Khái niệm về hỗ trợ nhân đạo HTNĐ được ghi nhận chính thức trong “Công ước bị ảnh hưởngc Geneva v c i thi n đi u ki n cho ngề cải thiện điều kiện cho người bị ảnh hưởng ện điều kiện cho
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-Vũ Thị Anh Thư
HỖ TRỢ NHÂN ĐẠO CỦA LIÊN HỢP QUỐC ỨNG PHÓ
VỚI THẢM HỌA THIÊN NHIÊN (2000 - 2015)
Chuyên ngành: Quan hệ quốc tế
Mã số: 62 31 02 06
DỰ THẢO TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUỐC TẾ HỌC
Hà Nội - 2018Công trình được hoàn thành tại:
Trang 2Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Phước Hiệp
Giới thiệu 1:
Giới thiệu 2:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp cơ sở chấm luận án tiến sĩ họp tại: Trường Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2018
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chiến tranh Lạnh kết thúc, cả thế giới bước vào giai đoạn tập trung phát triển chuẩn bị cho mộtthiên niên kỷ mới Nh ng thư ế giới đang phải chứng kiến những tác động tiêu cực của biến đổi khíhậu và hiện tượng thời tiết cực đoan đến cuộc sống của con người Sự thay đổi tính chất của khủnghoảng nhân đạo do hậu quả của xung đột vũ trang nội bộ (XĐVT), thời tiết cực đoan, dịch bệnh, thayđổi nhân khẩu, đô thị hóa vào đầu thế kỷ XXI làm gia tăng nhu cầu hỗ trợ nhân đạo (HTNĐ) và đe dọađến những nỗ lực toàn cầu trong việc đạt MDGs trong giai đoạn 2000-2015 Thảm họa thiên nhiên(THTN) đã xóa đi nhiều thành tựu phát triển, ngăn cản sự tiến bộ xã hội và tăng trưởng kinh tế, đẩyngười dân của một số nước đang phát triển lâm vào cảnh đói nghèo cùng cực, xung đột và ly tán.Khủng hoảng nhân đạo diễn ra dai dẳng ở một số khu vực trên thế giới đã trở thành mối quan tâmcủa cộng đồng quốc tế Cứu trợ khẩn cấp cũng nh các biư ện pháp quản lý rủi ro thảm họa vẫn tiếptục là các chủ đề nóng trong các chương trng trình nghị sự về phát triển của Liên hợp quốc (LHQ) Mạnglưới hỗ trợ nhân đạo quốc tế (MLHTNĐQT) đã và đang nỗ lực rất nhiều để chấm dứt khủng hoảngnhân đạo nh ng thư ực tế cho thấy ch a bao giư ờ HTNĐ đáp ứng đủ nhu cầu của các nạn nhân sauTHTN
LHQ với vị trí là IO lớn nhất, bên cạnh các nhiệm vụ duy trì hòa bình, an ninh và tuân thủpháp luật quốc tế, LHQ còn có trách nhiệm thúc đẩy phát triển bền vững, bảo vệ quyền con người.LHQ giữ vai trò trung tâm của sự hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa
và HTNĐ toàn cầu (United Nations 1945, Điều I.3) Nghị quyết của ĐHĐ LHQ số 46/182 ngày 19
tháng 12 năm 1991 được xem là văn bản pháp lý đầu tiên khẳng định LHQ có “vai trò trung tâm và
duy nhất để quy định sự lãnh đ o và ph i h p nh ng n l c c a c ng đ ng qu c t h tr cácạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ững nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ồng quốc tế hỗ trợ các ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ế hỗ trợ các ỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các
nước bị ảnh hưởngc b nh hị ảnh hưởng ảnh hưởng ưởng ” bởi THTN và các trường hợp khẩn cấp khác ng
Bước vào thế kỷ XXI, LHQ đã có nhiều nỗ lực trong việc hoàn thiện hệ thống thiết chế HTNĐ vàcải cách phương trng thức hoạt động để thích ứng với tình hình khủng hoảng nhân đạo gia tăng, tăngcường thiết lập quan hệ đối tác để cải thiện sự ứng phó với THTN Tuy vậy, cộng đồng quốc tế vẫn chorằng những nỗ lực đó của LHQ ch a có sư ự chuyển biến rõ rệt về hiệu quả của HTNĐ ứng phó vớiTHTN và những cải cách trong phương trng thức hoạt động HTNĐ của LHQ ch a tư ạo ra sự thay đổi lớn có
ý nghĩa để giải quyết triệt để nguyên nhân của khủng hoảng nhân đạo Gần ba thập kỷ qua, LHQ vẫn
ch a thư ể tạo ra một sự gắn kết và cộng tác giữa các chủ thể trong MLHTNĐQT Nguyên nhân có thể là
do hệ thống HTNĐ của LHQ đã lạc hậu hoặc là số lượng các chủ thể tham gia vào MLHTNĐQT ngàycàng tăng và giữ vị trí độc lập, tự chủ h n, nhu cơng tr ầu phối hợp và tuân theo sự lãnh đạo của LHQ làkhông thường xuyên, thậm chí có sự mất cân bằng quyền lực giữa các chủ thể trong mạng lưới đó,hoặc là gia tăng lợi ích quốc gia trong chính sách HTNĐ của các nhà tài trợ chính phủ Việc thiếu camkết chính trị từ các nhà tài trợ chính phủ gây nên tình trạng khan hiếm nguồn tài trợ cung cấp chohoạt động HTNĐ cũng đang là thách thức lớn đối với MLHTNĐQT Những nguyên nhân đó có thể ảnhhưởng tới hiệu quả của hoạt động HTNĐ quốc tế ứng phó với THTN Bên cạnh đó, LHQ cũng chịunhiều áp lực từ những yêu cầu cải tổ hệ thống thiết chế và c chơng tr ế hoạt động để tăng cường vai tròlãnh đạo và điều phối MLHTNĐQT nhằm thu hút và gắn kết các chủ thể tham gia vào một môi trườngHTNĐ ổn định h n giúp nâng cao h n nơng tr ơng tr ữa hiệu quả hoạt động HTNĐ quốc tế
