1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuan 2-2018-19

51 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 542 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV nhận xét kết luận và ghi ND theomục tiêu đã nêu HĐ3: Luyện đọc lại:10’ - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn và tìm giọng đọc phù hợp với mỗi đoạn.. B-Bài mới HĐ1: HD thực hành 25

Trang 1

Đạo đức: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5

(Tiết 2)

I Mục tiêu: Giúp HS biết:

-HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường,cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập

-Có ý thức học tập,rèn luyện

-Vui và tự hào là HS lớp 5

-GDKNS: KN tự nhận thức; KN xác định giá trị ; KN ra quyết định

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1: Thảo luận về kế hoạch phấn đấu (10’)

- Y/c HS thảo luận theo bàn các nội dung

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bảng kế hoach

trong năm học(đã được chuẩn bị ở nhà

- GV nhận xét và kết luận: Để xứng đáng là

học sinh lớp 5, ta cần phải quyết tâm phấn

đấu, rèn luyện có kế hoạch.

tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ.

HĐ3: Hát, múa, đọc thơ, về chủ đề trường

em.(10’)

-GV nhận xét và kết luận chung: Chúng ta vui

và tự hào là học sinh lớp 5, yêu quí bạn bè,

tr-ường lớp Xây dựng trtr-ường lớp tốt, học tập

rèn luyện để trở thành học sinh lớp 5 tốt.

C Củng cố dặn dò(2’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- 2 HS đọc lại ghi nhớ tiết học trước

- Từng HS thảo luận cá nhân trong bàn;

HS trong nhóm trao đổi góp ý kiến

- HS nối tiếp nhau đọc trước lớp

- HS khác hỏi lại về bản kế hoạch của bạn và nhận xét

- 5-6 HS kể

- 1 số HS nêu-lớp nx góp ý kiến bổ sung

- HS thực hiện

- lớp bình chọn những bạn xuất sắc nhất

Trang 3

Thứ hai ngày 10 thỏng 9 năm 2018

I Mục tiờu: Giỳp HS:

- Biết đọc đỳng một văn bản khoa học thường thức cú bảng thống kờ

- Hiểu nội dung: Việt Nam cú truyền thống khoa cử lõu đời, thể hiện nền văn hiến lõuđời.(trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)

II Đồ dựng:

- Bảng phụ viết sẵn một đoạn của bảng thống kờ để HDHS luyện đọc

II Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra (4 ’ ) - Gọi 2 HS đọc bài

“Quang cảnh làng mạc ngày mùa” và trả

lời những câu hỏi sau bài đọc

- GV nhận xét, đỏnh giỏ

B Bài mới:

-GTB.(1’)GV cho HS quan sỏt tranh nhận

xột và nờu y/c tiết học

+Lần 1:GVtheo dõi kết hợp sửa lỗi cho HS

phát âm sai, ngắt nghỉ hơi khi đọc bảng

-Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi

nhất? Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?

- Bài văn giúp em hiểu gì về truyền thống

văn hoá Việt Nam?

-2 em đọc bài và trả lời 2 cõu hỏi trongSGK

- Ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075,

n-ớc ta đã mở khoa thi tiến sĩ Từ khoa thinăm 1075 đến khoa thi cuối cùng năm

1919, các triều đại vua Việt Nam đã tổchức đợc 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000tiến sĩ

- Đọc thầm bảng số liệu thống kê, trả lờicá nhân:

+ Triều Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất(104 khoa thi); Triều Lê cũng có nhiềutiến sĩ nhất (1780 tiến sĩ)

- Ngời VN ta có truyền thống coi trọng

đạo học VN là một đất nớc có nền vănhiến lâu đời Dân tộc ta rất đáng tự hào vì

Trang 4

-GV nhận xét kết luận và ghi ND (theo

mục tiêu đã nêu)

HĐ3: Luyện đọc lại:(10’)

