1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh 6 II

107 197 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thụ phấn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 489,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về hiện tượng thụ phấn -Sự thụ phấn là sự bắt đầu của quá trình sinh sản hữu tính ở cây có hoa.. Hoạt động d

Trang 1

Tuần: 18 Ngày soạn: 03 01 2006

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

-Phát biểu được khái niệm thụ phấn

-Nêu được những đặc điểm chính của hoa tự thụ phấn Phân biệt đượchoa tự thụ phấn và hoa giao phấn

-Nhận biết được các đặc điểm chính của hoa thích nghi với lối thụ phấnnhờ sâu bọ

1.GV: Mẫu vật hoa tự thụ phấn và hoa thụ phấn nhờ sâu bọ

Tranh vẽ cấu tạo hoa bí đỏ

2.HS: chuẩn bị mẫu vật theo nhóm:

-Hoa tự thụ phấn:

-Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ:

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:1’

2 Hoạt động dạy – học:(39’)

Mở đầu: Quá trình sinh sản của cây được bắt đầu bằng sự thụ phấn Vậy sự thụ

phấn là gì ? Có những cách thụ phấn nào ? Bài học này sẽ giúp các em trả lờiđược những câu hỏi đó

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hiện tượng thụ phấn

-Sự thụ phấn là sự bắt đầu

của quá trình sinh sản hữu

tính ở cây có hoa Có sự tiếp

xúc giữa hạt phấn và đầu

nhụy thỉ hoa mới thực hiện

được chức năng sinh sản, sự

tiếp xúc đó gọi là hiện tượng

-Nghe ,kết hợp với SGK vàghi nhớ:

“Hiện tượng thụ phấn là hiệntượng hạt phấn (là bộ phậnsinh ra tế bào sinh dụcđực)tiếp xúc với đầu nhụy (làbộ phận sinh ra tế bào sinh

Thụ phấn làhiện tượng hạtphấn tiếp xúcvới đầu nhụy

Trang 2

thụ phấn.

- Hạt phấn có thể tiếp xúc

với đầu nhụy bằng những

cách nào ?

dục cái )”

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn

-Hoa tự thụ phấn cần những

điều kiện nào ?

-Yêu cầu HS đọc thông tin,

thảo luận để trả lời các câu

-Yêu cầu HS đọc thông tin,

thảo luận để trả lời các câu

SGK/ 99:

+Hoa giao phấn khác với hoa

tự thụ phấn ở những điểm

nào?

+Hiện tượng giao phấn của

hoa được thực hiện nhờ

những yếu tố nào ?

Gợi ý HS:

Giao phấn là hiện tượng hạt

phấn chuyển đến đầu nhuỵ

của hoa khác

? Hãy nêu những đặc điểm

của hoa giao phấn

Tóm lại, có nhiều yếu tố giúp

hoa thụ phấn bằng cách giao

-HS quan sát hình 30.1 SGK/

99, đọc thông tin, trao đổinhóm lựa chọn các đặc điểmđúng:

Đáp án:

+ Loại hoa : lưỡng tính

+ Thời gian chín của nhị sovới nhụy: đồng thời

-Kết luận : hoa tự thụ phấn là

hoa có hạt phấn rời vào chính đầu nhụy của hoa đó.

-HS trao đổi nhóm và nêuđược :

+Đặc điểm khác nhau giữahoa tự thụ phấn và hoa giaophấn :

Hoa tự thụphấn Hoa giaophấn-hoa lưỡng

tính

-nhị và nhụychín cùnglúc

-hoa đơn tínhvà hoa lưỡngtính

-nhị và nhụykhông chíncùng lúc

+Hoa giao phấn được thuựchiện nhờ nhiều yếu tố : nhờgió, nhờ sâu bọ, nhờ người, …

1 HOA TỰ THỤ PHẤN VÀ HOA GIAO PHẤN.

a Hoa tự thụ phấn: là hoa

có hạt phấnrời vào chínhđầu nhụy củahoa đó

* Đặc điểm:

+Là hoa lưỡngtính

+Nhị và nhụychín đồng thời

* Đặc điểm:

+Hoa đơn tínhvà hoa lưỡngtính

+Nhị và nhụykhông chíncùng lúc

Trang 3

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ.

-Hướng dẫn HS quan sát

tranh vẽ hình 30.2 SGK/ 99

để trả lời 5 câu hỏi SGK/ 100

+Hoa có đặc điểm gì để dễ

hấp dẫn sâu bọ ?

+Tràng hoa có đặc điểm gì

làm cho sâu bọ muốn lấy mật

hoặc lấy phấn hoa thường

phải chui vào trong hoa ?

+Nhị hoa có đặc điểm gì

khiến cho sâu bọ khi đến lấy

mật hoặc lấy phấn hoa

thường mang theo hạt phấn

sang hoa khác ?

+Nhụy hoa có đặc điểm gì

khiến cho sâu bọ khi đến thì

hạt phấn hoa khác thường bị

dính vào đầu nhụy ?

 Hãy tóm tắt những đặc

điểm chủ yếu của hoa thụ

phấn nhờ sâu bọ ?

-GV nhấn mạnh các đặc

điểm chính của hoa thụ phấn

nhờ sâu bọ Hãy kể tên 2

loại hoa thụ phấn nhờ sâu

bọ?

-HS quan sát hoa thụ phấnnhờ sâu bọ trong hình 30.2,chú ý các đặc điểm như nhị,nhụy, màu sắc của hoa để trảlời

+ Hoa có màu sắc sặc sỡ, cóhương thơm, mật ngọt

+ Cánh hoa đẹp hoặc cónhững dạng đặc biệt, đĩa mậtnằm ở đáy hoa

+ Nhị hoa mang những hạtphấn to và có gai

+ Đầu nhụy thường có chấtdính

- Các nhóm trình bày kết quả,tự bổ sung kiến thức (nếu cần)

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA HOA THỤ PHẤN NHỜ SÂU BỌ.