Trang 4Nghiên cứu về hoạt động HTNĐ của LHQ trong hoàn cảnh THTN ở phương trng diện lý luận quan hệquốc tế kết hợp với luật pháp quốc tế và thực tiễn đang trở nên cần thiết để có được nhận thức vàđánh giá khoa học và thực tiễn sâu h n vơng tr ề vai trò của LHQ trong lĩnh vực HTNĐ quốc tế giúp cácquốc gia ngăn chặn và sẵn sàng ứng phó với khủng hoảng nhân đạo do thiên tai gây ra Xuất phát từ
những nhận thức trên, tôi chọn vấn đề “Hỗ trợ nhân đạo của LHQ ứng phó thảm họa thiên nhiên (2000 -2015” làm đề tài nghiên cứu của Luận án tiến sĩ Việc nghiên cứu này góp phần phân tích những
nhân tố thúc đẩy sự thành công hay cản trở hiệu quả hoạt động HTNĐ của MLHTNĐQT, trong đó LHQđóng vai trò trung tâm
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích: Luận án tìm hiểu về hoạt động HTNĐ của LHQ ứng phó với THTN trong giai đoạn
2000-2015 Luận án tập trung phân tích hệ thống thiết chế và c chơng tr ế điều phối hoạt động HTNĐ củaLHQ để đánh giá kết quả hoạt động cũng nh vaiư trò lãnh đạo và điều phối của LHQ đối vớiMLHTNĐQT Từ đó, Luận án đ a ra mư ột số nhận xét về thành tựu, hạn chế và thách thức, c hơng tr ội và đềxuất một số giải pháp nhằm nâng cao h n nơng tr ữa hiệu quả hoạt động HTNĐ quốc tế ứng phó với THTN
Nhiệm vụ: Luận án tập trung giải quyết các vấn đề sau:
- Làm rõ khung lý thuyết nghiên cứu về HTNĐ ứng phó với THTN
- Phân tích hệ thống thiết chế HTNĐ của LHQ và rút ra các đặc điểm của hệ thống đó
- Phân tích c chơng tr ế điều phối hoạt động và phương trng thức triển khai HTNĐ của LHQ ứng phó vớiTHTN trong giai đoạn 2000-2015 Qua việc phân tích một số trường hợp nghiên cứu điển hình,Luận án rút ra một số nhận xét về vai trò lãnh đạo và điều phối cũng nh hoư ạt động HTNĐ củaLHQ trong mối quan hệ nội bộ và với các chủ thể khác
- Luận án đ a ra các đánh giá vư ề thành tựu và hạn chế của hoạt động HTNĐ của LHQ ứng phó vớiTHTN, phân tích các nhân tố thúc đẩy hay cản trở hiệu quả của hoạt động HTNĐ, c hơng tr ội vàthách thức đối với hoạt động HTNĐ ứng phó với THTN
- Trên c sơng tr ở các phân tích và đánh giá nói trên, Luận án nêu ra một số đề xuất nhằm cải tổ hệthống thiết chế HTNĐ của LHQ, đổi mới cách tiếp cận và hoạt động của LHQ để nâng cao h nơng trnữa hiệu quả HTNĐ của MLHTNĐQT ứng phó với THTN
3 Đối tượng và phạm vu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu về hoạt động HTNĐ của LHQ ứng phó
với THTN từ năm 2000 đến 2015
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: từ năm 2000-2015
- Phạm vi không gian: hoạt động HTNĐ của LHQ ứng phó với THTN trên phạm vi toàncầu, nh ng Luư ận án sẽ tập trung nghiên cứu một số trường hợp được LHQ triển khai haytham gia HTNĐ ở khu vực châu Á (bao gồm cả châu Á - Thái bình dương trng) và châu Phi lànhững n i gánh chơng tr ịu nhiều hậu quả nặng nề h n sau THTN.ơng tr
- Phạm vi vấn đề: Luận án tập trung phân tích hệ thống thiết chế và c chơng tr ế điều phối hoạtđộng HTNĐ của LHQ ứng phó với THTN
4 C s ơ s ở lý thuyết và ph ươ s ng pháp nghiên c ứu
C s ơ s ở lý thuyết: Luận án áp dụng Lý thuyết về Tổ chức và lý thuyết quan hệ quốc tế để phân
tích về chức năng và cấu trúc của hệ thống thiết chế HTNĐ và c chơng tr ế điều phối của LHQ
Trang 5Ph ươ s ng pháp nghiên c ứu: Luận án tiếp cận c sơng tr ở phương trng pháp luận duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin để luận giải các vấn đề nghiên cứu một cách kháchquan và có c sơng tr ở khoa học Luận án cũng sử dụng một số phương trng pháp phổ biến trong Khoahọc xã hội và nhân văn nh phân tích, tư ổng hợp, so sánh, lấy ý kiến chuyên gia, nghiên cứu tàiliệu Một số phương trng pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế được áp dụng nh phư ương trng pháp lịch
sử, phân tích nội dung, nghiên cứu hệ thống, nghiên cứu trường hợp, phương trng pháp S.W.O.T
- Về ý nghĩa thực tiễn:
÷ Luận án đ a ra như ững đánh giá và đề xuất về định vị lại vai trò của LHQ, sự cần thiết cải
tổ hệ thống thiết chế, đổi mới cách tiếp cận và hoạt động HTNĐ của LHQ nhằm nâng cao
h n nơng tr ữa hiệu quả hoạt động của MLHTNĐQT với mục tiêu chấm dứt nhu cầu HTNĐ
÷ Luận án có thể làm nguồn tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoahọc trong lĩnh vực QHQT Công trình nghiên cứu này cũng giúp các nhà hoạt động thựctiễn trong lĩnh vực HTNĐ có thêm sự hiểu biết về vai trò lãnh đạo và điều phối hoạt độngcủa LHQ trong MLHTNĐQT và các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả của HTNĐ quốc tế
6 K t c u c a đ tài ết cấu của đề tài ấu của đề tài ủa đề tài ề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, Tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận án được chia làm 04 ch ng vương tr ới bốcục nh sau:ư
