1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình học 7_T1-T50

79 213 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình học 7
Tác giả Nguyễn Thị Khả Ái
Trường học Trường THCS Triệu Vân
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Triệu Vân
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 11,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hs: góc xOy’ đối đỉnh với góc x’Oy GV: Hãy vẽ 2 đường thẳng cắt nhau và đặt tên cho các cặp góc đối đỉnh được tạo thành?. GV: Nếu đường thẳng c cắt haiđường thẳng a, b và trong các góc t

Trang 1

Ngày dạy:26/08/2008

CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Tiết 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

A MỤC TIÊU:

* Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh.

- Nêu được tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

* Kỹ năng: - Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước.

- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức:(1 phút)

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (5 phút)

- GV giới thiệu chương trình hình học7 và yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập

- GV giới thiệu sơ lược về chương I

2 Triển khai bài :

Hoạ t đ ộng 1: (14 phút)Thế nào là hai góc đối đỉnh

GV: Treo bảng phụ hình vẽ hai góc đối đỉnh và hai góc

không đối đỉnh

? Em hãy nhận xét quan hệ về đỉnh và cạnh của O vàˆ1 Oˆ3

; của M và ˆ1 M ; của Aˆ và Bˆˆ 2

Hs: O vàˆ1 O có chung đỉnh O, cạnh Oy là tia đối củaˆ3

cạnh Ox, cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Ox’ (hoặc Ox và

Oy làm thành một đường thẳng, Ox’ và Oy’ làm thành

một đường thẳng) …

GV: Giới thiệu: ở hình a, O vàˆ1 O có mỗi cạnh của gócˆ3

này là tia đối của một cạnh của góc kia Khi đó ta nói Oˆ1

O là hai góc đối đỉnh, còn ˆ3 M và ˆ1 M ; Aˆ và Bˆˆ 2

không phải là hai góc đối đỉnh

? Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh ?

Hs: … ⇒GV giới thiệu định nghĩa.

GV: Giới thiệu cách đọc: Khi hai góc O vàˆ1 O đối đỉnhˆ3

ta nói: O đối đỉnh với ˆ1 O hoặc ˆ3 O đối đỉnh với ˆ3

1 Thế nào là hai góc đ ố i đ ỉnh:

a)

* Định nghĩa: (SGK)

yOy’ đối đỉnh với xOx’ nếu:

cạnh Ox là tia đối của cạnh Oy cạnh Ox’ là tia đối của cạnh Oy’

?2: O và ˆ2 O cũng là hai góc đối đỉnh vì: tia Oy’ˆ4

Trang 2

GV: Quay lại bảng phụ, yêu cầu hs giải thích vì sao hai

góc M và ˆ1 M không phải là hai góc đối đỉnh.ˆ 2

Hs: …

GV: Cho góc xOy, em hãy vẽ góc đối đỉnh với góc

xOy ?

Hs: - Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox.

- Vẽ tia Oy’ là tia đối của tia Oy

⇒ góc x’Oy’ là góc đối đỉnh với góc xOy.

? Trên hình vẽ trên còn cặp góc đối đỉnh nào không ?

Hs: góc xOy’ đối đỉnh với góc x’Oy

GV: Hãy vẽ 2 đường thẳng cắt nhau và đặt tên cho các

cặp góc đối đỉnh được tạo thành

là tia đối của tia Ox’ và tia Ox là tia đối của tiaOy

BT: Cho góc xOy, em hãy vẽ góc đối đỉnh với

góc xOy ?

Cách vẽ: - Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox

- Vẽ tia Oy’ là tia đối của tia Oy

⇒ góc x’Oy’ là góc đối đỉnh với góc xOy.

Hoạ t đ ộng 2: (15 phút)Tính chất của hai góc đối đỉnh

GV: Quan sát hai góc đối đỉnh O và ˆ1 O , Hãy ướcˆ3

lượng bằng mắt về số đo của hai góc đối đỉnhO và ˆ1 O ,ˆ3

2

ˆ

O và O ˆ4

Hs: …

GV: Em hãy dùng thước đo góc kiểm tra lại kết quả vừa

ước lượng được? Gọi 1 hs lên bảng đo và ghi kết quả

vừa đo được và so sánh

Hs: tiến hành đo các góc và so sánh.

GV: Dựa vào tính chất của hai góc kề bù đã học ở lớp 6.

giải thích vì sao O = ˆ1 O bằng suy luận.ˆ3

Hoạ t đ ộng 3: (8 phút)Luyện tâp – Củng cố

GV: Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Hai góc bằng nhau có

đối đỉnh hay không?

(GV treo bảng phụ để hs thấy rõ)

GV: Yêu cầu hs làm BT 1,2 (Bảng phụ) cho hs đứng tại

chỗ trả lời BT1: a) … x’Oy’ … tia đối của cạnh Oy’b) … hai góc đối đỉnh … Ox’ … Oy’ là tia đối

Trang 3

- Học thuộc định nghĩa, tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận

- Biết vẽ góc đối đỉnh với 1 góc cho trước, vẽ 2 góc đối đỉnh với nhau

- Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước

- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức:(1 phút)

II Kiểm tra bài cũ:(7 phút)

HS1: Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh? Vẽ hình Bằng suy luận hãy giải thích vì sao hai góc đối đỉnh

ở bài trước các em đã được học bài Hai góc đối đỉnh Để giúp các em hiểu rõ hơn về hai góc đối đỉnh và tập cho các

em cách suy luận và cách trình bày một bài toán Hôm nay chúng ta tiến hành luyên tập

2 Triển khai bài :

Hoạt động của thầy và trò

- Vẽ tia đối Ox’ của tia Ox

- Vẽ tia đối Oy’ của tia Oy

Ta được đường thẳng xx’ cắt yy’ tại O có một góc bằng

- Vẽ tia đối Ox’ của tia Ox

- Vẽ tia đối Oy’ của tia Oy

Ta được đường thẳng xx’ cắt yy’ tại O có mộtgóc bằng 47o

Cho xx’∩ yy’ = {O}

Oˆ1 =47o

Trang 4

bài toán dưới dạng cho và tìm

Cho hs tiến hành hoạt động nhóm (Yêu cầu mỗi câu trả

lời phải có lí do) Sau 3 phút GV gọi đại diện 1 nhóm lên

xOx’ = yOy’ = zOz’ = 180o

- Đọc trước bài “Hai đường thẳng song song”

- Chuẩn bị dụng cụ: thước thẳng, êke, 1 tờ giấy A4 (hoặc giấy vở)

*Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Ngày dạy: 09/09/2008

Tiết 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

A MỤC TIÊU:

* Kiến thức:

- Học sinh hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Công nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua điểm A và b⊥a

- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng

* Kỹ năng:

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước.và vuông góc với một đường thẳng cho trước

- Biết vẽ đường trung trức của một đoạn thẳng

- Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng

* Tư duy:

Bước đầu tập suy luận

B PHƯƠNG PHÁP:

Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, suy diễn

C CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, giấy rời.

HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức:(1phút)

II Kiểm tra bài cũ:(6phút)

Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?

Vẽ góc xOy = 90o Vẽ góc x’Oy’ đối đỉnh với góc xOy (Nêu cách vẽ)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1phút)

góc x’Oy’ và góc xOy là hai góc đối đỉnh nên xx’ và yy’ là hai đường thẳng cắt nhau tại O, tạo thành một góc vuông Ta nói đường thẳng xx’ và yy’ vuông góc với nhau Vậy thế nào là hai đường thẳng vuông góc ? vào bài

2 Triển khai bài :

Hoạ t đ ộng 1: (12 phút) Thế nào là hai đường thẳng

vuông góc

GV: Cho Hs làm ?1

Yêu cầu hs trải giấy đã gấp, rồi dùng thước và bút vẽ các

đường thẳng theo nếp gấp, quan sát các nếp gấp và các

góc tạo thành bởi các nếp gấp đó

Hs: Các nếp gấp là h/ả của hai đường thẳng vuông góc

và 4 góc tạo thành đều là góc vuông

GV: Yêu cầu hs làm ?2

Gv vẽ hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau tại O và góc

xOy = 90o

GV: Yêu cầu hs nhìn vào hình vẽ hãy tóm tắt bài toán

dưới dạng cho, tìm

Hs: tóm tắt bài toán

GV: Yêu cầu hs nêu cách làm sau đó gọi 1 hs lên bảng

trình bày

1

Thế nào là hai đư ờng thẳng vuông góc

?2

Cho xx’ ∩ yy’ = {O}

xOy = 90o Tìm Giải thích Oˆ2 =Oˆ3 =Oˆ4 =90o?

Giải:

Trang 6

GV: Hai đường thẳng xx’ và yy’ ở hình trên là hai

đường thẳng vuông góc Vậy thế nào là hai đường thẳng

vuông góc ?

Hs: …

GV: Nhận xét và đi đến định nghĩa

GV: Giới thiệu kí hiệu hai đường thẳng vuông góc và

nêu các cách diễn đạt khác nhau

Ta có: Oˆ1 +Oˆ2 =180o (vì hai góc kề bù)

Oˆ2 =180oOˆ1 =180o −90o =90ocó: Oˆ3 =Oˆ1 =90o(vì hai góc đối đỉnh)

Oˆ4 =Oˆ2 =90o(vì hai góc đối đỉnh)Vậy Oˆ2 =Oˆ3 =Oˆ4 =90o

*Định nghĩa: (Sgk)

Kí hiệu: xx’ yy’

Hoạ t đ ộng 2: (14 phút) Vẽ hai đường thẳng vuông

góc

GV: Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc ta làm thế nào

? (có thể nêu ở phân bài cũ)

GV: Ngoài cách vẽ trên ta còn có cách vẽ nào nữa ?

Gv: Cho hs làm ?3 Yêu cầu hs cả lớp làm vào vở

Hs: tiến hành vẽ.

GV: Cho hs làm ?4.

?Nêu vị trí có thể xảy ra giữa điểm O và đường thẳng a ?

GV: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK sau đó gọi 2 hs lên

GV: Cho hs tiến hành làm bài tập 14 (Sgk)

Yêu cầu hs nêu cách vẽ, gọi 1 hs lên bảng tiến hành vẽ

Hs: -Vẽ đoạn CD = 3cm

IV.Hư ớng dẫn về nhà : (2 phút)

- Học thuộc định nghĩa, hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng

- Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc, vẽ đường trung trực của đoạn thẳng

- Làm bài tập 15 ->18 (Sgk) ; 10,11 (Sbt)

* Rút kinh nghiệm:

Trang 7

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước.và vuông góc với một đường thẳng cho trước

- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

- Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng

GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, giấy rời.

HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ:(7 phút)

HS1: Thế nào là hai đường thẳng vuông gốc ? Cho đường thẳng xx’ và điểm O Hãy vẽ đường thẳng yy’ đi qua

ta cùng luyện tập vào bài

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1:(12 phút)

GV: Cho Hs làm BT 15

Yêu cầu hs gấp giấy như hình vẽ SGK và nhận xét

Hs: Nếp gấp zt vuông góc vuông góc với đường thẳng

Gọi lần lượt 3 hs lên bảng kiểm tra xem hai đường thẳng

a và a’ có vuông góc với nhau không?

Hs: 3 hs lên bảng kiểm tra, cả lớp quan sát và nêu nhận

xét

BT17: (SGK)

Trang 8

Hoạt đông 2:(20 phút)

GV: Gọi 1 hs đọc đề bài tập 18(SGK)

Yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ hình, 1 hs đứng tại chỗ đọc

chậm đề bài

Hs: lên bảng vẽ, cả lớp vẽ hình theo các bước (Chú ý

cho hs vẽ đường thẳng vuông góc nên dùng êke)

Hs: đại diện các nhóm trình bày.

GV: Ở bài này có nhiều trình tự để vẽ được hình này

Yêu cầu hs về nhà tìm thêm

- Vẽ d1, d2 cắt nhau tại O tạo một góc 60o

- Lấy B tuỳ ý trên tia Od1

- Vẽ BC⊥ Od2 , C ∈ Od2

- Vẽ BA⊥Od1, A nằm trong góc d1Od2

GV: Cho hs làm BT 20(SGK) (Nếu cồn đủ thời gian,

nếu không hướng dẫn hs về nhà làm)

? Em hãy cho biết các trường hợp xảy ra đối với 3 điểm

GV yêu cầu Hs nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài

Chốt lại các phương pháp lam các bài tập

Trang 9

IV.Hư ớng dẫn về nhà: (2 phút)

- Ôn lại định nghĩa, hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng

- Xem lại các bài tập đã làm

- Làm bài tập 10 -> 15 (Sbt) Đọc trước bài mới

Ngày dạy : 16/09/2008

Tiết 5: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

A MỤC TIÊU:

*Kiến thức: Học sinh hiểu được các tính chất sau:

Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

- Hai góc so le trong còn lại bằng nhau

- Hai góc đồng vị bằng nhau

- Hai góc trong cùng phía bù nhau

* Kỹ năng: Nhận biết cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía

* Thái độ: Bước đầu tập suy luận

B PHƯƠNG PHÁP:

Trực quan, nêu vấn đề

C CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, ê ke, thước đo góc, bảng phụ.

HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức:(1 phút)

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (3 phút)

GV: Gọi 1 hs lên bảng vẽ hai đường thẳng a, b Vẽ đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b tại A và B.

1 Hs lên bảng vẽ

GV: Có bao nhiêu góc ở đỉnh A và đỉnh B ?

2 Triển khai bài :

GV: Giải thích: Hai đường thẳng a và b ngăn cách mặt

phẳng thành 2 giải: giải trong (phần chấm chấm) và giải

ngoài (phần còn lại)

đường thẳng c còn gọi là cát tuyến

- Cặp góc so le trong nằm ở giải trong và nằm về hai

phía (so le) của cát tuyến

- Cặp góc đồng vị là hai góc có vị trí tương tự nhau với

Trang 10

GV: Yêu cầu 1 hs lên bảng viết

tóm tắt bài toán dưới dạng cho và

Giải:

a) Ta có: Aˆ4 + Aˆ1 =180o (vì hai góc kề bù)nên Aˆ1 =180oAˆ4 =180o −45o =135oT.tự: Bˆ3 =180oBˆ2 =180o −45o =135ob) Aˆ2 = Aˆ4 =45o (vì hai góc đối đỉnh)nên Aˆ2 =Bˆ2 =45o

Trang 11

GV: Nếu đường thẳng c cắt hai

đường thẳng a, b và trong các góc

tạo thành có 1 cặp góc so le trong

bằng nhau thì cặp góc so le trong

còn lại và các cặp góc đồng vị như

thế nào ?

Hs: …

GV: Từ đó đưa ra tính chất Yêu

cầu hs đọc lại

o

B

Aˆ4 = ˆ4 =45

* Tính chất: (Sgk)

Hoạ t đ ộng 3: (9 phút) Củng cố

GV: Ch hs làm BT 22(SGK) (Bảng

phụ) Yêu cầu hs lên bảng điền tiếp số đo ứng với các góc còn lại

? Hãy đọc tên các cặp góc so le

trong và các cặp góc đồng vị

GV: Giới thiệu cặp góc trong cùng

phía A1 và B2 (giải thích thuật ngữ

“trong cùng phía”

? Còn cặp góc trong cùng phía nào

khác không ?

? Em có nhận xét gì về tổng hai

góc trong cùng phía ở hình vẽ trên ?

? Nếu một đường thẳng cắt hai

đường thẳng và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai góc trong cùng phía như thế nào ?

Hs: … hai góc trong cùng phía bù

nhau

? Kết hợp tính chất đã học và nhận

xét trên hãy phát biểu tổng hợp lại ?

Hs: …

GV: nhận xét và tổng hợp lại.

IV,Hư ớng dẫn về nhà: (2 phút)

- Nhận biết được cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía

- Nắm vững tính chất trong bài

- Làm bài tập 17 -> 20 (Sbt) Đọc trước bài mới

* Rút kinh nghiệm:

Ngày dạy : 18/09/2008

Trang 12

115 o

115 o

A Mục tiêu:

*Kiến thức:

- Ôn lại kiến thức thế nào là hai đường thẳng song song (lớp 6)

- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng a, b

sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì a song song với b”.

* Kỹ năng:

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳngấy

- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng hoặc chỉ riêng êke để vẽ hai đường thẳng song song

* Thái độ: Rèn tính cẩn thận trong quá trình vẽ hình.

B Phương pháp:

Trực quan, nêu vấn đề

C Chuẩn bị:

GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, ê ke, thước đo góc, bảng phụ.

HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

Nêu tính chất các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng ? Cho hình vẽ

? Điền tiếp số đo ứng với các góc còn lại

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1 phút)

Ở lớp 6 ta đã biết thế nào là hai đường thẳng song song Vậy để nhận biết hai đường thẳng có song song haykhông ? Cách vẽ hai đường thẳng song song như thế nào ? Hôm nay chúng ta học bài

2 Triển khai bài :

Hoạ t đ ộng 1: (5 phút) Nhắc lại kiến thức lớp 6

GV: Cho hs nhắc lại kiến thức lớp 6 trong SGK

Hs: nghiên cứu SGK, nhắc lại

GV: Cho đường thẳng a và đường thẳng b, muốn biết

đường thẳng a có song song với đường thẳng b không ta

làm thế nào ?

Hs: - Ước lượng bằng mắt

Dùng thước kéo dài mãi hai đường thẳng

GV: Các cách trên mới cho ta nhận xét trược quan và

dùng thước không thể kéo dài vô hạn đường thẳng được

Muốn chứng tỏ hai đường thẳng song song ta cần phải dựa

vào một dấu hiệu để nhận biết hai đường thẳng song song

1 Nhắc lại kiến thức lớp 6

Hoạ t đ ộng 2 : (12 phút) Dấu hiệu nhận biết hai đường

thẳng song song.

GV: Yêu cầu hs làm ?1 Gv treo bảng phụ hình 17

? Dự đoán xem các đường thẳng nào song song với nhau

? Em có nhận xét gì về vị trí và số đo các góc cho trước ở

Trang 13

GV: Qua bài toán trên ta thấy rằng nếu 1 đường thẳng cắt

hai đường thẳng tạo thành một cặp góc so le trong bằng

nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường

thẳng đó song song với nhau

Đó chính là dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

Và ta thừa nhận tính chất này

GV: Gọi hs đọc lại tính chất

? Trong tính chất này cần có điều kiện gì ? và suy ra được

điều gì ?

Hs: dựa vào tính chất trả lời

GV: Giới thiệu kí hiệu.

? Em hãy diễn đạt cách khác để nói lên a và b là hai đường

thẳng song song

Hs:

GV: Trở lại hình vẽ a // b.

? Dựa vào dấu hiệu hai đường thẳng song song, em hãy

đưa ra phương án kiểm tra xem a có song song với b

không ?

