- Nâng cao hiểu biết về ứng dụng và điều chế, sản xuất hóa học nguyên tố sản xuất nângcao hiệu suất 2- Kỹ năng: - Biết viết PTPƯ xảy ra giữa các hợp chất, biết viết PTPƯ mang tính chọ
Trang 1 Trường THCS Mạc Đĩnh Chi Giáo án hoá học 9
- Hoá trị, mol, tính toán theo công thức hoá học, tính toán theo phương trình phản ứng hoáhọc, bài toán có lượng chất dư
- Ôn lại những kiến thức đã học ở lớp 8
III- Tổ chức bài học :
1- Ổn định lớp ( 1’)
2- Bài mới :
Trang 2 Trường THCS Mạc Đĩnh Chi5’ Hạt đại diện cho nguyên tố hoá học ? I- Chất Giáo án hoá học 9
Cho ví dụ về 4 loại hợp chất
15’ - Nhắc lại nội dung của định luật bảo toàn
PƯHH : A + B → C + D
D C B
HS: Làm bài tập : Bột nhôm cháy theo phản
ứng : Nhôm + khí oxi Oxit nhôm : Khối
lượng nhôm đã cháy là 540g, dùng hết 480g
khí oxi Tính khối lượng nhôm oxit tạo ra
HS: Lên bảng giải
Bài tập 1:
Aùp dụng công thức khối lượng
3 2
2 Al O O
) ( 1020 480
540 3
GV: Viết bài tập : Cho sơ đồ các phản ứng
a) Lập phương trình hoá học cho các phản
ứng
b) Cho biết tỉ lệ nguyên tử, phân tử của các
chất trong mỗi phương trình hoá học
2 3 2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
↑
1 2 1 1CaCO3+ 2HCl→CaCl2 +H2O + CO2
↑
1 2 1 1 15’ Các loại phản ứng sau đây thuộc loại phản
CaO + H2O Ca(OH)2 Phản ứng hoá hợp
CaCO3 CaO + CO2 Phản ứng phân huỷ
CO + CuO Cu + CO2 Phản ứng Oxi hoá – khử
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 Phản ứng thế
5’ Hoá trị của nguyên tố là gì ? IV- Hoá trị
Nêu quy tắc hoá trị ?
GV: Viết bài tập : Cho các nguyên tố và
hoá trị kèm theo Viết công thức oxit của
chúng : Na(I), Ca (II) , Fe (III), C (IV), P
(V), S (VI)
Bài tập :
Na2O , CaO , Fe2O3CO2 , P2O5 , SO3
GV: Viết bài tập : Cho 0,5 mol Magie tác
dụng vừa đủ với Oxi
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra ?
b) Tính khối lượng của Mg ?
c) Khối lượng của Oxi đã tham gia phản ứng
2Mg + O2 →t0 2MgO 0,5 0,25 0,5mMg = 0,5.24 = 12 (g)
2
O
m = 0,25 32 = 8 ( g )
VO2(đktc) = 0,25 22,4 = 6,72 ( lit )
Trang 3 Trường THCS Mạc Đĩnh Chi Giáo án hoá học 9
IV- Hướng dẫn về nhà:(1’)
Học bài, làm các bài tập
Chuẩn bị : Vôi sống, nước
Xem trước bài : Tính chất hoá học của oxit, khái quát sự phân loại Oxit
KẾ HOẠCH CHƯƠNG 1
Tên chương
I TỔNG SỐ TIẾT: 18 tiết
II THỜI GIAN THỰC HIỆN: Từ ngày 25/ 8 / 2008 đến ngày 01 /11 / 2008
III YÊU CẦU KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Mở rộng quan hệ các chất, chuẩn bị học hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Nâng cao hiểu biết về ứng dụng và điều chế, sản xuất hóa học ( nguyên tố sản xuất nângcao hiệu suất )
2- Kỹ năng:
- Biết viết PTPƯ xảy ra giữa các hợp chất, biết viết PTPƯ mang tính chọn lọc; Viết dãybiến hóa, bổ túc , điều chế , phân biệt hoá chất mất nhãn ( Phương pháp vật lý và phươngpháp hoá học )
- Nắm điều kiện để trao đổi xảy ra hoàn toàn, Biết khái quát hoá từ tính chất của một chấtcụ thể và ngược lại
- Biết làm toán tính theo PTHH có liên quan đến hiệu suất và nồng độ dung dịch
- Rèn luyện một số thao tác thí nghiệm, kỹ năng quan sát, tư duy và phân tích
- Phát triển (nâng cao ) kỹ năng xác định loại muối tạo thành khi cho oxit axit ( hoặc AX)tác dụng với dung dịch kiềm
3- Giáo dục
- Ýù thức, trách nhiệm bảo vệ Môi trường, tiết kiệm chống lãng phí trong sản xuất
- Giáo dục ý thức an toàn trong lao động và tạo ra niềm tin yêu vào năng lực tư duy củacon người trong lĩnh vực khoa học
IV- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- Tranh vẽ: Sơ đồ sản xuất vôi, sản xuất H2SO4
2- Bảng phụ:
- Cấu tạo của oxit, axit, bazơ, muối
- Bảng tan / nước của axit,bazơ, muối
- Bảng phụ nghiên cứu một số định nghĩa : oxit, phân loại oxit, bài tập …
