghi nhớ kiến thứcthầy giảng đối với người học sinh Tự học có nghĩa là: người học phải dành thờigian học ở nhà, ôn lại những kiến thức đã học (trong bài giảng của thầy) Đồngthời tự tìm tòi đào sâu nghiên cứa những nội dung đã học, để mở rộng thêm vốnkiến thức của bản thân Tự học sẽ giúp ích cho người học sinh rất nhiều Nếukhông tự học người học sẽ rất dễ quên những kiến thức cơ bản , tầm hiểu biết sẽ

bị thu hep Vậy tự học bằng cách nào? Chúng ta có thể mua thêm sách báo, tạp tríliên quan đến môn học, đến thư viện nhà trường mượn sách và nghiên cứu…Người học cần ghi nhớ câu nói của Lê-nin: “ Học, học nữa, học mãi ! ” Như vậyviệc tự học sẽ đạt được kết quả như mong muốn của người học

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I: Trắc nghiêm (2 điểm)

Hãy trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

Câu 1: Từ nào có nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của cá từ : học sinh, sinh viên, bác sĩ, kĩ sư, nông dân, công nhân

A Con người B Nghề nghiệp C Môn học D Tính cách

Câu 2: Từ nào không phải là từ tượng hình?

A Lom khom B Chất ngất C Xao xác D Xộc xệch

Câu 3: Các từ ngữ sau đây thuộc loại nào trong các loại biệt ngữ xã hội: trẫm,

khanh, long bào, ngự giá…

A Biệt ngữ của những người buôn bán, kinh doanh

B Biệt ngữ của những người theo đạo thiên chúa

C Biệt ngữ của học sinh, sinh viên

D Biệt ngữ của vua quan trong triều đình phong kiến

Trang 20

Câu 4: Từ “mà” trong câu văn sau : “Trưa nay các em về nhà cơ mà.” thuộc

loại từ nào?

A Tình thái từ B Quan hệ từ C Trợ từ D Thán từ

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Câu 1: Hãy đặt 3 câu ghép với các cặp quan hệ từ sau :

a Nếu thì

b Tuy nhưng

c Vì nên

Câu 2: Dấu hai chấm dùng để làm gì? Lấy ví dụ minh họa.

Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn (nội dung tự chọn), trong đó có sử dụng trợ từ và

a Nếu trời mưa thì lớp tôi sẽ hoãn đi cắm trại

b Tuy nhà nghèo nhưng Nam vẫn học rất giỏi

c Vì bão to nên các cây lớn đổ hết

Câu 2:

Trang 21

- Công dụng của dấu 2 chấm:

+ Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó

Ví dụ: “Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu… cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.”

+ Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đốithoại (dùng với dấu gạch ngang)

Ví dụ: Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” Tre là thẳng thắn, bất khuất.

Câu 3:

Yêu cầu học sinh:

- Viết một đoạn văn hoàn chỉnh, nội dung đầy đủ, không mắc các loại lỗi

- Chỉ ra được và đúng hai từ theo yêu cầu của đề

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm)

Hãy trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

Câu 1: Từ nào có nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của cá từ : xe máy, xe đạp, xích

lô, ô tô

A Vũ khí B Kim loại C Xe cộ D Y phục

Câu 2: Trong các từ sau từ nào là từ tượng thanh?

A Xôn xao B Chốc chốc C Vật vã D Mải mốt

Câu 3: Từ “à” trong câu : “mẹ đi làm rồi à?” thuộc loại từ nào?

Trang 22

A Quan hệ từ B Trợ từ C Thán từ D Tính thái từ

Câu 4: Từ “đi” trong câu nào sử dụng phép nói giảm nói tránh ?

A Bác đã đi rồi sao Bác ơi ?

B Trên bến cảng Nhà Rồng, Bác đã ra đi

C Đi trên sông Vàm một đêm trăng rằm

D Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Câu 1: Dấu ngoặc kép dùng để làm gì? Lấy ví dụ minh họa.

Câu 2: Đặt các câu ghép có các vế câu thể hiện các kiểu quan hệ sau :

- Quan hệ điều kiện:

Trang 23

+ Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

Ví dụ: Nó nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê: “Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu”

+ Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai

Ví dụ: Tre với người như thế đã mấy nghìn năm Một thế kỉ “văn minh”, “khai hóa” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người.