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn và

tìm giọng đọc phù hợp với mỗi đoạn

-GV nhận xét uốn nắn để các em đọc phù

hợp với nội dung mỗi đoạn trong văn bản

- GV HDHS cả lớp luyện đọc đoạn 1 của

bài (HDHS đọc ngắt nghỉ hơi giữa các từ,

- Dặn HS luyện đọc bài thành thạo

có một nền văn hiến lâu đời

-ND: Việt Nam có truyền thống khoa cửlâu đời,thể hiện nền văn hiến lâu đời

- 3 em đọc tiếp nối bài văn Cả lớp theo dõi nêu nhận xét về cách đọc từng đoạn

-HS luyện đọc bảng thống kê , đọc ngắt nghỉ hơi hợp lí

+Theo dõi GV đọc mẫu+Đọc trong nhóm+Thi đọc trớc lớp

Trang 5

Toán: LUYỆN TẬP

(SGK trang 9)

I Mục tiêu: Giúp HS

-Biết đọc , viết các phân số thập phân trên một đoạn tia số

-Biết chuyển một phân số thành một phân số thập phân (BT1,2,3)

II Các hoạt động day học chủ yếu:

A-KTBC: (3’)- Phân số thập phân là gì?

Lấy ví dụ?

B- Bài mới.

HĐ1: HDHS về PSTP và viết các phân số

thập phân trên một đoạn tia số (10’)

Bài 1 : Viết PSTP thích hợp vào chỗ chấm

dưới mỗi vạch của tia số

- GV vẽ tia số, HDHS chia 1 đơn vị được

chia làm 10 phần bằng nhau; điền tiếp 103

10

55 5 2

5 11 2

2 31 5

100

9 2 : 200

2 : 18 200 18

100

50 10 : 1000

10 : 500 1000

500

; 100

24 4 25

4 6 25 6

Trang 7

KÜ thuËt: BÀI 1: ĐÍNH KHUY HAI LỖ

I Mục tiêu : Giúp HS:

-Biết cách đính khuy hai lỗ

-Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Khuy đính tương đối chắc chắn

II Đồ dùng dạy học

-Như tiết 1

III Các hoạt động dạy chủ yếu:(Tiết 2)

A-KTBC: (2’)KT sự chuẩn bị đồ dùng của

HS

B-Bài mới

HĐ1: HD thực hành (25’)

- Gọi HS nhắc lại cách đính khuy hai lỗ

- GV nxét và nhắc lại một số điểm cần lưu ý

khi đính khuy 2 lỗ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ và vật

liệu thực hành đính khuy của HS

-GV nêu yêu cầu và thời gian thực hành(lưu

ý HS đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm ở

cuối bài để thực hiện cho đúng)

-GV quan sát, uốn nắn những HS thực hiện

chưa đúng thao tác kĩ thuật

-Gọi HS đánh giá SP của bạn theo yêu cầu

-GV nhận xét đánh giá kết quả thực hành của

HS :(CHT-HT-HTT)

C-Củng cố: (3’)

- Nhận xét nội dung tiết học

- Dặn dò về nhà chuẩn bị tiết sau

- HS nêu lại cách đính khuy 2 lỗ

-HS thu dọn SP

Trang 9

Tập làm văn: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I Mục tiêu:Giúp HS:

- Phát hiện những hình ảnh đẹp trong hai bài văn tả cảnh: Rừng trưa và Chiều tối.(BT1)

-Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trước,viết được một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí

II Đồ dùng:

- HS chuẩn bị những ghi chép sau khi quan sát cảnh một buổi trong ngày

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài : (5’)Y/c nêu dàn ý thể

hiện sự quan sát cảnh một buổi trong ngày

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới

- Giới thiệu bài (1’) GV nêu y/c tiết học

HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu 2 bài văn

Rừng trưa và Chiều tối (12’)

- GV lưu ý HS nên chọn viết một đoạn

trong phần thân bài

-GV nhận xét đánh giá bài của HS Chấm

điểm một số bài nhận xét đánh giá cho HTT

những em có bài viết hay

C- Củng cố Dặn dò:(2’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà quan sát một cơn mưa và

ghi lại kết quả, chuẩn bị cho bài sau

- 3- 4 em trình bày dàn ý

-HS lắng nghe

Bài 1- 2 em nối tiếp nhau đọc bài tập,

mỗi em đọc 1 bài văn

- Cả lớp đọc thầm 2 bài văn, tìm những hình ảnh mà mình thích

- HS tiếp nối nhau nêu những hình ảnh khác nhau mà mình thích đồng thời giải thích lí do thích

Bài 2- HS nêu y/c của bài 1HS khá làm

mẫu, đọc dàn ý và chỉ rõ ý nào sẽ chọn viết thành đoạn văn

Trang 11

Toán: Ôn tập: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ.

