1 Thành phần tĩnh dầu có trong ỉighệ vàng 23,95, Thành phần chủ yểu trong tinh dầu nghệ lầ curcumen, chất này cỗ tâc dụng giảm cholesterol.. phần ẹủạ tinh dầu nghệ, đươc, sử; dụng ỉầm tì
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DựỢC: HÀ NỘI
BÙI VŨ DŨNG
CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT CURCUMINOIDS TÙ NGHỆ VÀNG
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ DỪỢC PHẨM VÀ BÀO CHỂ
Trang 3Trải qua 2 năm học cao học tối đã hoàn thành khóa hoc vẳ luận vận çûa minh, Toi đi
nhận được sự hướng dẫn, gìứp đỡ yặị gpp ỹ nhîê-tj tỉnh eủa quí thầy ÇÔ trựợng Đai học Dựơc Hậ
NÔL
Trước hết, tôi xỉn çhân thành çàm_ ợn đến qui thẳỵ çd trường Đạị hoç Pựợọ Hà Nội đa tận tjnh dav hao trọng £Ụốt thỏi gian tôi hoc tập tại trượng
Tôi xíu gửi lởi biết ơn sâu sấc đen Tĩến sĩ Nguyễn Vătt Hân và Tiềa sĩ ĐỖ Quyẽn, thầv
€ỏ đầ đành nhiều thờỉ gian và tâm tuyết hướng dẫn xôi hoàn thành luận vän tốt nghiệp này,
Cầm ora những người ban, anh çhi em Ịớp Cạo hoc 14 đã.gỉúp đờ yậiCÙng tôiị hoàn thành tét khóa học, này
Măẹ dù tôỉ đã cố gang họần thĩện Ịuạn yăn bằng tat cà sự nhiệt: tĩnh và, năng lực của mình nhưng không thể tránh Miỏĩ những thiểu sỗty rất mong nhận được những đóng gổp quý báư của quí thầy câ vè các ban.,
Xin cíiâùỊ thành cảm Ợĩì!
Hà NỘI Dgàỵ 30 thẩDg 12 năm 2011 Học viên
Trang 4Dũng:MỤC: LỤC:
Trang 510',
1.2 Sơ lựợc về cụrcụmjiioiđ\
1.2' L Thành phần và tính chắt 0,2, Tảo đụứg dược Ịv- *
Trang 623,5, Phượng pháp chỉết yậ Tịnh chế pur cumĩnoMi.- r ~ r ;:-p_
Trang 823,80, Trong những nẵm gần đấy, nhổm chắt màu curcuminõỉđ chiết xuất tử nghệ vàng thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiện cửu bởi_ những tác đụng sĩnh họo quan trọng! ức ch_ể sự phát, triển của các khối 11* tạng khả aang rnrễ-n dịch? chổng ọxy liỏạmạnh, tác dụng bẳọ yệ gan, tác dụng chểng viêm, phòngvặ chữạ ụng thự5 vỉệm gạn, bênh Ạlzhej‘mer; [1]
23,81, Đấn nạỵ đã cộ nhĩệụ nghỉện cứụ ỵề ẹhìệt xụật cụrcụminoíd cà trong vả ngoài nước, Nhưng đa số các phương pháp chỉ được giới thiệu chung chung mà không nêu rõ các thông sổ chiết và tinh ché cụ thề* VI vậy việc tham kMo và tiếp cận qui trình gặp nhiều khỏ khăn, Nhu cầu sử đụng curcurninoỉd ngày một tạng cao, trong khi nguồn nguyên liêu Dghệ lại; sẵn có trong nước, nên vỉêc phát triển quỵ trình kỹ thụật chiết xụất, tĩnh chế: cưrcumĩnoĩd ỵớỉ
số lượng lổn trợ nên cấp thiệt, Từ nhu cậu thựọ, tẹ ậè> chung tội thực hiên đậ tải;
Trang 923,86, Chương I TỎNG QUAN
1.1.Vảỉ nét về cầỵ nghệ vằng
1.1.1. Mô tả cây
23,87, Nghệ (Curcuma ỉợnga L,,; Ĩỉĩịgỉhẹracẹaẹ) là một: loại cậy cổ cạọi Q?óm
đến Im, Thân rễ thành củ hình trụ họặc hợi dẹt, khi bè ầọậo cắt: ngang có màụ vàng ọam sẫm
Lá hình trải xoan, thon nhọn ở hại đầu, hại mặt đều nhẵiiidặi tội 45cm, rộng tợi 18cm, Cuống l_ậ
ẹộ bẹ Cụm, hoa mọc tu giữa ẹác, lá {ền, thành hình nón thưa, lá bắc hữu thụ khum hình máng
rộng, đầu tròn màu xanh lục nhạt* 1'á bắc bất thụ hẹp hơn, màư hơi tim nhạt Ttầng cỗ phiến, cánhi hoa ngoài có màu xanh lục vàng nhạt, chìa thành 3 thùy? thùỵ trên to hơn, phiến cánh hoa trong cung chiạ 3 thÙỴạ 2 thừỵ hạì bên đửng và thẳng, thùỵ dựộỉ bom thảnh mảng sâu Qủạ nạng 3i ngận? mở bằng 3: vaa [8] ,
23,88, Ị, 1,2 Phân bo
23,89, Cây nghệ vàng mọc hoang và được trồng ở Ẳii Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchĩa, Indonesia và cáo nước nhĩệl đới Ồ nước ta nghệ vàng trồng khá phồ biến Một sồ
địa phương hình thành các vùng chuyên canh, như Xuân LỘC; (Đồng Nai), Chí Tân ( Khoái
Châu7 Hưng Yên)5 Nghệ An [$]
23,90, 143; Thành phần
Trang 1123,94, Hình í 1 Thành phần tĩnh dầu có trong ỉighệ vàng
