1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

BỘ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊA LÍ LỚP 7 CÓ ĐÁP ÁN

108 131 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 86,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của đô thị hóa trên thế giới là: sự gia tăng nhanh chóng tỉ lệngười sống trong các đô thị, dân cư tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn và cựclớn hình thành nên các siêu đô thị.

Trang 1

BỘ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊA LÝ LỚP 7 2019

Đề kiểm tra Địa Lí 7 Học kì 1

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 1 (Lần 1)

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 1 (Lần 1 - Đề 1) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 1 (Lần 1 - Đề 2) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 1 (Lần 1 - Đề 3) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 1 (Lần 1 - Đề 4) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 1 (Lần 2)

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 1 (Lần 2 - Đề 1) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 1 (Lần 2 - Đề 2) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 1 (Lần 2 - Đề 3) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 1 (Lần 2 - Đề 4) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 7

Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 7 (Đề 1) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 7 (Đề 2) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 7 (Đề 3) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 7 (Đề 4) Xem đề kiểm tra

Trang 2

Đề kiểm tra Địa Lí 7 Học kì 2

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 2 (Lần 1)

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 2 (Lần 1 - Đề 1) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 2 (Lần 1 - Đề 2) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 2 (Lần 1 - Đề 3) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 2 (Lần 1 - Đề 4) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 2 (Lần 2)

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 2 (Lần 2 - Đề 1) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 2 (Lần 2 - Đề 2) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 2 (Lần 2 - Đề 3) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 2 (Lần 2 - Đề 4) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra Học kì 2 Địa Lí 7

Đề kiểm tra Học kì 2 Địa Lí 7 (Đề 1) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra Học kì 2 Địa Lí 7 (Đề 2) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra Học kì 2 Địa Lí 7 (Đề 3) Xem đề kiểm tra

Đề kiểm tra Học kì 2 Địa Lí 7 (Đề 4) Xem đề kiểm tra

Trang 3

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 1 (Lần 1 - Đề 1)

Môn Địa Lí lớp 7

Thời gian làm bài: 15 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1 Trường hợp sẽ dẫn đến sự tăng nhanh dân số là:

A Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao

B Tỉ lệ sinh giảm, tỉ lệ tử giảm

C Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm

D Tỉ lệ tử cao, tỉ lệ sinh giảm

Câu 2 Đặc điểm bên ngoài dễ phân biệt nhất giữa các chủng tộc chính trên thếgiới là:

A bàn tay B màu da C môi D lông mày

Câu 3 Đặc điểm của quá trình đô thị hóa trên thế giới là:

A Các đô thị đầu tiên mới xuất hiện vào thế kỉ XIX

B Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn

C Phổ biến các hoạt động sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp

D Tỉ lệ người sống ở nông thôn ngày càng tăng

Câu 4 Môi trường xích đạo ẩm có rừng rậm xanh quanh năm có nhiều tầng câylà:

Trang 4

A Do nhiều loài cây sinh trưởng mạnh, chiếm hết diện tích của các loài còn lại.

B Do đất trong rừng nghèo dinh dưỡng, thường xuyên bị rửa trôi

C Do mỗi loài cây thích hợp với điều kiện ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm khácnhau

D Do trong rừng không đủ nhiệt độ và độ ẩm cho cây cối sinh trưởng

Câu 5 Hạn chế của tài nguyên đất ở môi trường nhiệt đới là:

A dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hóa

B đất ngập úng, glây hóa

C đất bị nhiễm phèn nặng

D nghèo mùn, ít chất dinh dưỡng

Câu 6 Việt Nam nằm trong môi trường:

A Môi trường xích đạo ẩm

B Môi trường nhiệt đới gió mùa

C Môi trường nhiệt đới

D Môi trường ôn đới

Phần tự luận

Câu 7 Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới

có màu đỏ vàng?

Đáp án và Thang điểm

Trang 5

Phần trắc nghiệm

(Mỗi câu trắc nghiệm tương ứng với 1 điểm)

Câu 1 Tỉ lệ gia tăng tự nhiên phụ thuộc vào tỉ lệ sinh và tử nên dân số tăng nhanhkhi tỉ lệ sinh cao, cùng với đó là tỉ lệ tử giảm

Chọn: C

Câu 2 Đặc điểm bên ngoài dễ phân biệt nhất giữa các chủng tộc chính trên thếgiới là màu da Chủng tộc Môn-gô-lô-it (da vàng), Nê-grô-it (da đen) và chủng tộcƠ-rô-pê-ô-it (da trắng)

Chọn: B

Câu 3 Đặc điểm của đô thị hóa trên thế giới là: sự gia tăng nhanh chóng tỉ lệngười sống trong các đô thị, dân cư tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn và cựclớn hình thành nên các siêu đô thị

Trang 6

Câu 6 Việt Nam có vị trí địa lí thuộc khu vực Đông Nam Á, nằm trong khu vựcnội chí tuyến và thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa.

