1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

thảm họa thiên nhiên

75 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 45,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam nhanh nhất thế giới: Việt Nam là nước có mức độ đa dạng sinh học đứng thứ 10 thế giới nhưng tốc độ suy giảm đa dạng củng đang được xếp vào loại nhanh nhất thế giới. Các hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái: + Diện tích rừng bị thu hẹp, bị khai thác 120000 250000 hanăm + Độ che phủ rừng giảm tới mức độ báo động: độ che phủ rừng năm 1943 là 43% nhưng đến năm 2005 chỉ còn 28,8% + Tình trạng mất rừng tăng. + Chất lượng rừng giảm Các loài tự nhiên bị suy giảm Nguồn gen của các loài động vật bị suy giảm. Sách đỏ Việt Nam năm 1996 đã thống kê 356 loài thực vật đang bị đe dọa ở mức độ khác nhau, bao gồm: thực vật có mạch bậc cao là 337 loài, thực vật bậc thấp là 19 loài. Về động vật củng có 365 loài đang bị đe dọa (sách đỏ Việt Nam năm 1992).

Trang 1

NHỮNG THẢM HỌA MÔI TRƯỜNG VÀ THIÊN NHIÊN

HIỆN NAY

ĐỀ TÀI

Trang 3

I Hạn hán

1 Khái niệm

 Hạn  là  một  hiện  tượng  tự  nhiên được  tạo  thành  bởi  sự  thiếu  hụt nghiêm  trọng  lượng  mưa  trong  thời gian  kéo  dài,  làm  giảm  hàm  lượng 

ẩm  trong  không  khí  và  hàm  lượng nước  trong  đất,  làm  suy  kiệt  dòng chảy sông suối, hạ thấp mực nước ao 

hồ,  mực  nước  trong  các  tầng  chứa nước  dưới  đất  gây  ảnh  hưởng  xấu đến  sự  sinh  trưởng  của  cây  trồng, làm  môi  trường  suy  thoái  gây  đói nghèo dịch bệnh  

Trang 4

I Hạn hán

2 Hiện trạng hạn hán trên thế giới

Trang 5

3.1 Nguyên nhân khách quan

Do khí hậu thời tiết bất thường hoặc El-nino gây nên lượng mưa thiếu hụt thường xuyên kéo dài hoặc nhất thời thiếu hụt

I Hạn hán

3 Nguyên nhân gây hạn hán

Trang 6

3.2 Nguyên nhân chủ quan

Do con người gây ra

- Khai thác rừng quá mức làm giảm khả năng điều tiết nước mặt, hạ thấp mực nước ngầm dẫn đến cạn kiệt nguồn nước

- Việc trồng cây không phù hợp, vùng ít nước cũng trồng cây cần nhiều nước (như lúa)

- Công tác quy hoạch sử dụng nước, bố trí công trình không phù hợp

I Hạn hán

3 Nguyên nhân gây hạn hán

Trang 7

 -  Tác  động  đến  kinh  tế  xã  hội  như  giảm  năng  suất  cây  trồng,  giảm diện tích gieo trồng, giảm sản lượng cây trồng, chủ yếu là sản lượng cây  lương  thực.  Tăng  chi  phí  sản  xuất  nông  nghiệp,  giảm  thu  nhập của lao động nông nghiệp. Tăng giá thành và giá cả các lương thực. Giảm  tổng  giá  trị  sản  phẩm  chăn  nuôi.  Các  nhà  máy  thuỷ  điện  gặp nhiều khó khăn trong quá trình vận hành

Trang 8

I Hạn hán

5 Biện pháp phòng tránh

–    Sử dụng hợp lý nguồn nước trong sinh hoạt và sản xuất

–    Các đồng ruộng phải được xây dựng hợp lý để tăng cường khả năng giữ nước trong đất

–    Trồng thêm các giống cây trồng có thể chịu hạn

–    Trồng rừng và bảo vệ rừng

–    Ở Trung Quốc còn khắc phục tình trạng hạn hán bằng cách đào giếng, trồng mây và làm tuyết rơi nhân tạo

