- [1] Đấn nạỵ đã cộ nhĩệụ nghỉện cứụ ỵề ẹhìệt xụật cụrcuminoid cà trọng; vả.ngoài nước, Nhưng đa số các phương pháp chỉ được giới thiệu chung chung màkhông nêu rõ các thông sổ chiết và t
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VA ĐÀO TẠO Bộ YTỆ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
BÙI VŨ DỬNG
CẢI TIẾN PHƯƠNG PHẢP CHĨỂT XUẮT
IRUỜNG ặH DƯỢC HẩirỌ-Ọ
Người hướng dân khoa học: TS Nguyễn Văn Hân
TS Đỗ Quyên
LỘI C ẢM Q N
Trải qua 2 năm học cao học tối đã hoàn thành khỏa học vẳ luận vận QÙạ
minh, Toi đi nhận được sự hưởng dẫn, giúp đờr yặị gpp ỹ nhiệt tinh của quí thầy
cỗ trượng Đai học Dựơc Hậ Nộỉ,
Trước hết, tôi xin chận thành cậm_ ợn đến quí thậỵ cô trường Đại học Dược Hà Nôi đa tận tình dạv hàọ trọng £ụốt thời gian tội học tập tại trượng.
Tỏi xírí gửi lởi biết ơn sâu sấc đển Tĩến sĩ Nguyễn Vãn Hân và Tiền sĩ
ĐỖ Quyẽn, thầy €ỏ đã đành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tốỉ hoàn thành Ihận vãn tốt nghiệp này,
Cầm ợn những người ban, anh chị em Ịớp Cao hoe 14 đã giúp đờ vải cùng
tổỉ hoàn thành tét khổa bọc này
Hà Nội ngày 30 thẳng 12 năm 2011
Học viên
Trang 2ĩ.;3 Một số nghiên cứn về chiết xuất cuccuminoỉd từ nghệ vàng 15 ^
Chương 2 NGUYỀN VẬT LIỆU, TRANG THIÉT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu: 22 :
2.1 Nguyên vật liệu? thịếtbị
2.1.1 Nguyên vệt: liệụ và họa
2.3.1 Khảo sát phương pháp xử lýnguyên Ịiêu , ,23'
2.3.2 Xác định độ tan cuaciựcummpiđ 24
Trang 3Bảng, số Tên bảng Trang
11.1 Một số tínli chất vật lý của các curcuminoid 6
3.2 Độ tạn củạ cụrcụmìnọid trọng ẹthạnọl 96% và acẹtọn 31
3.3 Miêu suất chiết theo thòỉ gian của dung môi aceton 32
3Ả Hiệu suất chĩết theo thời gian của dung môĩ ethanol 96% 34
3.5 Tính chọn lgc cửa dung môi aceton và ethanol 96% 37
3*6 Hiệu suất và hàm hrợng curcuminoid thô 393.2 Hiệu suất và hàm lượng curcuminoỉd tỉnh khiết 413Ì Các thõng $ố chiết xuất curcuminoĩd quy md 1 kg bôt nghệ m
4=1 §0 sánh hai loại bột nghệ A Yầ bội nghệ B 47
L2 Dạng đồng phần kfto *■ enoẵ của, cụrẹụmm trọng dụng; dịch 4
1.4 Phân ứng amịn hóa fì dỉcẹton của curcumin 7
1.5 Các dạng tản tại của eurcumỉn theo pH dung; dịch s
Đồ thị bíễu diễn hiệu suất chiết theo' thời gian cửa hội nghệ
A trong các loại dung mỗi
35
•
3Ạ
Đồ thị biêu diễn hiệu suất chiết theo thở! giạn của Bột nghê
Bi trong cảo Loại đung môi
36
2.3.5 Phượng pháp chỉệt yặ Tịnh chệ pụrcụmĩnoMỊ ■
ĐÀNH MỤC CAC BANG
DANH MỤC CẤC HÌNH VẼ
Trang 4ĐẬT VẮN ©Ẻ
Trong những nẵm gần đấy, nhổm chất màu curcuminõỉđ chiết xuất từnghệ vàng thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiện cửu bởi_ những tác đụngsĩnh học quan trọng! ức chể sự phát, triển của các khối u, tâng khả nang miễndịch, chống ọxy hỏạ mạnh, tác dụng bẳọ vệ gan, tác dụng chểng viêm, phòng vàchựạụngthự, vỉệm gạn, bênh Ạtzheimer - [1]
Đấn nạỵ đã cộ nhĩệụ nghỉện cứụ ỵề ẹhìệt xụật cụrcuminoid cà trọng; vả.ngoài nước, Nhưng đa số các phương pháp chỉ được giới thiệu chung chung màkhông nêu rõ các thông sổ chiết và tinh ché cụ thề* VI vậy việc tham khảo và tiếpcận qui trình gặp nhiều khỏ khăn, Nhu cầu sử đụng curcuminoỉd ngày môt tăngcao, trong khi nguồn nguyên liêu nghệ lại; sẵn có trong nước, nên vỉêc phát triểnquỵ trình kỵ thụật chiết xụất, tĩnh chế: cụrcụmĩnoỉd ỴỚỈ số lượng Ịộn trợ nên cấp
thiết Tự nhu cậu thực, tế ậệ> chung tội thực hiẻn đậ tải;
"Cải tiến phương pháp chiết xuất cutcumừìolđ từ nghê vàng”
với những mục tiêu:
= Cải tiến được phưoỊig pháp xử ly nguyên liệu để thu được bỏtnghệ cói
hàm lượng curcumỉnoỉd cao
- Xây dựng được phương pháp chiềt xưầt yà tỉnh chấ đề thu đươc
eurcumínoìd đạt hàm lượng trên 95%.