Gọi 1 hs lên bảng làm

(Có thể gợi ý cho hs)

Hs: vẽ c cắt a và b Đo cặp góc sole tronghoặc cặp góc

đồng vị xem có bằng nhau hay không

GV: Muốn vẽ hai đường thẳng song song ta làm thế nào ?

sang mục 3

*Tính chất: (SGK)

Kí hiệu: a // b

Hoạ t đ ộng 3: (10 phút) Vẽ hai đường thẳng song song

GV: Cho hs trao đổi nhóm để nêu được cách vẽ của ?3

Yêu cầu các nhóm phải trình bày trình tự vẽ bằng lời

Hs: hoạt động

GV: Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ lại hình theo trình

tự Hs cả lớp cùng thao tác vẽ

GV: Giới thiệu hai đoạn thẳng song song, hai tia song

song Nếu biết hai đường thẳng song song thì ta nói mỗi

đoạn thẳng ( mỗi tia) của đường thẳng này song song với

mọi đoạn ( mọi tia) của đường thẳng kia

3 Vẽ hai đư ờng thẳng song song:

',

'//

'

yy D C

xx B A

yy x x

Trang 14

GV: Đưa BT: Chọn câu đúng.

a) Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng không có

điểm chung

b) Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng nằm trên

hai đường thẳng song song

b) Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì a song song với b

IV Hướng dẫn về nhà: ( 3 phút)

- Học thuộc dấu hiệu nhận biết và xem lại cách vẽ hai đường thẳng song song

- Làm bài tập 25, 26 (SGK); 21 24 (SBT)

- Đọc trước bài mới

* Rút kinh nghiệm:

Ngày dạy :23/09/2008

Tiết 7: LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU:

- Học sinh thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó

- Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng hoặc chỉ riêng êke để vẽ hai đường thẳng song song

B PHƯƠNG PHÁP:

Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, suy diễn, hợp tác nhóm nhỏ

C CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, êke, thước đo góc.

HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, êke.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức:(1 phút)

II Kiểm tra bài cũ:(7phút)

HS1: Chữa bài tập 26 (SGK)

HS2: Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song Chữa bài tập 25 (SGK).

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1 phút)

Ở bài trước chúng ta đã được học về dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song và cách vẽ hai đường thẳng song song Để giúp các em nắm vững dấu hiệu và rèn cách vẽ hai đường thẳng song song Hôm nay chúng ta cùng luyện tập vào bài

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1: (32 phút) Luyên tập

GV: Cho Hs làm BT 27(SGK)

Gọi 1 hs đọc đề bài

? Bài toán cho biết điều gì ? Yêu cầu ta làm gì ?

Hs: Bài toán cho ∆ABC, yêu cầu vẽ đường thẳng AD //

BC và đoạn AD = BC

? Muốn vẽ AD // BC ta làm thế nào ?

Hs: Vẽ đt đi qua A và song song với BC

? Muốn có đoạn AD = BC ta làm thế nào ?

Hs: Trên đt đó lấy điểm D sao cho AD = BC.

BT 27:(SGK)

Trang 15

? ta có thể vẽ được mấy đoạn thẳng AD // BC và AD =

GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng vẽ hình và nêu cách vẽ.

(Hs có thể nêu một trong hai cách vẽ dựa vào dấu hiệu

nhận biết.)

BT28: (SGK)

Cách vẽ:

- Vẽ đường thẳng xx’

- Trên xx’ lấy điểm A bất kì

- Dùng êke vẽ đường thẳng c đi qua A tạo với

Ax một góc 60o

- Trên c lấy điểm B bất kì (B≠A)

- Dùng êke vẽ góc yBA = 60o ở vị trí so le trongvới góc x’AB

- Vẽ tia đối By’ của tia By ts được xx’ // yy’

Hs: Điểm O nằm ngoài (trong) góc xOy.

Gọi 1 hs lên bảng vẽ trường hợp này, cả lớp vẽ vào vỡ

GV yêu cầu Hs nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài

Trang 16

Chốt lại các phương pháp lam các bài tập

IV.Hư ớng dẫn về nhà: (2 phút)

- Ôn lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

- Xem lại các bài tập đã làm

- Làm bài tập 30 (SGK); 24,25,26 (Sbt) Đọc trước bài mới

* Rút kinh nghiệm:

Ngày dạy: 25/09/2008 Tiết 8: TIÊN ĐỀ ƠCLÍT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. A MỤC TIÊU: *Kiến thức: - Hiểu nội dung tiên đề Ơclít là công nhận tính duy nhất của đường thẳng b đi qua M (Ma) sao cho b // a - Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơclít mới suy ra được tính chất của hai đường thẳng song song: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau.” * Kỹ năng: Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến Cho biết số đo của một góc, biết cách tính số đo các góc còn lại * Thái độ: Bước đầu tập suy luận, trình bày bài toán B PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, nêu vấn đề, thực nghiệm, trực quan C CHUẨN BỊ: GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, ê ke, thước đo góc, bảng phụ HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc. D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I Ổn định tổ chức:(1 phút) II Kiểm tra bài cũ: III Bài mới: 1 Đặt vấn đề: (2 phút) GV: Đưa bài toán: Cho điểm M không thuộc đường thẳng a Vẽ đường thẳng b đi qua M và b // a. Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình Từ đó vào bài 2 Triển khai bài : Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạ t đ ộng 1: (15phút)Tìm hiểu tiên đề ơclít. GV: Quay lại hình vẽ ở bài cũ Gọi hs khác vẽ lại và cho nhận xét Hs: đường thẳng b trùng với đường thẳng bạn vẽ. GV: Theo em có bao nhiêu đường thẳng b đi qua M và b // a ? Hs:

GV: Bằng thực nghiệm người ta đã nhận thấy: Qua điểm

M nằm ngoài đường thẳng a chỉ có một đường thẳng

song song với đường thẳng a mà thôi Điều thừa nhận ấy

mang tên “Tiên đề Ơclít”

GV: Thông báo tiên đề Ơclít Yêu cầu hs nhắc lại và vẽ

1 Tiên đ ề Ơclít.

Trang 17

Hoạ t đ ộng 2: (12phút)Tính chất của hai đường thẳng

GV: Em hãy kiểm tra xem hai góc trong cùng phía có

quan hệ như thế nào với nhau ?

Hs: bù nhau.

GV: Ba nhận xét trên chính là tính chất của hai đường

thẳng song song Gọi 1 hs đọc lại tính chất

(GV yêu cầu hs nêu cách để kiểm tra)

GV: Cho hs làm BT 33 Gọi lần lượt từng hs làm

Hs: trả lời.

GV: Cho hs làm BT 34 (SGK) Yêu cầu 1 hs lên bảng

viết bài toán dưới dạng cho và tìm, cả lớp cùng làm

Trang 18

Cho c ∩ a = {A}; c ∩ b = {B}

4

ˆA = 47o Tìm a)Bˆ1 =?

b) So sánh ˆA1 và ˆB4?

c) Bˆ2 =?