Ch ươ s ng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Ch ươ s ng 2: C sơng tr ở lý luận và thực tiễn về hỗ trợ nhân đạo của LHQ ứng phó với THTN
Ch ươ s ng 3: Hệ thống thiết chế và c chơng tr ế điều phối hỗ trợ nhân đạo của LHQ ứng phó với THTN(2000-2015)
Ch ươ s ng 4: Đánh giá về hỗ trợ nhân đạo của LHQ ứng phó với THTN (2000-2015)
CH ƯƠNG 1 T NG 1 T ỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Nghiên cứu về sự hình thành và biến chuyển của chủ nghĩa nhân đạo và hỗ trợ nhân đạo
trong quan hệ quốc tế
Có nhiều công trình nghiên cứu về sự hình thành và biến chuyển của chủ nghĩa nhân đạo(CNNĐ) và khái niệm HTNĐ nh ng các tác giư ả có những quan điểm khác nhau về phân kỳ lịch sử củaHTNĐ Nh ng điư ểm chung mà các công trình này phản ánh là sự biến chuyển của CNNĐ và hoạt độngHTNĐ bị tác động bởi tiến trình lịch sử chiến tranh thế giới: từ Chiến tranh thế giới Một, Hai và Chiếntranh Lạnh và chịu sự chi phối của ba lực lượng: bạo lực, sản xuất và sự cảm thông Do đó, nghiên cứu
Trang 6về lịch sử hình thành và biến chuyển của CNNĐ và hoạt động HTNĐ cần được xem xét trong bối cảnhtoàn cầu và sự kết hợp của ba yếu tố địa chính trị, chủ nghĩa t bư ản và đạo đức Thêm vào đó, một sốcông trình nghiên cứu về lịch sử hoạt động HTNĐ ở các khu vực hay nước khác nhau (châu Á, châu Â,Trung Quốc, các nước theo Đạo Hồi) để tìm hiểu cội nguồn của các hoạt động từ thiện và HTNĐ nhằmgiúp cho việc tìm ra những giải pháp nâng cao h n nơng tr ữa hiêu quả HTNĐ ngày nay
Sự hình thành MLHTNĐQT cũng được đề cập trong một số công trình nghiên cứu nhằm phảnánh vai trò của các chủ thể nhà nước và phi nhà nước tham gia hoạt động HTNĐ quốc tế Hiệu quảhoạt động của MLHTNĐQT cũng bị tác động bởi những nhân tố đột biến trong lịch sử, kinh tế và côngnghệ Nh ng điư ều đáng quan tâm h n là hoơng tr ạt động HTNĐ bị tác động của yếu tố kinh tế chính trị vàquyền lực của các nhà tài trợ chính phủ lớn (nh Mư ỹ, Anh …) Đạo đức và các nguyên tắc hoạt độngHTNĐ luôn bị đe dọa bởi các yếu tố nói trên
1.2 Nghiên cứu về c s ơ s ở pháp lý của hoạt động hỗ trợ nhân đạo ứng phó với thảm họa thiên
nhiên
Một số công trình nghiên cứu phân tích hoạt động HTNĐ quốc tế dựa vào nguyên tắc tôn trọngchủ quyền quốc gia trong luật pháp quốc tế Theo đó, quốc gia n i bơng tr ị ảnh hưởng bởi THTN có tráchnhiệm đầu tiên để bảo vệ dân thường Nếu họ không đủ năng lực hoặc không có thiện chí cung cấp sựcứu trợ cho người dân thì cộng đồng quốc tế sẵn sang HTNĐ khi được yêu cầu Hai học thuyết về “canthiệp nhân đạo” và “trách nhiệm bảo vệ” được viện dẫn phân tích để làm sáng tỏ c sơng tr ở pháp lý củaquyền được can thiệp của cộng động quốc tế cũng nh quyư ền được yêu cầu HTNĐ của các nạn nhân
1.3 Nghiên cứu về vai trò của LHQ trong hỗ trợ nhân đạo quốc tế
Có một số công trình nghiên cứu về những cản trợ, khó khăn cho hoạt động phối hợp hànhđộng giữa các tổ chức của LHQ với các chủ thể khác, đặc biệt là trong giai đoạn trước và sau Chiếntranh Lạnh Vấn đề đáng l u ư ý là thiếu lòng tin và sự phân quyền thì HTNĐ khó thành công Do đócác công trình có quan điểm chung là LHQ cần phải có những cải tổ nhất định để xây dựng sự tin cậy,chia sẻ quyền lực cho các thành viên khác trong MLHTNĐQT thì vai trò trung tâm của LHQ mới đượcphát huy và làm cân bằng lợi ích giữa các chủ thể trong MLHTNĐQT
giới đại đồng (cosmopolitanism) Sự phát triển của chủ nghĩa nhân đạo và HTNĐ đi cùng với sự
biến động lịch sử trong nền chính trị quốc tế và chịu sự chi phối của ba nhân tố: bạo lực, sự phânhóa xã hội và tình thương trng yêu của cộng đồng
- LHQ cũng được nghiên cứu trong các công trình nói trên với t cách là mư ột tổ chức trung lập
và là một trong các chủ thể tham gia vào HTNĐ Các nghiên cứu có nhận định chung là hoạt độngHTNĐ của LHQ cũng chịu sự tác động chính trị vì lợi ích quốc gia của một số nước lớn tham gia với tư
Trang 7cách là nhà tài trợ hoặc thậm chí họ can dự trực tiếp vào HTNĐ bằng các biện pháp quân sự tại một sốcuộc XĐVT Trong những trường hợp nh vư ậy, tiếng nói và thẩm quyền của HĐBA LHQ đã bị vô hiệu.Bên cạnh đó, các tác giả cũng đánh giá rằng trong vai trò là lực lượng gìn giữ hòa bình kiêm HTNĐ tạicác quốc gia có bất ổn về an ninh và chính trị trong XĐVT trong những năm 1990, LHQ cũng không dễdàng thực hiện hiệu quả HTNĐ do tính chất phức tạp trong nội bộ của quốc gia sở tại cũng nh khóưkhăn trong việc huy động nguồn viện trợ Trong hoạt động HTNĐ sau THTN, các nghiên cứu cũng chothấy LHQ cũng bị đánh giá là ch a phát huy đư ược vai trò lãnh đạo và điều phối hoạt động trong mộtMLHTNĐQT mang tính cạnh tranh và gắn kết lỏng lẻo.