23,95, Thành phần chủ yểu trong tinh dầu nghệ lầ curcumen, chất này cỗ tâc dụng giảm cholesterol Curcumen là tên chung của 3 loạii hợp chẫt:
23,96, (i) arylcurcumen hay 0- curcumen: lầ hồn hợp của 2 đồng phân 2- methyl- 6- p- tolyíheptẹn- 2; yà 2- methỵl- ộ- p- tolỵlhepten- 1
23,97,
(ĩị) ¡3-
cụrcụmen
(ĩií) Ỵr
23,6, Thành phần chính có chứa nhiều ceton như: a- và ị?-1
eíylenic; sesquìterpen; zỉngiberen; curcưmen; sesquỉpheliạndren,
Trong; đổ a- vằ g- etyĩenĩc lầ tumeron và ar= tumeron; một số chất
thuộc nhóm sesquiterpẹn với hàm ĩưcmg thấp như cỉneoĩị bomeol,
tẹrpỉnoien, earỵỡphỵlen curlon
Trang 12ar-tumeron ar- curcurnẹ-n
Trang 13phần ẹủạ tinh dầu nghệ, đươc, sử; dụng ỉầm tìĩuổc diệt cồl
trùng Tinh dầu ở lả và thân rễ của nghệ cố tác dụng khảng khuẩn* đặc biệt
hiệu quả chổng lạỉ vì khuẩn gây bệnh truyền qua thực phẩm,
- Tinh dầu nghệ lả chất chổng viêm manh Trọng một nghiện cứu, chuột
được cho ân cùng vơi rnôt; phần nhỏ tỉnh dầụ nghệ GỌ: tác dụng chổng vi ỏm khớp
do ảnh hưởng của chất Preund - gây vi.êm khớp,
- Nghiên cửu miễn dịch học đã chứng minh ar-tumeron cũng ức chế Sữ
phát triển và hoạt động tự nhiên của tế bào lỵmpho của cơ thề*
23,100, Nhỏm chất màu Curcuminoỉd: hàm Lựợng 2-6% [25].
23,101, Cụrcuminoỉđ lả dẫn, chắt của dicinnamQylmethan baỵ eòn gọii là dìarỵỊheptan, nhóm ehẩt màu vàng, không cất kéo theo hai nướe,
13
Trang 14hỗn hợp 3 chất trong đỏ curcumin là chất: chù yểu chiếm 77% Curcumin íà một hỗn họp các chẫt polyphenol, chỉnh là chất tạo nên màu vàng cùa nghệ Curcumin có thể tồn tạì dưới dạng đồng phần tương hỗ„ enol và keto Đồng phân keto tồn tai ở dạng rắn còn đồng phân enol tồn, tại trong dung dịch.
23,103,
23,104, Hình 1,2: Dạng đông phân keto —
enol của cưrcumm trong dung dich
23,7,
23,8 , ổ.OH
Trang 1523,107, Nhỏm chất poỉysạccharìd cộ tác đụng tâng ẹựờng miễn địch như ârâbĩôgâlâẽtâR (eồn gọi tà ueôfiâfiô).
23,108, Trong bột nghệ có Ĩ5 nguyên tổ vô cơ, trong đó' Sĩlic chĩểm tỷ lệ lớn nhất (5%), Nhôm (1%)5 Magìế (1%), Canxi (1%), sẳt? Tỉtan, Nỉken, Mangan,, [II1]
Ngoài ra còn cố các chất: nhựa, chất béo» taniĩiị tinh bột (60-70%) [25]
1,2. Sơr iifO’c về curcuminoìd
1.2.1. Thảnh phần và tính chất
23,109, Nhóm chất màu cureumĩnoid là hồn hợp của 3 chất - thành
phần quan trọng nhất của củ nghệ vàng, có cởng thức cấu tạo;
23,110,
23,111, Hình 13: Cộng thức cấu tạo của curcuminoĩd
15
23,9,
Trang 1723,162, kiềm, aceton vả ethvl ether: [21] [38].
23,163, CtưcumÌEL và các dẫn chất tền tại trong dung; dị ch trong
hỗn hợp cẩn bằng của đẹng dicẹíọn cân đổi và dạng hỗ biển kẹto-ẹnọl được ền
định bằng Liên kết: hydro nội phận tử [2 i ]J
17
Trang 1823,165, Tỉnh chất'hỏa, học,
* Tịnh QhấtQĩỉạ ĩĩhồm pọịỵghenọt
- Tãĩĩ trông diing dịch kiềm
- Tác dung với tác nhân oxy hóa: nhỏm ^OH hoạt hổa nhân thợm đổi với các tác nhân oxy hỏa nên curcumìnoid rất dề bị oxy hóa
- Tác dụng vớỉ dung dịch muối kim loại taọ phửc: chật.có màu: vội Fe~ tạo muồi màu xanh đen, với thiếc, (Sn), kẽm (Zn ), đồng (Cu), canxi (Ca), magif (Mg) tạo hợp chẩt màu ỵàng cam đến nâự đẹn
* Tĩnh chất của nhóm diceton
23,166, Hình 1,4: Phản ứng amìn hóa Ị3- dieẹton của eurcumin
23,167, Trong môi trường aeid acetic, tác nhân amin hỏa
hyđroxỴlamin ( Y = OH-), phenylhydrazin ị Y= C&Hị- NH-), curcum in phân ứng
tạo sản phẩm lần lượt là 3,5 - mexoxv-4-hvdroxystiryl)isoxazol và 3,5 - mẹíhọxỵ-4- Ir/đroxystỉryl)-1 ^phenylpirazol có tính khấng Bấm vả chồng ọxi hóa xồí; [2J
Trang 19bis(3-19
Trang 21- pH < 1 ; dung iíjch niĩơc củạ ẹụrẹụmin cộ mậu 4Ộ yp tồn tại g dạng Ịọn
pH đung dịch
21