1
Trang 5Chương I TỎNG QUAN
1.1 Vằỉ nét về cầỵ nghệ vằng
1.1.1 Mô tà cây
Nghệ (Curcuma ỉợnga L,,; Ĩỉĩịgỉhẹracẹaẹ) là một: loại cậy cổ cạO' Q,6m
đển Im, Thân rễ thành củ hình trụ hoặc hợi dẹt, khi hè ầọậo cất: ngang có màụvàng cam sẫm Lá hình trải xoan, thon nhọn ở hại đầu, hại mặt: đều nhẵiicỊặi tội45cm, rộng tợi 18cm, Cuống l_ậ ẹộ bẹ Cụm, hoa mọc tự giữa các lá Ịên? thànhhình nón thưa, lá bắc hữui thụ khum hình máng rộng, đầu tròn màu xanh lục nhạt,l'á bắc bất thụ hẹp hơn, màư hơỉ tim nhạt Trầng cỗ phiến, cánh hoa ngoài có màuxanh lục vàng nhạt, chỉa thành 3 thùy, thùy trên to hon, phiến cánh hoạ trongcung chia 3 thùy, 2 thừỵ hạì bên đửng và thẳng, thụy dựộỉ hom thảnh máng sâu.Qủạ nạng 3 ngận? mở bạng 3: yạa [8]
1.1.2 Phân bo
Cây nghệ vàng mọc hoang và được trồng ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào,Campuchĩa, Indonesia và các nước nhĩệl đới Ồ nưởc ta nghệ vàng trồng khá phồbiến Một sồ địa phương hình thành các vùng chuyên canh, như Xuân LỘC; (ĐồngNai), Chí Tân ( Khoái Châu, Hưng Yên), Nghệ An [?]
ỊỊ3- Thành phần
Thành phấn tình đầm hẩm ỉượng bĩ% [25].
Thành phần chính có chứa nhiều ceton như: a- vả ị?-1 eíyknlc;sesquìterpen; zỉngiberen; curcưmen; sesquỉphellạndren, Trong; đổ a- và p-etyĩenĩc lầ tumeron và ar= tumeron; một số chất thuộc nhóm sesquiterpẹn vớihàm lương thấp như Ị,8^ cỉneọĩ, bomeok tẹrpỉnolen, earỵophỵlen curlon
Trang 6ar-tumeron ar- curcumẹn
CH,
Hình ĩ 1 :: Thành phàn tỉnh dầu eố trong nghệ vàng
Thành phần chủ yểu trong tinh dầu nghệ là curcumen, chất này cỏ tâcdụng giảm cholesterol Curcumen là tên chung của 3 loại hợp chẫt:
(i) arylcurcumen hay a- curcumen: là hồn hợp của 2 đềng phân methyl- 6- p- tolylheptẹn- 2 và 2- methyl- ộ- p- tolylhepten- 1
2-(ii) p~ curcumen
(íii) ý- curcumen
Một sỗ tác dụng của tình dần nghệ [25];
- Tinh dầu nghệ là một chất kháng acid, ở liều nhỏ cộ tác dung tổng
hơi, dễ tiêu và là thuốc bô,
- Ti nh dầu nghệ sử dụng dạng hơi hít đươc tìm thấy cỗ ảnh hưởng đáng
kề trong vỉệc loại bỏ đờm, giầm ho, ngẫn ngừa bệnh hên ẵuỵễru có hiệu quầ điều
ưị các bệnh đường hô hấp
'ĩ
Trang 7- Tình dầu nghệ cố hout tính diệt nám yà đươe so sảnh vơi các thuốcchống nấm, Ar-tumeron và tumeron =- các thành phần cùa tình dầu nghệ được sử
đụfig lầm thuổc diệt cồn trùng,
- Tĩnh dầu ở [ả và thân rễ cùa nghệ cố tác dụng khảng khuẩn, đặc bỉệthiệu quâ chống lạỉ vì khuẩn gây bệnh truyền qua thực phẩm,
- Tinh dầu nghệ là chất chổng viêm manh Trong một nghi ện cứu, chuộtđược cho ân cùng vói môt phần nhỏ tỉnh dầu nghệ cổ tác dụng chống viêm khớp
do anh hưởng của chất Preund - gây viêm khớp,
- Nghiên cứu miễn dịch học đấ chứng minh ar-tmneron cũng ức chế sụphát triển và hoạt động tự nhiên cùa tế bào lỵmpho của cơ thể
Nhỏm chất màu Curcuminoidĩ hàm Lượng 2-6% [25].
Cụrcuminoỉđ là dẫn chắt của dicinnamQylmethan bay còn gọi[ làdỉarylheptan, nhóm chất màu vạng, không cất kéo theo hơi nước,
Curcuminoid lằ hỗn hợp 3 chất trong đó curcumin là chất chủ yểu chiếm77% Curcumin í à một hỗn hợp các chẫt polyphenol, chỉnh là chất tạo nên màuvàng của nghệ Curcumĩn có thể tồn tạì dưới dạng đồng phần tương hỗ, enol vàketo Đông phân keto tồn tai ỡ dạng rắn còn đồng phân enol tồn tại trong dungdịch
Hình 1.2: Dạng đông phân keto - enol của cưrcumin trong dung dỉch
Trang 8Cụrcumin 1 Curcumỉn n Curcumin 111
(Gụrcumm) (Dẹsinẹthọxỵ’ [B[s đẹsmẹthoxỵ
-hẹptạ l ?ó đfẹn 3
methpxỵphenỵỊ)hepta
Ị<4-hỵdtoxỵ-3 liepta- Ị,6-4
ĩen-"Ỉ! dỉon ^hộ-dỉẹn 3?5=đỉọn yllvl II
Nhỏm chạt poỉysạccharỉd cộ tác đụng tâng cường miễn địch như
ârâbĩôgâlâẽtâR (eồn gọi tà ueaMĩte)
Trong bột nghệ có Ĩ5 nguyên tổ vô cơ, trong đó' Sĩlic chĩểm tỷ lệ lớn nhất(5%), Nhôm (1%)5 Magiế (1%), Canxi (1%), sẳt? Tỉtan, Nỉkcn, Mangan,, [II1]
Ngoài ra còn cố các chất: nhựa, chất béo, taniĩiị tinh bột (60-70%) [25]
1,2 Sơr ìưoc về curcuminoìd
1.2.1 Thảnh phần và tính chất
Nhóm chất màu curcumĩnoid là hồn hợp của 3 chất - thành phần quan
trọng nhất của CU nghệ vàng, có cởng thức cấu tạo;
câu tạo và một số tỉnh chầt vật lý eủâ 3 ehầt cỏ trong eureuminoỉđ thể
hĩện ở bảng ĨAz
Bảng 1,1: Một $ộ tính chặt vật lý cùạ cắc curcummọỉd
Trang 9kiềm, aceton vả ethvl etlier; [21] [38].