- Tại Việt Nam, ch a có công trư ình nào nghiên cứu và đánh giá vai trò của LHQ trong hoạt độngHTNT nói chung và ứng phó với THTN nói riêng Các công trình nghiên cứu của Việt Nam chủ yếu tậptrung phân tích tính chất pháp lý của hành vi “can thiệp nhân đạo” hay “trách nhiệm bảo vệ” hay hoạtđộng nhân đạo trong hoàn cảnh XĐVT
Nh
ữ ng v ấ n đ ề ch a đ ưa đư ưa đư ợ c làm rõ trong các nghiên c ứ u nói trên
- Về cách tiếp cận trong HTNĐ: Ch a có công ư trình nào đề cập đến cách tiếp cận về HTNĐcủa LHQ là gì Để có được đánh giá về hiệu quả của các phương trng thức và biện pháp được áp dụngtrong HTNĐ của LHQ, cần xác định được cách tiếp cận của LHQ từ góc độ bảo đảm hòa bình và anninh hay bảo vệ quyền con người
- Về phạm vi nghiên cứu: Các công trình nghiên cứu tập trung vào sự biến chuyển của chủnghĩa nhân đạo cũng nh thay đư ổi quan điểm về HTNĐ để giải quyết khủng hoảng nhân đạo trongXĐVT nhiều h n, đơng tr ặc biệt là sau Chiến tranh Lạnh Nghiên cứu về HTNĐ trong THTN chủ yếu là phântích và đánh giá về các kết quả của việc thực hiện LHQ không phải là đối tượng nghiên cứu chínhtrong các công trình đó, LHQ chỉ được đề cập tới nh là mư ột trong các chủ thể của MLHTNĐQT đểthực hiện các hoạt động HTNĐ ở một số quốc gia
- Về nội dung nghiên cứu: Ch a có công trư ình nào nghiên cứu một cách đầy đủ về hệ thống tổchức, c chơng tr ế và vai trò lãnh đạo, điều phối của LHQ trong lĩnh vực nhân đạo nói chung và trong hoàncảnh THTN nói riêng trên phạm vi toàn cầu sau năm 2000
Nh
ữ ng đi ể m k ế th ừ a c ủ a Lu ậ n án
Các nghiên cứu về chủ nghĩa nhân đạo và lợi ích quốc gia là những gợi ý cho Luận án nghiêncứu cách tiếp cận HTNĐ dưới nhiều góc độ khác nhau (đạo đức, nhân văn, quyền con người, an ninh,phát triển) theo các lý thuyết về quan hệ quốc tế, từ đó xác định được cách tiếp cận của LHQ tronglĩnh vực này Các công trình nghiên cứu đã gợi mở cho tác giả Luận án tìm hiểu về hệ thống tổ chức,
c chơng tr ế phối hợp và vai trò lãnh đạo, điều phối của LHQ để thấy rõ h n mơng tr ối quan hệ nội bộ cũng nhưvới bên ngoài của LHQ trong quá trình triển khai về HTNĐ cũng nh các yư ếu tố tác động tới hiệu quảHTNĐ của LHQ
Trang 8CH ƯƠNG 1 T NG 2: C S ƠNG 1 T Ở LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ NHÂN ĐẠO CỦA LIÊN HỢP QUỐC
ỨNG PHÓ VỚI THẢM HỌA THIÊN NHIÊN 2.1 C s l ơ s ở l ý luận
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về hỗ trợ nhân đạo
HTNĐ được ghi nhận chính thức trong “Công ước bị ảnh hưởngc Geneva v c i thi n đi u ki n cho ngề cải thiện điều kiện cho người bị ảnh hưởng ện điều kiện cho người bị ề cải thiện điều kiện cho người bị ện điều kiện cho người bị ười bị ị ảnh hưởngi b
thương trng trong quân đ i n i chi n trộng đồng quốc tế hỗ trợ các ơng tr ế hỗ trợ các ười bịng” năm 1863 và hình thành nên c s pháp lơng tr ởng ý đầu tiên cho
ho t đ ng HTNĐ mang tính ch t có tạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ất có tổ ổ chức và trên phạm vi quốc tế Năm 1875, Ủy ban chữ thập đỏquốc tế (ICRC) được thành lập và tiếp tục phát triển Công ước Geneva để mở rộng phạm vi cứu trợ vàbảo vệ cho nạn nhân c a b t kỳ lo i th m h a do thiên tai hay con ngủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ất có tổ ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ảnh hưởng ọa do thiên tai hay con người gây ra ở bất kỳ nước nào ười bịi gây ra b t kỳ nởng ất có tổ ước bị ảnh hưởngc nào
và đang trong tởng ình trạng khủng hoảng nhân đ o theo nguyên t c không phân bi t đ i x ICRCạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ắc không phân biệt đối xử ICRC ện điều kiện cho người bị ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ử ICRCkhông đ a ra đ nh nghĩa v HTNĐ nh ngư ị ảnh hưởng ề cải thiện điều kiện cho người bị ư xác định ba vấn đề của hoạt động nhân đạo: m c đích c aục đích của ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ cácHTNĐ là nh m m c đích c u s ng, gi m nh s đau kh và b o v ph m giằm mục đích cứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ục đích của ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ảnh hưởng ẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ổ ảnh hưởng ện điều kiện cho người bị ẩm gi á của các nạn nhân; thứ hai, ICRC ho t đ ng d a vào b y nguyên t c: nhân đ o, vô t , trung l p, đ c l p, t nguy n, th ngạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ảnh hưởng ắc không phân biệt đối xử ICRC ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ư ập, độc lập, tự nguyện, thống ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ập, độc lập, tự nguyện, thống ực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ện điều kiện cho người bị ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các
nh t và toàn c u; ất có tổ ầu; thứ ba, thông qua Luật nhân đạo quốc tế Trong khi đó, Viện luật qu c t căn cối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ế hỗ trợ các ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm givào hình thức phân phối hàng hóa và d ch v đ a ra đ nh nghĩa v HTNĐ là “t t cị ảnh hưởng ục đích của ư ị ảnh hưởng ề cải thiện điều kiện cho người bị ất có tổ ảnh hưởng các hành vi,