(SGK trang 10)

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số , hai phân số không cùng mẫu số.(BT1,2a,2b,3)

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A-KTBC: - Lấy 2 ví dụ về phân số thập

10

-Khi thực hiện cộng (trừ )hai phân số cùng

mẫu số ta làm như thế nào?

b) Cộng (trừ) hai phân số khác mẫu số

- GV ghi VD3: ?

10

3 9

7

-Cách thực hiện có gì khác với trường hợp

trên?

-Nêu nhận xét qua 2 VD?

HĐ2: Luyện tập.(25’)

Bài1: Củng cố về cộng trừ hai phân số

- Gọi 2 HS làm bài trên bảng và nêu cách

5 3 7

5 7

3 10 15

3 15

+ Trước tiên ta phải qui đồng mẫu số 2

PS rồi mới thực hiện cộng(trừ)đối vớicác PS đã được quy đồng

15 24 8

3 5

3 )

; 56

83 56

35 48 8

5 7

6 )     b    

a

18

5 18

3 8 6

1 9

4 )

; 12

13 12

10 3 6

5 4

1 )     d    

Trang 12

- GV HDHS chuyển STN về thành PS có

mẫu số là 1 rồi quy đồng MS sau đó thực

hiện phép tính

Bài 3: Củng cố giải toán có lời văn

- Gọi HS đọc y/c bài toán

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

2 15 5

2 5

15 5

2

3      

7

23 7

5 7

28 7

123165 (số bóng)Phân số chỉ số bóng màu vàng là:

66  65 61 ( số bóng)

Đáp số: 61 số bóng

Trang 13

Lịch sử: Bài 2: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN

I - Mục tiêu: Giúp HS:

-Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

-Y/c HS đọc SGK kết hợp với sự hiểu biết

của mình trả lời câu hỏi:

- Ông quê ở đâu? Là người như thế nào?

- Trong cuộc đời, ông được đi đâu và tìm

hiểu những gì?

- Ông có suy nghĩ gì để cứu nước nhà thoát

khỏi tình trạng lúc bấy giờ?

HĐ2:Tìm hiểu những đề nghị canh tân

đất nước của Nguyễn Trường Tộ: (15’)

- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao việc

cho các nhóm thảo luận:

- Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề nghị

gì để canh tân đất nước?

- Gọi đại diện các nhóm trả lời

-Yêu cầu cả lớp suy nghĩ trả lời

- HS thảo luận, ghi kết quả:

+ Mở rộng quan hệ ngoại giao, buônbán với nhiều nước

+ Thuê chuyên gia nước ngoài giúp taphát triển kinh tế

+ Mở trường dạy cách đóng tàu, đúcsúng, sử dụng máy móc

-1 vài hs trả lời Lớp nx, bổ sung

+ Nhân dân ta kính trọng vì thấy ông làmột người hiểu biết sâu rộng, có lòng yêunước và mong muốn dân giàu nước mạnh

Trang 15

Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2018

Chính tả: Tuần 2

I - Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT;trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng vầncủa các tiếng vào mô hình theo yêu cầu (BT3)

II- Đồ dùng dạy - học:

- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong BT3

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- GTB.(1’) GV nêu y/c tiết học

HĐ1: HD học sinh nghe – viết: (15’)

a)Tìm hiểu ND bài viết

-GV đọc toàn bài chính tả

-Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?