+ Đánh dấu tên tác phẩm, tớ báo, tập san được dẫn

Ví dụ: Hàng loạt vở kịch như “Tay người đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên kia sông Đuống” … ra đời.

Câu 2: Đặt câu ghép:

- Quan hệ điều kiện: Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuậnlợi

- Quan hệ tương phản: Anh ấy ốm nặng nhưng anh ấy vẫn lạc quan

- Quan hệ tăng tiến: Không những hoa sen đẹp mà nó còn tượng trưng cho sựthanh khiết của tâm hồn Việt Nam

- Quan hệ lựa chọn: Tôi đi hay là anh đi?

Câu 3:

Yêu cầu học sinh:

- Viết một đoạn văn hoàn chỉnh, nội dung đầy đủ, không mắc các loại lỗi

- Chỉ ra được phép nói giảm nói tránh

Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 45 phút

Trang 24

Phần I: Trắc nghiêm (2 điểm)

Hãy trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

Câu 1: Dòng nào chứa từ ngữ không phù hợp trong mỗi nhóm từ ngữ sau đây:

A Đồ dùng học tập: bút chì, thước kẻ, vở,

B Xe cộ: xe đạp, xe máy, ô tô

C Cây cối: cây tre, cây chuối, cây cao

D Nghệ thuật: âm nhạc, văn học, điện ảnh

Câu 2: Từ nào là từ tượng thanh?

A Luộm thuộm B Xộc xệch C Rũ rượi D Xào xạc

Câu 3: Câu thơ : “Bác Dương thôi đã thôi rồi

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.”

(Khóc Dương Khuê- Nguyễn Khuyến)

Đã sử dụng biện pháp tu từ gì ?

A Nói quá B Nói giảm, nói tránh C Nhân hóa D Ẩn dụ

Câu 4: Trong những câu sau, câu nào là câu ghép?

A Sóng đã cài then, đêm sập cửa B Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi

C Mặt trời xuống biển như hòn lửa D Câu hát căng buồm cùng gió

Phần II: Tự luận( 8 điểm)

Câu 1: Viết đoạn văn ngắn (chủ đề tự chọn) trong đó có sử dụng dấu hai chấm,

dấu ngoặc đơn dấu ngoặc kép

Câu 2 : Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu ghép sau và chỉ rõ quan hệ ý

nghĩa giữa các vế trong câu ghép:

Trang 25

a Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi.

b Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được

=> Câu ghép có quan hệ tương phản

b Khi người ta/ khổ quá (thì) người ta/ chẳng còn nghĩ đến ai được nữa

C V C V

=> Câu ghép có quan hệ nguyên nhân

Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Trang 26

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.

Dàn ý

A Mở bài:

- Giới thiệu về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học: Trong quãng đời của mỗi con người,

có lẽ khoảng thời gian khiến ta đáng nhớ nhất đó là ngày đầu tiên đi học – ngày tachập chững bước những bước đi đầu tiên của cuộc đời Tôi cũng vậy, những kỉniệm ngày đầu tiên đi học luôn hằn sâu trong tâm trí, không thể nào quên được

B Thân bài:

* Những kỉ niệm về cảnh vật

- Khung cảnh trong buổi sáng đầu tiên đi học:

+ Cây cối, hoa cỏ vẫn còn vương những hạt sương long lanh, rung rinh nhưđang chào đón chúng tôi tới trường

+ Chim chóc hót líu lo trong các tán cây, khu vườn tạo thành một giai điệu vuitươi, kích thích sự háo hức, hồi hộp trong lòng mỗi cậu học sinh

+ Con đường làng sạch sẽ, tấp nập người đi lại trong buổi tựu trường

+ Bầu trời trong xanh, gió thổi nhè nhẹ, khoan khoái

+ Kỉ niệm đặc biệt: đám mây trắng muốt có hình gần giống như quyển vở đang

mở ra nổi bật trên nền trời xanh thẳm

* Những kỉ niệm của bản thân

- Được mẹ mua cho một bộ quần áo mới tinh, chiếc cặp nhỏ, sách giáo khoa, vở ô

li, bút, thước,…

- Trên con đường đến trường, tôi thích thú ngắm nhìn cảnh vật, đôi chân bướcnhanh theo tiếng chim kêu khiến mẹ phải rảo bước theo cùng