hành đ ng và các ngu n l c con ngộng đồng quốc tế hỗ trợ các ồng quốc tế hỗ trợ các ực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ười bịi và v t ch t đ cung c p hàng hóa và d ch v có tính ch tập, độc lập, tự nguyện, thống ất có tổ ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ất có tổ ị ảnh hưởng ục đích của ất có tổnhân đ o cho nh ng ngạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ững nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ười bị ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ cáci s ng sót và đáp ng nhu c u thi t y u cho các n n nhân c a th mứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ầu; ế hỗ trợ các ế hỗ trợ các ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ảnh hưởng
h a” Cách ti p c n c a ICRC và Vi n Lu t qu c t gi i h n HTNĐ trong giai đo n c u tr kh nọa do thiên tai hay con người gây ra ở bất kỳ nước nào ế hỗ trợ các ập, độc lập, tự nguyện, thống ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ện điều kiện cho người bị ập, độc lập, tự nguyện, thống ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ế hỗ trợ các ớc bị ảnh hưởng ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ẩm gi
c p, trong khi đó theo quan đi m v phát tri n, y ban h tr phát tri n (DAC) thu c OECD đất có tổ ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ề cải thiện điều kiện cho người bị ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất Ủy ban hỗ trợ phát triển (DAC) thuộc OECD đ ỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ã
mở rộng phạm vi HTNĐ g n k t vi c c u tr v i khôi ph c và tái thi t sau th m h a đ nhanhắc không phân biệt đối xử ICRC ế hỗ trợ các ện điều kiện cho người bị ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ớc bị ảnh hưởng ục đích của ế hỗ trợ các ảnh hưởng ọa do thiên tai hay con người gây ra ở bất kỳ nước nào ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chấtchóng chuy n sang giai đo n phát tri n, xây d ng các chể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ương trng trình và kế hoạch giảm rủi ro thảmhọa đ giúp cho vi c c nh báo s m và gi m nh ng cú s c khi c ng đ ng đ i m t v i thiên tai.ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ện điều kiện cho người bị ảnh hưởng ớc bị ảnh hưởng ảnh hưởng ững nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ồng quốc tế hỗ trợ các ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ặt với thiên tai ớc bị ảnh hưởngLHQ ng h cách ti p c n c a DAC v n t p trung vào vi c c u tr ng n h n nh ng các bi nủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ế hỗ trợ các ập, độc lập, tự nguyện, thống ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ẫn tập trung vào việc cứu trợ ngắn hạn nhưng các biện ập, độc lập, tự nguyện, thống ện điều kiện cho người bị ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ắc không phân biệt đối xử ICRC ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ư ện điều kiện cho người bịpháp h tr và b o v n n nhân đỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ảnh hưởng ện điều kiện cho người bị ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ượp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ cácc xây d ng theo hực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ước bị ảnh hưởngng k t n i v i giai đo n tái thi t vàế hỗ trợ các ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ớc bị ảnh hưởng ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ế hỗ trợ cácphát tri n đ giúp cho c ng đ ng b nh hể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ồng quốc tế hỗ trợ các ị ảnh hưởng ảnh hưởng ưởngng có kh năng ch ng ch u và thích ng v i cácảnh hưởng ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ị ảnh hưởng ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ớc bị ảnh hưởng
th m h a ti p theo t t h n.ảnh hưởng ọa do thiên tai hay con người gây ra ở bất kỳ nước nào ế hỗ trợ các ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ơng tr
2.1.1.2 Khái niệm về ứng phó với thảm họa thiên nhiên
Tính dễ bị tổn thương trng trước thiên tai là nguyên nhân chủ yếu gây ra THTN, trong đó hệ thống
xã hội yếu kém góp phần tạo ra rủi ro cho con người khi bị thiên tai tấn công Vì thế HTNĐ ứng phóvới THTN được xem là một chu trình quản lý rủi ro thảm họa h n là mơng tr ột hành động ngắn hạn, trong
đó ngoài biện pháp cứu trợ khẩn cấp, vấn đề ngăn chặn và giảm rủi ro thảm họa cần được quan tâmnhiều h n Các quơng tr ốc gia và tổ chức quốc tế cần chủ động xây dựng các biện pháp mang tính chất kinh
tế, xã hội và quản lý môi trường để tăng khả năng chống chịu, phục hồi và thích ứng của người dân
Trang 9trước các đợt thiên tai Đồng thời, mối liên kết giữa THTN, xã hội và môi trường có thể giúp các quốcgia có sự nhận thức lại rằng THTN cũng có mặt tích cực, đó là khuyến khích sự thích ứng của xã hội, từ
đó các quốc gia mới tích cực tìm ra những biện pháp tổ chức mới nhằm thúc đẩy sự chủ động sáng tạotrong việc ứng phó và quản lý rủi ro thảm họa
Từ những phân tích trên, Luận án đ a ra mư ột khái niệm về HTNĐ ứng phó với THTN là nhằm
cung cấp sự hỗ trợ và bảo vệ các đối tượng dễ bị tổn th ươ s ng khi THTN t ấn công bằng việc tiến hành các biện pháp cứu trợ khẩn cấp ngay sau thảm họa để cứu sống và giảm th ươ s ng t ổn cho các nạn nhân, đồng thời lập kế hoạch phục hồi mang tính chiến lược để giúp họ có khả năng chống chịu và thích ứng với các mối hiểm họa tự nhiên xảy ra trong t ươ s ng lai HTNĐ phải được thực hiện theo các nguyên tắc trung lập, độc lập, vô t và nhân đ ư ạo.
