Các tế bào không có nhân có khả năng sinh trưởng được hay không?. Trong cơ thể người loại tế bào có nhiều nhân là bạch cầu đa nhân, loại tế bào không có nhân là hồng cầu, nó không có khả
Trang 1SỞ GD – ĐT BÌNH PHƯỚC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH LỚP 12
Năm học 2019 – 2020
ĐỀ CHÍNH THỨC
(đề thi gồm 2trang) Môn thi: SINH HỌC
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
A PHẦN LÝ THUYẾT
Câu 1 Sinh học tế bào( 2 điểm)
a Các tế bào nhận biết nhau bằng các “dấu chuẩn ” có trên màng sinh chất Theo em dấu chuẩn là hợp chất hóa học nào? Chất này được tổng hợp và chuyển đến màng sinh chất như thế nào?
b.Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều nhân? Loại tế bào nào không có nhân? Các tế bào không có nhân có khả năng sinh trưởng được hay không? Vì sao ?
Câu 2 Sinh học vi sinh vật (1.5điểm)
Bệnh đốm trắng ở tôm sú là một dịch bệnh do virut truyền nhiễm làm tôm chết hàng loạt, gây tổn thất nghiêm trọng cho nghề nuôi tôm nước ta Virut này có hệ gen là ADN và vật chủ là tôm cua
Hãy cho biết:
a Đặc điểm cấu trúc và vòng đời của virut
b Các sự kiện diễn ra khi virut sinh sản và phá hủy tế bào vật chủ
c Các con đường lây lan truyền bệnh của virut này? Khi tôm bị bệnh có sử dụng được kháng sinh pênixilin chữa trị không? Vì sao? Ăn tôm bệnh, người ăn có bị bệnh không? Vì sao?
Câu 3 Sinh học cơ thể (4 điểm).
3.1: Sinh lí thực vật (1.5 điểm)
1 Việc cày sâu bừa kỹ, xới đất hợp lí có tác dụng như thế nào đối với sự hút nước và khoáng của cây trồng?
2 Khi dư thừa nitơ và khi thiếu nitơ sẽ gây hậu quả gì đối với cây trồng?
3.2: Sinh lí động vật (2.5 điểm)
a Hãy nêu các hướng chính trong sự tiến hóa về tiêu hóa ở động vật
b Sự phân bố các ion hai bên màng nơron ở trạng thái nghỉ như thế nào? Nêu các yếu
tố giúp duy trì điện thế nghỉ
c Một người mới chuyển từ vùng đồng bằng lên sống một thời gian ở vùng núi cao Hãy cho biết những thay đổi nào về hoạt động của hệ hô hấp, tuần hoàn và máu có thể xảy
ra trong cơ thể người đó
Câu 4 Di truyền sinh học (8.0 điểm)
Trang 21 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập,gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe và AabbDdee cho đời con mang 3 tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ?
2 Cho lai giữa cá thể mát to – màu đỏ với mắt nhỏ - màu trắng thu được đồng loạt có mắt
to – màu vàng.Tiếp tục cho F1 tạp giao F2 thu được kết quả :
25 cá thễ mắt to- màu đỏ
52 cá thễ mắt to- màu vàng
26 cá thễ mắt to- màu trắng
Cho biết gen nằm trên NST thường , mỗi gen quy định một tính trạng , mắt đỏ trội so với mắt trắng
a Xác định quy luật di truyền chi phối từng tính trạng và và cả 2 tính trạng trên
b Lập sơ đồ từ P đến F2
3 Người ta muốn chuyển gen từ cơ thể người vào tế bào E Coli nhằm tạo ra một lượng lớn sản phẩm của gen đó Hãy cho biết thể truyền nào cần được sử dụng ?
4.Liệu pháp gen là gì? Mục đích của liệu pháp gen?
Câu 5 Tiến hóa (1.5 điểm)
a.Tại sao chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình mà không tác động trực tiếp lên kiểu gen?
b Tại sao CLTN không thể hình thành những sinh vật hoàn hảo ?