Trang 2223,178, pH > 7.5; dung dịch có màu độ, tồn tạỉ ờ các dạng là HĩATị HA^: và
A3' Lần lượt tương ứng với các giá trị pKa lả, 7.8- 8,5 và 9?0 (Hìtth 1.5)Độ
23,182, Hình ĩ 6: Các sản phẩm phân hùy của eurcumin
23,183, Đặc biệt, cụrcĩitnm không bền dựởi tác dụng của ánh sảng nhất là trọng dung địch Sau khi chiểu bức xạ quang, xác định thlỵ ràng* chúng giang cạc sản phẩm phân hủy nhưacid fèrulic> acỉd vanillic, vanillin
23,184,
23,11,
Trang 2323,185,
Trang 24Curcuma longa, có tác dụng qụệt pẹrọxỵnitrit Các họp chai trên đạ thậ hiện hoạt
tính quét perỡxỵnítrít với IC50 ĩẳa lượt ĩà 4,0; 6,4 và ,29,7 tun [1]
23,189, Trong eác nghiên cứu sự bảo vệ quầ trình pe-roxy héạ lỉpỉđy curcumĩn đa thể hiện sự ức chế manh (LB - 80%), tùy thuộc Liều dùng, quá trình pẹroxy hoa Lipỉd gâỵ bởi Fe-NTA (ferric aLtrilßtriacetat) và H2O2" đươọ đọ băng sự
hỉnh thành malonỵ! dialdehỵd (MDA) là sần phầm của quắ trình oxy hốa Ịipid màng
sỉnh hoc trọng các: vi thề thận ỊỊỊ*
23,190, Theo nghiên cứu cốa Ktiopde vả cảc cộng sự, tác đụng chống
oxii hổa cửa curcuminoìd gấp ít nhẫt Ĩ0 lần các chất OXL hóạ khác thậm chí cẳ
Vitamin E [26]
♦ Bảo vệ tễ bào thần kinhi
Trang 2523,191, Bệnh Alzheimer (sa sút: trí tuệ, giảm trí nhở, rốỉ loạn chức
năng ở tuổi, già) bất nguồn từ sự tích tụ tinh bột (Ạbeta), tồn thương dơ chứng yỉẻm
yặ ặự
23,192, oxy hóa prorein ờ vỏ nẫOj được chữa trị bằng việc sử dụng chất Ghốĩìg viêm, và
23,193, chổng öxy hóa Curcuram (rong nghệ Yầíig có hoạt tính chống viêm
và chống oxy hóa mạnh cỏ thể ngăn chặn những tồn thựơng nói trên gầy ra ở vùng
chất xám trên vỏ nâo Io vitro, curcumỉn ức chế sự tích tụ Abeta 42 tổt h_ơn Ibuprofen và Naproxen, ngăn chăn sự hình thành chất oljgonw Abẹta 42, Khi nuôi chuột; nhẳt trưởng thành Tg2576, sự tích tụ tỉnh bột đã hoàn chỉnh, ợ các mầnh đánh
đầu curcumỉn thấy gỉảm mùc đậ ỉícli ìụ tỉnh bộỉ làm gỉảm g-ấnh nặng cho mánh Như
vậy curcumĩn đã trực tĩếp liên kết: những loại s-âmvloỉđ nhd đề bao vây sự:
23,194, tích tụ và hình thành xợ in vitro yà in vivo Cơ chi tảẹ dụng cure.umin Ịàm giậm sự; tích tu tinh bột và chỏng; ọxy hóa protein tệ bặọ nậọ ]ặ quả tạọ phửẹ eheịat hoa
23,195, kìm loại Cureumỉn eó thể đl dàng ũêa kết với eấe kìm lôậỉ mỵ ầóa=- khử ầk vầ
23,196, đồng, là các kim Loại tập trung trên vỏ nâo cỏ khả năng gây ngưng
kit tỉnh bột và oxy hóa protein; ngoài rạ cố thể nom chặn tồn thương viêm bạng
cách ngăn ngừa sự cảm ứng; kiưi loai của NF= kappaB Nhừng dữ Liệu trên cho thẩỵ euren min đã phá vữ sự kẹt TU các thành phần cửa, mảng CQ Mệu quả, động thời ngân chan được tổn thựgng do vỉ êm và ọxỵ hóarkhử prọte ỉn trên VQ nẫọ, vị thế eurcưmỉn tử nghẹ vảng ỉioẳn íoằn cổ thề sư dụng trển ĩẩm sầng đề dự
Trang 2623,199, Jayaraj Ravindran và đổng nghiệp (201.0) tĩtĩT thấy ràng“
Bỉsdesmethoxỵcurcumìn có tác dụng chống viêm mạnh hơn curcumih rửc -ohế^
receptor NF-kB), Khi cho tiến hành so sảnh tác dụng chống viêm với curcumin, hỉspọlon, hỉspọlon methyl ẹther* dẹhvdroxy hỉspọlon, hyd'roxv hispolon, methoxỵ hỉspoìon methyl ether, và, methoxỵ hispolon, (hispolon cô cấu trủc tựợng tự curcumiq nhimg thiểu mot nhan thgm, ẹo tâẹ đụng chồng vịậm) nhận thấy rằng tác dụng cliổíig viêm như sau: BísdesmethoxỹCũTCumĩn = Hrspölöfi > hispoỉon methyỉ etheir > hydroxy hispoỉon > Curcumín > methoxy hìspoỉon methyl ẹthẹr > methoxỵ hispọlon > đẹhydroxy hĩspolọru Điều này cho thấy việc thay thể 1: nhôm methoxv cho 1 nhỏm hydroxyl tại vị tri metha ở vong phenyl của cureụmĩn tâng; c-ườog đấng kể tâq dụng chống; viêm [24] [3:4]
• Bầõ vệ đậ đầy,, c ằongviểm ỉỡết đậ đày- tầ ừầng