Trang 27

- Nhưng khi đến gần cổng trường, đôi chân như khựng lại vài nhịp, bước chậmhơn và dần nép sau lưng mẹ Bao nhiêu vui tươi, hứng khởi như kìm lại cho nỗi e

sợ, ngại ngùng khi đứng trước cổng trường cao, to và đẹp

- Lúc này bàn tay mẹ nắm lấy đôi tay nhỏ bé của tôi, hơi ấm từ tay mẹ như thấmđến cả vào trái tim non nớt trong tôi, tiếp thêm dũng khí cho tôi bước chân vàocánh cổng trường tiểu học

- Quang cảnh sân trường:

+ Sân trường to và rộng, trường có 2 tòa nhà 3 tầng khang trang, sạch sẽ

+ Lối đi từ cổng vào đến sân chính được trồng 2 hàng hoa 2 bên, sau hàng hoa

là khu vườn trường

+ Sân trường đông đúc, nhộn nhịp, nhìn ai ai cũng lạ, cũng mới, các anh chị lớptrên cười đùa vui vẻ, chúng tôi thì ai nấy đều bấu chân bố, mẹ không rời

- Trong màn nghi lễ và diễn văn khai giảng, tôi chú tâm nhất vào bức thư chủ tịchnước gửi cho các cháu học sinh nhân ngày khai giảng Từng lời như thấm thía vàotrái tim, tạo ra niềm hy vọng lớn vào một tương lai của chính mình

C Kết bài:

- Khái quát cảm nghĩ về ngày đầu tiên đi học: Dù đã rất nhiều năm trôi qua nhưngmỗi khi nhớ lại ngày đầu tiên đi học, tôi vẫn thấy trong mình một cảm giác xônxao đến lạ thường!

Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài: Người ấy (bạn, thầy, người thân….) sống mãi trong lòng tôi.

Dàn ý

A Mở bài:

Trang 28

- Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm không bao giờ có thể quên được, vànhững con người “đặc biệt” – người ấy sống mãi trong lòng chúng ta.

- Tôi cũng vậy, một trong số những người “đặc biệt” ấy đối với tôi, đó là cô bạnthân thời lớp 4,5 – bạn Thùy Chi

- Mái tóc dài đến eo, đen và mượt vô cùng

- Đặc biệt, tôi rất thích nhìn bàn tay của Chi, bàn tay dài, ngón tay búp măngnhư một cô công chúa

* Tính cách:

- Chi là một người bạn rất tốt, hiền lành, hòa đồng và rất thích giúp đỡ ngườikhác

- Chi học khá giỏi, đặc biệt bạn ấy rất giỏi Tiếng Anh – môn tôi học kém nhất

Vì vậy, Chi đã giúp tôi rất nhiều trong việc học Tiếng Anh, truyền cảm hứng vàniềm yêu thích môn ngoại ngữ này cho tôi

* Kỉ niệm của tôi với Chi:

- Trong ngày đầu tiên của lớp 4, khi chúng tôi còn đang đùa nghịch thì chuôngreo, cô giáo chủ nhiệm bước vào, dắt thêm 1 bạn nữ nữa – đó là Chi Không biết

có phải duyên số không khi cô xếp Chi vào ngồi cạnh tôi luôn Từ đó, tôi là ngườibạn đầu tiên và cũng là người bạn thân nhất của Chi

- Tôi và Chi rất hợp nhau, từ cách nói chuyện cho đến sở thích, chúng tôi đều cóđiểm chung, nhờ đó, chúng tôi chơi càng thân với nhau, giúp đỡ nhau trong họctập và chơi đùa cùng nhau, từ đó 2 gia đình cũng chơi thân với nhau luôn

Trang 29

- Đến gần hết năm lớp 4, một điều không may đã xảy ra với Chi, mẹ bạn mất dobệnh ung thư Khi biết tin, tôi đã rất sốc bởi mẹ Chi là một người hiền lành và bác

vô cùng yêu quý tôi Lòng tôi như trùng xuống, hôm đó bố đưa tôi đến nhà Chithăm viếng Tôi thật sự xúc động trước hình ảnh cô bé xinh xắn với nụ cười ngàynào đang ngồi thu lu một góc, thẫn thờ nhìn về di ảnh của mẹ