Câu 6.Sinh thái học (1 điểm)
Do sống dựa vào sinh quyển, con người đã làm cho sinh quyển biến đổi theo hướng nào mà nhân loại đáng phải quan tâm?
B.PHẦN THỰC HÀNH (2 điểm)
Một trong những biện pháp được đưa ra nhằm đối phó với sự gia tăng nồng độ CO2 trong khí quyển đó là trồng thêm cây xanh Tuy nhiên, có người cho rằng việc này không
có tác dụng Theo em , ý kiến đó đúng hay sai? Giải thích?
_Hết _
Trang 3ĐÁP ÁN
Câu 1
(2,0 điểm)
a Dấu chuẩn là hợp chất glycôprôtêin
- Prôtêin được tổng hợp ở các Ribôxôm trên màng lưới nội chất hạt, sau đó đưa vào trong xoang của mạng lưới nội chất hạt tạo thành túi bộ máy gôngi.
Tại đây protein được hoàn thiện cấu trúc, gắn thêm hợp chất saccarit glycoprotein hoàn chỉnh đóng góiđưa ra ngoài màng bằng xuất bào
b Trong cơ thể người loại tế bào có nhiều nhân là bạch cầu đa nhân, loại tế bào không có nhân là hồng cầu, nó không có khả năng sinh trưởng vì nhân của tế bào là thành phần quan trọng bậc nhất của tế bào
- Nhân của tế bào là kho chứa thông tin di truyền là trung tâm điều hành định hướng và giám sát mọi hoạt động TĐC trong TB sinh trưởng, phát triển của tế bào.
0,5 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 2
(1,5 điểm) a Virut:
- Đặc điểm, cấu trúc, và vòng đời: virut chưa có cấu trúc
tế bào, chỉ gồm 1 lõi AND được bao bọc bởi vỏ bọc protein
Virut là thể ký sinh bắt buộc, chỉ có thể tạo ra các phấn tử virut mới bên trong tế bào ký chủ bằng cách sử dụng bộ máy sinh tổng hợp của tế bào ký chủ
b Các sự kiện diễn ra khí virut sinh sản và phá hủy tế bào
ký chủ của virut: 8 bước + Hấp phụ trên tế bào ký chủ
+ Xâm nhập vào tế bào, tháo bỏ vỏ protein + Sao chép mã di truyền sang ARN thông tin
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm (2 ý đúng
Trang 4+ Tổng hợp prôtêin giai đoạn đầu + Tái tạo AND của virut
+ Tổng hợp prôtêin giai đoạn cuối + Lắp ráp AND vào vỏ protein +Giải phóng virut ra khỏi tế bào ký chủ
c Các con đường truyền bệnh:
+ Từ tôm mẹ sang ấu trùng và tôm con + Từ các vật chủ bị bệnh khác trong tự nhiên (ao nuôi) tôm sú nuôi không dùng penicillin chữa bệnh vì penicilin ức chế sự tổng hợp thành phần peptidoglycal ở vách tế bào vi khuẩn, nhưng thành phần này không có ở tế bào virut không lây khi ăn tôm vì virut này không lây nhiễm và gây bệnh ở người
0,125 điểm)
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 3
( 4 điểm)
3.1 sinh lí thực vật
1 - Cày sâu bừa kỹ, xới đất hợp lí giúp cho đất tơi xốp, trao đổi khí tốt Þ O2 tăng Þ hô hấp của rễ tăng Þ Giúp hút
khoáng theo cơ chế vận chuyển tích cực
- Hô hấp của rễ tăng Þ giúp các bơm ion hoạt động mạnh làm tăng áp suất thẩm thấu cúa lông hút, tăng sức hút nước của rễ
- Giúp hút khoáng theo cơ chế trao đổi ion: H2CO3 tăng =>
H+ tăng => trao đổi với Na+, Ca2+, Mg2+ … trên bề mặt keo đất => cây dễ hấp thụ
2 - Làm CO2 giảm => hô hấp của rễ không bị ức chế