23,200, Cạo nước- hoãọ oao methanol ỊỊgilệ vàng cho thọ uổng lạm gịẳrn ừế-t dịẹh vị ỵà tặng lượng chất nhầy Cho chuột cộng; trẳng uống cạo nghệ lầm
Trang 27giảm tiết: địch vị vầ Mô vệ niêm mậc đậ dày? ĩấ trầng; chổng tồã thương gây ca íhătmôn vị; chống stress gây bởi hạ nhìệt-cầm giữ, nhịn đỏi, ìndomẹthạcỉn, reserpỉn, mercaptamĩn và những chất phá hủy tế bào như: eihanoL 80%? acid HCL 0'*6M,
NạOH Q,2M? NạCl im,
23,201, Nghệ kích thich sần sình chất nhầy à thành ruột của chuöt, Cho
bệnh nhân ụống bột nghệ ngày 4 Im, trọng Ị ỊỊgàỵ thấy ẹo hiệu qụặ tot vội rọi loan
tiêu hóa đo acĩd, do đầy hơi và do mất trương lực C0
23,202, Cđc proteinase kìm loại cơ bản (MMP - matrix metalloproteinase) đóng vaì trò quan trọng trọng đỉều tiết dich vị và làm lành vềt thựợng sạu YÌệ-mu Carcumin đầy nhanh qụá trình lạm lành yết loét và bảo vè vết:
loét thông qụạ việc ửc ché hoạt finh MMP” 9 vả kịch thích hoạt lỉnh MMP- 2, Nhọrn
Swạmạkạr S đã nghiên cứu tác, đụng của cureụmin từ nghệ vàng trện mồ) hỉnh loét
dạ dàỵ gâỵ bởi inđoiĩiethacin Kết quả cho thấy eureumĩn ehống ioẻtmạnh với loẻtđạdàỵ cấp tính bằng cách đự phồng sự suy kiệt glutathỉon, chống peroxỵ hóa) lĩpiđ* táỉ tạo lợp biểu mờ nhằm chống lại sự bào mởn bề mặt: thạnh dạ dàỵ do cắc tồn thương gây ra trong khoaog dạ dày, Sừ đụng cutcumin tùỵ theo liệu qua đựờng
ụổng hạy đựợng tiệm phúc mac đều cổ thệ ngăn chạn YÌệm loét 4ạ dạy tậ tràng
Trang 28thầnh dạ dày Tẻ bào biểu mô nhiêm vi khuầĩĩ này đẫn tới sự hoạt hóa yểu tỗ sao chép NF= kappaB gây câm ứng gen cỵtọkiiVehẹmokin là gẹn kích thích gầy viêm,, đáp ựng gẹn động tế; bào (sự phát tán tể bào), Curcụtnin ức chế sư hoạt hỏa NF- kạppạB và sự phật tận tế bào, đọ độ hạn chê qụá trình tạọ kháng;
ngụỵệtt gây vỉếm vả ngẵn chặn dược sự phất triền của vi khuẩn Vỉ vậy,
curumỉii rắt cố tỉềm nẩng trong điều trị viêm ỉoét dạ dằy khởi phát từ
Helicobacter pylori [1].Phòng vồ điều trí ụng thự
23,205, Curcummoid ngàn chan biển đồi, khội phật ụ, phắt triện ụ-? xậm Ịẩn, hình thầíih mạch và di cẫn Nghỉên cửu ỉn V1VO eh.0 thấy curcumui lie ẹhỉ
chất gầy ung thư đa, ruột già, ruột kết, gan ở chuột, động vật CQ \% ức che sinh sổi tề
Mạ u gồm tế bào bạch cầu B,T, ưng thư hiều mộ rụột kẹt* biểu, bỉ, vụ,
23,206, Cỏ những báo cảo về- sự táọ đông của curcuminoid ậấịvớĩ sự tặng sinh tè bào MCF7 (đòng tế bàữ gâv ung thự tuỵến ỵú c-ùạ eon người) Theo ậộ
desrnethoxycurcunm Là chat: ức chế nianh nhạt MCP-7, tiếp theo đó l_ậ curc.ụmỉn
và bísđesmethoxycurcumĩn [32]
23,207, Curcumin là chất gây độc tể bào vào Loại mạnhL ahấtttầeo co
chế diệt các tể bào ác tính, vồ hiệu hóa tế bào ung thư và ngẩn ehặni hìrửi thành tễ
hạoi ung thư mới mà không làm ảnh hựợng đến các t| bào lạnh tính, Trọng khi độ, nhiều thuốc khi đĩệt tể bàọ ác tính QŨng diệt tuôn tế- hàọ lành tính* lạm cạ thề sụỵ kỉệt, Nhông thử nghiêm trện Ịâm gang cho thấy không eg giội han liều dung đôc; tính khi đùng những lỉềiỉ tới ĨO gam/hgàỵ Do đó curcumĩnhiệni nay được nghiên cửu sử dụng phổ biển trong cắc chế phẫm ngăn chặn sụ khởi, phát, phát triền và, di cẩn của khổỉ u
Trang 29yà hoạt tính của môt số chẫt gây đột bỉén tế- hào cổ khằ năng dẫn đến ung thư trong
đồ! uống, hay íhửc ăíi được chế bỉến và bảỡ quảii khống đằm bầỏ' chat: liiötig? gỉốp:
cở thề ngãn ngừa ung thư một cách tích cực Amip dị vống lầ các ehẩt sinh ra trong
quá trỉxih đun nấu cá thịt, nhiều hợp chất nảy tạo ra khồỉ u trong động yật thí nghiệm
thông thường, Một số thử nghiệm in vitro Yầ in vivo phẩthiện thấv cuícumin cố khả năng ức chể hoat: tính gây ung thư ẹủã các chẩt nàỵ [1[] [10]
* Dỳng ngọài: khẳng khudn, chống nậm, chong lành ỵếĩ thựợnẸ yậị Ỉỉện.