2.1.2 Cách tiếp cận trong hỗ trợ nhân đạo ứng phó với thảm họa thiên nhiên
Cách ti p c n truy n th ng là HTNĐ d a theo nhu c u c a khu v c b nh hế hỗ trợ các ập, độc lập, tự nguyện, thống ề cải thiện điều kiện cho người bị ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ầu; ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ị ảnh hưởng ảnh hưởng ưởngng b i THTN,ởng
t ch c nhân đ o ch có th đ t đổ ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các $ ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ượp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ cácc m c đích trục đích của ước bị ảnh hưởngc m t là c u s ng và gi m t n th t cho cácắc không phân biệt đối xử ICRC ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ảnh hưởng ổ ất có tổ
n n nhân ngay sau th m h a nh ng không th ngăn ch n kh năng ngạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ảnh hưởng ọa do thiên tai hay con người gây ra ở bất kỳ nước nào ư ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ặt với thiên tai ảnh hưởng ười bịi dân d b ph i bàyễ bị phơi bày ị ảnh hưởng ơng tr
trước bị ảnh hưởngc các thiên tai ti p theo Các t ch c phát tri n và LHQ ng h hế hỗ trợ các ổ ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ước bị ảnh hưởngng ti p c n quy n conế hỗ trợ các ập, độc lập, tự nguyện, thống ề cải thiện điều kiện cho người bị
người bịi giúp ch ra nguyên nhân c a s đau kh , đ ng th i trao quy n cho ng$ ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ổ ồng quốc tế hỗ trợ các ời bị ề cải thiện điều kiện cho người bị ười bịi dân có th thamể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chấtgia vào quá trình ra quyết định HTNĐ của các tổ chức nhân đ o H n th , cách ti p c n theo quy nạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ơng tr ế hỗ trợ các ế hỗ trợ các ập, độc lập, tự nguyện, thống ề cải thiện điều kiện cho người bịcon người bịi giúp k t n i vi c c u tr v i vi n tr phát tri n nh m đ m b o r ng sau khi tế hỗ trợ các ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ện điều kiện cho người bị ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ớc bị ảnh hưởng ện điều kiện cho người bị ợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ằm mục đích cứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ảnh hưởng ảnh hưởng ằm mục đích cứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ình trạngkhủng hoảng nhân đ o ch m d t, các n n nhân c a THTN v n ti p t c nh n đạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ất có tổ ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ẫn tập trung vào việc cứu trợ ngắn hạn nhưng các biện ế hỗ trợ các ục đích của ập, độc lập, tự nguyện, thống ượp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ cácc s h tr đực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chấtgiúp h có đi u ki n xây d ng l i cu c s ng t t h n, đ s c ch ng ch u và thích ng v i thiên taiọa do thiên tai hay con người gây ra ở bất kỳ nước nào ề cải thiện điều kiện cho người bị ện điều kiện cho người bị ực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ơng tr ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ị ảnh hưởng ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ớc bị ảnh hưởng
x y ra trong tảnh hưởng ương trng lai
2.1.3 Đi u ki n ti n hành h tr nhân đ o ng phó v i th m h a thiên nhiên ện tiến hành hỗ trợ nhân đạo ứng phó với thảm họa thiên nhiên ến hành hỗ trợ nhân đạo ứng phó với thảm họa thiên nhiên ỗ trợ nhân đạo ứng phó với thảm họa thiên nhiên ợ nhân đạo ứng phó với thảm họa thiên nhiên ạo ứng phó với thảm họa thiên nhiên ứng phó với thảm họa thiên nhiên ới thảm họa thiên nhiên ảm họa thiên nhiên ọa thiên nhiên
Trong trười bịng h p có THTN,ợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các chính ph c a qu c gia b nh hủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ị ảnh hưởng ảnh hưởng ưởngng b i THTN sẽ là ngởng ười bịi
ch u “trách nhi m đ u tiên” ti n hành các bi n pháp c n thi t đ b o v các n n nhân N u qu cị ảnh hưởng ện điều kiện cho người bị ầu; ế hỗ trợ các ện điều kiện cho người bị ầu; ế hỗ trợ các ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ảnh hưởng ện điều kiện cho người bị ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ế hỗ trợ các ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ cácgia không có đ các ngu n l c ho c không có thi n chí tri n khai các bi n pháp c u tr c n thi t,ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ồng quốc tế hỗ trợ các ực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ặt với thiên tai ện điều kiện cho người bị ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ện điều kiện cho người bị ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ầu; ế hỗ trợ cácHTNĐ qu c t c n đối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ế hỗ trợ các ầu; ượp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ cácc s n sàng đ b o đ m c u tr kh n c p cho các n n nhân Nh v yẵn sàng để bảo đảm cứu trợ khẩn cấp cho các nạn nhân Như vậy ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ảnh hưởng ảnh hưởng ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ẩm gi ất có tổ ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ư ập, độc lập, tự nguyện, thốngnguyên t c ho t đ ng HTNĐ qu c t ng phó v i THTN m t qu c gia ph i d a vào hai căn cắc không phân biệt đối xử ICRC ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ế hỗ trợ các ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ớc bị ảnh hưởng ởng ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ảnh hưởng ực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi
pháp lý: th nh t, có l i kêu g i HTNĐ t qu c gia b nh hứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ất có tổ ời bị ọa do thiên tai hay con người gây ra ở bất kỳ nước nào ừ quốc gia bị ảnh hưởng bởi THTN; thứ hai, HTNĐ quốc tế ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ị ảnh hưởng ảnh hưởng ưởngng b i THTN; th hai, HTNĐ qu c tởng ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ế hỗ trợ cáctrên c s tôn tr ng ch quy n qu c gia H c thuy t “trách nhi m b o v ” không đơng tr ởng ọa do thiên tai hay con người gây ra ở bất kỳ nước nào ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ề cải thiện điều kiện cho người bị ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ọa do thiên tai hay con người gây ra ở bất kỳ nước nào ế hỗ trợ các ện điều kiện cho người bị ảnh hưởng ện điều kiện cho người bị ượp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ cácc áp d ngục đích củatrong trười bịng h p ng phó v i THTN n u nh chính quy n nợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ớc bị ảnh hưởng ế hỗ trợ các ư ề cải thiện điều kiện cho người bị ước bị ảnh hưởng ởng ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ cácc s t i không có hành đ ng nào bồng quốc tế hỗ trợ các ị ảnh hưởngquy cho là đe d a đ n họa do thiên tai hay con người gây ra ở bất kỳ nước nào ế hỗ trợ các òa bình và an ninh quốc tế