Giải:

Ta có: a // b nên:

a) Bˆ1 =Aˆ4 =470 (hai góc so le trong) b) ˆA1 = ˆB4(hai góc đồng vị )

c) Aˆ4 +Bˆ2 =1800 (hai góc trong cùng phía)

0 0

0 4

0

IV.Hư ớng dẫn về nhà: (2 phút)

- Học thuộc tiên đề và tính chất hai đường thẳng song song

- Làm bài tập 27 ->30 (SBT)

- Xem trước các bài ở phần luyện tập

* Rút kinh nghiệm:

Ngày dạy : 30/09/2008 Tiết 9: LUYỆN TẬP – KIỂM TRA 15’ A.MỤC TIÊU: *Kiến thức: - Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến cho biết số đo của một góc, biết tính các góc còn lại

*Kỹ năng : - Vận dụng được tiên đề ơclít và tính chất của hai đường thẳng song song để giải bài tập

- Bước đầu biết suy luận bài toán, biết cách trình bày bài toán

*Thái độ :

- Rèn cho HS tính cẩn thận chính xác khi trình bày bài kiểm tra,bài tập

B PHƯƠNG PHÁP:*Kiến thức:

Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, suy diễn, hợp tác nhóm nhỏ

C CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc.

HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức:(1 phút)

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

Trang 19

1 Đặt vấn đề: (1 phút)

Để giúp các em nắm vững và khắc sâu kién thức bài trước Hôm nay chúng ta cùng luyện tập vào bài

2 Triển khai bài :

Hoạ t đ ộng 1 : (27 phút)

GV: Cho Hs làm BT 35 (SGK) Gọi 1 hs đọc đề bài.

Yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ hình

Hs: vẽ hình

? Có mấy đường thẳng a, mấy đường thẳng b? Vì sao?

Hs: Theo tiên đề ơclít về đường thẳng song song: qua A

ta chỉ vẽ được 1 đường thẳng a // BC, qua B chỉ vẽ được

1 đường thẳng b // AC

BT 35:(SGK)

Qua A ta chỉ vẽ được 1 đường thẳng a // BC,qua B chỉ vẽ được 1 đường thẳng b // AC

GV: Cho hs làm bài BT 36 (SGK) Treo bảng phụ

? Để làm BT này ta phải áp dụng tính chất nào ?

Hs: tính chất hai đường thẳng song song.

GV: Gọi hs lần lượt trả lời.

GV: Cho hs làm BT 37(SGK) GV vẽ lại hình lên bảng.

? Hai tam giác có mấy cặp góc ?

?Hãy viết tên các cặp góc bằng nhau của hai tam giác

CAB và CDE ?

GV: Gọi 1 hs lên bảng viết

BT 37 : (SGK)

Vì a // b nên: BAD = ADE (hai góc so le trong)

ABE = BED (hai góc so le trong)ACB = DCE (hai góc đối đỉnh)

GV: Cho hs làm BT 29 (SBT) (nếu không còn thời gian

Trang 20

Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình

? Hãy quan sát hình vẽ hãy cho biết c có cắt b hay không

?

Hs:

GV: Yêu cầu hs suy nghĩ làm câu b. (Gv có thể gợi ý cho hs) a) c cắt b b) Gọi A là giao điểm của c và a Giả sử c không cắt b thì c // b Khi đó qua A ta kẻ được 2 đường thẳng a và c cùng song song với a (trái với tiên đề Ơclít) Vậy c cắt b Hoạt động :(15 phút) Củng cố: GV: Cho hs tiến hành kiểm tra 15’ IV.Hư ớng dẫn về nhà: (1 phút) - Ôn lại tiên đề ơclít và tính chất hai đưởng thẳng song song - Xem lại các bài tập đã làm - Làm bài tập 38, 39 (SGK); 27,28(Sbt) Đọc trước bài mới - Đưa BT: Cho đường thẳng a và ba điểm A, B, C không nằm trên đường thẳng a Biết AB // a, BC // a Chứng tỏ rằng A, B, C thẳng hàng * Rút kinh nghiệm:

Ngày dạy: 07/10/2008

Tiết 11: LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU:

*Kiến thức:

Nắm vững quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với một đường thẳng thứ ba

*Kỹ năng :

Rèn kỹ năng phát biểu chính xác một mệnh đề toán học

*Thái độ :

Bước đầu biết suy luận bài toán, biết cách trình bày bài toán

B PHƯƠNG PHÁP:

Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, suy diễn, hợp tác nhóm nhỏ

C CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc.

HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức:(1 phút)

II Kiểm tra bài cũ:

(Kết hợp chữa bài tập)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1 phút)

Để giúp các em nắm vững và khắc sâu kién thức bài trước Hôm nay chúng ta cùng luyện tập vào bài

2 Triển khai bài :

Hoạ t đ ộng 1: Chữa bài tập (20 phút)

GV: Cho 3 hs làm 3 BT 42, 43, 44 (SGK) BT 42:(SGK)a)

Trang 21

Yêu cầu hs trả lời câu c ở trên bảng.

Hs: Một đường thẳng song song với một trong hai

đường thẳng song song thì nó song song với đường

thẳng kia

b) a // b vì a⊥c và b⊥cc) Phát biẻu: Hai đường thẳng phân biệt cùngvuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng songsong với nhau

GV: Sau khi dẫn dắt hs trả lời từng câu hỏi GV bổ sung

và trình bày hoàn chỉnh lên bảng

BT 45: (SGK)

b) - Nếu d’ cắt d’’ tại M thì M không thể nằm trên d vì M∈d’ và d’ // d

- Khi đó, qua M nằm ngoài d vừa có d’ // d, vừa

Trang 22

* Vì a // b nên

Cˆ +Dˆ =180o (hai góc trong cùng phía)

o o o

o C

Dˆ =180 − ˆ =180 −130 =50

⇒Vậy Bˆ =90o;Dˆ =50o

GV: Cho hs làm BT 31(SBT) (nếu không đủ thời gian

thì hướng dẫn về nhà)

GV vẽ lại hình lên bảng

GV: Gợi ý cho hs: Qua điểm O, kẻ c // a

? Khi đó, c có song song với b không ? Vì sao ?

?Vậy muốn tính x ta cần tính những góc nào ?

? Hãy tính góc O1; góc O2 ?

BT 31 : (SBT)

Qua O, kẻ c // a, mà a // b nên c // b

Vì c // a nên Aˆ =Oˆ1 =35o (hai góc so le trong)

Vì c // b nên Oˆ2+Bˆ =180o(hai góc trong cùngphía)

o o o

GV yêu cầu Hs nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài

Chốt lại các phương pháp lam các bài tập

IV.Hư ớng dẫn về nhà: (2 phút)

- Nắm chắc các tính chất quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song

Trang 23

- Xem lại các bài tập đã làm.