CtercumÌEL và các dẫn chất tền tại trong dung; dị ch trong hỗn hợp cẩn bằngcủa đẹng dỉcẹton cân đổi và dạng hỗ biển kẹto-ẹnol được ổn định bằng Liên kểt
Tỉnh chất hỏa học
* Tỉnh chất của nhổm pọỉyphenọỉ
- Tân trông dung dịch kiềm
- Tác dụng với tác nhẵn oxy hóa: nhôm ^OH hoạt hóa nhân thợm đổivới các tác nhân oxy hốa nên curcumtnọid rất dễ bị oxy hóa
- Tác dụng với dụng dịch mụọỉ kim lọại taọ phức chât cộ màu: với Fe'tạo muồi màu xanh đen, với thiếc (Sn), kẽm (Zn), đồng (Cụ), canxl (Ca), magiô
(Mg) taọ hợp chất màu yàng cam đến nâu đẹn
* Tính chất của nhóm dỉceton
Trong môi trường aeid acetỉc, tác nhằn amin hóa hyđroxỴlamin ( Y =OH-), phenylhydrazin ( Y= CỄHg- NH-), curcumin phân ứng tạo sân phẩm lầnlựợt ĩà 3,5 - bis(3-metoxy-4-hydroxystiryl)isoxazol và 3,5 - bis(3-methoxy-4-hyđrọxystiryl)-l-jphenylpỉrazọi có tính kháng nấm vả chồng oxĩ hốa Tốt [2J
Hình 1,4: Phản ứng amìn hóa ỊT dieẹton của eurcumỉn
Trang 10* Anh Hướhg của pỉỉ trọng dũng dịch nước, [21]
- pH < !: dung dịch nước của cụrcumin cọ màụ íđộ yà tồn tại ở dạng iọn
Trang 11Độ ển định
Cụrcumin ọn định ở pH ạcid, nhựng nhanh chóng bị phân hủy ở pH>7,
CufẽUffii'n phân hủy ở pH !ừ 7« ĨO tậô m sản phầm bân đầu là aeỉd
íemìoyỉmethan nhanh chóng bị chuyển màu (chủ yểu là từ vàng đển vàng nâu),rĩgoài ra còn có các sản phẩm ngưng tụ, Sau đó, fẽruk>ylme-than bị phân hủythành vanillin và aceton [21],
Đặc biệt, cụrcĩitnm không bền dựởi tác dụng của ánh sảng nhất là trọngdung dịch Sau khi chiểu bức xạ quang, xác định thấy ràng* chúng giống các sảnphẩm phân hủy nhưacid íèrulic, acỉd vanillic, vanillin
Hình ĩ.6; Các sản phẩm phân hùy củạ curcumin
Trang 12Curcỵma ỈQĩĩgQy có tác dụng qụệt pẹrọxỵnitrit, Các họp chất! trên đa thặ hiện hoạt
tính quết perỡxỵnítrít với IC50 ĩẳn lượt ĩà 4,0; 6,4 và 29,7 pm [1]
Trong eác nghiên cứu sựbâo vệ quầ trình pcroxy héạ lỉpid, curcumĩn đathể hiện sự ức chế manh (18 - 80%), tùy thuộc Liều dùng, quá trình pẹroxy hỏa
Lipỉd gâỵ bởi Fe NTA (íẹrric nLtdlotriacctạt) và H2O2’ đươọ đọ băng sự hình
thành malonỵl dialdehỵd (MDA) là sản phầm của quắ trình oxy hốa Ịipid màng
sỉnh hoc trọng các: vi thề thận ỊỊỊ
Theo nghiên cứu cốa Khopde vả eảc cộng sự, tác đụng chống oxii hổa cửacurcuminoìd gẩp ít nhẩt ĨO lần các chất QXL hóa khác thậm chí cà vitamin E [26]
♦ Bảo vệ tễ bào thần kinh I
Bệnh Alzhei'mer (sa sút: trí tuệ, giảm trí nhớ, rốỉ loạn chức năng ở tuổi,già) bất nguồn từ sự tích tụ tinh bột (Abeta), tồn thương do chúng yiêm yặ ặự
oxy hóa prorein ờ vỏ nầOị được chữa trị bằng YỈệG sử dụng chất Ghống viêm và
chổng oxy hóa Curcumm trong nghệ vầng có hoạt tính chống viêm và chống
oxy hóa mạnh cỏ thể ngăn chặn những tồn thựơng nói trên gây ra ở vung chất
xám trên vỏ nâo Io vitro, curcumỉn ức chế sự tích tự Abeta 42 tổt hơn Ibuproíen
và Naproxen, ngăn chăn sự hình thành chất ọHgomer Abẹta 42, Khi nuôi chuột;nhẳt trưởng thành Tg2576ạ sự tích tụ tỉnh bột đã hoàn chỉnh, ợ các mầnh đánhđầu curcumỉn thấy gỉảm mùc đậ tích ỉụ tỉnh bột làm gỉảm g-ấnh nặng cho mánh.Như vậy curcumỉn đầ trực tĩếp liên kết: những loạỉ s-amỵl0Lđ nhd đề bao vầy sự:
10i
Trang 13tích tụ và hình thành xợ in vitrọ yà ịn ỴÌVỌ Cơ ẹfeế tác dụng cure.umin lầm giậmsự; tích tu tinh bột và chỏng; ọxy hóa protẹỉn tệ bặọ qậọ lặ quả tạọ phức ehelat hóakìm loại Cureumỉn eó thể đl dàng hêa kết vớỉ eổe kìm lôậi mỵ ầóa=- khử
thay thể Ị nhỏm methoxỵ cho 1 nhỏm hỵdroxyl tại vị tri metha ở vong phenyi
của curcụmĩn tâng; cường đấng kể tâq dụng chống; viêm [24] [3:4]
• Ẽầô vệ đậ đầy,, chẳng vìềìn ỉỡết đậ đày- tầ trằng
Trang 14Cạo nước- hoãọ eao mểthanol nghệ vàng cho thọ uổng lạm gịảrn ừế-t dịch
vị và tặng lượng chạt nhầy Cho chuột cống trẳng uống cạo nghệ lầm giám tiếtđịch vị vầ Mô vệ niêm mậc đậ dày? ĩấ tràng; chống tên thương gây cơ thătmônvị; chống stress gây bởi hạ nhlệt-cầm giữ, nhịn đỏụ ìndomẹthacỉn, reserpin,mercaptamĩn và những chất phá hủy tế bào như: ethanol 80%, ạcỉd HCÍ Ọ|*6M,NạQH Q,2M? NạCl im,
Nghệ kích thích sản sinh chất nhầy à thành ruột của chuột, Cho bệnh
nhân uống bột nghệ ngày 4 lần? trọng Ị ngàỵ thấy ẹo hiệu qụặ tốt vội rệi loạn
tiêu hóa đo acĩd, do đầy hơi và do mất trương lực C0
Cđc proteìnase kìm loại cơ bản (MMP - matríx rnetalÍQproteỉnase) dóngvaì trò quan trọng trọng đỉều tiết dỉch vị và làm lành vềt thượng sạu yiệm,Curcụmin đầy nhanh quá trinh làm lành yết loét yà bảo ỵậ vết: loét thông qụạ việc
ửc ché hoạt tinh MMP” 9 và kích thích hoạt tinh MMP- 2, Nhóm Swạmakar 8.