Trang 9

I Hạn hán

4 Biện pháp phòng tránh

Hệ thống làm mưa nhân tạo nhờ  iodide

Trang 10

II Cháy rừng

1 Khái niệm

Cháy rừng là sự xuất hiện và lan

truyền của những đám cháy trong

rừng mà không nằm trong sự kiểm

soát của con người; gây nên những

tổn thất nhiều mặt về tài nguyên, của

cải và môi trường

Trang 11

II Cháy rừng

2 Hiện trạng cháy rừng ở Việt Nam

Hiện nay, nước ta có trên 11,8 triệu ha rừng (độ che phủ tương ứng là 35,8%), với 9,8 triệu ha rừng tự nhiên và 2 triệu ha rừng

trồng

Trong những năm gần đây diện tích rừng tăng lên, nhưng chất lượng rừng lại có chiều hướng suy giảm, rừng nguyên sinh chỉ còn khoảng 7%, trong khi rừng thứ sinh nghèo kiệt chiếm gần 70%

tổng diện tích rừng trong cả nước, đây là loại rừng rất dễ xảy ra cháy

Trang 12

II Cháy rừng

2 Hiện trạng cháy rừng ở Việt Nam

Cháy rừng ở Sóc Sơn (Hà Nội) năm 2017

Đây là vụ cháy rừng phòng hộ lớn nhất, lâu nhất trong lịch sử với khoảng 50ha rừng bị thiệt hại trong 12h đồng hồ

Trang 14

II Cháy rừng

2 Hiện trạng cháy rừng ở Việt Nam

Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ trong

vòng 40 năm qua (1963 - 2002) của Cục

Kiểm lâm: tổng số vụ cháy rừng là trên

47.000 vụ, diện tích thiệt hại trên

633.000 ha rừng, trong đó có 262.325 ha

rừng trồng và 376.160 ha rừng tự nhiên

Thiệt hại ước tính mất hàng trăm tỷ

đồng mỗi năm, gây ảnh hưởng xấu đến

môi trường, làm tăng lũ lụt, giảm tính đa

dạng sinh học, phá vỡ cảnh quan,…

Ngoài ra, còn gây tổn hại đến tính mạng

và tài sản của con người

Rừng Sóc Sơn sau khi bị cháy

Trang 15

II Cháy rừng

3 Nguyên nhân gây cháy rừng

Hiện nay, Việt Nam có khoảng

6 triệu ha rừng dễ cháy, bao

Việt Nam đang làm nguy cơ

tiềm ẩn về cháy rừng và cháy

3.1 Nguyên nhân khách quan

Do các nhân tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm không khí, độ ẩm vật liệu cháy, độ ẩm của đất, gió, điều kiện địa hình, kiểu rừng,…

Cháy rừng thông ở Huế do

Trang 16

II Cháy rừng

3 Nguyên nhân gây cháy rừng

3.2 Nguyên nhân chủ quan

Do con người chưa có ý thức cao trong việc bảo vệ rừng:

- Vào rừng khai thác gỗ, tham quan, dã ngoại vô ý gây cháy rừng

- Trẻ em chăn trâu đốt lửa sưởi ấm

- Đốt hương khi đi tảo mộ

- Đốt rừng làm nương rẫy

- Hệ thống quản lý rừng chưa chặt chẽ

- Công tác dự báo, phát hiện sớm dám cháy còn hạn chế

Trang 17

II Cháy rừng

4 Biện pháp phòng cháy rừng

- Dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng cho cộng đồng

- Tuyên truyền giáo dục vận động quần chúng cộng đồng về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng

- Xây dựng đai cây xanh phòng cháy

- Xây dựng hồ chứa nước

- Xây dựng hệ thống chòi canh phát hiện cháy rừng

- Quy vùng sản xuất nương rẫy

- Mang vật liệu cháy ra khỏi rừng (ví dụ đạn,mìn còn sót lại sau chiến tranh)

