1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

pgshuytrang GFR mức lọc cầu thận

28 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 12,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ƯỚC TÍNH MỨC LỌC CẦU THẬN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 TẠI KHÁNH HÒA-ĐẮC LẮK, QUA CÔNG THỨC MDRD VÀ COCKCROFF – GAULT BS Nguyễn Thị Huyền Trang PGST TS Trần Văn Huy... Mục Tiêu Ngh

Trang 1

ƯỚC TÍNH MỨC LỌC CẦU THẬN Ở BỆNH

NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 TẠI

KHÁNH HÒA-ĐẮC LẮK, QUA CÔNG THỨC

MDRD VÀ COCKCROFF – GAULT

BS Nguyễn Thị Huyền Trang

PGST TS Trần Văn Huy

Trang 2

Đặt vấn đề

• Bệnh thận mạn (BTM) là một vấn đề sứckhỏe cộng đồng trên toàn cầu, hiện nay

được xem là một yếu tố nguy cơ của bệnhtim mạch và tiến triển đến bệnh thận giaiđoạn cuối (BTGĐC) mà cần phải điều trị

thay thế Trong đó đái tháo đường (ĐTĐ)

là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến

BTMGĐC

Trang 3

• Để ngăn ngừa BTGĐC và nguy cơ bệnh tim

mạch ở bệnh nhân ĐTĐ việc đầu tiên là phát

hiện BTM sớm Phát hiện BTM sớm bằng đánhgiá mức lọc cầu thận (MLCT) và albumin niệu

• Trong thực hành lâm sàng, MLCT có thể ướctính bằng những công thức Cockcroff – Gaulthoặc MDRD

• MDRD đối với người châu Á và địa phương?

Trang 4

Mục Tiêu Nghiên Cứu:

Ước tính MLCT và tỷ lệ BTM ở bệnh nhân

ĐTĐ týp 2 đang điều trị tại bệnh viện tỉnh Đac Lak và Khánh Hoà bằng công thức MDRD

và Cockcroff – Gault

So sánh sự khác nhau giữa hai công thức

nầy qua MLCT ước tính theo tuổi, giới, chỉ số thể trọng và tỷ lệ các giai đoạn BTM.

Trang 5

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ít nhất 2 lần để xác định chẩn đoán, bộ cholesterol máu và albumin niệu.

– Chẩn đoán BTM: Theo NKF 2002 , ĐTĐ: ADA 2008

Trang 6

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 7

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

* Công thức Cockcroft – Gault (CG) điều chỉnh theo diện tích bề mặt cơ thể 1,73m2 :

eGFR CG (mL/phút/1.73m2) = {(140 – tuổi) x cân nặng (kg) x k x c / SCr (mmol/L)}

Trong đó: k = 1.23 đối với nam, nữ 1.04; c =1.73/BSA.

• BSA (diện tích bề mặt cơ thể) tính theo công thức DuBois:

BSA (m2)= [cân nặng (kg)] 0.425 x[chiều cao (m)] 0.725 x 0.007184

Trang 8

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• Các đặc điểm khảo sát:

– Khảo sát MLCT ước tính, tỷ lệ BTM ở bệnh nhân ĐTĐ.

– Xác định mối tương quan và so sánh sự khác biệt giữa 2

công thức theo nhóm tuỗi, giới, và chỉ số BMI, tỷ lệ các giai đoạn BTM

• Thống Kê: Phân tích số liệu bằng dùng phần mềm SPSS 16.0 và chương trình Epical 2001, tính trị số trung bình và độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm, so sánh các tỷ lệ phần trăm Giá trị

có ý nghĩa thống kê P<0,05

Trang 9

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

Các đặc điểm cơ bản

N=107 Giá trị TB Giá trị nhỏ

nhất

Giá trị lớn nhất

Trang 11

Biểu đồ hệ số tương quan giữa 2 công thức

eCG (ml/phut/1,73m2)

180 160

140 120 100

80 60

40 20

Trang 12

Biểu đồ phân tán sự khác biệt MLCT trung bình

MDRD & CG

e GFR CG (mL/phut/1,73m2)