đã nghiên cứu tâc, đụng của curcụmìn từ nghệ yàng trện mô) hỉnh loét dạ dày gâỵbởi indoinethacin Kết quả cho thấy eurcumĩn chống loét mạnh với loẻtđạdầỵcấp tính bằng cách dự phồng sự suy kiệt glutathỉon, chống peroxỵ hóa lĩpỉdT táỉtạo lớp biểu mờ nhằm chống lai sự bào mởn bề mặt: thạnh dạ dày đo cắc tồnthương gầy ra trong khoang dạ dày , Sừ dụng cutcụmin tùỵ theo liềxi qua đườngụổng hạy đựợng tiệm phúc mac đều cổ thệ ngăn chạn yìệm loét dạ dậy tá tràng
01 [33].
Heỉĩcobacter pylorỉ là vi khuẩn gầy viêm loét trên tế bào bíều mô thầnh
dạ dày Tẻ bào biếu mô nhiêm vi khuầĩĩ này dẫn tới sự hoạt hóa yểu tỗ sao' chépNF= kappaB gây câm ứng gẹn eỵtọkiiVchẹmokin là gen kích thích gây viêm,, đápứng gen dộng tế; bào (sự phát tán tể bào), Curcụmin ức chế sư hoạt hỏa NF-kạppạB và sự phật tận tế bậọ, đọ độ hạn chê qụá trình tạọ kháng; ngụyệtt gây
vỉễm vả ngẵn chặn dược sự phảt trỉễn của vi khuẩn Vỉ vậy, curumỉn rắt cố tiềm
nãng trong điều trị viêm loét dạ dằy khởi phát từ Helicobacter pylorl [1]
Trang 15• Phòng vồ điều trí ụng thự
Curcụmỉnọĩd ngàn chặn biển đồi, khởi phật ụ, phất; triện ụ-? xậm Ịẩn, hìnhthầíih mạch và di cẫn Nghiên cửu ỉn vivo cho thấy cnrciỉmừi ửo chế chắt gầy
ung thư da, ruột già, ruột kết, gan ở chuột, độog vật cỏ y% ức chể- sinh sởi tể Mo
u gồm tế bào bạch cầu B,T, ưng thư biểu mợ tuột kểt, biểu, bĩạ vú.,
Cỏ những báo cảo về sự tác đông của curcụmmọịd đối vội sự tặng sinh tèbào MCF7 (dòng tế bảo gâv ung thự tuyến Y-ú c-ùạ con người) Theo, đọdesmethoxycurcunỉn Là chất; ức chế mạnh nhạt MCP-7, tiếp thẹo đó, l_ậ curc.ụmỉn
và bísdesmethoxycurcumih [32]
Ctircumin là chất gẫy độc tể bào và0' Loại mạnh nhấttheo co chế diệt: các
tể bào ác tính, vồ hiệu hóa tế bào ung thư và ngẩn ehặni hình thành tể hạoi ung thưmới mà không làm ảnh hưởng đến các t| bào lạnh tính, Trọng khi độ, nhỉểuthuốc khi đĩệt tể bào ác tính cũng diệt tuôn tế- bào lành tính, lạm cạ thề sụỵ kỉệt,Nhung thử nghiêm trên Ịâm gàng cho thấy không có giói han liều dừng đôc; tínhkhi đùng những liều tới lOgam/hgàỵ Do đó curcumĩnhiệni nay được nghiên cửu
sử dụng phổ biến trong cắc ehế phẩm ngăn chặn sụ khởi, phát, phát triển và dicăn của khối u
Curcưmin cồ khả nầng ĩoạỉ bo gốc tự đOạ ức chế- các loại mon yà hoạt tíhhcủa môt số chẫt gây đột bỉén tế- bào cổ khằ năng dẫn dến ung thư trong đồ! uốnghay ihửe ăn được chế biển và bảỡ quảii khàng đằm bảỏ' chắt; ỉtrộrig, gỉốp: cở thềngăn ngừa ung thư một cách tích cực Amip dị vống lầ các ehẩt sinh ra trong quá
trỉnh đun nấu cá thịt, nhiều hợp chất nảy tạo ra khồỉ u trong động vật thí nghiệm
thông thường, Một số thử nghiệm in vitro Yầ Ịn vi vo phát: hiện thấv curcurmn cốkhả năng ức chế hoat: tính gây ung thư của các chẩt này [[![] [10]
* Dỳngngọài: Ỉchấng khuân, chống nậm, chỏng lành yếỉ thượng vậị Ỉỉện.