Trang 18

II Cháy rừng

4 Biện pháp phòng cháy rừng

Tuyên truyền bảo vệ rừng

Trang 19

II Cháy rừng

4 Biện pháp phòng cháy rừng

Đặt biển báo cấm lửa ở những

nơi có nguy cơ cháy rừng Trồng rừng

Trang 20

Khái niệm Lũ lụt là hiện tượng tích lũy nước do 

mưa lớn, làm cho mực nước trên các 

hồ, ao, sông , suối…dâng lên và từ  những nơi trên cao nước lũ sẽ tràn 

về làm ngập lụt những khu vực thấp, 

vùng trũng hay đồng bằng…

III Lũ lụt

Trang 21

Mưa lớn kéo dài

Bão, sóng thần

Vỡ đê Núi lửa hay động đất Phá rừng

Hiện tượng el nino và la nina

Nguyên nhân

III Lũ lụt

Trang 22

Hậu quả thống nhà cửa, đường xá, các công trình giao thông Lũ lụt sẽ gây hư hỏng hoặc phá hủy hoàn toàn hệ

như cầu, cống, đường tàu…

III Lũ lụt

Trang 23

Hậu quả do tai nạn chết đuối hoặc bị thương do ngập nước.Lũ lụt còn gây thương vong về người và động vật

III Lũ lụt

Trang 24

Hậu quả

Gây ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước vì khi xảy

ra lũ lụt sẽ mang theo các chất bẩn, chất thải tiếp xúc trực tiếp với nguồn nước sinh hoạt và các nguồn nước khác

III Lũ lụt

Trang 25

Hậu quả Gây các bệnh truyền nhiễm phát tán từ nước như dịch tả, ghẻ lở…

III Lũ lụt

Trang 26

Hậu quả Cây trồng bị ngặp úng sẽ chết gây ra mất mùa

và khan hiếm lương thực

III Lũ lụt

Trang 27

Hậu quả

 Thiệt hại do lũ lụt ở tỉnh Thừa

Thiên Huế tính đến ngày

hàng năm bị đổ, hang tram hô cá

và lồng cá bị nước lũ cuốn trôi,….

III Lũ lụt

Trang 28

Biện pháp

Nâng cao nhận thức của người dân trong việc phòng ngừa lũ

Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn.

Xây dựng hệ thống đê điều, kênh mương để ứng phó khi có lũ lụt xảy ra

Di dời dân sống gần sông, nơi thường xuyên xảy ra lũ lụt.

III Lũ lụt

Trang 29

Biện pháp

III Lũ lụt

Trang 30

IV Động đất

1 Khái niệm

Động đất hay còn gọi là địa chấn làm rung chuyển hoặc chuyển động lung  lay  mặt  đất,  thường  xuất  hiện  khi  có  sự  chuyển  động  của  các  “phay”  (geologic fault) hoặc những đứt gãy trên vỏ của Trái Đất hay các hành tinh  được cấu tạo chủ yếu từ các chất rắn như đất đá. Mặt đất vẫn luôn luôn  chuyển  động  nhưng  khi  ứng  suất  vượt  quá  sức  chịu  đựng  của  thể  chất  Trái Đất sẽ xảy ra hiện tượng động đất. 

Trang 31

IV Động đất

2 Một số ví dụ

Trận động đất 6,4 độ Richter vừa xảy ra vào nửa đêm thứ Ba ngày 6/2/2018  ở  thành  phố  Hoa  Liên,  Đài  Loan  khiến  ít  nhất  7  người chết, 254 người bị thương

Trang 32

IV Động đất

2 Một số ví dụ

Trận động đất mạnh 7,9 độ Richter tại Nepal (25/04/2015) đã phá hủy  rất  nhiều  công  trình  lịch  sử  của  quốc  gia  này  và  khiến  ít  nhất 3.300 người thiệt mạng. 

Tháp Dharahara trước và sau khi động đất

1

Trang 33

IV Động đất

3 Nguyên nhân

– Do nhân sinh: các vụ thử hạt nhân ở dưới lòng đất đã làm thay đổi ứng suất đá gần bề mặt và áp suất chất lỏng là nguyên nhân gây ra động đất

Trang 35

–  Do  nội  sinh: động  đất có  thể  xảy  ra  do  các  hoạt  động  đứt  gãy,  vận  động  phun  trào  của  núi  lửa  và  các  vận  động  kiến  tạo  ở  các  đới  hút  chìm.