Chọn: B

Phần tự luận

Câu 7

Đặc điểm khí hậu:

- Nóng quanh năm (trên 20°C) và có hai thời kì nhiệt độ tăng cao trong năm khi

Mặt Trời lên thiên đỉnh (1 điểm)

- Có một thời kì khô hạn; càng gần chí tuyến càng kéo dài từ 3 - 9 tháng (hoặcmưa tập trung vào một mùa); càng gần chí tuyến mùa mưa càng ngắn dần và

lượng mưa từ 500 - 1.500mm (1 điểm)

Nguyên nhân đất có màu đỏ vàng:

- Đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng do quá trình tích tụ ôxit sắt, nhôm lên trên

mặt đất vào các mùa khô (1,5 điểm)

- Đất feralit là đất đặc trưng của đới nóng (0,5 điểm)

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 1 (Lần 1 - Đề 2)

Trang 7

A Đông Bắc Hoa Kì, Nam Á.

B Nam Á, Đông Á

C Đông Nam Á, Đông Á

D Tây Âu và Trung Âu, Tây Phi

Câu 2 Hình thức canh tác có năng suất thấp nhất, ảnh hưởng xấu tới môi trườnglà:

A Làm nương rẫy

B Làm ruộng thâm canh lúa nước

C Làm đồn điền

D Trồng cây công nghiệp lâu năm

Câu 3 Cây cao su được trồng phổ biến ở khu vực:

A Đông Nam Á B Tây Phi C Nam Á D Nam Mĩ

Câu 4 Các nguyên nhân làm ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà là:

A Xả rác bữa bãi nơi công cộng, chất thải sinh hoạt

B Khói bụi từ các phương tiện giao thông, từ các nhà máy

C Khói bụi từ các vùng khác bay tới vùng này

D Chặt phá rừng quá mức, tài nguyên đất bị bạc màu

Câu 5 Châu lục hằng năm nhập khẩu một lượng rất lớn lương thực là:

Trang 8

A châu Á B châu Phi C châu Mĩ D châu đại dương.

Câu 6 Ở khu vực Nam Á và Tây Nam Á có hiện tượng di dân là do:

A Thiên tai và kinh tế chậm phát triển

B Ô nhiễm môi trường và chiến tranh

C Sự nghèo đói và thiếu việc làm

D Xung đột tộc, tôn giáo triền miên

Phần tự luận

Câu 7 Trình bày nguyên nhân và hậu quả của đô thị hóa quá nhanh ở đới nóng?Đáp án và Thang điểm

Phần trắc nghiệm

(Mỗi câu tương ứng với 1 điểm)

Câu 1 Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất là Nam Á, Đông Á

Chọn: B

Câu 2 Làm nương rẫy là hình thức canh tác cho năng suất thấp nhất và có ảnhhưởng rất xấu tới môi trường (đất bạc màu, ô nhiễm không khí do đốt nương,…).Chọn: A

Câu 3 Cây cao su được trồng phổ biến ở khu vực Đông Nam Á Ở Việt Nam câycao su được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

Chọn: A

Trang 9

Câu 4 Các nguyên nhân làm ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà là do khói bụi từ cácphương tiện giao thông, từ các nhà máy, rò rỉ các chất phóng xạ và do cháy rừng,tro bụi phun ra từ các núi lửa.