sẹo
Trang 16Trong điều trị bỏng, kem nghệ có tác đụng khang khưốn, kháng nấm, loạitrừ tồ chức hoại tử bóng, cọ tác dụng tái tao tồ, chức và Liền sạo c.ạọ nghê chiết
vớì doroform 1 ỗ% được ảp đụng tạỉ cho vằo vung bệnh nậm, tắt vợỉ cấc bệnh
nấm da,
Nghệ có tác dụng kháng khuần nhờ một số thành phần hóa học như;Curcụmiĩi I cỏ tác dụng ức ché invỉtro sự phát; triển một sỗ loậị vĩ: khuẩn mà
trong đó điền hình tà trực khụần lạọ, S QỈ monẹỉẦQ pgraíỵphỉ Chất: ại> tụmẹrọn từ
tỉnh dầu và dịch chiết n-hexan từ lá nghê diệt ấu trùng muỗi Aedẹsạegỵti [1]
Trong quá trình làm lành vết thương cổ vai trồ quan trọng của sự gỉảiphóng chầm các chất chổng oxy hỏa và sự hỗ trợ táỉ tạo mô của collagen Một sổnghiên cửu tạo liên klt giữa curọụmỉn và colíagẹni cho thấy họạt tính chổng ọxyhỏa cùa curcumln có hiệu quả trong việc quét sạch các gốc tự d'Q gâỵ viêm Ịoểt,kết; hợp với khả nang kích thích tăng sinh tế bào củạ cọllạgẹn đã hỗ trợ đáng kệtrong quá trình điều trị vết thương ở mô [Ị*]
• Hỗ trợ chức năng gữf% mật
Curcumĩn cho chuột cổng trắng ăn, có tác dụng kích thích hoạt tính menarylhydroxylase Lằ men phụ thuộc vào cỵtocrom P450 của tỵ Lạp thể trong; tế bàọgan, giúp gỉằi độc và bảo vệ; tể bào gan„ chống vỉêm nhiễm, hoai tử, gĩủp tế bàọgan hồỉ phucf Nhổm Raỵsỉd Ạ đã chững minh, curọumĩn tạo ra tác dụng động
hộc đổi vơi mật ¥ởì 20ĩng ẽurcumỉn cố khả hẫng lầm cô ngấn tủỉ mật 29% khỉquan sát trong 2 giờ Do đổ' curcumỉn cổ tiềm nẩng trong điều trị dự phòng sựhình thành sỏi trong túi mật, cỏ thể dùng; trên Lâm sàng; đề thủc đẫy dòng mậthoặc đẩy dạng bùn mật trọng tủi mật: ra ngoài, Ngoài Lầm tang lưu Lương mậtcurcumin còn tang lượng choLẹstẹrol vả acid mật do mật tiết: ra [1;] [ 1:0Ị,
* Các (ác- đụng khấc,:
Curcumĩn từ nghệ vầng cố tảc dung kháng vĩrus, có triền vọng Lỏn trongđiều trị viêm gan B? c* Đặc biệt, curcumln đã được nghiên cứu về tác đụng ức
Trang 17chế ìntegrase HIV- h ửc chế- prọtaạse HIV- 1" và HI.V- 2 để trịển khai eáẹ ẹhấtchống HIV, " ■chặt đứt” môt; trọng tậm mắt xích của qụậ trình nhiệm HIỴ [30].
Nươc sẵc ỉẩ nghệ vả cao lồng íõảrt phân cửã nghệ lầm giầm ệhộỉlstệ-rộl
và íỉpĩd toàn phần trong máu một cách rõ rệt, tỷ lệ ệM Lỉpọprọtẹm cũng giam
đáng kể so với đối chứng Tăng quả trinh chuyển hóa cholestẹrol thành aciđ mật*tăng nồng đô của chọĩẹstẹrọl HDL (có lơi) yặ gỉảm nồng dộ cửạ LDL (cộ hạĩ) [ 1 ]
\L:
Curcumỉn chiết từ nghệ cố tác- dụng ức ehế sự tạn hồng eầụ gây- bờihỵđrogen peroxỵđ ở nồng độ thấp nhung khổng ức chế ở nồng độ cao, không cótác dụng làm gĩảm sổ lượng bạch cầu đa nhân trung tính với nồng độ đa thừnghiệm [11],
Cạo chiết: của nghê ỵóì đầu hỏa cho chụôt cống ụống hàng ngàỵ yợỉ Ịiềụlượng 100 mg/kg, từ ngày thự nhất đến ngày thứ 7 đã eé tâe đụng ngừa, thai yớị
tỷ lệ tương ứng 80% và Ị0Ọ% Tác dụng dặc hỉệụ yứỉ bệnh đái thảo đựòug yậbiến chứng sang đục thủy tinh thể Một sá tác dụng điều trị được thử nghĩệmkhác như: chống co thắt phế quần, kháng Mstạmin? long đờm._ ,[7]
1.3, Một số nghiên cứu về chiết xuất cUrcuitiinoid tìr nghệ vàng
CurcuminọLđ tan đươc trọng các dung; mội hữu cợ và cố tính ạcid (khanăng tao muối và tan được trong các dưng dịch kiềm), Phân tử curẹumỉnọid eộ 3;nhóm âđd CpKa 7.8; 8,5; 9,0), một nhổm lỉên hợp 1.3=dĩcỆton=enol
phenolic Trong đó tính acíd cởanhỗm L3-dleetoa mạnh nhất, Cẩe phươngphápchiết và tinh ché cưrcumLnoíđ thường dựa trên 2 tính chất này,
* Các phương pháp, chiết xuất và tỉnk chểxổ dung dung ậịch kiệhựi - >
Curcuminoỉđ được Vogelphần lập rần dầu năm 1815 Trong nghiên cửunày, curcụminọid đựơẹ chiết xuất dưới dạng muối chi, Tuỵ nhiên, sần phẩmcurcumỉnoỉd chiết bằng phương phảp nảy khống được chấp nhận sư dụng trong
thực phẩm [23] [37]
Trang 18Một phượng pháp chiết cụrcụmínọĩd qụỉ mộ cộng nghiệp đựơẹ mô, tảnăm 1938 gồm ọẩc bựợq: chiết thân rễ nghệ bằng methanoh ẹất thụ họỉ dựngmộị
đến cần, hồẫ eắn vẩõ đung đìeh mĩĩi ầydraxyd, tạe, mầ hốạ dỊẹh ỈOC: thu đượẹ
curcumĩnoid dưới dạng bột vô định- hình màu vàng,