- Vài ngày sau, Chi đến lớp, vẫn đôi mắt to đen ấy, nhưng nó đã trở nên buồn

bã, lúc nào cũng long lanh, trực khóc Mặc dù vậy, chi vẫn không khóc, bạn vẫnchăm chú nghe cô giảng, làm bài và cố gắng nở một nụ cười gượng giụ khi cácbạn chơi đùa Tôi thấy rõ đằng sau sự gồng mình, gắng gượng của bạn là một nỗibuồn, một nỗi đau khó có thể vùi lấp

- Tôi thấy rõ nghị lực, sự cố gắng của Chi trước nỗi mất mát lớn lao đó, có lẽbạn đang cố sống thật tốt để mẹ bạn trên trời có thể được yên tâm an nghỉ Sựtrưởng thành đó khiến cho tôi càng khâm phục và yêu quý bạn hơn Từ đó, tôiquan tâm đến Chi nhiều hơn, cố gắng làm mọi chuyện để bạn vui, mẹ tôi cũngvậy, mẹ tôi càng thương Chi và mong có thể giúp đỡ bạn vượt qua khỏi nỗi đaumất mát đó

- Đến hết lớp 5, Chi và bố bạn chuyển lên Hà Nội sống với ông bà ngoại, hômchia tay tôi và Chi đã khóc rất nhiều Chúng tôi đều hứa sẽ mãi mãi là bạn tốt vàkhông bao giờ quên nhau

C Kết bài:

- Từ đó đến nay, tôi và Chi vẫn thường xuyên liên lạc qua điện thoại với nhau,cùng nhau nói chuyện chia sẻ và hứa hẹn một ngày sẽ cùng nhau đi chơi côngviên ở Hà Nội

- Hình ảnh Chi với đôi mắt buồn bã, long lanh luôn in sâu trong tâm trí tôi

Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài: Tôi thấy mình đã khôn lớn.

Trang 30

- Tôi nhớ khi còn đang học lớp 4, tôi chỉ có thể mở được ngăn dưới của tủ lạnh

mà không thể với tới ngăn trên Nhưng giờ tôi đã có thể mở được cả ngăn trên,thậm chí tôi đã cao gần bằng cái tủ lạnh nhà tôi

- Mái tóc đã dài đến ngang lưng, đây là điều tôi tự hào nhất bởi với mái tóc dài

ấy, tôi thấy mình như điệu đà hơn

* Đặc điểm đặc biệt về tâm lý

- Tôi bắt đầu có nhiều suy nghĩ hơn về những thứ xung quanh dù đôi khi chỉ lànhững suy nghĩ vẩn vơ

- Tôi đã bắt đầu biết đặt ra cho mình những quy định riêng và tự nhủ phải thựchiện nghiêm chỉnh Trưởng thành chính là khi con người biết đưa mình vào khuônkhổ, và tôi đã dần làm được điều đó

- Tôi bắt đầu có những ước mơ, hoài bão Khi xem chương trình “Cán cân cônglý”, tôi đã thấy yêu và trọng cái nghề bảo vệ công lý: luật sư Từ đó, dù không nóivới ai nhưng tôi luôn nuôi hoài bão được trở thành một luật sư tài giỏi

* Kỉ niệm tôi đã khôn lớn

- Đó là ngày khai trường vào lớp 6, ngày đầu tiên bước chân vào cấp trung học

cơ sở, tôi đã tự đi một mình vì hôm đó bà nội tôi ốm nặng, bố mẹ đều phải ở trênviện chăm sóc bà

Trang 31

- Nhớ ngày khai giảng vào lớp 1, tôi đã rụt rè, e sợ biết bao nhiêu, chỉ biết bấulấy mẹ không rời.

- Hôm đó, tôi đã tự chuẩn bị mọi thứ, từ ăn sáng, mặc quần áo chỉnh tề, đeokhăn đỏ, cột tóc gọn gàng Trường cách nhà tôi khoảng hơn 1km nên tôi chọn đi

xe đạp – chiếc xe nhỏ bố tôi mua tặng dịp sinh nhật lần thứ 4

- Đóng cửa cẩn thận, tôi hít một hơi thật sâu sau đó đạp xe đến trường

- Cảm xúc của tôi lúc đó vô cùng hào hứng, hồi hộp, đã không còn sợ như hồicòn lớp 1, mà thay vào đó, tôi càng háo hức mong chờ giây phút khai giảng, đượcđứng dưới lá cờ tổ quốc hát vang bài Quốc ca, Đội ca

- Buổi chiều hôm đó, mẹ tôi về, tôi háo hức kể cho mẹ nghe về buổi sáng khaigiảng, về tất cả những gì tôi đã suy nghĩ, cảm nhận được Mẹ tôi âu yếm ôm tôivào lòng và nói: “Mẹ xin lỗi vì không thể đi cùng con trong ngày tự trường quantrọng ấy Nhưng con gái của mẹ thật sự đã khôn lớn rồi!”