180 160

140 120

100 80

60 40

20 0

Trang 13

Sự khác biệt trung bình giữa MDRD & CG

theo nhóm tuổi và chung

Trang 14

Sự khác biệt trung bình theo MLCT giữa MDRD –

CG và giới

Giới N ( %) Khác biệt TB

mL/min/1,73m 2

Khoảng tin cậy (95%CI)

P

Nam 49 (45,79) 8,13 5,38 – 10,99 < 0,001

Trang 15

Sự khác biệt TB giữa hai công thức MDRD

-CG và các giai đoạn BTM dựa theo MLCT

Giai đoạn

BTM

MDRD (n)

CG (n)

Khác biệt TB mL/min/1,73m2

Khoảng tin cậy (95%CI)

Trang 16

Sự khác biệt TB theo MLCT ước đoán giữa

hai công thức và các giai đoạn BTM

BMI N Khác biệt TB

mL/min/1,73m2

Khoảng tin cậy (95%CI)

P

< 18 11 10,16 4,17 – 16,15 < 0,004

18 – 22,9 74 5,4 3,29 – 7,52 < 0,001

Trang 17

Tỷ lệ BTM theo NKF dựa MLCT và protein niệu

Giai đoạn

BTM

MDRD (n)

Tỷ lệ BMT (%)

CG (n)

Tỷ lệ BMT (%)

Trang 18

BÀN LUẬN

Mức lọc cầu thận ước đoán và tỷ lệ BTM

ở bệnh nhân ĐTĐ.

MLCT trung bình MDRD và CG lần lượt 48 và 43

ml/p/1,73m2 tương tự với Phan thị Liên Chi

<50ml/p/1,73m2 Đa số bệnh nhân được nghiên cứu

đang mắc BTM giai đoạn từ trung bình đến giai đoạn cuối

Phối hợp giữa MLCT và đánh giá nước tiểu ghi nhận tỷ lệ BTM theo MDRD là 83,17% và theo CG là 88,78%

Tỷ lệ BTM cao hơn một số nghiên cứu do Bn ĐTĐ đang nhập viện có nhiều YTNC đi kèm

Trang 19

BÀN LUẬN

• So sánh 2 công thức ước tính MLCT MDRD vàCockcroft – Gault có điều chỉnh theo 1,73m2

da: Có sự tương quan rất chặt r2=0,95 Phântích khác biệt trung bình cho thấy chỉ khác biệt

ở bệnh nhân lớn tuổi, gầy và MDRD

>60ml/p/1,73m2 tương tự ghi nhận của các

nghiên cứu của phương Tây

Theo Richard và cs (2007) ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có MLCT trung bình >60 mL/phút/1,73m2 thì MDRD có giá trị R2 thấp (0,42) khi so với mức lọc chuẩn

Trang 20

Ước tính MLCT ở BN ĐTĐ týp 2 tin cậy như thế

nào?

R2=0,42

DIABETES CARE, VOLUME 30, NUMBER 2, FEBRUARY 2007

Trang 22

So sánh 2 công thức ước tính MLCT MDRD

và Cockcroft – Gault.

• Có mối tương quan rất chặc chẽ với r2=0,95.

• So sánh sự khác biệt trung bình về MLCT ước

tính ghi nhận không có sự khác biệt ở nhóm tuổi 50-70, BTM giai đoạn IV và V, nữ, có thừa cân

béo phì và tỷ lệ BTM qua các giai đoạn.

• Điều nầy cho thấy giữa hai công thức là tương

đồng

Trang 23

• MDRD là một công thức tính toán đơn giảnnên có thể áp dụng rộng rãi ở dân địa

phương trong việc sàng lọc phát hiện BTM như các nước phương Tây Tuy nhiên nó cóhạn chế ở người già > 70 tuổi, người gầy, vàMLCT >60ml/phút/1,73m2 thì nên xem xét

đánh giá thêm công thức CG

Trang 24

• Phòng xét nghiệm nên tính chỉ số MLCT ước đoán theo công

thức MDRD thường quy khi xét nghiệm nồng độ creatinine máu.

Trang 25

A rose for a longer and healthier life!

Trang 28

Thank you for your attention

Ngày đăng: 24/11/2019, 04:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w