23,209, sẹo
23,210, Trọng điều trị bỏng, kẹm nghệ Ç.Q tác đụng kháng khuan,
kháng nâm, Ịpạị trừ tồ ehứẹ hoại tử bông, cộ xác dụng tái tao tồ, ẹhức; và Liền ạạo c.ạọ nghê chiết, vớì cîoroform 1Ô% được ảp đụng tạỉ cho vằo vung bệnh n|m7 tốt vợỉ cấc bệnh nấm da,
23,211, Nghệ có tác dụng khảng kìmần nho? một số thành phần hoa hoc như; Curcụmiĩi II cỏ tác dụng ức ché învLtro sự phát; triển một sỗ loậiỊ vĩ: khuẩn
mà trong đó điền hình tà trực khụần lạọ Salmonella paratyphi Chat: ại> tụmẹrọn xu
tỉnh đầu và dịẹh çhilt o-hfxati từ la üghê diệt ấu trùng rnuoi Aedẹsạe-gỵti [1]
23,212, Trong qưá trình làm lành vết thương cổ vai trồ quan trọng của
sự gỉải phóng châm các chất chổng oxy hỏa và sự hỗ trợ táỉ tạo mô của collagen Một
sổ nghiên cửu tạo liên klt giữa çurcumin và çoll'agen çho thấy họạt tính chổng ọxy hỏa cùa curcumln có hiệu quả trong việc quét sạch các gốc tự d'Q gâỵ viêm loétj
Trang 30trong quá trình điều trị vet thượng ở mô [Ị*].
Ễ Hơ trợ chức năng gan, mặt
23,213, Curcumĩn cho chuột cổng trắng ản? có tác dụng kỉcli thắch hoạt tắnh men acylhydroxylase Lằ men phụ thuộc vào cỵtocrom P450 của tỵ Lạp thề trong;
tế bàọ gan, giúp gỉằi độc và bảo vệ; tể bào gan, chống vỉêm nhiễm, hoai tử* gĩúp tế bàọ gan hồỉ phụcf Nhom Raỵsĩd Á đã chững minh, curçumîn tạo ra tác dụng động
23,214, hộc đổi vơi mật Vơì 20rĐg ciifcürĐiĐ cố khả Đang lầm cô figaĐ tủỉ niât 29% khỉ quan sát trong 2 giờ Do đổ' curcumỉn cổ tiềm Hẩng trong điều trị dự phồog
sự hình thành sỏi trong túi mât, cỏ thể dùng; trên Lâm, sàng; đề thủc đẫy dòng mật họậc đẩy dạng bùn mật trọng tüi mật: ra ngoài, Ngoài Lầm tặng lưu Lương mật çurçumin çôn tang lượng cholesterol vả açid mât do mât tiết rạ [1;] [ 1;0Ị,
* đứQ (ác- ậụng khậcỉ
23,215, Curcumỉn từ nghệ vầng Gố tảc dung kháng virus, GO triền vọng Lỏa trong điều trị viêm gan B? c* Đặc biệt, curcumin đã được nghiên cứu về tác đụng ứcchế integrase HIV- Lị ửc chế- prọtaạse HIV- 1" và HI.V- 2 để trịển
khai cáẹ ẹhấị ehống HIV, " -Chat dúf- môt; trọng tậm mắt xắch của qụậ trình
nhiệm HIỴ [30]
23,216, Nươc sẵc ỉẩ nghệ vả cao lỏng tỏảĩĩ phân củã nghệ
lầm giầm ộhộỉlstệrộl và ắỉpĩd toàn phần, trong máu một cachi rõ rệt, tỷ tệ
p/ỎỊ, Lỉpọprọtem cũng gièm đáng kể so với đối chứng, Tăng quả trinh
chuyển hóa cholesterol thành acid mật* tăng nồng đô của chọĩẹstẹrọl HDL
Trang 3123,218, Curcumin chiểị từ nghệ C;é> tác- dụng ức ehế sự
tạn hồng eầụ gây- bời hỵđrogen peroxỵd ở nồng độ thấp nhưng khổng ức
chế ở Rồng độ cao, không có tác dụng làm gĩảra sổ lượng bạch cầu đa
nhằn trung tính yợi nồng độ đa thử nghiệm [11],
23,219, Cạo ọhiểt của nghê ỵóì đầu hỏa cho chụôt cống
ụống hàng ngàỵ vải Ịiềụ lượng 100 mg/kg, từ ngày thự nhất đến ngàỵ thứ
7 đã eé tâe đụng ngừa, thai vớị tỷ lệ tựơng ứng 80% và Ị0Ọ% Tác dụng
đặc hỉệụ yứỉ bệnh đái thảo đựò^ig ỵà biến chứng sang đục thủy tinh thể
Một sá tác dụng điều trị được thử nghĩệm khác như: chống co thắt phế
quản, kháng hỉstạmỉn, long đờm._ .[?]