-Ông được giải thoát khỏi nhà giam khi

d)Soát lỗi, chấm bài

- Đọc lại toàn bài

- Chấm, chữa khoảng 10 bài

- Gọi HS nêu ý kiến

- HS nhắc lại quy tắc chính tả với g/gh,ng/ngh, c/k

- 2 - 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vàonháp 4 - 5 từ ngữ bắt đầu bằng g/gh,ng/ngh,c/k

-HS nghe trả lời các câu hỏi+ là nhà yêu nước.Ông tham gia chốngthực dân Pháp và bị giặc khoét bàn

+ Ông được giải thoát ngày30/08/1917

- Đọc thầm bài chính tả, chú ý các từ:

mưu, khoét, xích sắt.

-HS đọc viết các từ khó

- Lắng nghe và viết chính tả

- Soát lại bài chính tả

- Từng cặp HS đổi vở soát bài cho nhau, đánh dấu số lỗi ra lề bằng bút chì

Trang 16

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc y/c bài tập

Lưu ý HS: ý có thể đánh hoặc không đánh

dấu thanh vào âm chính trong mô hình

cấu tạo vần giống như M: (Nguyễn) trong

SGK

- GV nhận xét thống nhất kết quả:

+ Phần vần các tiếng đều có âm chính

+ Ngoài âm chính, một số vần còn có

thêm âm cuối (trạng, làng…), âm đệm

(nguyên, Nguyễn, khoa, huyện) Các âm

đệm được ghi bằng chữ cái o hoặc u

+Có vần có đủ cả âm đệm, âm chính tả và

âm cuối (nguyên, Nguyễn, huyện)

+Bộ phận quan trọng không thể thiếu

trong tiếng là âm chính và thanh.Có tiếng

chỉ có âm chính và thanh,VD: A!, Mẹ đã

về; U về rồi! Ê, lại đây chú bé!

C-Củng cố, dặn dò (2’)

- GV nhận xét tiết học

-Dặn HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần và

về nhà tiếp tục HTL những câu đã chỉ

định trong bài Thư gửi các học sinh để

chuẩn bị cho bài chính tả nhớ-viết ở tuần

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- HS kẻ mô hình cấu tạo tiếng vào vở,chép các tiếng có vần vừa tìm được vào

mô hình cấu tạo vần

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Trang 17

Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2017

Tập đọc: SẮC MÀU EM YÊU

I - Mục tiêu:Giúp HS:

-Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng ,tha thiết

-Hiểu nội dung,ý nghĩa bài thơ: tình yêu của bạn với quê hương, đất nướcvớinhững sắc màu,những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ (trả lời được các câuhỏi trong SGK và học thuộc lòng những khổ thơ em thích)

3- Thuộc lòng một số khổ thơ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra:(4’) Gọi HS đọc bài "Nghìn

năm văn hiến".

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

- Giới thiệu bài.(1’) GV nêu y/c tiết học

HĐ1: Luyện đọc:(10’)

-Gọi 1HS đọc toàn bài

-GV t/c cho HS luyện đọc theo đoạn

+Lần 1:GV sửa lỗi phát âm cho HS

+Lần 2:giúp HS hiểu nghĩa một số từ : óng

ánh, bát ngát

- GV đọc diễn cảm toàn bài, giọng nhẹ

nhàng tình cảm, trải dài, tha thiết ở khổ thơ

-Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?

-Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào?

- Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu đó?

- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của

bạn nhỏ đối với quê hương đất nước?

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm và học thuộc

- 1 vài em đọc bài và trả lời một số câuhỏi trong SGK

-1HS đọc tốt nhất đọc bài thơ

- Mỗi tốp 4 em đọc 8 khổ thơ

-Lần 1:HS đọc bài kết hợp luyện đọc từkhó

-Lần 2: HS đọc bài kết hợp nêu nghĩacủa từ 1HS đọc chú giải

-HS theo dõi

-HS luyện đọc theo nhóm đôi

- Cả lớp đọc thầm từng khổ thơ, bài thơ

và trao đổi, trả lời câu hỏi

- Yêu tất cả các màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu

- Màu đỏ: màu của máu, lá cờ Tổ quốc Màu xanh: màu của đồng bằng, núi rừng, biển cả và bầu trời Màu vàng: màu của lúa chín, hoa cúc mùa thu, của nắng

- Vì các sắc màu đều gắn với những sự vật, cảnh và những con người mà bạn yêu quí

-Tình yêu của bạn với quê hương, đất nướcvới những sắc màu,những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ

Trang 18

tục học những khổ thơ yêu thích trong bài.