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Trang 43- Dụng cụ và hóa chất
CaO, H2SO4, Ca(OH)2, CaSO4, NaOH, H2O, Al, Zn, CuO, BaCl2, CaCO3, Na2CO3,NaHCO3, hộp mẫu phân bón, quì tím, phênolphtalein, Cu(OH)2
Ống nghiệm φ = 18 mm , cặp gỗ, giá thí nghiệm, piret, cốc TT 250ml
BÀI 1 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT KHÁI QUÁT SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I- Mục tiêu :
1- Kiến thức :
- HS biết được : Những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit
- HS hiểu được cơ sở phân loại Oxit dựa vào những tính chất hoá học của chúng
- Vận dụng được hiểu biết về tính chất hoá học của chúng
2- Kĩ năng :
- Viết được phương trình hoá học
- Giải thích các bài tập định tính và định lượng
- Hoá chất : CuO, CaO, H2O, dung dịch HCl, quỳ tím
HS: - Xem trước bài
III- Tổ chức bài học :
1- Ổn định lớp ( 1’)
2- Bài mới :
Trang 5 Trường THCS Mạc Đĩnh Chi Giáo án hoá học 9
Nguyễn Duy Tuấn Anh
- Nhắc lại khái niệm về oxit bazơ, oxit
GV: Hướng dẫn thí nghiệm a) Tác dụng với nước
HS: Nhóm làm thí nghiệm
- Bột CuO + H2O
- Mẫu CaO + H2O
HS: Quan sát hiện tượng
HS: Viết phương trình phản ứng CaO + H2O → Ca(OH)2
HS: Rút ra kết luận Một số oxit bazơ tác dụng với nước
tạo thành dung dịch bazơ ( kiềm )GV: Hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm
- Bột CuO + HCl
- Mẫu CaO + HCl
b) Tác dụng với axit
HS: Quan sát hiện tượng
HS: Viết phương trình phản ứng CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2OHS: Rút ra kết luận Oxit bazơ + dd axit → Muối + Nước
2- Tính chất hoá học của oxit axit
HS: Viết phương trình hoá học P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
GV: Hướng dẫn HS biết được các gốc axit
tương ứng
HS: Rút ra kết luận Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo
thành dung dịch axit
GV: Gợi ý HS liên hệ đến phản ứng của khí
CO2 với dung dịch Ca(OH)2
HS: Viết phương trình hoá học CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2OHS: Rút ra kết luận Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ
tạo thành muối và nước
GV: Bằng thực nghiệm người ta đã chứng
minh được rằng một số oxit axit tác dụng
với oxit bazơ tạo thành muối
c) Tác dụng với một số oxit bazơ
GV: Hướng dẫn học sinh cách viết phương
trình hoá học
HS: Viết phương trình hoá học CaO + CO2 → CaCO3
BaO + CO2 → BaCO3
GV: Giới thiệu : Dựa vào tính chất hoá học
người ta chia oxit làm 4 loại
HS: Lấy ví dụ từng loại oxit 1 Oxit bazơ : CaO BaO, CuO
GV: Nhận xét, bổ sung
Trang 5
Trang 6IV- Củng cố :( 6’)
HS: Đọc thông tin SgK phần kết luận chung
HS: Nhắc lại nội dung chính của bài
HS: Làm bài tập : Hoà tan 8 gam MgO cần vừa đủa 200ml dung dịch HCl có nồng độ CM Tính CM của dung dịch HCl đã dùng
V- Hướng dẫn về nhà:(1’)
Học bài, làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, SgK
Xem trước bài : Một số oxit quan trọng
BÀI 2 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
I- Mục tiêu :
1- Kiến thức :
- Học sinh hiểu được những tính chất hoá học của Canxi oxit
- Biết được các ứng dụng của Canxi oxit
- Biết được phương pháp điều chế Canxi oxit trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2- Kĩ năng :
- Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình phản ứng của Canxi oxit
- Rèn kuyện kỹ năng làm các bài tập hoá học
3- Thái độ :
- Giáo dục yêu thích môn học
- Tính cẩn thận trong thí nghiệm
II- Chuẩn bị
GV: - Dụng cụ : Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, tranh lò nung vôi trong công
nghiệp và thủ công
- Hoá chất : CaO, dd HCl, dd H2SO4 loãng, CaCO3 rắn, dd Ca(OH)2
HS: - Vôi sống, xem trước kiến thức bài.