Chọn: D

Phần tự luận

Câu 7

- Nguyên nhân của đô thị hóa quá nhanh ở đới nóng là do:

+ Quá trình công nghiệp hóa đất nước diễn ra nhanh chóng (1 điểm)

+ Dân lập trang trại, đồn điền trồng cây công nghiệp xuất khẩu quá nhanh (1 điểm)

+ Sự phát triển kinh tế, xã hội ở đới nóng mạnh, nhanh (1 điểm)

- Hậu quả của đô thị hóa quá nhanh ở đới nóng: Đô thị hóa diễn ra quá nhanh dẫnđến sự di dân tự do đến các thành phố lớn làm cho số dân đô thị tăng quá nhanh

Trang 10

đã đến dẫn đến nhiều vấn đề cần giải quyết như giáo dục, y tế, an ninh, giao

Câu 1 Gia tăng cơ giới là sự gia tăng dân số do:

A Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chết đi

B Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người từ nơi khác đến

C Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chuyển đi

D Sự tương quan giữa số người chuyển đi và số người từ nơi khác đến

Câu 2 Sự phát triển của các siêu đô thị ở các nước đang phát triển gắn liền với:

A chính sách phân bố dân cư của nhà nước và khu vực

B sự phát triển mạnh mẽ nền sản xuất công nghiệp hiện đại

C gia tăng dân số nhanh và tình trạng di cư ồ ạt từ nông thôn đến đô thị

D sự phân bố các nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có

Câu 3 Các loại cây trồng thích hợp ở môi trường nhiệt đới là:

A Rau quả ôn đới và cây công nghiệp lâu năm

Trang 11

B Cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới.

C Cây dược liệu, rau củ quả ôn đới và nhiệt đới

D Cây công nghiệp có nguồn gốc ôn đới, cận nhiệt

Câu 4 Ở môi trường nhiệt đới gió mùa thường có mưa lớn là do có:

A gió mùa Đông Bắc

B gió mùa Tây Nam

C gió Đông Nam

C Cây công nghiệp dài ngày

D Cây lấy gỗ sản xuất

Câu 6 Vấn đề ô nhiễm môi trường ở đới nóng là do:

A gia tăng dân số

B sản xuất nông nghiệp

C sản xuất công nghiệp

Trang 12

(Mỗi câu tương ứng với 1 điểm)

Câu 1 Gia tăng cơ giới là sự gia tăng dân số do sự tương quan giữa số ngườichuyển đi và số người từ nơi khác đến

Chọn: B

Câu 4 Vào mùa hạ, gió mùa Tây Nam thổi từ Ấn Độ Dương và Thái Bình Dươngtới, đem theo không khí mát mẻ và mưa lớn cho môi trường nhiệt đới gió mùa.Chọn: B

Trang 13

Câu 5 Trong các đồn điền ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ của Việt Nam người tathường trồng các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, tiêu, điều,…Chọn: C.

Câu 6 Vấn đề ô nhiễm môi trường ở đới nóng chủ yếu liên quan đến sự gia tăngdân số Gia tăng dân số sẽ làm gia tăng các hoạt động khai thác tài nguyên, hoạtđộng công nghiệp, gây ô nhiễm môi trường

Chọn: A

Phần tự luận

Câu 7

- Hướng gió thổi:

+ Về mùa hạ: gió thổi vào nước ta theo hướng Tây Nam và Đông Nam (ở Đồng

bằng Bắc Bộ vào cuối mùa hạ) (1 điểm)

+ Về mùa đông: gió thổi vào nước ta theo hướng Đông Bắc với tính chất lạnh,

khô vào đầu mùa đông và lạnh, ẩm vào cuối mùa đông (1 điểm)

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 1 (Lần 1 - Đề 4)

Trang 14

B tình hình phân bố dân cư

C gia tăng dân số tự nhiên

D diện tích đất tự nhiên

Câu 2 Tại sao đới nóng có giới sinh vật hết sức phong phú và đa dạng?

A khí hậu phân hóa đa dạng với nhiều kiểu khác nhau, dẫn đến sự phong phú vềsinh vật

B là nơi gặp gỡ của các luồng sinh vật di cư và di lưu đến từ nhiều vùng miền

C do con người mang nhiều loài sinh vật từ nơi khác đến và nhân giống, lai tạomới

D khí hậu nóng quanh năm, lượng mưa dồi dào và độ ẩm lớn

Câu 3 Sự thất thường trong chế độ mưa ở môi trường nhiệt đới gió mùa đã gây rathiên tai:

Trang 15

C làm nương rẫy

D nông nghiệp tiên tiến

Câu 5 Khắc phục những khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra trong sảnxuất nông nghiệp không dùng biện pháp:

A Xây dựng các công trình thủy lợi

B Trồng rừng che phủ đất

C Phát triển công nghiệp chế biến

D Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng vật nuôi

Câu 6 Đô thị hóa tự phát ở đới nóng không có tác động:

A phân bố dân cư hợp lí hơn

B thất nghiệp, thiếu việc làm

C ô nhiễm môi trường

D sinh ra nhiều tệ nạn xã hội

Trang 16

Trắc nghiệm một câu là 1 điểm

Câu 1 Mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, mộtnước hay của toàn thế giới

Chọn: B

Câu 2 Nguyên nhân đới nóng có giới sinh vật hết sức phong phú và đa dạng là do

ới nóng có khí hậu nóng quanh năm, lượng mưa dồi dào và độ ẩm lớn nên đó làđiều kiện thuận lợi cho giới sinh vật sinh trưởng và phát triển

Chọn: D

Câu 3 Môi trường nhiệt đới gió mùa có thời tiết diễn biến thất thường, mùa mưa

có năm đến sớm, có năm đến muộn và lượng mưa có năm ít, có năm nhiều dễ gây

ra hạn hán hay lũ lụt

Chọn: C

Trang 17

Câu 4 Làm nương rẫy thường phát triển mạnh ở các vùng núi Đặc biệt là vùngnúi có sự cư trú của các tộc người.

Chọn: C

Câu 5 Để khắc phục những khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra trongsản xuất nông nghiệp, các biện pháp quan trọng nhất là làm thủy lợi để điều tiếtlượng nước tưới, trồng rừng che phủ tránh xói mòn sạt lở đất và đa dạng hóa cơcấu cây trồng vật nuôi

Kết quả tính mất độ dân số (mỗi kết quả đúng được 0,5 điểm):

Trang 18

Mĩ 941,2 42,55

(Mỗi nhận xét được 0,5 điểm)

Từ bảng số liệu trên, ta rút ra những nhận xét sau:

- Châu Á có số dân đông nhất thế giới là 4 216 triệu người đồng thời cũng là châulục có mật độ dân số cao nhất thế giới là 95 người/km2 Tiếp đến là châu Âu 73người/km2

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 1 (Lần 2 - Đề 1)

Môn Địa Lí lớp 7

Thời gian làm bài: 15 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1 Môi trường không thuộc đới ôn hòa là:

A Môi trường ôn đới hải dương

B Môi trường nhiệt đới gó mùa

C Môi trường ôn đới lục địa

D Môi trường địa trung hải

Câu 2 Đặc điểm công nghiệp của các nước đới ôn hòa là:

A Phần lớn các nước có nền nông nghiệp hiện đai

Trang 19

B Cơ cấu công nghiệp ít đa dạng và chế biến phát triển.

C Cảnh quan công nghiệp phổ biến khắp nơi

D Cung cấp một nửa tổng sản phẩm công nghiệp của thế giới

Câu 3 Điểm khác biệt về tính chất các đô thị ở đới ôn hòa so với đới nóng là:

A Phổ biến lối sống thành thị trong phần lớn dân cư

B Tỉ lệ dân thành thị cao hơn (hơn 75%)

C Tập trung nhiều đô thị nhất trên thế giới

D Các đô thị phát triển theo quy hoạch

Câu 4 Phần lớn các hoang mạc nằm:

A Châu Âu và nằm sâu trong nội địa

B Châu Phi, châu Á và châu Đại Dương

C Hai bên đường chí tuyến và giữa đại lục Á-Âu

D Châu Phi, châu Á và châu Âu

Câu 5 Các hoạt động kinh tế mới phát triển trong những năm gần đây ở các honagmạc là:

A Khai thác dầu khí, quặng kim loại hiếm

B Phát triển nông nghiệp hoang mạc

C Khai thác các loại rừng và cây ăn quả

Trang 20

D Phát triển các loại hình dich vụ vận tải.

Câu 6 Thảm thực vật không phải đặc trưng của miền đới lạnh là:

A Cây cỏ bụi B Rêu C Địa y D rừng lá kim

(Mỗi câu trắc nghiệm tương ứng với 1 điểm)

Câu 1 Đới ôn hòa phân hóa thành 5 kiểu môi trường là ôn đới hải dương, ôn đớilục địa, địa trung hải, cận nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt đới ẩm, hoang mạc

Chọn: B

Câu 2 Công nghiệp các nước đới ôn hòa có đặc điểm là phần lớn các nước có nềncông nghiệp hiện đại, cơ cấu công nghiệp đa dạng, gồm công nghiệp khai thác vàchế biến; cảnh quan công nghiệp phổ biến khắp nơi