+ Hoa thườngcó màu sắcsặc sỡ, cóhương thơm,mật ngọt

+ Đĩa mật nằm

ở đáy hoa.+ Nhị hoamang nhữnghạt phấn to vàcó gai

+ Đầu nhụythường có chấtdính

3 Củng cố:(4’)

-Yêu cầu HS đọc kết luận SGK/100

-Thế nào là hoa tự thụ phấn ? Hãy phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn ?

4 Dặn dò: (1’)

-Học bài

-Đọc phần 3,4 SGK / 101, 102

Trang 4

-Sưu tầm 1 số tranh ảnh về hoa thụ phấn nhờ gió, hoa thụ phấn nhờ sâu bọ và hoa tự thụ phấn (làm thành bộ sưu tập)

D RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 5

Tuần: 19 Ngày soạn: 03 01 2006

Bài 30 : THỤ PHẤN (tiếp theo)

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

-Giải thích được tác dụng của những đặc điểm có ở hoa thụ phấn nhờ gió, sosánh với thụ phấn nhờ sâu bọ

-Hiểu được hiện tượng giao phấn

-Nêu được 1 số ứng dụng những hiểu biết về sự thụ phấn của con người để gópphần nâng cao năng suất và phẩm chất cây trồng

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát, so sánh và hoạt động nhóm.

3.Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên

- Vận dụng kiến thức đã học góp phần thụ phấn cho cây trồng

B CHUẨN BỊ:

1 GV:

+Tranh phóng to hình 30.3

+1 số dụng cụ thụ phấn cho hoa

2 HS: ôn lại kiến thức bài trước

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

- Thụ phấn là gì ?

- Thế nào là hoa tự thụ phấn ? Hãy phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giaophấn ?

- Nêu ví dụ về 1 số loại hoa thụ phấn nhờ sâu bọ

3 Hoạt động dạy – học: (32’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió.

-GV hướng dẫn HS quan sát

hình vẽ, đọc thông tin SGK/

101 để trả lời các câu hỏi:

+ Nhận xét về vị trí và đặc

điểm của hoa ngô đực, hoa ngô

cái và hoa phi lao ?

-Hoạt động nhóm:

+ Mỗi HS đọc thông tin mục 3SGK/ 101 và quan sát hình 30.3và 30.4 suy nghĩ để trả lời cáccâu hỏi

+ Cả nhóm thảo luận để hoàn

3 ĐẶC ĐIỂM CỦA HOA THỤ PHẤN NHỜ GIÓ.

thường tập

Trang 6

+ Theo em vị trí và đặc điểm

đó có tác dụng gì trong cách

thụ phấn nhờ gió?  Yêu cầu

HS thảo luận nhóm hoàn thành

phiếu học tập sau:

Đặc điểm của

-Hoa thường tập

trung ở ngọn cây.

-Bao hoa thường

tiêu giảm.

-Chỉ nhị dài, bao

phấn treo lủng

lẳng.

-Hạt phấn rất

nhiều, nhỏ và

nhẹ.

-Đầu nhụy dài,

có nhiều lông.

- Yêu cầu các nhóm trình bày

kết quả

 Vậy hoa thụ phấn nhờ gió

thường có những đặc điểm gì ?

- Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc

điểm gì khác so với hoa thụ

phấn nhờ sâu bọ ?

thành phiếu học tập

Đặc điểm của hoa Tác dụng -Hoa thường tập

trung ở ngọn cây.

-Bao hoa thường tiêu giảm.

-Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng.

-Hạt phấn rất nhiều, nhỏ và nhẹ.

-Đầu nhụy dài, có nhiều lông.

-Để dễ tung hạt phấn.

-Để không cản trở hạt phấn rơi vào bao hoa.

-Để dễ mang hạt phấn đi.

-Để dễ bay đi xa.

-Để dễ quét hạt phấn.

-Đại diên 1-2 nhóm trình bàykết quả thảo luận và bổ sung

trung ởngọn cây

- Bao hoathường tiêugiảm

- Chỉ nhịdài, hạtphấn rấtnhiều, nhỏvà nhẹ

- Đầu nhụydài, cónhiều lôngdính

Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng kiến thức về thụ phấn.

-Yêu cầu 1-2 HS đọc SGK/ 101

để trả lời các câu hỏi:

+ Theo em khi nào hoa cần thụ

phấn bổ sung ?

+ Con người đã làm gì để tạo

điều kiện cho hoa thụ phấn ?

+ Theo em con người chủ động

thụ phấn cho hoa nhằm mục

đích gì ?

 Hãy rút ra kết luận về ứng

- HS đọc SGK/ 101 để trả lời

+ Khi thụ phấn tự nhiên gặpkhó khăn thì hoa cần phải thụphấn bổ sung

+ Con người nuôi ong, trực tiếpthụ phấn cho hoa, …

 Nhằm mục đích:

+ Tăng sản lượng quả và hạt

+ Tạo ra các giống lai mới

4 ỨNG DỤNG KIẾN THỨC VỀ THỤ PHẤN.

Con ngườicó thể chủđộng thụphấn chohoa nhằm:-Tăng sảnlượng quảvà hạt

Trang 7

dụng của sự thụ phấn ?

- Yêu cầu HS đọc kết luận

chung trong SGK/ 102

-Tạo ra các giống lai mới

4 Củng cố: (4’)

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

Câu 1: Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió là:

a Tràng hoa có cấu tạo phức tạp, đầu nhụy ngắn

b Đầu nhụy có lông dính, hạt phấn nhỏ và nhẹ

c Hoa đực thường tập trung ở ngọn cây và có hương thơm

d Cả 2 câu c và b đều đúng

Đáp án: b

Câu 2: Theo em hình thức thụ phấn nào sau đây có hiệu quả nhất ?

a Thụ phấn nhờ gió

b Thụ phấn nhờ sâu bọ

c Thụ phấn nhờ con người

d Thụ phấn nhờ sâu bọ và nhờ gió

Đáp án: c

- Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì ?