23,220, L3, Một số nghiêii cứự về chiết xuất cUrcuitiinoid tìr nghệ vàng L:~ Curcuminoid ran đựơc trọng các dung; mội hữu cợ và cố tính ạcid (kha năng tao muối và tan được trong các dưng,dịch kiềm), Phân tử curẹurnỉnọid eộ 3;23,221, nhóm âđd CpKa 7,8; 8,5; 9,0), một nhổm lỉên hợp 1.3;=dĩoetoi>enol vàhaỉ nhỏm
23,222, phenolic Trong đó tính acíd cüanMtn
US-đí.cetoamạnhahất Cẩephươngpháp cbiét và tinh ché curcuminold thường
dựa trên 2 tính chất này*
23,223, Các phương pháp, chiết XrUấị và tinh cite xổ dừng đung ậịch kiệnựi y
Trang 32này, curcuminoid đựơẹ chiết xụất; dựớị dạng muối chi, Tụỵ Iihién, sàn phẩm curcumỉnoỉd chiết bằng phương phảp nảy khổng được chấp nhận sư dụng trong thực phẩm [23] [37]
Trang 33dìeầ ũâtri ầydraxyd, tạe? mầ höä dỊẹh ỈOC: thu đượẹ curcumĩtioid dưới dạng bột YÔ định
hình màu vàng,
23,225, Đẻ tránh việc sàn phẩm b| lẫn dầu Mo và tĩnh dầu, p, Keil và w Dobkê (1940);, đùng ü-hexan đè xử 1_Ỷ bột dược líê-u, sạụ đó chiet curcuminoid bang methanol Sau khi Lo ạ Ị dung mồi khỏi dịch chiết, cấn đươQ hòạ yào dung đích nạtrì hydrọxỵdạ lọc và dịch lọc được ạcid hộạ hằng
dụng dịch ạcid hỵdrochlọrÌQ thư được curcưmĩnoĩd vói hiệu suất 5% [15] A Burger (1958) xừ lỵ bột
nghệ bằng hơỉ nước quá nhiệt (đề loạỉ tỉnh đẩu)? sau đổ chiết; bằng dung dịch kiềm, Quá trình tinh, chế
qua muối kiềm, úm được sảnphầm Y0L hiệu suẩt 0,2 - 0'5%* Bột nghệ sạu, khi Loại tinh dầu bằng cất
kéo hơỉ nưởẹ, eững eo thề chiết bằng e-thanol và tình chể qua muồi kiềm tương, tự nhự trên [39]
23,226, Strạnsky (Ị979) chỉểi; eurcụmĩnoid bằng düng địeh xà phòng pH Ị hoậc cao hơn một chút ở 60- 90°-G, Phương pháp có nhược điềm làcurcuminoỉd tỉiu được ở đạng bột: nhầo và khỉ chiết với đung dịch có pH kiềm ở nhỉệĩí độ cao cè thể làm phân hủy săn phẩm [14],
23,227, Các nhà khoa họẹ Trụng Quổe (1988) công bố phương pháp chĩết curẹumĩnoìd từ thản rễ nghệ bằng dung dịch kỉềm Yầ kẹt tủa sân phầm bàng acĩđ
23,228, tại pH 3-4, nhưng quá trình không ểượG mô xầ Ghì tiết: [2%ị
*Cảc phtrơng phảp chiết xuất và tinh chế chỉ dồng dưng mồĩkmtcơ: Chiết xuất bột thần rễ
nghệ bẳrtg dung mỗỉ hữu CQT, sau đổ: cất: loại dung môi, thu được hồn hợp nhựạ đầu (olẹoresin), Thành phần của ọlẹọrẹsin nghệ phụ thuộc ỵàọ loai đụng môi sử dung, Theo FAQ (1990), cấc đụng môi
cố thệ đựợọ sử dụng là: ạcẹtọn, mẹthanọì, ẹthạnọl vạ ỉsọprọpạnọl [ 17] Tùỵ thẹọ dụng mỗi sử dụng, õlẽõrẽsỉn thũ được cố mầlĩ vằỉĩg cãiĩĩ đếri ỉĩếlĩ đồ, thề ẽhất lồrĩg sấrĩh, mềriĩi hoặc rắtL có chứa 4-55%
curGinnìnoìd, đến 20% tỉnh dầu, kàoảng 30% dầu béo và 10% polysarcharicL £>è çhiet; cure ummoid , FAQ cung quỵđinhdùnệ ẹácdung mồi trên, ĩoạỉ trừ; ìsọprọpanọl, để thu được, sẩn phẩm i4không ậiĩới
90%
Trang 3423,230, Theo JECPA lần thứ 61? các dung môl phù hợp để çhjjet curcumjnqLd là: aceton,
ethanol, methanol;, ïsopropanoL Con thẹo European Commission Directive đạnh mụọ hóa õhẳt đề çhiêt
là ạcẹtọn, carbọndìoxỵd, ẹthỵiạcẹtat, đỈQĨọrọrnẹ-thạn? butanol, methanol, ẹthạnọl và, nrhexan [ 16]
23,231, Năm 1882, a L, Jackson çông bộ phượng pháp cbíểt; yặ tỉnh çhe curcumĩnoíd từ
bột nghệ, chl dùng các dung môỉ hữu cơ, trong đó tỉnỉi dầu và dầu béo được l'oại trước bằng ligroỉn, curcumỉnoỉd thu được bằng cách chiế t VÓI ether và kết tinh lại trong ethanol [22] Trên cơ sở đó?
một số tác giả khốc phân lập curcumỉnọĩđ ữiẹọ phượng pháp tựợng tự, iạnạki vạ Bọsẹ (1967) tĩện hạnh chiết bôt nghệ khộ với n-hẹxạn để loại ûnh dầu và chất bẻọ, sạụ đó ẹhìểt çurcuminoîd bang benzen, Dich chilt đượe; ẹo Ịoaị bớt dung môij để kết ûn_h_ và_ íọc lấy tủa Curcumĩnoiđ tinh khiết thu được
bằng cảchkết tinh lại trong,ethanol Sân phẫm có dạng tinh thể hình kim màu vàng cam, hiệu suât l,ĩ%
[13],
23,232, Vỉệc loại tỉnh đầu và dầu béo có thể tiến hầnh trước khi chiết curcumỉnoỉd như hạỉ phượng phâp trên, nhưng cũng có thể tiếa hành thẹo thự tự ĩlguợc lại: ẹhịết lấy hỗn hợp QÎeQresin (gom curçumînold, tỉnh dầu vầ dầu béo), §au đố ỉeạì tình đầu, dầu bếo bằng fflệ! düñg ffîôi thíeh hợp kháe Vỉ dạ B Sv
