Tính khối lượng muối chứa nhiều nguyên tử natri?. Giải.
Trang 1Gà chân 2
2 4
2 777777 ,
−
−
GIẢI NHANH BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRI ̣ SỐ TRUNG BÌNH
***************************
Phần 1: Giới thiê ̣u phương pháp
Vd: ( Bài toán cổ) Vừa gà vừa chó bó la ̣i cho tròn 36 con, 100 chân Tìm số con gà, số con chó?
Giải:
Cách 1: Phương pháp đa ̣i số.
Go ̣i x số con gà; y số con chó Ta có hê ̣ phương trình 2x x ++4y y ==36100giải hê ̣ ta được
=
= 14
y
22
x
Vâ ̣y: số con gà là 22 ( con); số con chó 14 ( con).
Cách 2: Phương pháp qui đổi (PGS- TS Nguyễn Xuân Trường)
Giả sử toàn bô ̣ 36 con đều là gà ⇒ tổng số chân là 36×2 = 72 chân
So với đề bài là 100 chân, thiếu hết : 100 -72 = 28 chân Như vâ ̣y số con chó là 14
2
28
= ( con)
Vâ ̣y : có 14 con chó và (36- 14) = 22 con gà
Cách 3: Phương pháp tri ̣ số trung bình.
Go ̣i c là chân trung bình của con gà và con chó c = 2 , 77777
36
100 =
Go ̣i @ tỉ lê ̣ số lượng chân chó ( chú ý : nên đă ̣t @ tỉ lê ̣ số lượng chân chó vì chó có 4 chân > gà 2 chân).
Ta có
c= 2 , 77777
36
Vâ ̣y : Số con chó là : 0,3888888×36 = 14 ( con); số gà là ( 36-14) = 22 ( con)
Phần 2: Giải nhanh các bài tâ ̣p bằng phương pháp tri ̣ số trung bình
Bài 1: Nguyên tố đồng có hai đồng vi ̣ 6329Cu và 6529Cu ,số khối trung bình là 63, 54 Tìm thành phần phân
trăm số lươ ̣ng của mỗi đồng vi ̣
Giải Cách 1: go ̣i x là tỉ số lượng của 6529Cu
1-x là tỉ lê ̣ số lượng của 6329Cu
Ta có : x 65 – 63( 1-x) = 63,54 ⇒ x =
2
54 , 0
= 0,27 vâ ̣y % số lươ ̣ng của đồng vi ̣ 6529Cu là 27% và %
Cu
63
29 là 73
Cách 2: Go ̣i @ là tỉ lê ̣ số lượng của đồng vi ̣ 6529Cu Ta có @ = 0 , 27
63 -65
63
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 2 thể tích hỗn hợp 2 hai ankan đồng đẳng liên tiếp thu được 5,6 thể tích khí CO2
( các khí đo cùng điều kiê ̣n nhiê ̣t đô ̣ áp suất) Phần trăm thể tích của mỗi ankan là
Giải
Xem hai ankan là mô ̣t ankan tương đương CnH2 n+2
Ta có tỉ lê ̣: n =
Vhh
VCO2
=
2
6 , 5
= 2,8 Vì hai ankan đồng đẳng liên tiếp mà n = 2,8 suy ra công thức hai ankan là C2H6 và C3H8
Với n = 2,8 nên % thể tích của C3H8 là 0,8 ( hay 80%) và % của C2H6 là 20%
Giải thích: phần dư 0,8 chính là % thể tích ; % mol hay tỉ lê ̣ mol tỉ lê ̣ thể tích của ankan có số cacbon lớn n
= 3
Bài 3: Cho 0,1 mol khí CO2 tác du ̣ng với dung di ̣ch có chứa 0,17 mol NaOH Tính khối lượng muối chứa nhiều nguyên tử natri?