Chọn: C

Câu 3 Các đô thị ở đới nóng chủ yếu phát triển tự phát do sự di dân ồ ạt từ vùngnông thôn lên thành phố để tìm kiếm việc làm, không có sự quản lí của nhà nước.Trong khi đó các đô thị ở đới ôn hòa phát triển theo quy hoạch, có sự tổ chức quản

lý của nhà nước

Trang 21

Vai trò của dòng biển nóng và gió Tây ôn đới đối với khí hậu ở đới ôn hòa là:

- Vai trò của dòng biển nóng: Nơi nào có dòng biển nóng chảy qua, nơi đó có khí

hậu ôn đới hải dương (2 điểm)

- Vai trò của gió Tây ôn đới: Gió Tây ôn đới mang theo không khí ẩm và ấm vào

đất liền, làm nên khí hậu ôn đới hải dương (2 điểm)

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 1 (Lần 2 - Đề 2)

Môn Địa Lí lớp 7

Trang 22

Thời gian làm bài: 15 phút

D rừng lá kim, rừng hỗn giao, rừng cây bụi gai

Câu 2 Các cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hòa có hạn chế lớn nhất nào?

A nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

B làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên

C làm thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp

D làm mất đi nhiều cảnh quan tự nhiên

Câu 3 Các dòng biển lạnh chảy gần bờ của các lục địa có ảnh hưởng thế nào?

A Ảnh hưởng lớn đến việc hình thành các hoang mạc

B Ảnh hưởng rất ít đến việc hình thành các hoang mạc

C Hầu như không ảnh hưởng đến việc hình thành các hoang mạc

D Không có ảnh hưởng lớn đến việc hình thành các hoang mạc

Câu 4 Giải pháp hữu hiệu để chống xa mạc hóa là:

Trang 23

A Tưới nước B Chăn nuôi du mục C Trồng rừng D.Khoan sâu.

Câu 5 Diện tích băng ở hai cực đang ngày càng bị thu hẹp là do:

A con người dùng tàu phá băng

B Trái Đất đang nóng lên

C nước biển dâng cao

D ô nhiễm môi trường nước

Câu 6 Các dân tộc nào sinh sống ở đới lạnh phương Bắc:

A Chúc, I-a-cút, Xa-mô-y-ét, La-pông, I-núc

B Madagascar, Botswana, Bénin, I-núc

C Madagascar, Botswana, Chúc, I-a-cút

D Chúc, I-a-cút, Botswana, Bénin

Phần tự luận

Câu 7 Nêu một số thí dụ cho thấy những tác động của con người đã làm tăng diệntích hoang mạc trên thế giới và một số biện pháp nhằm hạn chế sự phát triển củahoang mạc?

Đáp án và Thang điểm

Phần trắc nghiệm

(Mỗi câu trắc nghiệm tương ứng với 1 điểm)

Trang 24

Câu 1 Từ tây sang đông, thảm thực vật môi trường đới ôn hòa thay đổi theo tứ tự

là rừng lá rộng chuyển sang rừng hỗn giao và cuối cùng là rừng lá kim

Chọn: B

Câu 2 Hạn chế lớn nhất của các cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hòa là các hoạtđộng sản xuất công nghiệp gây nên hiện tượng ô nhiễm nghiêm trọng môi trườngkhông khí, đất và môi trường nước

Chọn: C

Câu 5 Hiện nay, do hoạt động sản xuất kinh tế của con người đã thải ra không khínhiều chất khí nhà kính như CO2, khí này làm cho nhiệt độ Trái Đất tăng lên vànhiệt độ tăng sẽ khiến băng 2 cực bắt đầu tan ra và diện tích băng ngày càng thuhẹp

Chọn: B

Câu 6 Các dân tộc nào sinh sống ở đới lạnh phương Bắc là người Chúc, I-a-cút,Xa-mô-y-ét, La-pông, I-núc

Trang 25

Chọn: A.

Phần tự luận

Câu 7

- Một số ví dụ làm tăng diện tích hoang mạc:

+ Ở một số khu dân cư trên hoang mạc Xa-ha-ra, do chặt phá cây xanh quá mức

để lấy củi đun nấu, cát đã lấn dần vào khu dân cư, mở rộng hoang mạc (1 điểm)

+ Ở một số đồng bằng duyên hải miền Trung Việt Nam ít mưa, mùa khô kéodài, đất đai bị khai thác cạn kiệt, không được chăm sóc làm cho vùng đất trồng

trọt trở thành hoang mạc (1 điểm)

- Một số biện pháp nhằm hạn chế sự phát triển của hoang mạc:

+ Đưa nước vào hoang mạc bằng giếng khoan hay bằng kênh đào (1 điểm) + Trồng cây gây rừng chống cát bay, cải tạo khí hậu, (1 điểm)

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 1 (Lần 2 - Đề 3)

Trang 26

B ôn đới hải dương.