III- Tổ chức bài học :
1- Ổn định lớp ( 1’)
2- Kiểm tra bài cũ :(10’)
- Nêu tính chất hoá học của Oxit bazơ, viết các phương trình hoá học minh hoạ
- Học sinh làm bài tập 1
3- Nêu vấn đề: - Canxi oxit là một oxit bazơ vậy có tính chất của oxit bazơ không
4- Bài mới :
Trang 7 Trường THCS Mạc Đĩnh Chi Giáo án hoá học 9
Nguyễn Duy Tuấn Anh
A CANXI OXIT
20’ GV: Khẳng định CaO thuộc loại oxit bazơ I Tính chất của canxi oxit
1 Tính chất vật lý
HS: quan sát mẫu CaO
- Nêu tính chất vật lý cơ bản của CaO
HS: Rút ra kết luận Canxi oxit là chất rắn, màu tráng,
nóng chảy ở nhiệt độ rất cao(25850C)
2 Tính chất hoá học
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- Mẫu CaO + H2O
- Cho mẫu quỳ tính vào dung dịch thu được
a) Tác dụng với nước
HS: Quan sát, nêu hiện tượng
HS: Viết phương trình phản ứng CaO + H2O → Ca(OH)2
GV: Phảnứng của CaO với nước được gọi là
phản ứng tôi vôi
- Ca(OH)2 tan ít trong nước phần tan tạo
thành dung dịch bazơ
- CaO hút ẩm mạnh
GV: Hướng dẫn học sinh làm this nghiệm
- Mẫu CaO + dd HCl
b) Tác dụng với axit
HS: Làm thí nghiệm
HS: Quan sát và nêu hiện tượng
HS: Viết phương trình phản ứng CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
GV: Nhờ tính chất này CaO được dùng để
khử chua đất trồng trọt, xử lí nước thải của
nhiều nhà máy hoá chất
GV: để CaO trong không khí ở nhiệt độ
thường, Canxi oxit hấp thụ khí CO2 tạo
thành muối Cacbonat
c) Tác dụng với oxit axit
HS: Viết phương trình phản ứng CaO + CO2 → CaCO3
HS: Kết luận về Canxi oxit => Canxi oxit là oxit bazơ
HS: Đọc thông tin SGK
- Nguyên liệu dùng để sản xuất CaO ?
GV: Nêu các phản ứng trong lò nung vôi
HS: Viết các phương trình phản ứng C + O2 →t0 CO2↑
GV: Nhiệt phân huỷ đá vôi thành vôi sống CaCO3 →t0 CaO + CO2↑
Trang 7
Trang 8IV- Củng cố :(7’)
HS: Đọc thông tin SgK phần kết luận Làm bài tập
- Viết phương trình phản ứng cho mỗi biến đổi sau :
CaCO3 → CaO → Ca(OH)2
CaCl2 CaCO3
Ca(NO3)2
- Trình bày phương pháp để nhận biết các chất rắn sau :
CaO, P2O5, SiO2
V- Hướng dẫn về nhà:(1’)
Học bài, làm các bài tập 1, 2, 3, 4 SgK
Xem trước bài : Phần B Lưu huỳnh đi oxit
BÀI 2 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG ( TT )
HS: - Xem trước bài, xem lại tính chất hóc học của oxit.