Đẻ tránh việc sàn phẩm b| LĨn dầu béo và tỉnh dầu, p, Keil ỵà w Dobke(1940);, đùng n-hexan đề xử 1_Ỷ bột dược liêu, sạụ đó chiết cụrẹụminoịd bằngmẹthanol Sau khi Loại dung mồi khỏi dịch chiết, cấn được hòa vào dung dỉchnạtrì hydrọxỵdạ lọc yặ 1 dịch lọc được ạcid hóa bằng dung dịch ạcid hỵdrochloric
thư được curcumĩnoĩd vói hiệu suất 5% [15] Â Burger(1958) xừ lỵ bột nghệbằng hơỉ nước quá nhiệt (đề loại tỉnh đầu), sau đổ chiết; bằng dung dịch kiềm,Quá trình tinh chế qua muối kiềm, thu được sản phẩm với hiệu suẩt 0,2 - Q'5%,Bột nghệ sạu khi loại tinh dầu bằng cất kéo hơỉ nước, cOng cd thề chiết bằnge-thanol và tĩnh chể qua muồi kiềm tương tự nhự trên [39]
Strạnsky (1979) chỉểt; eurcụmĩnoid bằng dụng dịch xà phòng pH Ị hoậc
cao hơn một chút ở 60- 90°- G, Phương pháp có nhược điềm làcurcuminoỉd thu
được ở dạng bột: ĩthầo và khỉ chiết với đung dịch có pH kiềm ở nhỉệĩí độ cao có
thể làm phân hủy sân phẩm [14],
Các nhà khoa họẹ Trung Quốc (1988) công bố phương phẩp chiếtcurẹumĩneìd từ thản rễ nghệ bằng dung dịch kỉềm yầ kểt tủa sân phầm bàng acĩđ
tại pH 3-4, nhưng quá trình không ểượG raố xầ Ghi tiết; [2%ị
* Cức phương pháp chiết xuất và tinh chế chỉ dồng dung mồĩkmtcơ:
Chiết xuẫt bột thần rễ nghệ bẳrtg dung mỗỉ hữu cơ, sau đổ: cất: loại dungmôi, thu được hồn hợp nhựạ đầu (ọlẹoresin), Thành phần của olẹorẹsin nghệ phụthuộc vào loai đụng môi sử dụng Thẹo PAG (1990), cấc đụng môi có thệ đựợc
sử dụng là; acẹtọn, mẹthanọì, ẹthạnọl vạ ỉsọprọpạnọl [ 17] Tùy thẹọ dụng môi sưđụng, õlẽõrẽsỉn thũ được cố mầtl vằng cãiĩĩ đến nâu đồ, thề ẽhất lồrĩg sấrĩh, mềrììihoặc rắn có chứa 4-55% curcutnìnoLd, đến 20% tỉnh dầu, khoảng 30%I dầu béo
Trang 19và 10% polysarchariđ £>ể chiết; curẹưmịnoịdJ ẸẠỌ cung quyđinhdùng ẹác.dung
mồi trên, ĩoạỉ trừ; ỉsọprọpanọl, để thu được, sẩn phẩm “không ậiỉới 90%
curcumĩnoỉd và chủ yêu ỉả Qurcumỉn1- [18]Ị
Theo JECPA lần thứ 61, các dung môi phủ hợp để chiết curcụmịnoid ỉà:aceton, ethanol, methanoh IsọprọpanoL Còn thẹo Eụropẹạa CommỉssĩonDĩrectìve đạnh mục hóa chất đề chiết là ạcẹtọn, carbọndìoxyd, ẹthyỉacẹtat,
diclorọmethạn, mbụtạnọl, mẹthanọb ẹthanol và ỊỊrhẹxạn [ tổ],
Năm 1882, Cs L Jaẹkson cộng bộ phượng pháp chiết: yặ tịnh chế
curcumínoiđ từ bột nghệ, chl dung các dung môi hữu cơ, trong đó tĩnh dầu vàdầu béo được loại trước bằng lĩgroĩn, curcumĩnoid thu được bằng cách chiết vớiether và kết tinh lại trong ethanol [22] Trển cơ sở đó, một số tác giả khác phânlập cureumỉnọĩđ thẹọ phượng pháp tượng tự, iạnạki vạ Bọsẹ (1967) tỉện hạnhchiết, bôt nghệ khộ vợi n-hẹxạn để loại tịnh dầu và chất: bẻọ, sạu đó chiếtọurcumìnoịđ bầng bẹnzen, Dỉch chiết được ẹo Ịoaị hớt dung môị, để kết tỉnh yà_lọc lấy tủa Curcumĩnoiđ tinh khiết thu được bằng cảchkết tinh lại trong,ethanol
Sân phẫm có dạng tinh thể hình kim màu vàng cam, hiệu suất l,ĩ% [13],
Vỉệc loại tỉnh dầu và dầu béo có thể tiến hầnh trước khi chiếtcureuminoỉd như hai phượng phâp trên, nhưng cũ'ng có thề tiến hành thẹo thự tựngược lại: chiết lấy hỗn họp oĩeoresỊn (gồm cureumịnoìđ, tình dầu vạ dầUỊ béo),
gau đố Ieạì tình đầu, dầu bếo hằng mệt đung môi thíeh hợp kMe Vỉ dạ B s,Sastry (1970) chiết bột nghệ bẳng aceton, ethanol, ethỵl acetat hoặc benzen Dịchchiết được cô đặc, sau đó tỉển hành lọại dầu béo bằng eứier dầu hồa [31) Việc
loại dầu béo khôi nguyên liệu ban đầu bầng dung môi hỵdrocarbQn (trước khi
chiết curcumỉnoid) ít có ỷ nghĩa thực tế Loại đầu héo khỏỉ cẳn chiết (cố khổì
lượng nhỏ hơn nhiều sọ vội nguyên liệu ban dầu) sẽị tiết: kiệm dưng môi hơn và (ttốn thời gỉan hơn so vơỉ quỵ trình ngược ìạỉv Do khẳnăng hồa tan tốt dầu béo vằkhông hòa tan cureuminoLd nên n-hexan được cho Là r 1 ị * ■ r ^r- ,
1 IRU^ÍG 3H DlíqcS
Trang 20Phượng pháp chiết xụất ọurcụmịnọỉd có V nghĩa nhất trọng công nghiệp đựợọ minh họa như sợ đồ sạm
Bột nghệ -*"• •> Bột di toại đầu —^dỌịẽh chiết —h^Gurệuminoid
(a) Bột nghệ đươc chiễt vửi dung m_5l hỵđrocạrbọn (h-hexan, n-pentan?