C địa trung hải

D cận nhiệt đới ẩm

Câu 2 Vì sao vùng Đông Bắc Hoa Kì sớm trở thành cái nôi của nền công nghiệpHoa Kì?

A Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời

B Dân cư đông đúc, có trình độ kỹ thuật cao

C Điều kiện tự nhiên thuận lợi phát triển công nghiệp

D Có trình độ khoa hoc kĩ thuật hiện đại nhất cả nước

Câu 3 Biện pháp góp phần lớn giảm sức ép của đô thị hóa ở lãnh thổ phía đôngTrung Quốc là:

A Đẩy mạnh khai thác khoáng sản ở phía tây

B Xuất khẩu lao động sang các nước khác

C Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp ở phía tây

D Xây dựng tuyến đường sắt đông – tây

Câu 4 Cực Nam Trung Bộ của Việt Nam có hiện tượng:

A Các chồi nước lạnh hoạt động mạnh

B Hiện tượng hoang mạc hóa phát triển mạnh

C Hiện tượng triều cường lấn sâu vào đất liền

Trang 27

D Ven biển hai đồng bằng lớn.

Câu 5 Để thích nghi với khí hậu lạnh giá, các loài động vật ở đới lạnh thường cóđặc điểm:

A Có lớp mỡ, lớp lông dày

B Bộ lông thấm nước

C Di cư hoặc ngủ đông, sống riêng lẻ

D Ngủ đông, ít có lông, da trơn

Câu 6 Các vùng núi thường là:

A Nơi cư trú của người theo Hồi Giáo

B Nơi cư trú của phần đông dân số

C Nơi cư trú của người di cư

D Nơi cư trú của các dân tộc ít người

Phần tự luận

Câu 7 Tại sao nói vùng núi muốn phát triển thì ngành giao thông và điện lực phải

đi trước một bước?

Đáp án và Thang điểm

Phần trắc nghiệm

(Mỗi câu trắc nghiệm tương ứng với 1 điểm)

Trang 28

Câu 1 Môi trường ôn đới hải dương có khí hậu ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát

mẻ, mùa đông không lạnh lắm

Chọn: B

Câu 2 Trong thời kì khai phá lãnh thổ Bắc Mĩ, vùng Đông Bắc Hoa Kì trở thànhnơi đầu tiên được các nước đế quốc tiến hành khai thác, phát triển kinh tế Một sốngành công nghiệp truyền thống như luyện kim, cơ khí, hóa chất,…

Trang 29

Câu 1 Các nước công nghiệp hàng đầu ở đới ôn hòa là:

A Hoa Kỳ, Nhật Bản B Đức, Trung Quốc

C Anh, Pháp, Ấn Độ D Ấn Độ, Trung Quốc

Câu 2 Các đô thị thuộc đới ôn hòa có nhiều dân thành thị là do:

A Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất và cư trú

B Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp và dịch vụ

C Tài nguyên thiên nhiên giàu có

D Sự phát triển của nông nghiệp đòi hỏi nhiều lao động

Câu 3.“Chuyển động của cồn cát trong hoang mạc” là do:

Trang 30

A Do độ dốc B Do nước chảy C Do gió thổi D Do nướcmưa.

Câu 4 Ở đới lạnh thường có thiên tai nào xảy ra?

A núi lửa B bão cát C bão tuyết D động đất

Câu 5 Ở đới lạnh, người ta thường di chuyển bằng hương tiện nào?

A Các xe trượt tuyết do chó kéo

B Các xe trượt tuyết do tuần lộc kéo

C Đi máy bay và xe trượt tuyết

D Các xe trượt tuyết như mô tô

Câu 6 Ở Nam Mĩ các dân tộc ở miền núi thường sống ở:

A Vùng núi thấp, khí hậu mát mẻ

B Sườn khuất gió, khí hậu khô, nóng

C Sường núi cao chắn gió, có nhiều mưa

D độ cao trên 3000mm, nơi có đất bằng phẳng

Phần tự luận

Câu 7 Tại sao nông nghiệp đới ôn hòa thường đạt hiệu quả rất cao?