III- Tổ chức bài học :
1- Ổn định lớp ( 1’)
2- Kiểm tra bài cũ :(10’)
- Nêu tính chất hoá học oxit axit, viết phương trình phản ứng minh hoạ
- HS: Làm bài tập 4
Học sinh tổ chức nhận xét
3- Bài mới
Trang 9 Trường THCS Mạc Đĩnh Chi Giáo án hoá học 9
Nguyễn Duy Tuấn Anh
B LƯU HUỲNH ĐIOXIT (SO 2 )
GV: Lưu huỳnh đioxit có những tính chất
hoá học của một oxit axit 2 Tính chất hoá học
HS: Nhắc lại từng tính chất a)Tác dụng với nước
HS: Viết phương trình phản ứng SO2 + H2O → H2SO3
Axit sunfurơGV: Dung dịch H2SO3 làm quỳ tím chuyển
sang màu đỏ
GV: SO2 là chất gây ô nhiêm không khí, là
nguyên nhân gây mưa axit
b) Tác dụng với bazơ
HS: Viết phương trình phản ứng SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
Canxi sunfit
c) Tác dụng với oxit bazơ
HS: Viết phương trình phản ứng
HS: Đọc thông tin SGK
HS: Nêu ứng dụng của SO2 - SO2 dùng để sản xuất axit sunfuric- Dùng để tẩy trắng bột gỗ trong công
nghiệp giấy
- Dùng làm chất diệt nấm, mối
GV: Trong phòng thí nghiệm người ta dùng
nguyên liệu là muối sunfit và axit 1 Trong phòng thí nghiệm.
HS: Viết phương trình phản ứng Na2SO3+2HCl → 2NaCl + SO2+H2OGV: SO2 có thể thu được bằng cách đẩy
không khí ( Ngửa bình thu )
HS: Giải thích
GV: Người ta đi từ nguyên liệu quặng pirit
sắt đốt trong không khí, học từ quặng lưu
huỳnh
2 Trong công nghiệp
HS: Viết phương trình phản ứng
Trang 9
Trang 10IV- Củng cố :( 7’)
HS: Đọc thông tin SgK phần kết luận
HS: Làm bài tập 1/11 SGK
HS: Làm bài tập : Cho 16,2 gam Na2SO3 + vừa đủ với 200ml dung dịch H2SO4
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính thể tích của khi SO2 thoát ra ( đktc )
c) Tính nồng độ mol/lit của dung dịch axit đã dùng
V- Hướng dẫn về nhà:(1’)
Học bài, làm các bài tập 2, 3, 4, 5, 6 /11 SgK
Xem trước bài : Tính chất hoá học của axit.
BÀI 3 : TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
I- Mục tiêu :
1- Kiến thức :
- Học sinh biết được tính chất hoá học chung của axit-
2- Kĩ năng :
- Viết phương trình phản ứng của axit
- Phân biệt axit, bazơ, muối
- Làm bài tập tính toán theo phương trình hoá học
3- Thái độ :
- Giáo dục yêu thích môn học
- Giáo dục tính cận thận
II- Chuẩn bị
GV: - Dụng cụ : Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút.
- Hoá chất : dd HCl, dd H2SO4 loãng, CuSO4, kẽm viên, dd NaOH, quỳ tím, Fe2O3
HS: - Định nghĩa axit axit ở lớp 8.