- Trong trường hợp nào thụ phấn nhờ gió là cần thiết ?

5 Dặn dò: (1’)

-Học bài và làm bài tập SGK/ 102

-Đọc bài 31 SGK /103, 104

D RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 8

Tuần: 19 Ngày soạn: 10 01 2006

Bài 31 : THỤ TINH, KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Phân biệt được thụ phấn với thụ tinh, tìm được mối quan hệ giữa thụ phấn vàthụ tinh

- Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính

- Xác định được sự biến đổi các bộ phận cơ bản của hoa thành quả và hạt saukhi thụ tinh

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh:

-Kĩ năng quan sát, nhận biết

-Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

-Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng trong đời sống

B CHUẨN BỊ:

1.GV: tranh vẽ theo hình 31.1 SGK/ 103

2.HS:

+ Ôn lại bài cấu tạo và chức năng của hoa

+ Xem lại khái niệm về thụ phấn

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ: (7’)

- Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì ?

- Trong trường hợp nào thụ phấn nhờ gió là cần thiết ? Cho ví dụ

- Nuôi ong trong vườn cây ăn quả có lợi ích gì ?

3 Hoạt động dạy – học: (31’)

Mở bài: Tiếp theo thụ phấn là hiện tượng thụ tinh để dẫn đến kết hạt và tạo

quả

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nảy mầm của hạt phấn.

-Yêu cầu HS quan sát hình

31.1 đồng thời đọc chú thích

và thông tin mục 1 SGK/

103  Hãy mô tả lại hiện

tượng nảy mầm của hạt

-HS quan sát hình vẽ, đọc chúthích và thông tin mục 1 SGK

 mô tả: hạt phấn rơi trênđầu nhụy, hút chất nhày củađầu nhụy  trương lên  nảy

1.HIỆN TƯỢNG NẢY MẦM CỦA HẠT PHẤN: hạtphấn hút chấtnhày ở đầu

Trang 9

phấn ?

-Giải thích:

+Khi hạt phấn nảy mầm

thành ống phấn thì TBSD

đực chuyển đến phần đầu

của ống phấn

+Ống phấn xuyên qua đầu

và vòi nhụy vào trong bầu

tiếp xúc với noãn  TBSD

đực chui vào noãn

mầm thành ống phấn  chuiqua đầu – vòi nhụy  tiếpxúc với noãn

-HS nghe GV giải thích và ghinhớ: hiện tượng nảy mầm củahạt phấn là hiện tượng hạtphấn nảy mầm thành ốngphấn  tiếp xúc với noãn (ởtrong bầu)

nhụy trương lênvà nảy mầmthành ống phấn

 xuyên quađầu và vòi nhụyvào trong bầutiếp xúc vớinoãn  TBSDđực chui vàonoãn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện tượng thụ tinh.

-Yêu cầu HS tiếp tục

nghiên cứu hình 31.1 SGK,

đọc thông tin mục 2 để trả

lời các câu hỏi sau:

+ Sau khi thụ phấn đến lúc

thụ tinh có những hiện

tượng nào xảy ra ?

+ Sự thụ tinh của hoa xảy ra

ở phần nào của hoa ?

+ Theo em thế nào là sự thụ

tinh ?

-Tổ chức cho HS thảo luận

trao đổi đáp án giữa các

nhóm

-GV cần nhấn mạnh: sự

sinh sản có sự tham gia của

TBSD đực và TBSD cái 

sinh sản hữu tính

+ Tại sao nói sự thụ tinh là

dấu hiệu cơ bản của sinh

sản hữu tính ?

+ Hãy phân biệt hiện tượng

thụ phấn và hiện tượng thụ

tinh ? Theo em thụ phấn có

- HS quan sát hinh vẽ, đọcthông tin, trao đổi nhóm đểtrả lời các câu hỏi :

+ Sau khi thụ phấn đến lúcthụ tinh phải có hiện tượngnảy mầm của hạt phấn

+ Sự thụ tinh xảy ra tại noãncủa hoa

+ Sự thụ tinh là sự kết hợpgiữa TBSD đực và TBSD cáiđể tạo thành hợp tử

- Đại diện các nhóm phát biểuđáp án

+ Vì dấu hiệu của sinh sảnhữu tính là có sự kết hợp giữaTBSD đực với TBSD cái

+ Muốn có hiện tượng thụ tinhpahỉ có hiện tượng htụ phấnnhưng hạt phấn phải được nảy

2 THỤ TINH: làhiện tượngTBSD đực (tinhtrùng) của hạtphấn kết hợpvới TBSD cái(trứng) có trongnoãn tạo thànhmột TB mới gọilà hợp tử

Sinh sản có hiệntượng thụ tinhgọi là sinh sảnhữu tính

Chú ý:

Thụ phấn làđiều kiện cầnđể có sự thụtinh

Trang 10

quan hệ gì với thụ tinh ? mầm Vậy thụ phấn là điều

kiện cần để có sự thụ tinh

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự kết hạt và tạo quả.

-Yêu cầu mỗi HS tự đọc

thông tin mục 3 SGK/ 104

để trả lời các câu hỏi:

+Hạt do bộ phận nào của

hoa tạo thành ?

+Noãn sau khi thụ tinh sẽ

tạo thành những bộ phận

nào của hạt ?

+Quả do bộ phận nào của

hoa tạo thành ? quả có chức

năng gì ?

-Giải thích thêm: các bộ

phận khác của hoa sẽ héo

và rụng đi, 1 số ít còn lại

vết tích như là đài ở quả

hồng, cà chua, …

- Tự nghiên cứu thông tin trả lời:

+Hạt chứa phôi do noãn biếnđổi thành

+Noãn biến đổi thành vỏ hạtvà bộ phận chứa chất dự trữ+Bầu nhụy phát triển và biếnđổi thành quả chứa hạt

3.KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ.