Đáp án và Thang điểm

Phần trắc nghiệm

Trang 31

(Mỗi câu trắc nghiệm tương ứng với 1 điểm)

Câu 1 Các nước công nghiệp hàng đầu ở đới ôn hòa là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức,Liên Bang Nga, Anh, Pháp Còn Ấn Độ và Trung Quốc nằm ở đới nóng

Trang 32

Nguyên nhân để nông nghiệp đới ôn hòa đạt hiệu quả cao la do:

- Áp dụng các thành tựu khoa học trong quá trình sản xuất nông nghiệp (1 điểm)

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 7 Học kì 1 (Lần 2 - Đề 4)

Môn Địa Lí lớp 7

Thời gian làm bài: 15 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1 Các nước công nghiệp hàng đầu ở đới ôn hòa là:

A Hoa Kỳ, Nhật Bản B Đức, Trung Quốc

C Anh, Pháp, Ấn Độ D Ấn Độ, Trung Quốc

Câu 2 Các đô thị thuộc đới ôn hòa có nhiều dân thành thị là do:

A Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất và cư trú

B Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp và dịch vụ

C Tài nguyên thiên nhiên giàu có

D Sự phát triển của nông nghiệp đòi hỏi nhiều lao động

Câu 3.“Chuyển động của cồn cát trong hoang mạc” là do:

A Do độ dốc B Do nước chảy C Do gió thổi D Do nướcmưa

Câu 4 Ở đới lạnh thường có thiên tai nào xảy ra?

Trang 33

A núi lửa B bão cát C bão tuyết D động đất.

Câu 5 Ở đới lạnh, người ta thường di chuyển bằng hương tiện nào?

A Các xe trượt tuyết do chó kéo

B Các xe trượt tuyết do tuần lộc kéo

C Đi máy bay và xe trượt tuyết

D Các xe trượt tuyết như mô tô

Câu 6 Ở Nam Mĩ các dân tộc ở miền núi thường sống ở:

A Vùng núi thấp, khí hậu mát mẻ

B Sườn khuất gió, khí hậu khô, nóng

C Sường núi cao chắn gió, có nhiều mưa

D độ cao trên 3000mm, nơi có đất bằng phẳng

Phần tự luận

Câu 7 Tại sao nông nghiệp đới ôn hòa thường đạt hiệu quả rất cao?

Đáp án và Thang điểm

Phần trắc nghiệm

(Mỗi câu trắc nghiệm tương ứng với 1 điểm)

Câu 1 Các nước công nghiệp hàng đầu ở đới ôn hòa là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức,Liên Bang Nga, Anh, Pháp Còn Ấn Độ và Trung Quốc nằm ở đới nóng

Trang 34

Nguyên nhân để nông nghiệp đới ôn hòa đạt hiệu quả cao la do:

- Áp dụng các thành tựu khoa học trong quá trình sản xuất nông nghiệp (1 điểm)

Trang 35

- Hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh cùng các phương pháp tưới tiêu khoa học (0,5 điểm)

- Trồng cây trong các nhà kính, đảm bảo cho cây trồng vẫn phát triển ngay cả

trong mùa đông giá lạnh (0,5 điểm)

- Trồng các hàng cây ven bờ ruộng để chắn những đợt gió mạnh và giữ nước cho

cây trồng (0,5 điểm)

- Che phủ cây trồng bằng những tấm nhựa trong để chống sương giá và mưa đá

(0,5 điểm)

- Lai tạo được những giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao và thích nghi

được với những bất lợi của thời tiết, khí hậu (1 điểm)

Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 7 (Đề 1)

Môn Địa Lí lớp 7

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1 Gia tăng dân số tự nhiên phụ thuộc vào:

A Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm

B Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người từ nơi khác đến trong một năm

C Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chuyển đi trong một năm

D Sự tương quan giữa số người chuyển đi và số người từ nơi khác đến trong mộtnăm

Trang 36

Câu 2 Các siêu đô thị tăng nhanh nhất ở nhóm:

A các nước phát triển

B các nước kém phát triển

C các nước đang phát triển

D các nước xuất khẩu dầu mỏ

Câu 3 Gió Tín phong là gió thổi thường xuyên ở:

A đới nóng B đới cận nhiệt C đới ôn hòa D đới lạnh

Câu 4 Nguyên nhân khí hậu miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh là do:

A nước ta nằm ở vĩ độ cao trong đới khí hậu ôn hòa

B chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh, khô

C do ảnh hưởng của dòng biển lạnh và dòng biển nóng

D địa hình núi cao nên khí hậu có sự phân hóa theo đai cao

Câu 5 Vấn đề cần quan tâm hàng đầu về tài nguyên nước ở đới nóng hiện nay là:

A xâm nhập mặn

B sự cố tràn dầu trên biển

C thiếu nước sản xuất

D thiếu nước sạch

Câu 6 Tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội là hình thức di dân:

Trang 37

A di dân tự do.