23,233, Sastry (1970) chiết bột nghệ bang aceton, ethanol* ethyl acetat hoặc benzen Dịch chiết được cô đặc, sau đó tỉển hành lọạỉ dầu béo bằng eứier dầu hồa [31} Vĩệc loại đầu béo khôi nguyên liệu
ban đầu bang dung mồi hydrocarbon (trước, khỉ chĩết curcuminoid) ít ÇQ ỷ nghĩầ thực tế Loại đầu héo khỏi can ehỉết (có khốỉ lượng ỊỊỈỊỎ hơn nhiều sọ vội nguyên liệu ban đầu} sẽị tỉết: kiejn dung moi hern
va it tốn thời gỉan hơn so vơỉ quỵ trình ngược ĩạỉv Do khẳnăng hồa tan tốt dầu béo vằ không hòa tan curcuminoid nêa n-hexan được dio Là dung mỏi thích hơp nhất
23,234, Phượng pháp chiết xụất ọưrẹ.ụmịnọỉcỊ có V nghĩạ nhất trọng công nghjeg đựợọ minh họa như sợ đầ sạụí
Trang 35(a) Bột nghệ đươc chiễt vửi dung môi hydrocarbon (rt-hẹxan, n-pentan? ether dầu hỏa) đề ỉọạỉ dầu béo và tỉnh dầu
(b) Chỉết: bột nghệ đã lọại dậụ bằng dụng mội thích hợp; mẹthạnọl, ethanol, ace ton, isoprppattQl, 1,2> dicloroeth an, tr icl ọrọẹthỵlen Ihứ^ubước (a) và (h) cộ Ịhậ họán đổị
(c) Loạỉ dung môỉ cMet,
23,236, Sơ đồ trên La quỵ trinh cỗ xính nguyện, tắc để phân Lập curcuminoid, Độ tan cửa curcuminoĩđ trong các dung môi theo thử- tự nb_ư sau: acẹtoa > ethyl methyl ceton > ethyl 3-C stilt 5s me-thanoỉ i?" Qtìictooì <?■' I152-dicỉorocthâTi 5* ísoprọpanol > ethyl ether ?* benzen > n-hexan Trong; cẩẹ, dung môi này, ether ỵầ benzeii khong đươo, sử dung vi êther dễ cháy và benz£n fà
ịếo nhân gâỵ ung thư, Aceton là dung môi tốt nhưng hút ầm mạnh và hỏa tan nhiều tạp chẤt Methanol
và ethanol cũng có những nhược điềm như aceton khịị đùng ở quỵ mô lớn 11,2— đicĩoroethativà ethyl
acetat lả những dung môi ktiổng trộn Lẩn với; mrợc* không hòa tan các tạp chất; thân nước và cỏ thề được: dùng trong quã trình tĩnh chể curcumỉnoiđ
23,237, S.Rêvanthy và eẩeeộng sự |2011), xấc đinh khầ nẵng chiết cũa eấeđung môí từ không phân eợe tới phẵn cực như sau: cử nghệ tươi, được rửa sạch bằng nước, thái mỏng rồi phơi dưới
ánh nắng mặt trời trong một tuần, tiếp tục sấv ở 50%c trong ó giờ, Sau đổ được nghiền thành bột, Tiến
hành lẩy 6 mẫu, mỗi mẫu xấp xỉ 20 gam bột, chiềt Lần ĩựợt bằng các đung môi hexan, chloroform,
ethyl aeetatj methanọi và ạceton, đun tợỉ điềm sôi của từng dungrmôỉ trọng ặ giò, Mấu chiết vơỉ hexane
trong 2 gỉổf, ỉơạỉ bồ hexan vẳ chỉết lại vỡỉ methanol trong 6 gỉ ờ Các d ịch thu được lần lượt đem cô trong bĩnh quay ehân không đển khỉ thư được
Trang 36kẹt qụi Lần lươt thẹọ thứ ịư giaroi dần về, hậm lựợng ẹurẹụminoỉdl tựợng ửng vcrỉ các đung raốỉ
chiết nỉiư sau: aceton (43'p0/ọ) > cbioroform 'ỘỂ$%) > ethỹỉ acetat (35,5%) > kexan/meứianoi (35,4%) > tnethanol (30,3%) > hexan (7,57%) mi
23,239, Baumann, và công sự (2000) chỉểt gụrẹụminọid tự nghệ bàng cạrhọn đloxid siêu tới hạn, bổ sung Ị_ọ% ethanol lầm đảng đung mội [12] C;ố thệ dùng c-ạrbọn diọxid sỉệụ tội hạn đệ chỉểc tĩnh dậụ trựợọ, saụ độ thệm đọng dụng mộí <jệ chiết curcưminoid Mạc dù việc chiết bằng dung môi siêu tới hạn là kỹ thmậusạẹh và đâm bảo chất lượng Gưrcumỉnoỉd ttux được, bất Lơỉ cM yểu Lầ quẳ trìnhi chiết phải tiến, hành ở áp suất cao và khó mở rộng quy mỏ sân xuất Dll]
23,240, Các phựơng pháp chỉểt ẹurcumỉnQỈđ bằng dung môĩ hữu C0 eững như cạrbọn
diọxid siêụ tới hạn sẽ thu đựợc ọtẹoresỉn là hon hợp curcụmĩnọĩđ và nhựa đầụ Tĩnh ẹhề cụrcụmĩnọỉd tự
ọlẹọrẹsin thượng quạ íihiềụ cộng đọạn phức tạp Nầm 2003, Dandekar và Oaikar đề xuất phưang pháp chiết choir Lọc cuicumln.0Ldf bằng dung: dịch, hỵđrotropĩc Trong đó natri butyl glycol suifat vầ natri sạllcỵlạt, là những tảc nhân hyđrotxopic hiệu quả, Phưomg pháp cổ câch tiến hành kháđơĩx giản Bồt nghệ đươc chiết bằng đung dịch hyđrọtropỉc có nồng độ: 1-3 mol/1 Dịch chiết được lọc và phạ Ịpẫng
sẽ thu đươc curợumĩnoỉd kết tủa ỊỊịe.u suất' đạt:
23,241, khoảng 50% và sẳĩì phẩm, cố độ tỉnh khiến trên 90% [19]
23,242, Dandekar và ơaikar (2002) nghĩên cửa kỹ thuật chiết sử dụng vĩ sóng Kỹ thuật
này CQ ưu điểm lầ chiết Qurcựminọĩd cọ: tính chọn, lọc và nhanh Bột Dghệ được chiểt bang acetone
và chiểu YÌ sóng 2-4 phút cho hiệụ: quả chiết ngang vợỉ việc chiết bằng aceton trong ÓỌ| phút [20].