Sau khi thụ tinh:+Hợp tử pháttriển thành phôi.+Noãn pháttriển thành hạtchứa phôi

+Bầu phát triểnthành quả chứahạt

b Hình thành hạt: noãn sau khi thụ tinh có những biến đổi, TB hợp tử phân chiarất nhanh và phát triển thành … … … … (5) … … … … Vỏ noãn hình thành vỏ hạt vàphần còn lại của noãn phát triển thành bộ phận chứa chất dự trữ cho hạt Mỗinoãn đã được thụ tinh hình thành … … … … (6) … … … … vì vậy số lượng hạt tuỳthuộc vào số lượng noãn được thụ tinh

c Tạo quả: trong khi noãn biến đổi … … … … (7) … … … … , bầu nhụy cũng biến đổivà phát triển thành … … … … (8) … … … …

Đáp án:

(1) - TBSD đực (2)- TBSD cái (3)- hợp tử (4)- hữu tính

(5)- phôi (6)- 1 hạt (7)- thành hạt (8)- quả chứa hạt

5 Dặn dò: (1’)

Trang 11

-Học bài, trả lời các câu hỏi SGK/ 104

-Đọc bài 32 SGK /105,106

-Sưu tầm tranh ảnh của một số loại : quả khô nẻ và quả khô không nẻ, quả mọng và quả hạch

-Lấy 1 vài hạt bắp để trên bông ẩm từ 3 – 4 ngày  mang đến lớp khi học bài 33: hạt và các bộ phận của hạt

D RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 12

Tuần: 20 Ngày soạn: 10 01 2006

Bài 32 : CÁC LOẠI QUẢ

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

-Học được cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau

-Biết chia các nhóm quả chính dựa vào đặc điểm hình thái của phần vỏ quả:nhóm quả khô và nhóm quả thịt và các nhóm quả nhỏ hơn: 2 loại quả khô và 2loại quả thịt

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh:

-Kĩ năng quan sát, so sánh, thực hành

-Kĩ năng hoạt động nhóm

-Vận dụng kiến thức để biết các cách bảo quản, chế biến, tận dụng quả và hạtsai khi thu hoạch

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên.

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

+Tranh vẽ phóng to, hình 32.1 SGK/ 105

+1 số quả khô và quả thịt khó tìm như: quả chò, quả thìa là, quả bông, …

2 Học sinh : sưu tầm tranh ảnh của một số loại : quả khô nẻ và quả khô khôngnẻ, quả mọng và quả hạch

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:1’

2 Hoạt động dạy – học: (39’)

Mở bài: Quả rất quan trọng đối với cây vì nó bảo vệ hạt, giúp cho việc duy trì

và phát triển nòi giống, nhiều quả càn chứa nhiều chất dinh dưỡng cung cấp chongười và động vật Biết được đầy đủ đặc điểm của quả ta có thể chế biến, bảoquản quả được tốt hơn và biết tận dụng quả khi thu hoạch Vì vậy tìm hiểu vềquả và biết phân loại quả sẽ có tác dụng thiết thực trong cuộc sống

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: tập phân chia các loại quả theo nhóm.

-Giao nhiện vụ cho các nhóm:

yêu cầu HS đặt các loại quả và

-Hoạt động theo nhóm: thựchiện lệnh 1 SGK/ 105

1.CĂN CỨ VÀO ĐẶC ĐIỂM NÀO

Trang 13

hình vẽ sưu tầm được lên bàn

 Quan sát và sắp xếp chúng

thành nhóm

*HD:

-Trước hết: quan sát các loại

quả, tìm xem giữa chúng có

đặc điểm gì khác nhau nổi bật

Ví dụ: màu sắc, số lượng hạt, …

-Định ra mức độ khác nhau

giữa các đặc điểm đó Ví dụ:

+Màu sắc quả: màu nâu,

xám,

+Số lượng hạt: không hạt, 1

hạt, nhiều hạt, …

+Xếp những nhóm quả có đặc

điểm giống nhau vào 1 nhóm

-Yêu cầu các nhóm trình bày

cách phân chia nhóm quả 

Nhận xét

-Giảng giải: các em đã biết

cách phân chia thành những

nhóm khác nhau theo mục đích

và những tiêu chuẩn mình tự

đặt ra Tuy nhiên, vì không

xuất phát từ mục đích nghiên

cứu nên cách phân chia đó còn

tuỳ tiện Bây giờ chúng ta sẽ

học cách phân chia quả theo

những tiêu chuẩn đã được các

nhà khoa học đặt ra nhằm mục

đích nghiên cứu

-Quan sát vật mẫu và hình vẽcăn cứ vào các đặc điểm như:

+Màu sắc +Số lượng hạt +Kích thước +Quả khô, quả thịt+Quả ăn được và quả không ănđược, …

Tiến hành phân chia quảtheo đặc điểm nhóm đã chọn

-Báo cáo kết quả thảo luận củanhóm, bổ sung

ĐỂ PHÂN CHIA CÁC NHÓM QUẢ ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại quả chính.

-Yêu cầu 1-2 HS đọc thông tin

trong SGK/ 106

-Đọc thông tin trong SGK/ 106để biết được tiêu chuẩn của 2nhóm quả chính: quả khô vàquả thịt

2.CÁC LOẠI QUẢ CHÍNH.Dựa vàođặc điểm

Trang 14

-Yêu cầu HS dựa vào 2 tiêu

chuẩn đã biết để sắp xếp các

loại quả vào 2 nhóm

? Vậy quả khô có đặc điểm gì

? Quả thịt có đặc điểm gì

-GV có thể giúp HS hoàn thiện

nếu thấy HS còn tìm ví dụ sai

-Yêu cầu HS đọc SGK thực

hiện lệnh tiếp theo phần a

+Quan sát vỏ của các loại quả

khô, tìm đặc điểm khác nhau

để phân biệt thành 2 nhóm quả

khô ?