cther dầu hỏa) đề ỉọạỉ dầu béo và tỉnh dầu(b) Chỉết: bột nghệ đặ lọạl dậụ bằng dụng mội thích hợp; mẹthạnọhẹthanọl, aceton, ìsoprọpạttọl, 1,2>diclorọethan, trỉclọrQẼthỵien Xhứtựbước (a)
và (h) có thệ họán đổị
(c) Loạỉ dung môỉ chiết,
Sơ đồ trên la quỵ trinh cỗ xính nguyên tấc dể phân Lập cụrcuminọịd, Độtan cùa curcumỉnoỉd trong các dung môi theo thử- tự như sau: acẹ-tọni > ethylmethvl ceton > ethyỉ ạcetat mcthanol ^ ềthanoì <?■' L42-dicỉoroethuii 5*ísoprọpanol > ethỵl ẹtherv* benzen > ndiexan Trong; cẩe, dung môi này, etherỵầbenzen không đươo, $ử dung Ví ether dễ cháy và benzcn Là táe, nhân gây ung thư,Aceton là dung môi tốt nhưng hút ầm mạnh và hỏa tan nhiều tạp chất, Methaool
và ethanol cũng có những nhược điềm như acetotL khỉ đùng ở quỵ mô Lớn 11,2—
dicloroethan và ethyl acetat lầ những dung mồi khổng trộn Lẩn với mrợc* khônghòa tan các tạp chất; thân nước và cỏ thề được: dùng trong qưâ trình tĩnh chểcurcumỉnoid
S.Revanthy và eẩeeộng sự |2011), xấc định khầ nẵng chiết cùa
chiết vơỉ hexane trong 2 gỉổf, ỉơạỉ bồ hexan vẳ chỉết lại vỡỉ methanoỉ trong 6 gỉờ,Các dịch thu được Lần Lượt đem cô trong bĩnh quay chân không đển khỉ thư được
18
Trang 21bột khô có màu vàng đẹn, Tiến hành độ hàm lượng cụrcụmĩnọỊd trọng lừng mẫuchiết* kẹt qụi Lần lươt thẹọ thứ tự giậm dặn về, hậm Lựợng ẹurẹụminoỉdl tựợng
ửng vcrỉ các đung mốỉ chiết như sau: aceton (4Tp°/ọ) > chlorotbrm >ethỹỉ acetat (35,5%) > hexan/methanoi (35,4%) > methanọl (30,3%) > tìexạn
(7,57%) mi
Bạumann, yà công sự (2000) chỉểt cụreụminọid tự nghệ bàng carbọmđioxid siêu tới hạn, bổ sung 10% ethanol lảm đồng đung mội [Ị2Ị, cỏ thể dùngc-ạrbọn diọxid sỉệụ tội hạn đệ chỉểc tĩnh dậụ trựợẹ, saụ độ thệm đọng dụng mội dèchiết curcưminoid Mạc dù việc chiết bằng dung môi siêu tới hạn là kỹ thuậusạẹk
và đâm bảo chất lượng curcumỉnoỉd thu được, bất Lơỉ cM yểu lẩ quẳ trìnhi chiểtphải tiến hành ở áp suất cao và khỏ mở rộng quy mỏ sân xuất C12Ị
Các phương pháp chiết ẹurcumỉnQỈd bằng dung môỉ hữu cơ eững nhưcarbọn diọxid siêu tơi hạn sẽ thu được ọtẹoresỉn là hỗn hợp curcụmĩnọĩd và nhựađầụ Tĩnh ẹhề cụrcụmĩnọỉd tự ọlẹọrẹsin thượng quạ nhiều cộng đọạn phức tạp.Nầm 2003, Dandekar vầ Oaikar đề xuất phương pháp chiết chơm LQC cuicumln.0Ldbằng dung: dịch hỵđrotropĩc Trong đó natri butyl glycol sulTãt vầ natri sạllcỵlạt,
là những tảc nhân hyđrotropic hiệu quả, Phương pháp cổ câch tiến hành khá đơngiản Bồt nghệ đươc chiết bằng đung dịch hyđrọtropỉc có nồng độ: 1-3 mol/1.Dịch chiết dược Lọc và pha Ịpẫng sẽ thu đươc curciiminoĩd kết lùa Hịe.u suất' đạt:
khoảng 50% và sẳa phẩm, eổ độ tỉnh khiết trên 90% [19].
Dandekar và ơaikar (2002) nghĩên cửu kỹ thuật chiết sử dụng vĩ sóng
Kỹ thuật này CQ ưu điểm lầ chiết curcuminoĩd cọ: tính chọn, lọc yầ nhanh BộtDghệ được chiết bầng acetone yầ chiểu vi sóng 2-4 phút cho hiệu: quả chiết ngangvợỉ việc chiết bằng aceton trong ÓỌ| phút [20]
Ở Việt Nam* nhiều tác giả cũng đã nghiện cữu phương pháp chiết xuất;curcumỉnoỉd tư nghệ vảng thu hải trong nươc, cổng trmh đầu đền phải kể đếm ỉả
Trang 22sạụ; dược lỉệụ tháỉ Ịát mộng 2* 3mm, sấy khô ờ 6Ọ?C và nghiền thành bột cổ Ịdebthước khọâng 500pm Bột nghệ được chiết nong vơi ẹther dầu hdạ đề loại tịnhdầu vả nhựa, sau đổ chỉểt bằng hỗn hợp đung môỉ aceton/cthyỉaqẹỉaí (1:9) ở
Ố5°c Dịch chĩểt được cẫt lọại dung môi ộ nhiệt độ thương, thụ dược ẹẳĩì chỉết,Rửa cắn chiết bằng hỗn hợp aeetọnMhcr đầu hỏạ (9; L) để thụ đựơc cụrcụmịnoỉdthô Cuối cùngkết tỉnh Lại curcumỉnọid trọng ẹthạnoL TÙ4 kg bôt nghệ thụ dựợc61,5 g cụrcụmịnọĩd cớ hàm lượng 92.,5% [9]
Đàọ Hùng Cường tiến hành chiết xuất eụrcụmỉnọid bằng hỗn hơp dụngmôi aeeton - ethy 1 acetat (6,5:1) ở nhiệt độ hồi lưu, Dịch chiết được cô đặc, táchtính dầu bằng ether ethylic Sẳa phẩm curcutnỉnoĩd thô được kết tinh lại: trong
ethanol tuyệt đối, Hiệu suất; 3,9 % [2], Trong một nghiên, cửu khác, Dào Hùng Cường chiểt lây curcimĩnoỉd bằng dung đích x_ả phòng 42,5% đươọ tạo từ dầu
lạc, nhiệt độ chi:|t 90ọe Ti lệ thụ hồi đạt 44,58% [3]
Trần Thị Việt Họa (2.005) tiến hành chiết: cụrcụmỉnọỉd bằng; ậọxhlẹt: với
ethanoỉ Dịch chrểt được loại dầu và tình dầu bằng ether dầu hỏa, cô loại dung
môi thu được curcumĩnoid thô Tinh chế bàng ethanol 60% TI l:ệ thu hồi đạt80,4% và sân phầm cỏ hàm lượng 86,6% [4]
vể phương pháp xừ lý dược liệu, cổng trình nghiên cứu của Lê VẵnHoàng (2007) đã khảo sát một số ỵlư tố; đệ dàỵ lat cật củ nghệ, thiết bỉ vạ nhiệt
độ Sấy ầnh hưảng đến hàm lượng: euF€Ufflỉnoỉd trong ĩìguyêĩii lỉệu.