IV Động đất

3 Nguyên nhân

–  Do  nội  sinh: động  đất có  thể  xảy  ra  do  các  hoạt  động  đứt  gãy,  vận  động  phun  trào  của  núi  lửa  và  các  vận  động  kiến  tạo  ở  các  đới  hút  chìm.

Trang 36

IV Động đất

4 Biện pháp phòng tránh

–    Sơ tán ra khỏi các tòa nhà cao tầng khi có động đất, không tụ tập ở  dưới chân của các tòa nhà.

–    Những đồ dùng và vật dụng trong nhà phải được cố định thật chắc  chắn hoặc đặt gần mặt đất để khi có rung lắc mạnh cũng không rơi 

xuống được. Các vật dụng cồng kềnh phải đặt xa khỏi cửa để không cản  trở lối ra.

ngưng thở. Khi nhà bị sập hãy cố gắng gây tiếng động càng to càng tốt 

để mọi người có thể tìm thấy bạn.

–    Chuẩn bị đối đầu với các dư chấn tiếp theo, mở cửa và khóa đường  gas khi gửi thấy có mùi khí gas thoát ra.

–    Xem các phương tiện truyền thông để cập nhật ngay các tin tức 

khẩn cấp.

Trang 38

V Sóng thần

2 Nguyên nhân

Sóng thần được gây ra bởi động đất, núi lửa phun trào hay đất chuồi dưới  đáy  biển.  Việc  động  đất  dưới  đáy  biển  là  do  sự  va  đập  của 

Các vụ thí nghiệm, thử bom nguyên tử trên biển gây nổ lớn làm thay đổi  khí  áp,  gây  chấn  động  mạnh  cũng  có  thể  hình  thành  nên  sóng thần

Trang 39

V Sóng thần

2 Nguyên nhân

–   Hai khối đại dương gặp nhau: Sẽ làm xảy ra hoạt động núi lửa, động đất, nứt gãy bề mặt địa hình và tạo ra núi lửa dưới lòng đáy biển

Trang 40

V Sóng thần

2 Nguyên nhân

– Hai khối đại dương tách nhau: cũng giống như trường hợp 2 khối đại dương gặp nhau nhưng ở trường hợp này sẽ hình thành thung lũng sâu hàng nghìn mét. Vì vậy con người hoàn toàn có thể xuống sâu để khám phá, nghiên cứu đại dương và đặt các máy móc có cảm ứng để dự báo sóng thần

Trang 41

V Sóng thần

3 Hậu quả

–    Năm 2004, một trận động đất mạnh 9,1 độ richter ở Ấn Độ Dương chính là nguyên nhân gây ra những đợt sóng thần cao tới 30m đã làm chết hơn 220.000 người. Đây là một thảm họa thiên nhiên được cho là khủng khiếp nhất trong lịch sử của nhân loại

Trang 42

V Sóng thần

3 Hậu quả

Ngày 11/3/2011, một cơn địa chấn mạnh 9 độ Richter xảy ra ở ngoài  khơi bờ biển vùng Đông Bắc của Nhật Bản, kéo theo những cơn sóng  thần ập vào bờ ngay sau đó. Có những đợt sóng thần cao tới 40m.

Thảm họa kép kinh hoàng này khiến khoảng 19.000 người ở vùng Đông  Bắc của Nhật Bản thiệt mạng và mất tích. 

Trang 43

V Sóng thần

4 Biện pháp phòng tránh

–    Thiết kế nhà chịu được sự va đập của sóng.

–    Xây dựng và thiết lập hệ thống cảnh báo sớm. Hệ thống này sẽ ghi  lại những thay đổi dù là nhỏ nhất của áp lực nước, từ đó phát hiện  được những dấu hiệu hình thành nên những cơn sóng thần.