+Quan sát lại hình 32.1 xác

định nhóm quả khô nào thuộc

nhóm quả khô nẻ và quả khô

nào thuộc nhóm quả khô

không nẻ ?

+Hãy tìm thêm 1 số ví dụ khác

trong thực tế mà em biết ?

-Yêu cầu 1-2 HS đọc thông tin

SGK/ 106

 thực hiện lệnh  SGK/ 106

+Tìm đặc điểm khác nhau chủ

yếu giữa 2 nhóm quả thịt ?

+Xếp những quả thịt có trong

hình 32.1 vào 1 trong 2 nhóm

đó ?

+Tìm thêm những ví dụ khác

về quả mọng và quả hạch ?

-Muốn phân chia quả thành

các nhóm khác nhau cần phải

-Dựa vào vỏ quả để sắp xếp

Ví dụ :+Quả khô: quả chò, quả thìa là,quả cải, quả bông, quả đậu HàLan

+Quả thịt: đu đủ, mơ, chanh, càchua, táo

-Hoạt động nhóm

-Quan sát vỏ quả khô, chiathành 2 nhóm:

+Quả khô nẻ: khi chín khô vỏquả có khả năng tự tách ra chohạt rơi ra ngoài

Ví dụ: quả cải, đậu Hà Lan,quả bông, quả đậu bắp, quả chichi, …

+Quả khô không nẻ: khi chínkhô vỏ quả không tự tách ra

Ví dụ: quả chò, thìa là, quả bồkết, …

-Đọc SGK/ 106 và ghi nhớ: quảthịt gồm 2 nhóm: quả mọng vàquả hạch

-Trao đổi nhóm để thực hiệnlệnh

+Quả mọng: có phần thịt quảrất dày và mọng nước nhiềuhay ít.Ví dụ : cà chua, quảchanh, đu đủ, chuối, hồng, nho,

…+Quả hạch: ngoài phần thịt quảcòn có hạch cứng bọc lấy hạt ởbên trong

Ví dụ: táo ta, đào, mơ, dừa, …

của vỏ quảcó thể phânchia quảthành 2nhóm chính:

a.Quả khô:

Khi chín thìvỏ khô,cứng vàmỏng

Có 2 loạiquả khô:+Quả khônẻ

Ví dụ:

+Quả khôkhông nẻ

Ví dụ :

b.Quả thịt:

khi chín thìmềm, vỏdày chứađầy thịtquả

+Quả

mọng: gồmtoàn thịt

Ví dụ :+Quả hạch:có hạchcứng bọclấy hạt

Ví dụ:

Trang 15

làm gì ?

-Dựa vào đặc điểm của vỏ quả

có thể chia các quả thành mấy

nhóm chính ?

4 Củng cố: (4’)

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

Câu 1: Dựa vào đặc điểm hình thái của vỏ quả có thể chia quả thành mấy nhóm chính ?

a Nhóm quả có màu đẹp và nhóm quả có màu nâu, xám

b Nhóm quả hạch và nhóm quả khô không nẻ

c Nhóm quả khô và nhóm quả thịt

d Nhóm quả khô nẻ và nhóm quả mọng

Đáp án: c

Câu 2: Trong các nhóm quả sau đây nhóm nào gồm toàn quả khô:

a Quả cà chua, quả ớt, quả thìa là, quả chanh

b Củ (quả) lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo ta

c Quả đậu bắp, quả đậu xanh, quả đậu Hà Lan, quả cải

d Quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối, quả nho

Đáp án: c

5 Dặn dò: (1’)

-Học bài, trả lời các câu hỏi SGK/ 107

-Đọc bài 33 SGK / 108,109

-Chuẩn bị : lấy 1 vài hạt đậu đen ngâm vào nước 1 ngày

D RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 16

Tuần: 20 Ngày soạn: 17 01 2006

Bài 33 : HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

-Kể tên được các bộ phận của hạt

-Phân biệt được hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm

-Biết cách nhận biết hạt trong thực tế

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh:

+Kĩ năng quan sát mẫu vật và tranh vẽ

+Kĩ năng phân tích, so sánh và hoạt động nhóm

3.Thái độ: giáo dục cách bảo quản và lựa chọn hạt giống.

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

-Mẫu vật: +Hạt đậu đen ngâm nước trước 1 ngày

+Hạt bắp đặt trên bông ẩm 3-4 ngày

-Dụng cụ: dao mổ, kính lúp cầm tay

-Tranh vẽ: hình 33.1 và 33.2 SGK/ 108

2 Học sinh:

-Đọc bài 33 SGK / 108

-Chuẩn bị 1 số mẫu vật như :

+Hạt đậu đen ngâm nước trước 1 ngày

+Hạt bắp đặt trên bông ẩm 3-4 ngày

-Kẻ sẵn bảng SGK/ 108 vào vở bài tập

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ: (7’)

? Dựa vào đặc điểm của vỏ quả người ta chia quả thành mấy nhóm chính ? Cho

ví dụ

3 Hoạt động dạy – học: (31’)

Mở bài: Mọi cây xanh có hoa đều do hạt phát triển thành Vậy cấu tạo của hạt

nhứ thế nào ? Các loại hạt có cấu tạo giống nhau không ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của hạt.

-Yêu cầu 1-2 HS đọc mục  -Đọc SGK để biết nhiệm vụ 1.CÁC BỘ

Trang 17

SGK/ 108.

-HD HS tách bỏ vỏ hạt bắp,

hạt đậu đen và dùng kính lúp

để quan sát các bộ phận của

hạt

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện

trình bày kết quả hoạt động

của nhóm

Nhận xét và yêu cầu HS

hoạt động nhóm hoàn thành

bảng SGK/ 108

cần thực hiện trong phần này

-Mỗi HS tự tách bóc lớp vỏtheo hướng dẫn, quan sát trênmẫu vật thật đối chiếu với hình33.1 và 33.2 SGK/ 108 để tìmđầy đủ các bộ phận của hạt

-HS trình bày trên tranh câmkết quả thảo luận của nhómmình

-Thảo luận nhóm 4’

PHẬN CỦA HẠT.