- Câu nói của mẹ làm tôi vô cùng vui sướng, hãnh diện, và tự hào về chính bảnthân mình Cảm giác khôn lớn thật tuyệt

C Kết bài:

- Tôi tự nhủ rằng mình sẽ phải trưởng thành hơn nữa, học tập thật tốt để báo đápcông ơn của cha mẹ

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài: Hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ đối với một con vật nuôi mà em yêuthích

Đáp án và thang điểm

A Mở bài:

- Giới thiệu về con vật nuôi và kỉ niệm đáng nhớ với nó:

Trang 32

+ Nhà em có nuôi một con chó, tên là “Đốm”, nó sống với gia đình em từ khi

em còn nhỏ, đến lúc em học lớp 5 thì nó qua đời

+ Quãng thời gian sống với Đốm, em đã có rất nhiều kỉ niệm đẹp, trong số đó,

em không thể quên được lần Đốm đã cứu em khỏi một con rắn độc

+ Chúng em chạy xung quanh bãi cỏ, cười đùa vô cùng vui vẻ

+ Có lẽ chính vì tiếng động mà từ trong một bụi cỏ ven đồng, một con rắn trườn

ra Lúc đó vừa hay em đang đứng gần bãi cỏ đó

+ Em không hề hay biết vì đang mải đùa, mãi đến khi thấy Đốm vừa sủa vừachạy rất nhanh về chỗ em, em mới nhận ra con rắn đang trườn đến chỗ mình + Lúc này em vô cùng hoảng hốt và sợ hãi, không biết làm gì, Đốm nhanh nhưcắt vọt ra phía sau em sủa liên hồi

+ Đốm lao vào đớp vào phần thân con rắn sau đó rất nhanh, nó quăng con rắn

ra xa khoảng vài mét

+ Con rắn tiếp tục trườn về phía nó định “ăn miếng trả miếng” nhưng Đốmcũng rất nhanh, nó chạy về sau tiếp tục dùng mõm quăng con vật nguy hiểm ra xahơn

+ Con rắn lúc này dường như biết mình không thể thắng nổi Đốm, liền trườn vềphía bụi rậm rồi trốn mất

+ Đốm đuổi theo đến bụi rậm, gầm gừ, sủa liên tục như đang cảnh báo con rắn + Sau đó, Đốm chạy về phía em, vẫy đuôi chạy quấn quýt xung quanh chân emnhư đang kiểm tra xem em có bị thương không

Trang 33

+ Lúc này em mới “hoàn hồn”, cúi xuống ôm Đốm và nói lời cảm ơn Thật maymắn vì nếu không có Đốm có lẽ em sẽ bị con rắn kia cắn lúc nào không biết.Chính từ lần đó, tình cảm của em dành cho Đốm lại càng sâu đậm hơn.

+ Đốm với em như một người bạn thân, có chuyện gì vui hay buồn em đều tâm

sự với nó

C Kết bài:

- Cảm nghĩ về Đốm và những kỉ niệm thời thơ ấu: Mặc dù Đốm đã mất nhưngnhững kỉ niệm về nó vẫn sống mãi trong lòng em

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài: Kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy, cô giáo buồn.

* Hoàn cảnh xảy ra sự việc:

- Khi đó là cuối kì 1, trong buổi học trước, cô đã dặn buổi tới cả lớp phải mang vởghi bài đến lớp nộp cho cô để cô chấm lấy điểm

- Trước đó, em đã làm mất vở ghi Ngữ Văn, không có vở để nộp cho cô nên em

đã gian lận, mượn vở của một bản lớp khác (cũng cô dạy) để nộp

* Diễn biến sự việc:

Trang 34

- Lớp trưởng đi thu vở của cả lớp rồi mang lên cho cô, cô quyết định bảo cả lớp

mở phần bài tập tổng kết ra làm, trong lúc đó cô sẽ tranh thủ chấm vở

- Em đã dán nhãn vở khác đè lên nhãn vở bạn đó, tuy nhiên, em vẫn rất lo lắng bởi