III- Tổ chức bài học :
1- Ổn định lớp ( 1’)
2- Kiểm tra bài cũ :(5’)
- Nêu định nghĩa, công thức chung của axit
- Học sinh làm bài tập 2/11 SGK
Trang 11 Trường THCS Mạc Đĩnh Chi Giáo án hoá học 9
Nguyễn Duy Tuấn Anh
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm
Dd HCl quytim →
1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị
HS: quan sát, nêu hiện tượng
HS: Rút ra kết luận - Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển
thành màu đỏ
GV: Tính chất này có thể giúp ta nhận biết
dung dịch axit
HS: Làm bài tập:Trình bày phương pháp
nhận biết các dung dịch không màu:NaCl,
HCl
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm
- Kẽm + dd HCl
- Đồng + dd HCl
2 Tác dụng với kim loại
HS: Quan sát, nêu hiện tượng
HS: Viết phương trình phản ứng Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 ↑
HS: Viết các phương trình phản ứng
Al + H2SO4 loãng →
Fe + H2SO4 loãng →
Fe + HCl →
nhiều kim loại tạo thành muối và giảiphóng khí hiđro
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm 2 Tác dụng với bazơ
Cu(OH)2 + H2SO4
NaOH + dd Phenolphtalein sau đó nhỏ từ từ
H2SO4
HS: Quan sát hiện tượng
HS: Viết phương trình phản ứng Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2OHS: Nêu kết luận => Axit tác dụng với bazơ tạo thành
muối và mướcHS: Nhắc lại tính chất hoá học của oxit
HS: Lấy ví dụ, Viết Phương trình phản ứng Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3HClHS: rút ra kết luận => Axit tác dụng với oxit bazơ tạo
thành muối và nước
GV: Giới thiệu tính chất axit tác dụng với
GV:Giới thiệu các axit mạnh và các axit
yếu Dựa vào tính chất hoá học axit đượcchia làm hai loại:
Axit mạnh : HCl, H2SO4, HNO3Axit yếu : H2SO3, H2S, H2CO3
Trang 11
Trang 12IV- Củng cố :( 6’)
HS: Đọc thông tin SgK phần kết luận
HS: Nhắc lại nội dung chính của bài
HS: Viết phương trình phản ứng khi cho dung dịch HCl tác dụng với Mg, Fe(OH)3, ZnO
V- Hướng dẫn về nhà:(1’)
Học bài, làm các bài tập SgK
Xem trước bài : Một số axit quan trọng
BÀI 4 : MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
I- Mục tiêu :
1- Kiến thức :
- HS biết được các tinh chất hoá học của axit HCl, axit H2SO4 loãng
2- Kĩ năng :
- Viết đúng các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học chung của axit
- Vận dụng những tính chất của axit HCl, H2SO4 loãng trong việc giải các bài tập định tính vàđịnh lượng
3- Thái độ :
- Giáo dục yêu thích môn học, tính cẩn thận
II- Chuẩn bị
GV: - Dụng cụ : Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ
- Hoá chất : dd HCl, H2SO4 loãng , quỳ tím, kẽm, Cu(OH)2, dd NaOH, CuO, Cu
HS: - Tính chất hoá học chung của axit
III- Tổ chức bài học :
1- Ổn định lớp ( 1’)
2- Kiểm tra bài cũ :(10’)
Nêu tính chất hoá học của axit
HS: Làm bài tập 3
Học sinh tổ chức nhận xét
3- Bài mới
Trang 13 Trường THCS Mạc Đĩnh Chi Giáo án hoá học 9
Nguyễn Duy Tuấn Anh
HS: quan sát lọ đựng dd HCl 1 Tính chất vật lý
GV: HCl có những tính chất hoá học của
HS: làm thí nghiệm chứng minh
HS: Trình bày thí nghiệm
HS: Viết các tính chất a) Tác dụng với chất chỉ thị màu
Viết các phương trình phản ứng minh hoạ HCl → quỳ tím → đỏ
b) Tác dụng với kim loại
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
c) Tác dụng với bazơ
2HCl + Cu(OH)2 → CuCl2 + 2H2O
d) Tác dụng với oxit bazơ
2HCl + CuO → CuCl2 + H2O
HS: nêu ứng dụng của dd HCl - Điều chế muối clorua
- Làm sạch bề mặt khi hàn các lá kimloại mỏng bằng thiếc
- Tẩy gỉ kim loại trước khi sơn tráng,mạ kim loại
- Chế biến thực phẩm
HS: Quan sát lọ đựng H2SO4 đặc I Tính chất vật lý
HS: Nêu tính chất vật lý của axit sunfuric Sách giáo khoa
GV: Nêu cách pha loãng axit H2SO4 đặc
II Tính chất hoá học
HS: Nêu tính chất hoá học của axit sunfuric
loãng, viết các phương trình phản ứng minh
họa
1 Làm quỳ tím đổi màu thanh màu đỏ
2 Tác dụng với kim loại
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2↑
Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2↑
3 Tác dụng với bazơ
Zn(OH)2+H2SO4 loãng→ZnSO4+ 2H2O2NaOH +H2SO4 loãng→Na2SO4+2H2O
4 Tác dụng với oxit bazơ
Fe2O3 + 3H2SO4 loãng→Fe2(SO4)3 + 3H2O
5 Tác dụng với muối
Trang 13