-Hạt gồmvỏ, phôivà chấtdinh

dưỡng dựtrữ

-Phôi củahạt gồm:+Rễ mầm.+Thânmầm

+Lá mầm.+chồimầm

-chất dinh dưỡng của hạt chứa trong lá mầm hoặc phôi nhũ.

STT Câu hỏi Hạt đậu đenTrả lời Hạt bắp

1 Hạt gồm những bộ phận nào ? Vỏ và phôi Vỏ, phôi và phôi nhũ

2 Bộ phận nào bao bọc bảo vệ hạt ? Vỏ hạt Vỏ hạt

3 Phôi gồm những bộ phận nào ?

Chồi mầm, thânmầm, lá mầm, rễ mầm

Chồi mầm, thân mầm, lá mầm, rễ mầm

4 Phôi có mấy lá mầm ? Hai lá mầm Một lá mầm

5 Chất dinh dưỡng của hạt chứa ở đâu ? Ở 2 lá mầm Ở phôi nhũ

Hoạt động 2: Phân biệt hạt một lá mầm và hạt 2 lá mầm.

-Căn cứ vào bảng đã sửa ở

mục 1  Yêu cầu HS tìm đểim

giống và khác nhau giữa hạt

-Mỗi HS so sánh, phát hiệnđiểm giống và khác nhau giữa

2 loại hạt và ghi vào vở bài tập

2 PHÂN BIỆT HẠT MỘT LÁ

Trang 18

đậu đen và hạt bắp.

-Yêu cầu vài HS báo cáo kết

quả so sánh được để cả lớp

tham gia ý kiến  GV nhận

xét và yêu cầu HS đọc thông

tin SGK/ 109

-Hạt đậu đen là hạt của cây 2

lá mầm, hạt bắp là hạt của cây

1 lá mầm

? Theo em, thế nào là cây hai

lá mầm và cây 1 lá mầm

-HS trình bày kết quả và đọc thông tin SGK/ 109  ghi nhớ được :Đặc điểm khác nhau chủ yếu giữa hạt đậu đen và hạt bắp là số lá mâm của phôi

-Nghe GV trình bày và ghi nhớ:

+cây 2 lá mầm phôi của hạt có

2 lá mầm

+Cây 1 lá mầm phôi của hạt chỉ có một lá mầm

HẠT 2 LÁ MẦM.

-Cây 2 lá mầm phôi của hạt có

2 lá mầm -Cây 1 lá mầm phôi của hạt chỉ có một lá mầm

4 Củng cố:(5’)

-Gọi 1-2 HS lên trình bày lại các bộ phận của hạt trên tranh câm

-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK/ 109

5 Dặn dò: (1’)

-Học bài

-Đọc bài 34 SGK / 110,111

-Sưu tầm một số loại quả và hạt có trong hình 34.1 SGK/ 110

-Kẻ bảng SGK/ 111 vào vở bài tập

D RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 19

Tuần: 21 Ngày soạn: 17 01 2006

Bài 34 : PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

-Phân biệt được cách phát tán của quả và hạt

-Tìm ra những đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cách phát tán

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh:

-Rèn kỹ năng quan sát nhận biết

-Kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ và chăm sóc thực vật.

-Sưu tầm một số loại quả và hạt có trong hình 34.1 SGK/ 110

-Kẻ bảng SGK/ 111 vào vở bài tập

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:(7’)

3 Hoạt động dạy – học: (31’)

Mở bài: cây thường sống cố định một chỗ nhưng quả và hạt của chúng lại được

phát tán ra xa nơi nó sống Vậy có những yếu tố nào giúp quả và hạt phát tán đi

xa hơn ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách phát tán của quả và hạt.

-Yêu cầu HS quan sát hình

34.1 SGK/ 110 để hoàn thành

bảng SGK/ 111

-Yêu cầu 1 – 2 nhóm cử đại

diện lên trình bày kết quả thảo

luận

-Quả và hạt thường được phát

tán ra xa cây mẹ  Theo em

-HS trong nhóm bằng nhữnghiểu biết của mình qua quan sát

CÁCH PHÁT TÁN QUẢ VÀ HẠT.

Quả vàhạt có 3cách pháttán chính:

Trang 20

yếu tố nào giúp quả và hạt

phát tán được?

- Tóm lại: Quả và hạt có mấy

cách phát tán chính ?

thực tế trao đổi tìm các yếu tốgiúp quả và hạt phát tán xa câymẹ

Kết luận: có 3 cách phát tán

quả vá hạt: tự phát tán, phát tánnhờ gió, nhờ động vật

+Nhờ gió.+Nhờ động

vật

+Tự pháttán

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thích nghi với cách phát tán của quả và hạt.

-Yêu cầu HS đọc lệnh ở mục 

SGK/ 111  trao đổi nhóm để

trả lời các câu hỏi đó

-GV quan sát các nhóm giúp

đỡ tìm đặc điểm thích nghi như:

+Cánh của quả chò, chùm lông

của hạt hoa sữa có tác dụng gì ?

+Mùi, vị, màu sắc của quả có

tác dụng gì ?

+Đường nứt ở vỏ có tác dụng

gì?

-GV gọi nhóm trình bày  bổ

sung (GV lưu ý nếu quả và hạt

nào mà còn nhiều ý kiến chưa

thống nhất GV cho thảo luận

tiếp)

-Em hãy tìm thêm một số quả và

hạt khác phù hợp với các cách

phát tán ở trên ?

-Em hãy giải thích:

+Nhờ đâu Mai An Tiêm có được

hạt giống của quả dưa hấu?

+Bằng cách nào Mai An Tiêm

đã đưa được dưa hấu từ đảo

hoang về đất liền ?