- Làm bài tập 32 35 (Sbt)

- Đọc trước bài mới

* Rút kinh nghiệm:

Ngày dạy :09/10/2008

Tiết 12: ĐỊNH LÍ

A MỤC TIÊU:

*Kiến thức:

HS biết được cấu trúc của một định lý(giả thiết - kết luận).

Hiểu thế nào là chứng minh một định lý.

II Kiểm tra bài cũ:(4 phút)

Phát biểu tiên đề ơclít và tính chất hai đường thẳng song song

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (2phút)

Tiên đề ơclít và tính chất hai đường thẳng song song là các khẳng định đúng Nhưng tiên đề ơclít đượcthừa nhận qua vẽ hình, qua kinh nghiệm thực tế Còn tính chất hai đường thẳng song song được suy ra từnhững khẳng định được coi là đúng, đó là định lí Vậy dịnh lí là gì ? Gồm những phần nào ? Đó là nộidung của bài học hôm nay

2 Triển khai bài :

GV: Yêu cầu hs nhắc lại

định lí về hai góc đối đỉnh Gọi hs

lên bảng vẽ hình của định lí, kí

hiệu trên hình vẽ

1 ịnh lí.: Đ

Định lí là một khẳng địnhđược suy ra từ những khẳng địnhđược coi là đúng

2 Chứ ng minh đ ịnh lí:

Ta có: Oˆ1+Oˆ3 =180o(hai góc đối đỉnh)

Trang 24

GV: Giới thiệu: Trong 1

định lí điều đã cho là giả thiét của

định lí, điều suy ra là kết luận của

định lí Giả thiết viết tắt là GT, kết

luận viết tắt là KL

GV: Mỗi dịnh lí đều có thể

phát biểu dưới dạng "nếu thì ",

phần nằm giữa từ nếu và từ thì là

giả thiết, sau từ thì là kết luận

? Hãy phát biểu lại tính chất

hai góc đối đỉnh dưới dạng nếu

thì?

GV: Dựa vào hình vẽ trên

bảng em hãy viết GT, KL của định

2

1)ˆˆ(2

?

? Thông qua ví dụ trên, em hãy cho

biết muốn chứng minh một định lí

ta cần làm gì ?

Hs:

Muốn chứng minh định lí ta cần:

- Vẽ hình.

- Ghi GT, KT ( theo hình vẽ)

- Nêu các bước chứng minh (mỗi bước gồm 1 khẳng định và căn cứ của khẳng định đó).

Trang 25

- HS biết biểu diễn, diến đạt định lý dưới dạng "Nếu thì ".

- Biết minh họa định lý bằng hình vẽ và viết GT, KL bằng ký hiệu.

- Bước đầu biết chứng minh định lý bằng suy luận.

B PHƯƠNG PHÁP:

Nêu và giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, êke, bảng phụ.

HS: SGK, làm bài tập, êke, thước thẳng.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức: ( 1phút)

II Kiểm tra bài cũ: ( 7phút)

HS1: Thế nào là định lí ? Định lí bao gồm những phần nào ?

Giả thiết là gì ? Kết luận là gì ? Chữa BT 50 (SGK)HS2: Thế nào là chứng minh định lí ? Hãy chứng minh định lí "Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau"

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: ( 1phút)

Để giúp các em củng cố và khắc sâu kiến thức chúng ta đã học ở bài trước Hôm nay chúng ta cùngluyện tập

2 Triển khai bài :

Trang 26

thẳng đến mỗi đầu mút đoạn

thẳng bằng nửa độ dài đoạn

thẳng đó

b) Tia phân giác của một góc tạo

với hai cạnh của hai góc có số đo

bằng nửa số đo góc ấy

c) Nếu một đường thẳng cắt hai

đường thẳng tạo thành một cặp

góc so le trong bằng nhau thì hai

đường thẳng đó song song

GV: Gọi lần lượt hs trả lời và lên

x Oˆy=90o(gt)nên

o o o

o x O y x

O

o

y O x y O

x' ˆ '= ˆ =90 (vì đối đỉnh)

o

y O x x O

y' ˆ = ' ˆ =90 (vì đối đỉnh)

Bài tập 44 (SBT)

y O

x ˆ

Ox // O'x'; Oy // O'y'

Trang 27

GV: Yêu cầu hs đưa ra hướng chứng

minh bài tập trên ( có thể gợi ý cho

Gọi giao điểm của Oy và O'x' là I

Vì Ox // O'x' nên Oˆ =Iˆ1 (hai góc đồng vị) (1)

Vì Oy // O'y' nên Oˆ'=Iˆ1 (hai góc đồng vị) (2)

Từ (1) và (2) ⇒Oˆ =Oˆ'(=Iˆ1)

Hoạ t đ ộng 2: Củng cố:( 2phút)

GV chốt lại các phương pháp làmbài tập

IV Hư ớng dẫn về nhà :( 2phút)

- Xem lại các bài tập đã làm

- Trả lời các câu hỏi ở phần ôn tập chương I

- Hệ thống hoá kiến thức về đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song

- Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song không ?

- Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc, song song

B PHƯƠNG PHÁP:

Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, suy luận

C CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ.

HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, êke

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức:( 1phút)

II Kiểm tra bài cũ: (trong quá trình ôn tập)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: ( 1phút)

Để giúp các em hệ thống hoá các kiến thức chúng ta đã học ở chương I Hôm nay chúng ta tiến hành ôn tập vào bài

2 Triển khai bài :

Hoạ t đ ộng 1: Đọc hình ( 15phút)

GV: Treo bảng phụ các hình vẽ các hình vẽ sau: Mỗi I Ôn tập lý thuyết:

Trang 28

hình sau cho biết kiến thức gì ?