Trang 23vịệẹ phát tri ôn quỵ trình kỹ thuật chiết xuất, tình chê cụrcumínọid vợỉ số: lượnglớn trộ nện cấp thiết, Đ| tài này bước- đàụ tiến hành khâọ sát phượng pháp xử li
nguyễn hậu chiết tựa chọn đung mồì chiết vầ phương phấp tỉnh chế để thu được
curcuminoìd đạt hàm Lượng >95%,
Trang 24Chương 2, NGUYÊN VẬT LIỆU, TRANG THIẾT BỊ
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN cửu2.1 Nguyên vật liệu, tuết bỊ2*1*1» Nguyên, vật liệu và hóa chất
*- Nguyên liệu :
Thân rl cây nghệ vàng thu hái ở xặ Chi Tận, Khọái Châu, Hựng Ỵen thụ
hoạch cuối thang 12 năm 20Ợ9,
í Hóa chất V+ Curcumĩnơíd hỗn hợp 1 chuẩn (hàm ]uợng 98*1%) của Viện kiếm
nghiệm thuốc Trung ựợngr+ Ethanoí 96%,
=t" Methạnol
T Aceton
+■ Dỉcìorọmethaĩĩ,+ Ethyl acetat,+- Xãng công nghiệp
- Cân phân tích MettLer Toledo ÀB204S
- Cân kỹ thuật Sartorius BP2001 s,
- Máy HPLC Shĩmadzụ $PD*MÌỌ Avp,
- Mậy siệụ ậm Ultrasọnìc, TC ỘỌH
- Mầy cất quầy Ruõhỉ B4§0
- Máỵ đo nhiệt độ nóng chảy
Trang 25- Máy nghiện.
- Màng l_oc 0,45
'Tủ sấy,
pm Dụng cụ thuỷ tinh: bính định mức, bình cầu, bình gạn, pỉpet, ống đong,pipei, cốc có mỏ, ồng nghiệm,
2.2 Nộỉ dưng nghiên cữu
- Cải tiên phương pháp xử lý nguyện lịệụ để thụ đựơc bột nghệ cọ hàmlượng curcumrnoĩd cao,
- Lựa chọn dung môi chiết: phù hợp: xác đỉnh độ tan của curcumỉnoỉđtrong ethanol 96%, aceton, xác định tốc độ thiết lập cân bằng chiết, xác đình tínhchọn lọc của cthạnol 96% và ạcetọnẹ, từ đó lựạ chon dược dụng môi chỉlt phùhơp
- Xây dựng phượng pháp tình chi đệ thụ đựợc Cụrgụmỉnoỉd đạt hàmLượng trẽn 95%
2.3 Phirong phảp thực nghỉệm
2,3.1, Khảọ sát phựong pháp xử lý ngụỵện liệụ
Từ thân rễ nghệ tượì đựợc rửạ sạch, ĩọạì bở hết: bùn đất, chủng tội tiệnhạnh xử Ly theo haị phương pháp:
- Phương pháp A (không loại tinh bột); nghệ tươị được thái mỏng, sấy
khô Yầ nghiền thanh bột khô thu đượê bột nghệ A;
- Phương pháp B (cỏ giai đoạn loai tĩnh bột); nghệ tươi dược nghiền tươi
để tách tỉnh bột, bã còn lại đem sấy khô thu đươọ bột nghệ B
Haí loai bột nghê thụ đươc sau khỉ đựơc xử lỵ, so sánh dặc đỉếm từngLoại bột nghệ7 hàm lượng curcumĩnoLd và phần trám curcuminoỉđ hư hao trongquá trình xử lý,
Trang 262.3.2, Xáẹ định độ tan ẹụa cụrẹụmỉnọid
- Tịển hành: cân khoảng 0,50 g curcuminoỉd chuẩn cho, vào bỉnh nón,
Thêm s m! đung môi Siêu ễm khoảng 30 phút Lọe íốỵ địẹh, Hủí ehỉnầ út:
ct': íả độ' tan cửa cưccunhiioìd trọng dung môi Cmg/mL),
At:: Là tồng diện tích pic của cưrcuminoid trên sắc ký đồ mẫu thử,
Aĩv là tồng diện tích piẹ của eurcumỉnoid trên sẫc kỷ đồ mẫu chuẩn.
Qc: là nồng độ dung dịch chuần eưrcuminọỉđ (mg/ml)
- Thời gĩan cân bằng chiết là khỉ quá trình chiết xuất dạt tới một đĩểíTtdừng, tại đỏ sự phân bố chẩt tan giữa dịch chiết và dược liệu đạt tới gia tri K, tức
Sau mỗi khoảng thời gian lầy chính xác một thề tích dịch chiết đem phạloãng ft lần và định Iưomg hàm Ịuợng eurcưminoịd chiềt đươe theo thòi gian bằngsắc ký lồng Từ đó tính được hiệu suất chiết; curcumỉnoỉds theo thờiỉ gian
Hỉệư suất chiết curcuminoiđ xhẹo thờỉ gian:
Trang 27Aí £ CeXÍt x_y
là tọng diện tịch plẹ củạ ẹurpụmỉnọịd trên sẳẹ kỵ độ mầu ehụẩn,
Cc~v là nồng độ dung dịch chuẩn cureumiaoìd (mg/ml)
111; là khối 1'ượng bột nghệ (mg)
Thời điểm, cân bằng là thời điềm hiệu suất điĩếtj cụrcụmỉnọids khổng tăng:thêm dáng kệ (Lả)t
2.3.4 Xác đỉnh tính chọn ỉoc cua đung môi chiết
- Tính chọn lọc của một dung môi chỉễt lằ tỷ lệ khối lượng hoạt
Ulcur L"'cur X V
Phần dịch lọc đem cô ẳp suất: giảm à Ó0a 6 đền thề cạo đặc Làm kho cạo