- Khi dư thừa N => tăng nhu cầu hấp thụ các nguyên tố dinh dưỡng khác như P, K, S… => kéo dài giai đoạn sinh trưởng, làm chậm quá trình phát triển => kìm hãm ra hoa, tạo quả, giảm năng suất
- Thừa N => sử dụng nhiều nguyên liệu cacbohiđrat vào việc tổng hợp prôtêin => tăng lượng chất nguyên sinh => cây mọng nước, thân lá vươn dài => gây lốp đổ
- Thiếu N => tích lũy nhiều cacbohiđrat => thành tế bào dày, lượng Pr giảm => cây cằn
- Thiếu N => ở lá già, lá trưởng thành, chlorophin bị phân
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 5giải để huy động nguồn N cho các lá non => sinh trưởng
chậm, chồi mảnh, giảm năng suất
3.2
a.Có 3 hướng chính:
- Cấu tạo của cơ quan tiêu hóa ngày càng phức tạp
+ Từ chưa có cơ quan tiêu hóa à có túi tiêu hóa đơn giản
à ống tiêu hóa
+ Ống tiêu hóa ngày càng phức tạp với các phần có cấu tạo
khác nhau và có các tuyến tiêu hóa khác nhau
- Sự chuyên hóa chức năng ngày càng cao
+ Ở túi tiêu hóa: trong túi tiêu hóa thức ăn đã tiêu hóa và
đang tiêu hóa trộn lẫn nhau
+ Ở ống tiêu hóa: các phần ống tiêu hóa làm nhiệm vụ
khác nhau trong quá trình t/hóa
- Phương thức tiêu hóa ngày càng hoàn thiện
+ Từ tiêu hóa nội bào à tiêu hóa ngoại bào kết hợp với
nội bào à tiêu hóa ngoại bào
b Sự phân bố các ion trên màng nơron ở trạng thái nghỉ:
Bên ngoài: [K+] thấp hơn, [Na+] cao hơn, [Cl-] cao hơn,
[các anion khác] rất thấp
Bên trong: [K+] cao hơn, [Na+] thấp hơn, [Cl-] thấp hơn,
[các anion khác] cao hơn
Các yếu tố giúp duy trì điện thế nghỉ:
Kênh K+ chỉ mở hé, lực hút của các ion âm trong màng
=> K+ đi ra không nhiều
Bơm Na+/K+ chuyển Na+ ra, K+ vào (theo tỉ lệ 3Na+/2K+)
=> đuy trì ổn định tương đối điện thế nghỉ
Mmmmmm
=c hhgfhvcxs
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 6c – Về hoạt động hô hấp: Nhịp thở nhanhl hơn, tăng thể tích phổi à tăng thông khí
- Về hoạt động tuần hoàn, máu: Tim đập nhanh hơn, tăng lượng máu lưu thông; hồng cầu được huy động vào dòng máu nhiều
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 4
(8 điểm)
1 AaBbDdEe và AabbDdee lai với nhau loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn
T-T-T-L = 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/4 = 9/128 T-T-L-T= 3/4 x 1/2 x 1/4 x 3/4 = 9/128 T-L-T-T= 3/4 x 1/2 x 3/4 x 3/4 = 27/128 L-T-T-T = 1/4 x 1/2 x 3/4 x 3/4 = 9/128 loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ
lệ :9/128 + 9/128 + 27/128 + 9/128 = 37/ 64
2 Giải:
a/ Xác định quy luật di truyền Xét từng tính trạng ở F2 có + về kích thước của mắt:
Mắt to/ mắt nhỏ =(25+52)/ 26 = 3/1 Tính trạng kích thước của mắt được chi phối bởi định luật phân tính với mắt to là trội hoàn toàn so với mắt nhỏ
Quy ước: A :Mắt to, a : Mắt nhỏ →F1 :Aa x Aa + về màu mắt: Đỏ : Vàng : Trắng = 1:2:1
Tính trạng màu mắt được chi phối bởi định luật phân tính 1i mắt đỏ là tính trạng trội không hoàn toàn so với mắt trắng
Quy ước: BB: mắt đỏ, Bb : mắt đỏ, bb : mắt trắng→F1 :Bb x Bb