Ngoài 3 cách phát tán trên,

theo em quả và hạt còn có

-1-2 HS đọc SGK/ 111-Hoạt động nhóm:

+Mỗi cá nhân trong nhómquan sát đặc điểm bên ngoàicủa quả hạt  trao đổinhóm tìm đặc điểm phù hợpvới cách phát tán

+Quả chò, quả bồ công anh,hạt hoa sữa: có cánh và cóchùm lông  làm quả nhẹ

+Quả ké, quả xấu hổ có gai

 dễ bám vào da, lông độngvật Quả ổi , sim có hươngthơm, vị ngọt  hấp dẫnđộng vật

+Quả đậu bắp, quả chi chi làquả khô nẻ hạt dễ rơi rangoài

-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nghe và bổ sung

2 ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI VỚI CÁCH PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT.

-Quả cócánh hoặcchùm lôngnhẹ thíchnghi vớicách pháttán nhờ gió.-Quả cóhương thơm,

vị ngọt, hạtvỏ cứnghoặc quả cónhiều gaithích nghivới cáchphát tán nhờđộng vật.-Quả tựphát tán lànhững quảkhô nẻ

Trang 21

những cách phát tán nào? Hãy

cho ví dụ

 Con người sẽ giúp cho quả và

hạt được phát tán đi rất xa và

phát triển ở khắp mọi nơi

+Tại sao nông dân thường thu

hoạch đỗ khi quả mới già?

+Sự phát tán của quả và hạt có

lợi gì cho thực vật và con người?

-Ngoài 3 cách phát tán trên,quả và hạt còn có nhữngcách phát tán khác như: nhờnước , nhờ con người , …

4 Củng cố:(5’)

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây:

Câu 1: Sự phát tán là gì ?

a Là hiện tượng quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió

b Là hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật

c Là hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa nơi chúng sinh sống

d Là hiện tượng quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi

Đáp án: c

Câu 2: Nhóm quả và hạt thích nghi với cách phát tán nhờ động vật thường có đặc điểm:

a Có nhiều gai hoặc có móc bám

b Có chùm lông và có cánh

c Làm thức ăn cho động vật

d Cả câu a và c đều đúng

+Tổ 1: 10 hạt đậu đen đặt trong cốc khô

+Tổ 2: 10 hạt đậu đen ngâm trong cốc nước

+Tổ 3: 10 hạt đậu đen đặt trên bông ẩm

+Tổ 4: 10 hạt đậu đen đặt trên bông ẩm và để vào tủ lạnh

D RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 22

Trang 23

Tuần: 21 Ngày soạn: 07 02 2006

Bài 35 : NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức: HS xác định được :

-Thông qua thí nghiệm học sinh phát hiện ra các điều kiện can cho hạt nảymầm

-Giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp kỹ thuật gieo trồng vàbảo quản hạt giống

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát tranh vẽ và nhận biết kiến thức

3.Thái độ: Yêu thích bộ môn.

B CHUẨN BỊ:

-Tranh phóng to hình 7.1 7.5 SGK/ 23,24,25

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:1’

2 Hoạt động dạy – học: (38’)

Mở bài: Hạt giống sau khi thu hoạch sẽ được phơi khô và bảo quản cẩn thận, có

thể giữ trong một thời gian dài mà không bị thay đổi Nhưng nếu đem gieo hạtđó vào đất thoáng và ẩm hoặc tưới nước thì hạt sẽ nảy mầm

Vậy hạt cần những điều kiện nào để nảy mầm ? Muốn biết được điều đó chúng

ta hãy tìm hiểu một số thí nghiệm sau

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm

Thí nghiệm 1: (làm ở nhà)

-GV yêu cầu học sinh ghi kết

quả thí nghiệm 1 vào bản

tường trình

-Gọi các tổ báo cáo kết quả 

GV ghi lên bảng

+Hãy tìm hiểu nguyên nhân

hạt nảy mầm và không nảy

-Chú ý phân biệt hạt nảy mầm vớihạt nứt vỏ khi no nước

-HS thảo luận trong nhóm để tìmcâu trả lời

+Hạt không nảy mầm vì thiếunước, thiếu không khí

+Hạt nảy mầm được cần phải có đủnước và không khí

NGHIỆM VỀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM.

-Thínghiệm1:SGK/113-Thínghiệm

Trang 24

Thí nghiệm 2:

-GV yêu cầu HS nghiên cứu thí

nghiệm 2 SGK  yêu cầu tổ 4

trình bày kết quả thí nghiệm

của nhóm

-Yêu cầu HS trao đổi nhóm để

trả lời câu hỏi mục  SGK/

114

-Qua 2 thí nghiệm trên, theo

em hạt nảy mầm cần những

điều kiện gì ?

-Ngoài 3 điều kiện trên sự nảy

mầm của hạt còn phụ thuộc

yếu tố nào?

-Yêu cầu rút ra kết luận

-HS đọc nội dung thí nghiệm

kết quả: hạt không nảy mầm

+Hạt không nảy mầm vì nhiệt độquá lạnh

+Muốn hạt nảy mầm cần phải cónhiệt độ vừa phải – thích hợp vớiloại hạt giống

-Qua 2 thí nghiệm trên, muốn hạtnảy mầm cần phải có đủ nước,không khí và nhiệt độ thích hợp

-Ngoài 3 điều kiện trên sự nảymầm của hạt còn phụ thuộc vàochất lượng hạt giống ( điều kiệnbên trong)

Kết luận : Hạt nảy mầm cần đủ

nước, không khí và nhiệt độ thíchhợp, ngoài ra còn cần hạt giốngphải tốt

2:SGK/114

*Kết luận:

Muốn hạtnảy mầmngoài chấtlượng hạtgiống còncần phảicó đủnước,không khívà nhiệtđộ thíchhợp

Hoạt động 2: Vận dụng kiến thức vào sản xuất.