- Cô xem kĩ hơn và lật ra trang bìa xem tên, em thấy trogn con mắt của cô hiện ra

sự bất ngờ, dường như không tin vào cái tên ấy là của em – một đứa học trò vốnngoan ngoãn, nghe lời

- Tâm trạng em lúc đó rất rối bởi một mớ suy nghĩ hỗn loạn: “chết rồi”, “làm saođây”, “mình có nên nhận lỗi trước không”, “không nếu nhận lỗi sẽ bị xấu hổ trướcbạn bè”…

- Mồ hôi bắt đầu túa ra trên trán em, khi đang không biết làm gì, em chợt nghethấy tiếng gập vở lại, tiếng gập rất nhẹ nhàng

- Em lén mắt nhìn lên trên bàn giáo viên, thật khó hiểu khi cuốn vở của em đãđược nằm ngay ngắn trên vở đã chấm xong Lén nhìn gương mặt cô, em thấy rõđôi mắt của cô đã trùng xuống, cô đang buồn vì em

- Lúc đó, em không còn thấy lo lắng, sợ cô phát hiện cô sẽ phạt nặng nữa, mà thayvào đó là sự ân hận và cảm giác tội lỗi Em không biết làm gì ngoài việc cúi gằmmặt xuống tự dằn vặt bản thân mình: “Chắc chắn mình phải xin lỗi cô” – em thầmnghĩ

- Sau buổi học, em đã xuống phòng chờ và gặp cô xin lỗi vì lỗi lầm của mình vàthật may mắn, cô đã hiểu và tha lỗi cho em

Trang 35

- Từ đó, em đã rút ra được bài học cho chính bản thân mình: Không được gian lậntrong bất kì việc gì vì điều đó vừa khiến cho người khác phải buồn lòng vừa làmxấu chính mình.

C Kết bài:

- Tự nhủ phải học tập thật tốt, không bao giờ được mắc sai lầm như vậy nữa

- Khuyết điểm là điều không tránh khỏi, nhưng sau mỗi lần mắc khuyết điểm,chúng ta biết nhận sai và sửa chữa khuyết điểm đó mới là tốt

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài: Kể về một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng.

- Sự việc xảy ra:

+ Em đến gần bé hỏi han và biết bé đang bị lạc mẹ giữa đám đông

+ Em quyết định dẫn bé ra quầy trung tâm nhờ người thông báo tìm mẹ cho bé

Em ở cạnh bé suốt thời gian chưa gặp được mẹ, vì bé rất sợ hãi

+ Cuối cùng mẹ bé cũng chạy đến với khuôn mặt đầy lo lắng ôm chầm lấy con.Thế là bé đã gặp được mẹ rồi

Trang 36

- Em mừng cho hai mẹ con Về nhà em kể lại cho bố mẹ và bố mẹ rất vui lòng vì

em đã biết giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn

C Kết bài:

- Em cảm thấy rất vui và tự hào, cũng vui vì khiến bố mẹ vui lòng Tự hứa với bảnthân sẽ làm nhiều việc tốt hơn nữa

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 3)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài: Kể về một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng.

- Sự việc xảy ra:

+ Em đến gần bé hỏi han và biết bé đang bị lạc mẹ giữa đám đông

+ Em quyết định dẫn bé ra quầy trung tâm nhờ người thông báo tìm mẹ cho bé

Em ở cạnh bé suốt thời gian chưa gặp được mẹ, vì bé rất sợ hãi

+ Cuối cùng mẹ bé cũng chạy đến với khuôn mặt đầy lo lắng ôm chầm lấy con.Thế là bé đã gặp được mẹ rồi

- Em mừng cho hai mẹ con Về nhà em kể lại cho bố mẹ và bố mẹ rất vui lòng vì

em đã biết giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn

Trang 37

C Kết bài:

- Em cảm thấy rất vui và tự hào, cũng vui vì khiến bố mẹ vui lòng Tự hứa với bảnthân sẽ làm nhiều việc tốt hơn nữa

Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 4)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài: Nếu là người được chứng kiến cảnh Lão Hạc kể chuyện bán chó với ông Giáo trong truyện ngắn của Nam Cao thì em sẽ ghi lại câu chuyện đó như thế nào?