B di dân phong trào

C di dân có kế hoach

D di dân tránh thiên tai

Câu 7 Các nước đới ôn hòa nhập khẩu nguyên liệu, nhiên liệu trong sản xuấtcông nghiệp ở:

A nguồn nguyên, nhiên liệu có sẵn

B nhập khẩu từ các nước đới nóng

C nhập khẩu từ các nước đới lạnh

D xâm chiếm từ các nước thuộc địa

Câu 8 Đặc trưng về hình thái bên ngoài của các đô thị ở đới ôn hòa là:

A nhà ống, nhà cao tầng nằm san sát nhau

B những ngôi nhà mái ngói, phân bố thưa thớt

C những tòa nhà chọc trời, hệ thống đường sá hiện đại

D những tòa lâu đài, nhà thờ với kiến trúc cổ xưa

Câu 9 Sản xuất nông nghiệp diễn ra trong các ốc đảo là hoạt động sản xuất ở môitrường:

A hoang mạc

B nhiệt đới

Trang 38

C cận nhiệt đới

D đới ôn hòa

Câu 10 Các nguồn tài nguyên ở đới lạnh:

A Hải sản, thú có lông quý, khoáng sản

B Hải sản, các loài bò sát, côn trùng

C Thú có lông quý, các loài thủy sản

D Băng tuyết, các loài chim, thủy sản

Phần tự luận

Câu 1 (3 điểm) Trình bày đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?

Câu 2 (2 điểm).Đô thị hóa tự phát ở đới nóng đã có những tác động tiêu cực nàotới môi trường và đời sống người dân?

Đáp án và Thang điểm

Phần trắc nghiệm

I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu tương đương với 0,5 điểm)

Câu 1 Gia tăng dân số tự nhiên phụ thuộc vào sự tương quan giữa số trẻ sinh ra

và số người chết đi trong một năm

Chọn: A

Câu 2 Số lượng các siêu đô thị tăng nhanh nhất ở nhóm các nước đang phát triển.Chọn: C

Trang 39

Câu 3 Loại gió thổi quanh năm ở đới nóng là gió tín phong (tín phong Đông Bắc

và tín phong Đông Nam)

Chọn: A

Câu 4 Nguyên nhân khí hậu miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh là do vàomùa đông, miền Bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông Bắc với tính chấtlạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh, ẩm vào cuối mùa đông

Chọn: B

Câu 5 Ở đới nóng, vấn đề cần quan tâm hiện nay về tài nguyên nước là thiếunước sạch cho đời sống Ở đới nóng hơn 700 triệu người không được dùng nướcsạch

Chọn: D

Câu 6 Một số nước đới nóng tiến hành di dân có tổ chức, kế hoạch, những cuộc

di dân như vậy có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Chọn: C

Trang 40

Câu 9 Ở môi trường hoang mạc, sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra ởtrong các ốc đảo.

- Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa:

+ Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, nhưng thay đổi theo mùa: Một mùa có

nhiệt độ cao (trên 29°C vào cuối mùa) và một mùa có nhiệt độ thấp hơn (1 điểm).

+ Lượng mưa trung bình năm trên 1.000mm, nhưng thay đổi theo mùa: Một

mùa mưa nhiều, chiếm 70 - 95% lượng mưa cả năm và một mùa mưa ít (1 điểm).

- Thời tiết diễn biến thất thường: Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn;

lượng mưa có năm ít, năm nhiều dễ gây ra hạn hán, lũ lụt (1 điểm).

Câu 2

Những tác động tiêu cực của đô thị hóa tự phát ở đới nóng tác động tới môitrường và đời sống con người là:

- Đối với đời sống người dân: (1 điểm)

+ Thiếu điện, nước và tiện nghi sinh hoạt

Ngày đăng: 24/11/2019, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w