GV: Với mỗi kiến thức GV cho hs nhắc lại nội dung các

kiến thức có liên quan

Hoạ t đ ộng 2: Điền vào chỗ trống( 10phút)

GV: Treo bảng phụ bài tập sau:

a) Hai góc đối đỉnh là hai góc có

b) Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai đường

e) Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và có một

cặp góc sole trong bằng nhau thì

g) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song

thì

h) Nếu a⊥c và b⊥c thì

i) Nếu a // b và c⊥a thì

k) Nếu a // c và b // c thì

GV: Gọi lần lượt hs trả lời và điền vào bảng

a) Hai góc đối đỉnh là hai góc có mỗi cạnh củ a góc này là tia đ ối của một cạnh góc kia.

b) Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai

đường thẳng cắt nhau và trong các góc tạo thành

có một góc vuông

c) Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường

thẳng đi qua trung đi ểm củ a đo ạn thẳng và vuông góc vớ i đo ạn thẳ ng đó.

d) Hai đường thẳng a và b song song với nhau

được kí hiệu là a // b

e) Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và

có một cặp góc sole trong bằng nhau thì a và b song song với nhau.

g) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng

song song thì hai góc so le trong bằ ng nhau, hai góc đ ồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía

bù nhau.

h) Nếu a⊥c và b⊥c thì a // bi) Nếu a // b và c⊥a thì cb

k) Nếu a // c và b // c thì a //b

Hoạ t đ ộng 3: Đúng ? Sai ?(6phút) a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau (Đ)

Trang 29

GV: Treo bảng phụ và phát phiếu học tập cho hs

Hãy chỉ ra câu nào đúng, câu nào sai ? Nếu sai hãy đưa

ra ví dụ (hình vẽ) để minh hoạ

b) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh (S)

c) Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau (Đ)

d) Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc (S)

e) Đường trung trực của một đoạn thẳng làđường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng

h) Nếu một đường thẳng c cắt hai đường thẳng a

và b thì hai góc so le trong bằng nhau (S)

Hoạ t đ ộng 4: Luyện tập ( 10phút)

GV: Yêu cầu hs đọc đề bài 54 Yêu cầu hs đọc kết quả.

Sau đó yêu cầu hs kiểm tra lại bằng êke

GV: Gọi hs đọc đề bài 55

GV: Vẽ hình 38 lên bảng rồi gọi lần lượt 2 hs lên bảng

làm câu a,b

(GV lưu ý hs sử dụng dụng cụ nào để vẽ )

GV: Từ BT 55, yêu cầu hs nêu cách vẽ đường trung trực

của đoạn thẳng MN trên hình

- Học thuộc câu trả lời 10 câu hỏi ở phần ôn tập chương

- Ôn lại cách vẽ hai đường thẳng song song, hai đường thẳngbvuông góc bẳng thước và êke

- Làm bài tập 57,58,59 (SGK); 47,48 (SBT)

* Rút kinh nghiệm:

- Bước đầu tập suy luận và tập vận dụng kiến thức về giải quyết các bài toán đưa ra

Trang 30

B PHƯƠNG PHÁP:

Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, suy luận, hợp tác nhóm nhỏ

C CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc, êke, bảng phụ.

HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, êke.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức: (1phút)

II Kiểm tra bài cũ: (3phút)

Hãy phát biểu các định lí được diễn tả bằng hình vẽ sau, rồi viết giả thiết kết luận của từng định lí

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1phút)

Để giúp các em khắc sâu các kiến thức về đường thẳng song song và vận dụng các kiến thức đó vào tính toán và chứng minh.Hôm nay chúng ta tiếp tục ôn tập

2 Triển khai bài :(37phút)

Gợi ý: nên gọi tên các đường thẳng, các góc cần thiết.

GV: Yêu cầu 1 hs diễn đạt bằng lời bài toán.

? Dựa vào hình vẽ em hãy nhận xét quan hệ giữa a và b ?

Trang 31

Hs: a // b vì cùng vuông góc với AB.

GV: Cho hs tiến hành làm bài tập 60b.

Gọi hs đứng tại chỗ phát biểu sau đó 1 hs khác lên bảng viết GT, KL bài toán

GV: Yêu cầu hs nhắc lại các kiến thức sau:

- Tính chất hai góc đối đỉnh

- Định lí của hai đường thẳng song song

- Các định lí về quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song

(tia Om nằm giữa 2tia OA vàOB

Trang 32

⇒x =A ˆ O B=38o + 48o = 86o.

Bài tập 58 (SGK)

Ta có: a⊥AB (gt) và b ⊥ AB (gt)

⇒ a // b ( quan hệ giữa tính vuông góc và tính //)

nên Cˆ1+Dˆ1=180o(hai góc trong cùng phía )

- Học thuộc câu trả lời 10 câu hỏi ở phần ôn tập chương

- Ôn lại cách vẽ hai đường thẳng song song, hai đường thẳngbvuông góc bẳng thước và êke

- Chuẩn bị bài tiết sau kiểm tra 1tiết

Trang 33

2 3

4 21 3

Ngày dạy: 23/10/2008

Tiết 16: KIỂM TRA CHƯƠNG I

A MỤC TIÊU:

- Kiểm tra khả năng lĩnh hội các kiến thức và khả năng vận dụng các kiến thức trong chương vào giải toán

- Rèn tính cẩn thận, khả năng tư duy, độc lập suy nghĩ, sáng tạo của học sinh

B PHƯƠNG PHÁP :

- Kiểm tra trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận

C CHUẨN BỊ:

GV: Phô tô săn đề

HS: Ôn tập các kiến thức và các dạng bài tập

Cõu 1: Hóy chỉ ra cõu SAI trong cỏc cõu sau:

A.Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không cắt nhau

B.Hai góc đối đỉnh thỡ băng nhau

C.Nếu a vuụng gúc với b và a vuụng gúc với c thỡ b song song với c

D.Nếu a song song với b và a song song với c thỡ b song song với c

Cõu 2:Điền vào chỗ trống để chứng minh Định lí “Hai góc đối đỉnh thỡ bằng nhau” (Xem hỡnh vẽ)

Cõu 3: Cho 2 gúc xOy và yOz kề bự nhau, biết gúc xOy = 450.Vậy gúc yOz = ?

A.450 B.900 A.1350 A.1800

Cõu 4: Cho hỡnh vẽ,biết a song song song với b và c cắt a tại A,cắt b tai B.Hóy điền vào chổ trống trong các câu

B.Tự luận:

Cõu 1: Cho đoạn thẳng AB = 5cm.Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB.Nêu cách vẽ.

Cõu 2: cho hỡnh vẽ bờn.Biết xy//zt, OAx = 300, Obt = 1200.Tớnh AOB = ?

Hóy cho biết mối quan hệ giữa OA và OB? x y

z t

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A.Trắc nghiệm :

Câu 1: A (0,5 điểm)

Câu 2:(1,5 điểm): 1.Vì Ô1 và Ô2 là 2 góc kề bù.