2.1.4 Áp dụng các lý thuyết nghiên cứu về hỗ trợ nhân đ o c a Liên h p qu ạo ứng phó với thảm họa thiên nhiên ủa Liên hợp qu ợ nhân đạo ứng phó với thảm họa thiên nhiên ốc
2.1.4.1 Lý thuyết quan hệ quốc tế
Lý thuyết quan hệ quốc tế: ngoại trừ chủ nghĩa hiện thực, các lý thuyết khác nh ch nghĩa tư ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các
do và ch nghĩa ki n t o đ u công nh n IO nh LHQ là ch th QHQT, có c u trúc và th t c rủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ế hỗ trợ các ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ề cải thiện điều kiện cho người bị ập, độc lập, tự nguyện, thống ư ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ất có tổ ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ục đích của õràng đ ph c v cho s tể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ục đích của ục đích của ực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ương trng tác gi a các thành viên trong ph m vi t ch c đó Vi c LHQ thi t kững nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ổ ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ện điều kiện cho người bị ế hỗ trợ các ế hỗ trợ cáccác c quan chuyên môn, quỹ hay chơng tr ương trng trình thực hiện chức năng HTNĐ t o nên m t h th ngạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ện điều kiện cho người bị ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ cácxuyên su t t c p qu c t đ n qu c gia giúp cho vi c ph i h p, h p tác v i các ch th khácối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ừ quốc gia bị ảnh hưởng bởi THTN; thứ hai, HTNĐ quốc tế ất có tổ ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ế hỗ trợ các ế hỗ trợ các ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ện điều kiện cho người bị ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ớc bị ảnh hưởng ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chấtthu n l i h n nh m gia tăng hi u qu c a ho t đ ng HTNĐ Qua đó ti p t c kh ng đ nh vi c c ngập, độc lập, tự nguyện, thống ợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ơng tr ằm mục đích cứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ện điều kiện cho người bị ảnh hưởng ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ế hỗ trợ các ục đích của ẳng định việc cộng ị ảnh hưởng ện điều kiện cho người bị ộng đồng quốc tế hỗ trợ các
đ ng qu c t cùng h p tác và chia s nh ng giá tr văn hóa và ni m tin vào nh ng đi u t t đ p vàồng quốc tế hỗ trợ các ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ế hỗ trợ các ợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ẻ những giá trị văn hóa và niềm tin vào những điều tốt đẹp và ững nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ị ảnh hưởng ề cải thiện điều kiện cho người bị ững nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ề cải thiện điều kiện cho người bị ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm ginhân văn trong QHQT
Trang 102.1.4.2 Lý thuyết về Tổ chức
Khi phân tích vai trò của LHQ trong hoạt động HTNĐ quốc tế, Lý thuyết về Tổ chức sẽ giúp choviệc xác định hai yếu tố c bơng tr ản đó là năng lực tổ chức của chủ thể (ví dụ: xác định các nguồn lực vềcon người và tài sản, các nhân tố có thể giúp tăng cường năng lực) và tính chính danh của tổ chứcđược thừa nhận là giữ vai trò trung tâm của sự lãnh đạo và điều phối hoạt động HTNĐ trongMLHTNĐQT Lý thuyết về Tổ chức cũng sẽ giúp nhận dạng những ràng buộc nội bộ và áp lực kháchquan mà LHQ đang phải đối mặt trong quá trình thực thi nhiệm vụ HTNĐ quốc tế
Trên c sơng tr ở áp dung các lý thuyết nói trên, Luận án có thể làm sáng tỏ một số vấn đề sau đây:
Thứ nhất, LHQ là một chủ thể trong quan hệ quốc tế, được công nhận tính chính danh của LHQ
với vai trò trung tâm của sự lãnh đạo và điều phối hoạt động trong mạng lưới hỗ trợ nhân đạo quốctế
Thứ hai, sự hợp tác và phối hợp trong HTNĐ giữa LHQ với các chủ thể khác là cần thiết đảm bảo
sự thành công trong HTNĐ cũng nh chia sư ẻ những giá trị nhân văn chung trong cộng đồng quốc tế
Thứ ba, các đặc điểm về cấu trúc, c chơng tr ế và phương trng thức điều phối hoạt động HTNĐ trong hệthống LHQ có sự kết hợp của ba mô hình tổ chức theo thứ bậc, thị trường và mạng lưới theo Lý thuyết
về Tổ chức
Thứ tư, những yếu tố khách quan nh lư ợi ích quốc gia, cạnh tranh tìm kiếm nguồn vốn trên thịtrường, năng lực quốc gia v.v có thể tác động đến quyền lực và nguồn lực của LHQ và hiệu quả hoạtđộng HTNĐ
2.2 C s ơ s ở thực tiễn
2.2.1 C s ơ s ở pháp lý hình thành hệ thống thiết chế HTNĐ của LHQ
Hiến chương trng LHQ năm 1945 quy định LHQ có trách nhiệm “giải quyết các vấn đề quốc tế vềkinh tế, văn hóa hoặc vấn đề có tính nhân đạo…” đã tạo ra c sơng tr ở pháp lý cho LHQ thành lập các tổchức, đ n vơng tr ị trực thuộc (C quan đơng tr ại diện LHQ) cung cấp các dịch vụ và hàng hóa HTNĐ Tiếp theo
đó, Nghị quyết 46/182 ngày 19/12/1991 về “Tăng cường sự phối hợp HTNĐ khẩn cấp của LHQ”đánh dấu sự cải tổ và hoàn thiện về c cơng tr ấu tổ chức trong hệ thống HTNĐ của LHQ nhằm: thứ nhất là
thúc đẩy h n nơng tr ữa sự liên kết và phối hợp hiệu quả giữa các đ n vơng tr ị trong nội bộ cũng nh đư ối tác bên
ngoài LHQ; thứ hai là đổi mới cách thức hoạt động, vừa đảm bảo sự lãnh đạo và phối hợp đồng bộ
trong phạm vi hệ thống của LHQ vừa đảm bảo sự kết nối chặt chẽ với các đối tác nhằm đạt được hiệuquả trong MLHTNĐQT
2.2.2 Vai trò của LHQ trong MLHTNĐQT
Nghị quyết 46/182 quy định LHQ “có vai trò trung tâm và duy nhất để quy định sự lãnh đạo vàđiều phối những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các nước bị ảnh hưởng.” Mục đích chính của vaitrò “lãnh đạo” và “điều phối” của LHQ là tạo điều kiện cho các chủ thể khác nhau có thể cùng làm việctrong môi trường HTNĐ, thúc đẩy tính hiệu quả để giải quyết khủng hoảng nhân đạo bằng việc bảođảm khả năng dự đoán trước, năng lực giải trình tốt h n và quan hơng tr ệ đối tác chặt chẽ h n Tuy nhiên,ơng tr
sự lãnh đạo của LHQ trong MLHTNĐQT không có tính chất chỉ huy, mệnh lệnh mà ban hành nhữnghướng dẫn để các tổ chức tự nguyện hợp tác làm việc cùng nhau trong khi sự điều phối hoạt động vẫnluôn đảm bảo sự độc lập về t cách chư ủ thể trong quá trình ra quyết định của từng tổ chức khi họ làmviệc song song với nhau Tuy vậy với sự gia tăng số lượng chủ thể tham gia vào MLHTNĐQT đã tạonên một hệ thống mở phức tạp với đặc điểm là gắn kết lỏng lẻo, chỉ mang tính xã hội và phụ thuộc
Trang 11nhiều vào nguồn lực bên ngoài (Seybolt 2009, tr.1029) Đây là những vấn đề đang thách thức vai tròtrung tâm của LHQ về lãnh đạo và điều phối HTNĐ.
