Phương pháp đáp ứng bề mặt để chiết xuất Curcumin từ Củ nghệ và Piperine từ hạt tiêu đen BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN... Phương pháp phản ứng bề mặt được sử dụng như một công cụ để xác định tối
Trang 1Phương pháp đáp ứng bề mặt để chiết xuất Curcumin từ Củ
nghệ và Piperine từ hạt tiêu đen
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
Trang 2Nhóm thực hiện: Nhóm 6
GVHD: TS Nguyễn Văn Sơn
Môn: Tổng hợp hữu cơ
Lớp DHHO12ATT
Trang 4Giới thiệu
Let’s start with the first set of slides
Trang 5» Tạp chí: Celal Bayar University Journal of Science
» Tập: 13, số 3
» Phát hành ngày 30 tháng 9 năm 2017.
» Tác giả: Yücel Başpınar, Mehmet Üstündaş, Oğuz
Bayraktar, Canfeza Sezgin.
Trang 6sự hạn chế về tính ứng dụng
Tuy nhiên, do độ hòa tan thấp và tùy thuộc vào hoạt tính của nó mà có
sự hạn chế về tính ứng dụng
phần chính của hạt tiêu đen làm tăng khả dụng sinh học của curcumin
phần chính của hạt tiêu đen làm tăng khả dụng sinh học của curcumin
Abstract
Trang 9Có đặc tính kháng viêm
Giúp khắc phục tình trạng tiêu hóa kém
Giảm buồn nôn
Giảm đau đầu
I Giới thiệu
Piperine trong hạt tiêu đen
Trang 10I Giới thiệu
Piperine trong hạt tiêu có thể thúc đẩy khả năng hấp thụ curcumin.
Trang 11Phương pháp phản ứng bề
mặt được sử dụng như một
công cụ để xác định tối ưu
điều kiện để chiết xuất
curcumin và piperine.
I Giới thiệu
Trang 12II NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT:
Acetone Chloroform Methanol Methylene clorua.
Trang 13Cách chiết xuất curcumin
Trong một nghiên cứu về
chiết xuất curcumin thông
thường bằng dung môi với
điều kiện chiết xuất nhiệt
30 phút.
Với thời gian trộn 10 - 50 phút và tỷ lệ dung môi 10 –
50 đã được thử nghiệm sau
đó gia nhiệt ở một nhiệt độ trong một thời gian xác định trước.
Trang 14Quy trình chiết xuất curcumin:
1g bột nghệ 1 g bột tiêu
(1) (2)Khuấy 400 vòng /phút trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ
Thực hiện mỗi Thí nghiệm 3 lần
Lần lượt thực nghiệm với thời gian chiết xuất 7-21 giờ, nồng độ ethanol 10-90% và tỷ lệ thuốc/ dung môi 1: 10, 1;20 và 1: 30
Lò vi sóng đã được thực hiện Với acetone, chloroform,ethanol,methanol và methylene clorua
Trang 15BÁO CÁO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ
NỘI DUNG BÁO CÁO
Trang 16HPLC là chữ viết tắt 4 chữ cái đầu bằng tiếng
Anh của phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
(High Performance Liquid Chromatography),
trước đây gọi là phương pháp sắc ký lỏng cao áp
(High Pressure Liquid Chromatography).
I.Phương pháp phân tích
1.HPLC
Trang 17Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động:
1.HPLC
Trang 18Pha động( dung môi):
Trang 19Pha động( dung môi): cung cấp dung môi cho quá trình sắc ký, đưa chất phân tích ra khỏi cột sắc ký.
Lựa chọn dung môi: dựa vào sự phân cực của cấu tử phân tích, pha động, pha tĩnh.
Bơm: Để bơm pha động qua cột tách thực hiện quá trình sắc ký của các chất mẫu đã được nạp vào cột sắc
ký.
Hệ tiêm mẫu: Dùng để nạp chính xác một lượng mẫu nhất định vào cột tách sắc ký.
Cột nhồi: Tách các mẫu chất ra khỏi nhau
Detector: Phát hiện và đo nồng độ các chất phân tích theo tính chất hóa lý bằng cách chuyển các tín hiệu
không điện thành tín hiệu điện.
Máy tính: Thể hiện thời gian lưu của chất, tách chất và xác định hàm lượng của chất thông qua độ hấp thụ.
Trang 2002
Phân tích phương sai là phương pháp phân tích sự ảnh hưởng
của 1 hay nhiều yếu tố nguyên nhân đến 1 yếu tố kết quả.
Phân tích phương sai là phương pháp kiểm định
sự bằng nhau của trung bình nhiều tồng thể.
03 Phân tích phương sai một yếu tố lặ phân tích ảnh
hưởng của một yểu tố nguyên nhân (định tính)
đến một yếu tố kết quả (định lượng).
2 Phương pháp phương sai
Trang 21II Kết quả
1 Hàm lượng C và P (HPLC)
Phân tích đồng thời hàm lượng C và P, với thời gian lưu là 6,2 cho C và 6,7 phút cho P.
Trang 22II Kết quả
2 Thí nghiệm chiết xuất củ nghệ và hạt tiêu đen
Mục đích của các thí nghiệm chiết xuất củ nghệ và hạt tiêu đen là để đạt được năng suất cao của C và của P tương ứng.
Tiến hành thí nghiệm với nồng độ ethanol (10, 50 và 90%) (Hình 4), Thời gian trích ly (7, 14 và 21 giờ) và tỷ
lệ thuốc với dung môi (1:10, 1:20 và 1:30)
Trang 23Tiến hành thí nghiệm với nồng độ ethanol (10, 50 và 90%) (Hình 4), Thời gian trích ly (7, 14 và 21 giờ) và tỷ lệ thuốc với dung môi (1:10, 1:20 và 1:30)
R2 = 0,9266
Áp dụng cho bảng 2 và 3
R2 = 0,9238
Áp dụng cho bảng 4 và 5
Trang 26II Kết quả
2 Thí nghiệm chiết xuất củ nghệ và hạt tiêu đen
Trang 27Step 1
Step 3
Step 4Step 2
Sau khi chiết xuất trong thời gian 15 giờ kết quả không cải thiện
Để đạt được năng suất cao thì thời gian chiết xuất là 15 giờ, nồng độ ethanol là 70% và tỷ lệ thuốc với dung môi là 1:20
Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất là
nồng độ ethanol và tỷ lệ thuốc với dung
môi
Nồng độ của C và P trong dung dịch
ethanol 70% sau khi thí nghiệm chiết
xuất được xác định là 0,49 và 1,21
mg /ml
KẾT LUẬN
Trang 29Tributyl borat(10.08 ml)
Vanillin (3.04g)Anhydrid boric (0.35g) + ethyl acetate (30ml)
Trang 30Giá thành sản phẩm
Nguyên liệu Khối lượng/ thể tích Giá tiền hóa chất
tạo ra sản phẩm(VND)
Khối lượng bán thị trường
Trang 31Giá bán thị trường: 19.000.000đ/1kg
Giá tổng hợp 17.300.000đ
Trang 32Any questions?