Trang 34

Qua O vẽ đường thẳng x’y’song song với xy và zt x A y

Viết được AO y’=OA x=300 có giải thích 1đ 300

Viết được OB t + BO y’=1800 có giải thích 1đ O

Suy ra được BO y’=600 1đ

Suy ra AOB= 900 0,5đ z 1200 t

*Rút kinh nghiệm:

Ngày dạy: / /

Tiết 32:TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I

A.MỤC TIÊU:

- Khắc phục và hạn chế những chổ sai mà học sinh thường gặp trong khi làm bài kiểm tra

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng vẽ hình, chứng minh các bài toán hình học,

B PHƯƠNG PHÁP:

Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

C

CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Bài kiểm tra học kỳ và các phương pháp giải bài tập

2.Học sinh: Ôn lý thuyết và làm được các bài tập trong bài kiểm tra

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổ n đ ịnh tổ chức :(1’)

II Trả bài kiểm tra học kì:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạ t đ ộng 1 : Chữa bài kiểm tra phần lý thuyết (10')

GV Yêu cầu HS phát biểu và chứng minh định lý về tổng ba góc của một tam giác

Trang 35

Câu 4: Cho tam giác ABC có góc A = 900 Đường

thẳng AH vuông góc với BC tại H.Trên đường

thẳng vuông góc với BC tại B lấy điểm D không

cùng nửa mặt phẳng bờ BC với điểm A, sao cho

AH = BD

a) Chứng minh AHB = DBH

b) Hai đường thẳng AB và DH có song song

không? Tại sao?

c) Tính góc ACB, biết góc BAH = 300

GV: Yêu cầu HS nhắc lại các trường hợp bằng

nhau của 2 tam giác vuông

GV hỏi:Muốn chứng minh 2 dường thẳng song

song ta dựa vào đâu?

HS: 1 cặp góc so le trong bằng nhau, hoặc 1 cặp

góc đồng vị bằng nhau, hoặc 2 góc trong cùng

phía bù nhau,

m) GV: Để tính góc ACB ta dựa vào đâu để tính?

HS: Dựa vào các tam giác vuông

GV yêu cầu HS lên bảng trình bày

p)

Câu 4 :(3đ)w)

x)

a) AHB và DBH có:

ll)

Trang 36

IV Củng cố:

V Hư ớng dẫn về nhà.(2')

- Xem lại các chổ sai mà mình thường mắc phải, làm lại đề kiểm tra học kì

- Xem các bài tập ở phần luyện tập

Ngày dạy: / /

Tiết 33: LUYỆN TẬP 1

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Củng cố, khắc sâu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau nhê áp dụng các trường hợp bằng nhau c.g.c; g.c.g của hai tam giác

Rèn kỹ năng vẽ hình, viết GT – KL, chứng minh

3.Thái độ: Có ý thức suy luận chặt chẽ trong quá trình chứng minh

HS2: Chỉ ra các tam giác bằng nhau ở hình 108

III Bài mới:

1 Đ ặt vấ n đ ề :(1’)

Để giúp các em có kỹ năng chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau nhờ áp dụng các hệ quả Hôm nay chúng ta luyện tập

2 Triển khai luyện tập:(34’)

GV: Gọi 1 học sinh l lên bảng vẽ hình và ghi GT-KL bài toán.

HS: Lên bảng vẽ hình, ghi GT-KL.

Trang 37

GV: Để so sánh các độ dài BE và CF ta làm như thế nào?

HS: .

GV: Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày cách làm.

HS:

GV: Yêu cầu học sinh làm BT 41

Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ hình,viết GT-KL

Hs:

GV: Hướng dẫn học sinh cách chứng minh:

ta cần chứng minh ID=IE và IE=IF

GV: Để chứng minh ID=IE ta làm như thế nào?

HS:

Để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, ta xem 2 đoạn thẳng này là 2 cạnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau

GV: Gọi học sinh lên bảng chứng minh ID=IE.

Tương tự gọi học sinh 2 lên bảng chứng minh IE=IF

HS:

GV: Nhấn mạnh lại trường hợp bằng nhau trong tam giác vuông.

GV: Yêu cầu học sinh đọc và làm bài tập 42

Trang 38

Ax đi qua M ( M trung điểm BC)

Trang 39

∆ABC và ∆AHC có 2 góc bằng nhau và 1 cạnh chung nhưng không thoả mản 2 góc kề với 1 cạnh tương

ứng bằng nhau nên 2 tam giác không bằng nhau theo trường hợp g.c.g

1.Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các trường hợp bằng nhau của tam giác

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng linh hoạt, sáng tạo, chính xác trong việc chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau thông qua chứng minh hai tam giác bằng nhau

Ngày đăng: 14/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trình bày - Hình học 7_T1-T50
Bảng tr ình bày (Trang 4)
Bảng thực hành - Hình học 7_T1-T50
Bảng th ực hành (Trang 6)
Hình vẽ (bài cũ) - Hình học 7_T1-T50
Hình v ẽ (bài cũ) (Trang 9)
Bảng phụ hình vẽ, yêu cầu hs đọc - Hình học 7_T1-T50
Bảng ph ụ hình vẽ, yêu cầu hs đọc (Trang 10)
Hình vào vở. - Hình học 7_T1-T50
Hình v ào vở (Trang 17)
Bảng em hãy viết GT, KL của định - Hình học 7_T1-T50
Bảng em hãy viết GT, KL của định (Trang 24)
Bảng vẽ hình, viết GT, KL. - Hình học 7_T1-T50
Bảng v ẽ hình, viết GT, KL (Trang 26)
Bảng viết GT, KL - Hình học 7_T1-T50
Bảng vi ết GT, KL (Trang 27)
Hình   vẽ   trên   gọi   là   ∆ vuông cân (đó là  1  dạng đặc biệt của  ∆ cân). - Hình học 7_T1-T50
nh vẽ trên gọi là ∆ vuông cân (đó là 1 dạng đặc biệt của ∆ cân) (Trang 45)
Bảng thực hiện như hình. - Hình học 7_T1-T50
Bảng th ực hiện như hình (Trang 49)
Hình 143:  ∆ ABH =  ∆ ACH (c.g.c) Hình 144:  ∆ DEK -  ∆ DFK (g.c.g) Hình 145:  ∆ OMI =  ∆ ONI (cạnh huyền - góc nhọn) - Hình học 7_T1-T50
Hình 143 ∆ ABH = ∆ ACH (c.g.c) Hình 144: ∆ DEK - ∆ DFK (g.c.g) Hình 145: ∆ OMI = ∆ ONI (cạnh huyền - góc nhọn) (Trang 59)
Hình chiếu)  (1) - Hình học 7_T1-T50
Hình chi ếu) (1) (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w