Giải
NaHCO3
Na2CO3 @ = 0,7 ( phân dư 0,7 )
Trang 2Ta có tỉ lê ̣ : molmolNaOHCO2 = 00,17,1 =1,7 ⇒hai muối
Số mol Na2CO3 = 0,7 0,1 = 0,07 mol Khối lươ ̣ng Na2CO3 = 0,07 106=7,42g
Bài 4: Hỗn hợp khí A gồm 2 olefin Để đốt cháy hoàn toàn 7 thể tích (A) cần 31 thể tích oxi, biết olefin có
số cacbon lớn chiếm khoảng 40-50% thể tích, ( các khí đo cùng điều kiê ̣n nhiê ̣t đô ̣ áp suất) Tìm công thức phân tử của 2 olefin
Giải Cách 1: Giải tự luâ ̣n
Xem hai olefin là 1 olefin tương đương CnH2 n
CnH2 n + 32n O2 → nCO2 + nH2O
7V 31V Ta có tỉ lê ̣ :
31V 2 n 7V
1
= suy ra n = 21
62 = 2,95
Vì olefin ( số c ≥2) nên có 1 olefin là C2H4
Đă ̣t olefin còn la ̣i CnH2n với a là tỉ lê ̣ thể tích với 0,4< a < 0,5
Ta có : a n + ( 1-a) 2 = 2,95
Giả sử a = 0,4 ⇒ n = 4,375
Giả sử a = 0,5 ⇒ n = 3,9
Với 0,4< a < 0,5 ⇒ 3,9 < n < 4,375 Nên n = 4
Vâ ̣y : Công thức phân tử của hai olefin là C2H4 và C4H8
Cách 2: Giải nhanh
Xem hai olefin là 1 olefin tương đương CnH2 n
CnH2 n + 32n O2 → nCO2 + nH2O
7V 31V Ta có tỉ lê ̣ :
31V 2 n 7V
1
= suy ra n = 21
62 = 2,95 Vì olefin ( số c ≥2) nên có 1 olefin là C2H4
Vì n =
21
62
= 2,95
TH 1 : Nếu n = 3 thì C 3H8 chiếm 0,95 hay ( 95%) loa ̣i
TH 2 : Nếu n = 4 thì C4H8 chiếm @ = 0 , 475
2 4
2 95 , 2
=
−
−
hay 47,5% thể tích ( nhâ ̣n)
Vâ ̣y : Công thức hai olefin là C2H4 và C4H8
Bài 5: Để m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu ( tỉ lê ̣ mol 2: 3) ngoài không khí, sau mô ̣t thời gian được hỗn hợp
(X) có khối lượng 35,2 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Cu, Cu2O, CuO Hòa tan hết (X) vào dung di ̣ch HNO3 loãng (dư) thu được 4,48 lít khí NO ở đktc Tính giá tri ̣ m
Giải Cách 1: Dùng phương pháp cho nhâ ̣n electron
Đă ̣t: 2 t là số mol Fe và 3t là mol Cu ( vì tỉ lê ̣ mol 2:3), a số mol của O2
Ta có sơ đồ :
Trang 3
mol 3t
:
Cu
mol 2t
:
Fe
35,2 g (X)
Fe -3e → Fe3+ ; Cu – 2e → Cu2+
2t→ 6t 3t → 6t
O2 + 4e → 2O2-; NO3- + 3e → NO; ( mol NO = 0 , 2
4 , 22
48 4
a → 4a 0,6 ← 0,2
Ta có: m + moxi = m(X) ⇒ 56 2 t + 64.3t + 32a = 35,2
Tổng mol e cho = tổng mol nhâ ̣n ⇒ 6t + 6t = 4a + 0,6
Ta có hê ̣ phương trình: 30412t t +=32a4a+=0,635,2 giải ra t = 0,1; a = 0,15
Vâ ̣y: m = 56 2 0,1 + 64 3 0,1 = 30,4g
Cách 2:Qui đổi – kết hợp với phương pháp tri ̣ số trung bình
Ta xem Fe và Cu chỉ là kim loa ̣i R Với MR = 60 , 8
3 2
64 3 2 56
= +
× +
×
Số oxi hóa trung bình cao nhất của R Với nR = 2 , 4
3 2
3 2 2
+ +
Kiểu 1: Hỗn hơ ̣p (X) chỉ có
mol b : 2,4 O 2 R
mol a : R
Khi tác du ̣ng với dung di ̣ch HNO3 loãng chỉ có R ta ̣o ra NO
R – 2,4e → R2,4+ ; NO3- + 3e → NO
a → 2,4a 0,6 ← 0,2 mol
Ta có hê ̣ phương trình 60,8.a+(60,8.22,4a+=16.2,4)b0,6 =35,2 Giải hê ̣ :
=
= 0,125 b
0,25 a
Mà số mol R = a + 2b = 0,25 + 0,125 2 = 0,5
Vâ ̣y : m = 0,5.60,8= 30,4g
Kiểu 2: Hỗn hơ ̣p (X) gồm chỉ cóROR:a:bmolmol Khi tác du ̣ng với dung di ̣ch HNO3 loãng , R và RO ta ̣o ra NO
R – 2,4e → R2,4+ ; RO – 0,4e → R2,4+
a → 2,4a b → 0,4b
NO3- + 3e → NO
0,6 ← 0,2 mol
Ta có hê ̣ phương trình 60,8.a2,4a+(60,8+0,4b+16)b=0,6=35,2 Giải hê ̣ :
=
= 0,3 b
0,2 a
Mà số mol R = a + b = 0,2 + 0,3 = 0,5
Vâ ̣y : m = 0,5.60,8= 30,4g
* Ngoài ra: Các kiểu qui đổi khác
Vd 1 : (X) gồm R, R2O ; Vd 2 : (X) chỉ có R ; Vd 3 : (X) chỉ có RO
Tác giả : Huỳnh Phước Hùng
Đi ̣a chỉ : Trường THPT Lấp Vò 1- Lấp Vò – Đồng Tháp
Email: hunghuynhphuoc@yahoo.com.vn
Fe3+, Cu2+