–    Tăng cường công tác giáo dục để người dân biết được cách xử lý  thích hợp trong trường hợp xảy ra động đất, sóng thần.

–    Có chiến lược  di tản người dân trong các thành phố một cách hữu  hiệu nhất.

–    Xây dựng những bức tường chắn sóng cao 4-5 m, tránh tình trạng  ngập lụt bằng cách xây dựng các cửa cống, kênh có tác dụng dẫn nước 

từ những cơn sóng thần tràn vào đi chỗ khác.

–    Trồng cây ven biển cũng góp phần làm giảm đáng kể sức mạnh của  những đợt sóng thần.

Trang 44

VI Núi lửa

nóng  chảy.  Khi  núi  lửa  phun,  một 

phần  năng  lượng  ẩn  sâu  trong  lòng 

hành tinh sẽ được giải phóng

Trang 45

VI Núi lửa

2 Phân loại

a Núi lửa hoạt động: là những núi lửa vẫn còn phun trào, thường 

xuất hiện ở mép của các mảng kiến tạo của Trái Đất. 

Ngọn Etna nằm gần thành phố Catania (Italy) đang phun ra Theo hình thức hoạt động, núi lửa được chi thành 3 loại: 

Trang 46

VI Núi lửa

2 Phân loại

b Núi lửa đang ngủ

Là những núi lửa yên tĩnh trong thời gian dài và rồi đột ngột phun trào.  

Núi lửa Gamalama ở Indonesia cao 1.715m, nằm bên trên 

thành phố Ternate. Lần cuối cùng ngọn núi này phun trào là 

vào năm 2003. 1

Trang 47

VI Núi lửa

2 Phân loại

c Núi lửa đã tắt

Là núi lửa ngưng hoạt động từ nhiều ngàn năm và có dấu hiệu là đá magma ở phía dưới

Ngọn núi lửa đã ngừng hoạt động ở phía Nam Iceland. Khi 

mùa xuân đến, nó được giải thoát khỏi lớp băng dày, phủ 

Trang 48

VI Núi lửa

magma đến miệng núi lửa

Lò magma: là nơi chứa

magma, có áp suất lớn

Macma: là hỗn hợp của silicat

lỏng ở nhiệt độ và áp suất cao

Cấu tạo núi lửa

Trang 49

VI Núi lửa

4 Nguyên nhân

Trang 50

VI Núi lửa

4 Nguyên nhân

Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo là nguyên nhân gây ra động đất và núi lửa phun trào

a Do sự tách giãn của 2 mảng theo 2 kiểu

 Lục địa với lục địa

 Đại dương với đại dương

Trang 51

VI Núi lửa

5 Hậu quả

Trong quá trình phun trào của núi lửa, trước khi các vật liệu núi lửa phun lên mặt đất, chúng di chuyển theo họng núi lửa từ dưới sâu lên các phần nông, cọ sát tạo nên các chấn động có khi kèm theo tiếng nổ tạo các trận động đất yếu, cục bộ Từ động đất gây nên các hiện tượng trượt lở đất, nứt đất, sụt lún đất

Tạo nên động đất

Trang 52

VI Núi lửa

Trang 53

VI Núi lửa

5 Hậu quả

Làm hư hại các công trình xây dựng giao thông, thủy lợi do con người tạo ra. Đối với các vùng dân cư sinh sống gần núi lửa, khi phun trào sẽ gây thiệt hại về tài sản cũng như tính mạng

Trang 54

VI Núi lửa

5 Hậu quả

Gây cháy rừng, làm biến đổi môi trường sống

Trang 55

VI Núi lửa

5 Hậu quả

Tro bụi do núi lửa phun ra gây ô nhiểm môi trường, ô nhiễm nguồn 

nước, làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người

Trang 56

VI Núi lửa

Trang 57

VI Núi lửa

Một số vụ phun trào núi lửa lớn và mức độ thiệt hại

Ngày 10,11/4/1815, núi lửa Tambora, trên đảo Sumbawa ở

Indonesia đã khiến khoảng 10.000 người thiệt mạng Thảm họa này còn kéo theo sóng thần, nạn đói và những hiện tượng thời tiết cực đoan như tuyết rơi vào tháng 6, khiến tổng cộng hơn 100.000 người