Chuẩn bị bài sau

-HS nối tiếp nhau đọc cả bài thơ Chú ý ngắt nhịp và nhấn giọng:

Trăm nghìn cảnh đẹp Dành cho em ngoan

Em yêu/ tất cả Sắc màu Việt Nam-HS lắng nghe

-Luyện đọc diễn cảm theo cặp

-HS thi đọc trước lớp

- Nhẩm học thuộc lòng những khổ thơ mình yêu thích

-HS xung phong đọc thuộc lòng tại lớp những khổ thơ mình thích

Trang 19

Khoa học : NAM HAY NỮ

I-Mục tiêu: Giúp HS biết:

-Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của nam ,nữ -Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam,nữ

-GDKNS: KN phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ; KN trình bàysuy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội; KN tự nhận thức và xác địnhgiá trị của bản thân

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A/ Bài cũ:(5’)

- Gọi một số HS trả lời bài cũ

- Nêu sự khác nhau cơ bản giữa nam và nữ

-Em hãy nêu một vài VD về vai trò của nữ

ở trường,lớp và địa phương mà em biết?

-Em có nhận xét gì về vai trò của nữ?

-GV nhận xét kết luận:Trong gđ ,ngoài XH

phụ nữ có vai trò không kém nam giới.Vai

trò của nữ và nam giới không cố điịnh mà

có thể thay đổi

-GV y/c HS

-Kể tên những phụ nữ tài giỏi thành công

trong công việc XH mà em biết?

-GV nxét tuyên dương HS biết nhiều

HĐ2 Tìm hiểu một số quan niệm xã hội

về nam và nữ; sự cần thiết phải thay đổi

một số quan niệm này(14’)

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi

sau:

+ Bạn đồng ý với những câu dưới đây

không? Hãy giải thích tại sao bạn đồng ý

hoặc tại sao không đồng ý?

a) Công việc nội trợ là của phụ nữ

b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia

đình

c) Con gái nên học nữ công gia chánh,

- 2-3HS trả lời

-HS quan sát nhận xét+ảnh các cầu thủ báng đá.Điều đó chứng

tỏ báng đá là môn TT cả nam và nữ đềuchơi được

-HS nối tiếp kể

-HS nêu theo hiểu biết

-HS kể:Nguyễn Thị Bình,Thủ tướngĐức.Tổng thống Phi-lip-phin

Trang 20

con trai nên học kĩ thuật.

+ Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử

của cha mẹ với con trai và con gái có khác

nhau không và khác nhau như thế nào? Như

vậy có hợp lý không?

+ Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt

đối xử giữa HS nam và HS nữ không? Như

vậy có hợp lý không?

+ Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa

nam và nữ?

- GV tổng kết: Quan niệm xã hội về nam

và nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể

góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách

bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hoạt động

ngay từ trong gia đình, trong lớp học của

Trang 21

Toán: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ

I Mục tiêu:Giúp HS:

-Biết thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số.(BT1 cột 1,2; BT2a,b,c; Bt3)

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A-KTBC: - Nêu cách cộng (trừ) hai phân

số cùng mẫu số và cộng trừ hai phân số

4

- GV củng cố lại cách thực hiện nhân và

chia hai phân số

Bài2 : Tính (theo mẫu).

- GV ghi mẫu, gọi HS nêu các bước làm

4

3 2 3 2 5

5 3 3 6 10

2

63

10 9 7

5 2

7 5

6 7

3 : 5

6

; 15

2 9

4 10

1 : 3

; 2

3 8

12 8

3 4 8

16 5 7

14 40 5

14 7

40 )

35

8 21 25

20 6 20

21 : 25

6 )

; 4

3 6 10

5 9 6

5 10

9 )

- HS đọc y/c bài toán.