Trang 37Đỉnh Tv (1997) Quỵ trình chiết được tiến hành như sau: đựợc lỉệụ tháỉ Ịát mộng 2* Smm, 5ấỵ khô ờ 6Ọ?C Ỵằ nghiền thành bột cổ Ịdeh thước khọâng SOOjim Bột nghệ đượọ chiết nong với ẹther dầu hòạ đề loại tịnh dầu vả nhựa, sau đổ chỉểt bằng hỗn hợp đung mổỉ aeetott/ethyỉaceíai
(1:9) ở Ố5°c Dịch chĩết được eẫt lọại dung môi ộ nhiệt độ thựèng, thụ ậược ẹẳn chỉết, Rửa cắn
chiết bằng hỗn hợp acẹíọnMiẹr đầụ hỏạ (9: L) để thụ đựơe curcuminoid thô Cuối cùng kết tỉnh Lại curcuminoid trọng ẹthạnoL TÙ4 kg hột nghệ thụ đựợc 61,5 g cụrcụmịnọĩd C.Ó hànầ lựợnậ 92.,5% [9]
23,244, Đàọ Hùng Cường tién hánh chtet xuất eurcụmỉnọid bằng hỗn hơg dụng môi aeeton - ethyl acetat (6,5:1) ở nhiệt độ hồi lưu, Dịch chiết được cô đặc, tách tính dầu bằng ether ethylic
Sẳa pầẩm curcumỉaoĩd thô được kết tinh lại: trong ethanol tuyệt đối, Hiệu suất; 3*9 % [ 2 ] , Trong một
nghiên cửu khác, Đào Hùng Cường chiểt Lấy curcumiaoỉd bằng đung đích ỵà phòng 42>5% được tạo
từ dầu lạc, nhiệt độ chiết 90ọe Ti lệ thụ hồi đạt 44,58% [3]
23,245, Trần Thị Việt Họa |2.ỌỌS) tiến hành chiết: curcuminoid bằng; ?ọxhlẹt: vợỊ ethâĩioỉ Dịch chrểt được loại dầu và tình dầu bằng ether dầu hỏa, cô loại dung môi thu được curcumĩnoid thô Tinh chế bàng ethanol 60% TI lệ thu hồi đạt 80,4% và sân phầm cỏ hàm lượng 86*6% [4],
23,246, vể phương pháp xừ lỷ dược liệu, cdng trình nghiên cứu eủa Lê Van Hoàng (2007)
đã khảo s át một số ỵlụi tố; đệ dàỵ rật cật củ nghệ, thiết bỉ và ỵửẩềx độ Sấy ằfíh hưímg ẩếfì hàm
lượng: euF€Ufflỉfìoỉd trong ữguyêĩii liệu Thiết bị sẩy hồng ngoại, độ đảy lát cắtì ổrnm và rihĩệt độ sấy 60°c ĩầ những điều kiện thích hợp? đảm bảo hàm lượng eureumỉnoid trong quầ trình chể biến [5],
Trang 38ngoảỉ nước, nhưng kết quâ thường chỉ mang tính nguỵên tắc-, các thông sổ
quy trình khộng ậuọc cồng bố cụ thể, MỘI ặộ quỵ trinh đựợq công bọ chỉ tiết
thi hỉêu suất chỉềtxuầT vầ độ tỉnh khiết của sản phấm chưa cao, Như cầu sử dụng cuccummoid ngày một tăng cao', trong khi nguồn nguyền liệu nghệ lại sẵn cổ trong nưởc* nên vịệẹ phát tri ôn quỵ trình kỹ thuật chiết xuất, tình chê cụrciưnínọid vợỉ số: lượng lớn trộ nên cốp thiết, Đ| tài Ịiàỵ bước- đàụ tiến
hành khâọ sát phương pháp xử 11 nguyễn liệu chiết, tựa chọn đung mồì chiết
vầ phương phấp tỉnh chế để thu được curcumỉnoỉđ đạt hàm lượng
>95%,Chương 2, NGUYÊN VẬT ỊJỆỤ, TRANt; THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG
23,249, Thân rl cây nghệ vàng thu hái ở xặ Chí Tận, Khọái Châụ,
Hưng; Yên thu hoạch pụỏi thạrig 12 năm 2ÖQ9, í Hóa chat V
23,250, + Curcumĩnoíd hỗn hợp 1 chuẩn (hàm lượng 98*L%) của Vìệa kiếm nghiệm thuốc Trung ựợngr + Ethanoỉ 96%*
23,251, +• Methanol
23,252, +- Aceton
23,253, +■ Dicloromethan,
23,254, + Ethyl acetat,
Trang 39-Cân phân tích MettLer Toledo AB2Ö4S.
-Cân kỹ thuật Sartorius BP2001 s,
-Máy HPLC Shimadzu SPD*MIQ Ayp,
-Mậy siệụ ậm Ultrasonic L-C 6ỌH5
-Máy cat quay Rììõhỉ B4§0
-Máỵ đo nhiệt độ nóng chảy
Trang 40- Màng l_oc 0,45 Ịim.
23,260, -Tủ sấy,
- Dụng cụ thuỷ tinh: bính định mức, bình cầụ? bình gạn, pỉpet, ống đong, pipet, cốc có mỏ, ồng nghiệm,
2.2.Nộỉ dung nghiên cữu
- Cải tiên phự<mg pháp xử lý ngụỵện lịệụ để thụ đựơạ bột nghệ ÇO hàm lựợng curcummọĩd cao
- Lựa chọn dung môi chiết: phù hợp: xác địrứi độ tan của curcuminoid trong ethanol 96%, acción, xác định tốc độ thiết lập cân bằng chiết, xác đình tính chọn lọc của ethạnol 96% và acetone, từ đó lựạ çhon dược dụng môi ẹhìlt phù hơp
- Xây dựng phựợng pháp tình chế đệ thụ đựợc Çurçumïnokl đạt hàm Lựợng trên 95%
2.3. Phirong pháp thực nghiệm
2,3,1, Khảọ sát phượng pháp xừ lý ngụỵện liệu