Dàn ý

A Mở bài:

- Dẫn dắt hoàn cảnh việc chứng kiến câu chuyện của lão Hạc kể lúc bán chó

B Thân bài:

- Nêu các sự việc chính theo trật tự truyện kể

+ Vừa gặp lão Hạc đã nói “bán rồi”

+ Lão cười như mếu và đôi mắt ầng ậng nước

+ Lão bắt đầu khóc hu hu như đứa trẻ, cái miệng móm mém của lão cứ méoxệch đi

+ Lão tự dằn vặt bản thân bằng này tuổi còn nhẫn tâm lừa một con chó, lão ânhận, dằn vặt

- Cảm xúc và suy nghĩ về nhân vật lão Hạc

C.Kết bài:

Trang 38

- Từ hoàn cảnh của lão Hạc, bản thân em ( sự hóa thân vào người kể chuyện) em

có suy nghĩ gì về thân phận người nông dân trong xã hội cũ trước cách mạngtháng Tám

Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 1)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài: Thuyết minh về kính đeo mắt.

Dàn ý

A Mở bài

- Giới thiệu cái kính đeo mắt như là một vật dụng quan trọng của con người,không chỉ bảo vệ mắt mà còn giúp làm đẹp Trên thị trường có nhiều loại kínhkhác nhau một số như kính thuốc, kinh áp tròng, kính thời trang,…

B Thân bài

1 Nguồn gốc ra đời:

- Kính đeo mắt xuất hiện lần đầu ở Ý vào năm 1260 Người Pháp Anh cho rằngkính đeo mắt nên đeo ở nhà, người Tây Ba Nha nói kính đeo mắt vị trí của họ sẽquan trọng hơn

- Kính đeo mắt xuất hiện vả trải qua nhiều định kiến cuối cùng phát triển đến ngàynay được nhiều nước trên thế giới đón nhận

- Leonardo da Vanci phác thảo ra chiếc kính áp tròng Năm 1887 Muller ông ấy

đã làm ra chiến kính áp tròng đầu tiên vừa với mắt con người

2 Cấu tạo chung của kính đeo mắt

– Kính đeo mắt gồm 2 bộ phận:

+ Mắt kính

Trang 39

+ Gọng kính: gọng kim loại làm bằng sắt, người đeo cảm thấy cứng cáp và chắc.Gọng nhựa dẻo và bền có thể chịu được áp lức lớn.

– Mắt kính cũng có 2 loại gồm: thủy tinh, nhựa Mắt thủy tinh hình dạng trongsuốt nhược điểm thì là dễ vỡ, còn làm bằng nhựa ưu điểm nhẹ nhàng nhưng khi sửdụng dễ xước

3 Công dụng phân theo các loại

– Kính lão dụng cho người già, mắt yếu, hoặc bảo vệ mắt

– Kính râm chống lại ánh sáng mặt trời, bảo vệ mắt khi ở ngoài trời

– Kính thời trang làm đẹp trang điểm cho con người, tạo dáng sành điệu

– Kính thuốc trị cho người có bệnh về mắt

4 Cách sử dụng và bảo quản

- Để bảo quản tốt kính đeo mắt khỏi bị vỡ, gãy, xước,… người dùng cần lưu ý một

số điều sau:

+ Cất kính vào hộp, đậy kín khi không dùng đến

+ Tránh làm rơi, va đậm mạnh khiến kính biến dạng

+ Thường xuyên sử dụng khanw mềm và nước lau kính

+ Đặc biệt với kính thuốc, người dùng cần nghe theo hướng dẫn, chỉ định củabác sĩ chuyên khoa

Trang 40

Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 8 Học kì 1 (có đáp án - Đề 2)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 8 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề bài: Thuyết minh về cây bút máy hoặc bút bi.

- Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, bút bi được sử dụng phổ biến trêntoàn thế giớ, phục vụ như cầu ghi chép của nhân loại với rất nhiều mẫu mã, chủngloại khác nhau, giá thành rẻ

2 Cấu tạo

- Bút bi gồm 3 bộ phận chính: vỏ bút, ruột bút và bộ phận điều chỉnh bút

+ Vỏ bút: được làm từ nhựa cứng, nhẹ, hình thon dài, dùng để bảo vệ ruột bút

Ngày đăng: 24/11/2019, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w