2.2.3 Tình hình thảm họa thiên nhiên và HTNĐ của LHQ trưa đước năm 2000
Trong giai đoạn này, do không có quy định hay hướng dẫn cụ thể về vai trò lãnh đạo và điềuphối của LHQ nh thư ế nào nên gần nh các hoư ạt động trong nội bộ hệ thống HTNĐ của LHQ cũng
nh MLHTNĐQT ư ở trong tình trạng lộn xộn và cạnh tranh nhau tìm nguồn vốn và chống chéo địa bànhoạt động LHQ không thể hiện được vai trò điều phối nên hoạt động HTNĐ trong giai đoạn này thực
sự không có hiệu quả và bị chỉ trích nặng nề Có một số nguyên nhân được cho là nhân tố cản trở sựđiều phối đó là:
- Về cấu trúc của hệ thống HTNĐ: do tính chất độc lập về địa vị pháp lý nên các C quan đơng tr ại diệnLHQ không có sự kết nối trong hoạt động, thậm chí cạnh tranh nhau tìm nguồn vốn trên thịtrường
- Về mục đích hoạt động: mỗi C quan đơng tr ại diện LHQ vừa phục vụ cho cứu trợ nhân đạo vừa cốgắng duy trì và củng cố sức mạnh của tổ chức nên sự cộng tắc và gắn kết giữa họ chỉ ở chừngmực nhất định nếu họ nhận thấy có lợi
- Vai trò của điều phồi viên: vừa chịu trách nhiệm cho các hoạt động HTNĐ vừa phải điều phốihoạt động giữa các chủ thể tham gia trên hiện trường Vai trò kép này cản trở khả năng giámsát việc tuân thủ các chuẩn mực trong HTNĐ
Ngoài việc cứu trợ khẩn cấp, LHQ đã bắt đầu quan tâm tới vấn đề giảm rủi ro THTN với dấu ấn
là Hội nghị quốc tế về Giảm THTN tại Yokohama, Nhật bản năm 1994 LHQ và các nước bước đầuthay đổi nhận thức về việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn và sẵn sàng ứng phó với THTN thay chocứu trợ khẩn cấp tạm thời
Tiểu kết
Khái niệm HTNĐ ứng phó với THTN đã được hình thành trên c sơng tr ở giá trị đạo đức và nhân văn
nh ng có sư ự phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động và biện pháp thực hiện HTNĐ không chỉ là canthiệp để chấm dứt tình trạng khủng hoảng nhân đạo trước mắt mà còn có nhiệm vụ chỉ ra nhữngnguyên nhân gây ra sự đau khổ và tính dễ bị tổn thương trng của người dân trước thiên tai Cách tiếp cậnquyền con người trong việc ứng phó với THTN được cộng đồng quốc tế và LHQ ủng hộ và xây dựngcác biện pháp HTNĐ hướng đến mục tiêu bảo đảm thực thi đầy đủ các quyền con người của ngườidân
Sự tham gia của LHQ trong HTNĐ thể hiện trách nhiệm của một IO lớn nhất đối với việc giảiquyết các vấn đề quốc tế khẳng định tính chính danh của LHQ với vai trò trung tâm và duy nhất của
sự lãnh đ o và đi u ph i ho t đ ng HTNĐ qu c t Trên c s đó, m t h th ng HTNĐ n i b đạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ề cải thiện điều kiện cho người bị ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ế hỗ trợ các ơng tr ởng ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ện điều kiện cho người bị ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ã
đượp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ cácc thi t l p giúp cho LHQ có kh năng huy đ ng m i ngu n l c và phát huy l i th so sánh c aế hỗ trợ các ập, độc lập, tự nguyện, thống ảnh hưởng ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ọa do thiên tai hay con người gây ra ở bất kỳ nước nào ồng quốc tế hỗ trợ các ực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ế hỗ trợ các ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các
t ng C quan đ i di n khi tri n khai các chừ quốc gia bị ảnh hưởng bởi THTN; thứ hai, HTNĐ quốc tế ơng tr ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ện điều kiện cho người bị ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ương trng trình HTNĐ trên hi n trện điều kiện cho người bị ười bịng Tuy nhiên, do thi uế hỗ trợ các
nh ng quy đ nh pháp lững nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ị ảnh hưởng ý và những hước bị ảnh hưởngng d n mang tính chu n m c c th nên LHQ đẫn tập trung vào việc cứu trợ ngắn hạn nhưng các biện ẩm gi ực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ục đích của ể cung cấp hàng hóa và dịch vụ có tính chất ã gặp phảinhững cản trở nhất đ nh mang tính ch quan và khách ị ảnh hưởng ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các quan trong quá trình phối hợp nội bộ cũng
nh đi u ph i ho t đ ng v i các t ch c nhân đ o khác trong MLHTNĐQT Nh ng nhân t c n trư ề cải thiện điều kiện cho người bị ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ộng đồng quốc tế hỗ trợ các ớc bị ảnh hưởng ổ ứu sống, giảm nhẹ sự đau khổ và bảo vệ phẩm gi ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ững nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ảnh hưởng ởnglàm nh hảnh hưởng ưởngng t i hi u qu HTNĐ c a LHQ trớc bị ảnh hưởng ện điều kiện cho người bị ảnh hưởng ủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ước bị ảnh hưởngc năm 2000 và đ t ra yêu c u c i cách ho t đ ngặt với thiên tai ầu; ảnh hưởng ạo và phối hợp những nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ộng đồng quốc tế hỗ trợ cácHTNĐ c a LHQ trong nh ng năm tủa cộng đồng quốc tế hỗ trợ các ững nỗ lực của cộng đồng quốc tế hỗ trợ các iếp theo