- 1 HS lên chữa bài

Trang 22

HCN có liên quan đến phép nhân và chia 2

6

1

 (m2)

Đáp số: 181 m2

Trang 23

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: TỔ QUỐC

I - Mục tiêu:

-Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc bài chính

tả đã học (BT1) ; tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2) tìm đượcmột số từ có tiếng quốc (BT3)

-Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về tổ quốc, quê hương (BT4)

II- Đồ dùng dạy - học:

- Bút dạ, một vài tờ phiếu khổ A4 để HS làm BT 2, 3, 4

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT

- GV y/c nửa lớp đọc thầm bài “Thư gửi

các học sinh”, nửa còn lại đọc thầm bài

“Việt Nam thân yêu” để tìm các từ đồng

nghĩa với Tổ quốc trong mỗi bài.

-Gọi đại diện HS phát biểu và nhận xét

- GV nhận xét kết luận và giải thích thêm

để HS rõ: Tổ quốc là đất nước gắn bó với

những người dân của nước đó Tổ quốc

giống như ngôi nhà Còn dân tộc (cộng

đồng người hình thành trong lịch sử có

chung lãnh thổ, ngôn ngữ, đời sống kinh tế,

văn hoá) là những người sống trong ngôi

nhà ấy

HĐ2:HDHS tìm thêm từ đồng nghĩa với

từ Tổ quốc (7’)

- GV gọi HS nêu yêu cầu của BT 2

-Chia nhóm cho HS làm việc

-GV chia bảng lớp làm 4 phần: tổ chức trò

chơi tiếp sức

- GV nhận xét

- GV kết luận: nhóm thắng cuộc là nhóm

tìm được nhiều từ đồng nghĩa với Tổ quốc

Bài tập :- HS đọc yêu cầu của BT.

- HS làm việc cá nhân Các em viết ranháp hoặc gạch dưới bằng bút chì các từ

đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài văn,

thơ

- HS phát biểu ý kiến

- HS sửa bài theo lời giải đúng:

+ Bài Thư gửi các học sinh: nước nhà,non sông

+ Bài Việt Nam thân yêu: đất nước,quê hương

Bài tập 2:

-HS đọc y/c-HS làm việc trong nhóm

- HS tiếp nối nhau lên bảng thi tiếp sức

HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kếtquả

- 1 HS đọc lại lần cuối

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: đất

Trang 24

HĐ3: HDHS tìm từ có tiếng quốc (8’)

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV lưu ý HS có thể sử dụng từ điển khi

làm bài nhắc các em tìm từ đồng nghĩa ở

mục có từ quốc.

- GV phát giấy A4 cho các nhóm thi làm

bài, khuyến khích HS tìm được càng nhiều

từ chứa tiếng quốc càng tốt

- Dặn dò về nhà chuẩn bị bài sau

nước, quốc gia, giang sơn, quê hương

- HS đọc yêu cầu của BT4

- HS làm bài và tiếp nối nhau phát biểu

ý kiến

Trang 25

Thứ năm ngày 13 tháng 9 năm 2018

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I - Mục tiêu:Giúp HS:

-Tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (BT1) ; xếp được các từ vào các nhóm từđồng nghĩa (BT2)

-Viết được đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa (BT3)

II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Bài 1 : Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn.

- GV chốt lại lời giải đúng: (mẹ, má, u,

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+Bao la,mênh mông,bát ngát,thênh thang

+ Lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng,

- GV nêu yêu cầu của BT lưu ý HS xác định

đúng yêu cầu của bài:

+ Viết 1 đoạn miêu tả trong đó có dùng một

số từ đã nêu ở BT 2, không nhất thiết phải

là các từ thuộc cùng một nhóm đồng nghĩa

+ Đoạn văn khoảng 5 câu hoặc nhiều hơn 5

câu Sử dụng được càng nhiều từ ở BT càng

tốt

- 1HS lên bảng làm bài

- 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trao đổi theocặp, làm vào vở

- HS phát biểu ý kiến, lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- 1 HS giải thích yêu cầu của bài tập; đọc

14 từ đã cho xem từ nào đồng nghĩa vớinhau thì xếp vào 1 nhóm

- HS trao đổi theo nhóm bàn

Ngày đăng: 16/11/2019, 15:23

w