-Tổ hợp 2 tính trạng F2 cò tỉ lệ kiểu hình 25:52:26 ≈1:2:1 F2 có 4 tổ hợp→F1 tạo ra 2 loại giao tử →có các gen liên kết hoàn toàn →kích thước mắt và màu mắt được chi phối bởi quy luật liên kết hoàn toàn
0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5
Trang 7b/ sơ đồ lai : P : mắt to- đỏ x mắt nhỏ - trắng AB/AB x ab/ab →F1 :AB/ab F1 xF1→F2 : 1AB/AB ;2AB/ab ; 1ab/ab
3 Các loại thể truyền có thể sử dụng:
- Nếu gen có kích thước lớn thì có thể sử dụng thể truyền là phage
- Nếu gen có kích thước nhỏ thì có thể sử dụng thể truyền là plasmit
4.Liệu pháp gen là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng các gen bị đột biến
-Liệu pháp gen gồm 2 biện pháp : Đưa bổ sung gen lành vào
cơ thể người bệnh hoặc thay thế gen bệnh bằng gen lành
-Mục đích của liệu pháp gen : Hồi phục chức năng bình thường của tế bào hay mô , khắc phục sai hỏng di truyền , phục hồi chức năng cho tế bào
điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1,0 điểm
0,5 điểm
NCâu 5
(1,5điểm)
a.Trong tự nhiên, chỉ những cá thể có kiểu hình phù hợp với môi trường thì được sống sót và sinh sản ưu thế , những cá thể có kiểu hình khôn phù hợp , kém sức sống sẽ bị đào thải
do vậy chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình và hệ quả là qua nhiều thế hệ sẽ chọn được kiểu gen chứ không tác động trực tiếp lên kiểu gen
b.Chọn lọc tự nhiên chỉ có thể tác động lên các biến dị đang
có sẵn trong quần thể CLTN chỉ ủng hộ những kiểu hình thích nghi nhất trong số các kiểu hình có sẳn trong quần thể ,
mà tất cả kiểu hình có sẳn trong quần thể là kiểu hình lí tưởng nhất
- Tiến hóa bị hạn chế bởi các trở ngại lịch sử mỗi loài đều thừa hưởng từ tổ tiên môt gia tài các con cháu với các biến dị
(0.5 điểm)
(0.25 điểm)
(0.25 điểm)
Trang 8sẳn có , và tiến hoá là một quá trình kế thừa lịch sử nên nó thừa hưởng những đặc điểm của loài gốc.///j ;.,,……….,,
- Sự thích nghi thường theo kiểu dung hòa…vì một lúc mỗi
cơ quan của cơ thể sinh vật phải thực hiện nhiều chức năng
- Yếu tố ngẫu nhiên, CLTN và môi trường tương tác với nhau các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ những kiểu gen thích nghi
(0.25 điểm)
(0.25 điểm)
Câu 6
(1 điểm)
- Khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh
- hủy hoại và thu hẹp các hệ sinh thái và nơi sống của các loài , gây thất thoát đa dạng sinh học
- Làm nghèo kiệt đất đai và gây nạn hoang mạc hóa toàn cầu -Gây ô nhiễm môi trường
(0.25 điểm)
(0.25 điểm)
(0.25 điểm) (0.25 điểm)
Phần B
(2điểm)
Ý kiến đó đúng , vì xét về mặt sinh học chu trình cacbon là chu trình chất khí , nghĩa là cacbon đi vào quần xã ở dạng khí CO2 và trong chu trình này hầu hết cacbon quay lai chu trình ở dạng CO2, lượng cacbon lắng đọng,ra khỏi chu trỉnh
là rất ít vì vậy việc trồng thêm cây xanh chũ yếu là làm tăng tốc độ tuần hoàn cacbon trong hệ sinh thái mà thôi, muốn giảm lượng CO2 trong khí quyển , việc quan trong là phải cắt giảm lượng khí CO2 thải ra do hoạt động sản xuất của con người