Trang 58

VI Núi lửa

Vụ phun trào núi lửa núi Ruiz ở Colombia năm 1985 khiến 23.000 

người thiệt mạng

Một số vụ phun trào núi lửa lớn và mức độ thiệt hại

Trang 59

VI Núi lửa

Vụ phun trào núi lửa Huaynaputina ở Peru gián tiếp khiến 2 

Một số vụ phun trào núi lửa lớn và mức độ thiệt hại

Trang 60

VI Núi lửa

Một số vụ phun trào núi lửa lớn và mức độ thiệt hại

Núi Pelée phun trào năm 1902 cướp đi 30.000 sinh mạng

Trang 61

VI Núi lửa

Vụ phun trào núi lửa Krakatoa vào năm 1883 đã khiến khoảng 

Một số vụ phun trào núi lửa lớn và mức độ thiệt hại

Trang 62

 Dự báo về thời gian có khả năng phun trào của núi lửa, để có những thông báo rộng rãi đến cộng đồng.

 Xây dựng các văn bản quy định về các tín hiệu, hiệu lệnh, báo động khi có tai họa xảy ra

 Có những hướng dẫn trong việc sơ tán, phòng tránh, phòng vệ cho người, gia súc, tài sản của cộng đồng, xã hội, đồng thời chuẩn bị các phương án dự phòng để cứu hộ, cứu trợ một khi có các sự cố, hiểm họa xảy ra trong thực hiện

VI Núi lửa

6 Biện pháp phòng tránh

Trang 63

VI Núi lửa

6 Biện pháp phòng tránh

Thành lập các trạm nghiên cứu và đài quan sát ở gần khu vực núi lửa

Trang 64

VI Núi lửa

6 Biện pháp phòng tránh

 Sử dụng các phương tiện (chùm laser) đo sự thay đổi nhiệt, thành phần các chất khí, sự phình ra hay phồng lên của miệng núi lửa…

 Sử dụng vệ tinh nhân tạo để theo dõi diễn biến của núi lửa

 Dự báo dòng chảy núi lửa bằng mô hình: mô hình máy tính đặc biệt kết hợp với đo, vẽ địa hình,…

 Dựa vào sinh vật trong tự nhiên để biết trước hoạt động về núi lửa

 Sau khi sự cố, hiểm họa đã xảy ra tập trung vào việc cứu hộ nạn nhân, cứu trợ về kinh tế, y tế, nơi ở, thực hiện bảo hiểm, cũng như

tu bổ, tái thiết các công trình xây dựng, mặt bằng, phòng chống dịch bệnh đi theo tai họa, đưa cuộc sống của cộng đồng vào hoạt động xã hội trở lại ổn định, bình thường

Trang 65

Là sự suy giảm về số lượng và chất lượng của các loài sinh vật,  gây ảnh hưởng xấu đến đời sống của con người và thiên nhiên.

VII Giảm tính đa dạng sinh học

1 Khái niệm

Trang 66

a Nguyên nhân trực tiếp:

**Khai thác, sử dụng không bền vững tài nguyên sinh vật:

+ Khai thác gỗ trong giai đoạn 1986 - 1991 các lâm trường quốc doanh 

đã khai thác trung bình 3,5 triệu mét khối gỗ mỗi năm, và 1-2 mét khối khai thác ngoài kế hoạch

Trang 67

+ Khai thác các động vật khác trong số khoảng 3300 loài thực  vật cho các sản phẩm ngoài gỗ như song, mây, tre, nứa, cây  thuốc, cây tinh dầu đã được khai thác để dùng và bán ra thị  trường trong nước củng như xuất khẩu.

+ Chuyển đổi phương thức sử dụng đất trong thời gian gần đây 

do nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội các hệ sinh thái tự nhiên  với tính đa dạng sinh học cao bị thu hẹp diện tích hoặc 

chuyển sang hệ sinh thái thứ sinh.

Ngày đăng: 16/11/2019, 16:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w