Chúng ta đã biết hạt nảy

mầm cần đủ nước, không

khí và nhiệt độ thích hợp

 Vậy những điều kiện

này được vận dụng như

thế nào trong sản xuất ?

-GV yêu cầu HS nghiên

cứu SGK  dựa vào

+Phải gieo hạt đúng thời vụ

điều kiện thời tiết thích hợp

+Phải bảo quản tốt hạt giống  vìhạt đủ phôi mới nảy mầm được

2.NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ ĐIỀU KIỆN NẢY MẦM CỦA HẠT ĐƯỢC VẬN DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG SẢN XUẤT ?

Khi gieo hạtphải:

+Làm đất tơixốp

+Chăm sóc hạtgieo: chốngúng, chống hạn,chống rét

+Gieo hạt đúngthời vụ

Trang 25

3 Củng cố: (5’)

-Yêu cầu HS đọc kết luận chung SGK/ 115

-Trả lời 3 câu hỏi SGK/ 115

Trang 26

Tuần: 22 Ngày soạn: 07 02 2006

Bài 36 : TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA

Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát hình vẽ tìm tòi kiến thức.

3.Thái độ: Yêu thích môn học.

B CHUẨN BỊ:

-GV: Tranh phóng to hình 8.1, 8.2 SGK/ 27

-HS: Học bài : Cấu tạo tế bào thực vật

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:(7’)

-Theo em có những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến sự nảy mầm củahạt?

-Tại sao phải làm đất tơi xốp trước khi gieo hạt ?

-Tại sao, sai khi trời mưa to, nếu đất bị úng thì phải tháo hết nước ngay ?

-Tại sao phải gieo hạt đúng thời vụ ?

3 Hoạt động dạy – học:(32’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thống nhất giữa cấu tạo và chúc năng của mỗi cơ

quan của cây có hoa.

-GV treo tranh câm (hình 36.1)

 Cây xanh có hoa có những

loại cơ quan nào ?

-Đặt vấn đề: mỗi cơ quan này

có cấu tạo như thế nào để phù

hợp với từng chức năng của

chúng ?

-Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm: dựa vào nội dung của

-HS quan sát tranh câm  đạidiện 1 – 2 HS lên điền tên các

cơ quan của cây có hoa quatranh vẽ

-HS đọc bảng cấu tạo và chứcnăng của mỗi cơ quan  lựa

I CÂY LÀ MỘT THỂ THỐNG NHẤT.

thống nhất giữa cấu tạo và chúc năng

Trang 27

bảng cấu tạo và chức năng của

mỗi cơ quan SGK/ 116 để

hoàn thành bảng sau:

Cơ quan phậnBộ Cấu tạo Chứcnăng

-Gọi học sinh lần lượt hoàn

thành bảng và đưa ra bảng

chuẩn

-Dựa vào nội dung bảng đã sửa

chữa GV đưa câu hỏi:

+ Các cơ quan sinh dưỡng có

cấu tạo như thế nào? Và có

chức năng gì ?

+ Các cơ quan sinh sản có cấu

tạo và chức năng như thế nào?

+ Hãy nhận xét mối quan hệ

giữa cấu tạo và chức năng của

mỗi cơ quan đó ?

-GV cho học sinh các nhóm

trao đổi rút ra kết luận

chọn mục tương ứng giữa cấutạo và chức năng ghi vở bàitập

-Đại diện 1 – 2 nhóm trình bàyvà bổ sung

Cơ quan phậnBộ Cấu tạo ChứcnăngSinh

-HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

+Thảo luận trong nhóm đểcùng tìm ra mối quan hệ giữacấu tạo và chức năng của mỗi

cơ quan

+Trao đổi toàn lớp Tự bổ sungvà rút ra kết luận

Kết luận: cây có hoa có nhiều

cơ quan, mỗi cơ quan đều cócấu tạo phù hợp với chúc năngriêng của chúng

của mỗi cơ quan của cây có hoa.

Cây cóhoa cónhiều cơquan, mỗi

cơ quanđều có cấutạo phùhợp vớitừng chứcnăng rêingcủa chúng

Ví dụ:

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có

hoa.

-Yêu cầu học sinh đọc thông

tin mục 2  suy nghĩ để trả lời

câu hỏi:

+Những cơ quan nào của cây

có mối quan hệ chặt chẽ với

-HS đọc thông tin  SGK/

117 thảo luận nhóm  trả lờicâu hỏi bằng cách lấy ví dụ cụthể như quan hệ giữa rễ, thân,lá

-Dựa vào thông tin thứ nhất đểtrả lời

2 Sự thống nhất về chức năng giữa các

cơ quan ở cây có

Trang 28

nhau về chức năng ?

+lấy ví dụ chứng minh khi hoạt

động của một cơ quan được

tăng cường hay giảm đi sẽ ảnh

hưởng đến hoạt động của cơ

quan khác: GV gợi ý rễ cây

không hút nước thì lá sẽ không

quang hợp được

-GV tóm tắt câu trả lời của HS

bằng sơ đồ sau:

-Dựa vào thông tin thứ 2 và thứ

3 để lấy ví dụ

-Một số nhóm trình bày kết quả

⇒ nhóm khác bổ sung

Kết luận: các cơ quan của cây

xanh liên quan mật thiết và ảnhhưởng tới nhau

hoa.

Các cơquan củacây xanhliên quanmật thiếtvới nhau.Nếu tácđộng vàomột cơquan sẽảnh hưởngđến cơquan khácvà toàn bộcây

Ví dụ:

4 Củng cố: (4’)

-Theo em tại sao nói : “cây xanh có hoa là một thể thống nhất” ?

-Hãy giải thích vì sao rau trồng trên đất khô cằn, ít được tưới bón thì lá thườngkhông xanh tốt, cây chậm lớn, còi cọc, năng xuất thu hoạch sẽ thấp ?

5 Dặn dò: (1’)

-Học bài, trả lời các câu hỏi SGK/ 117

-Đọc phần II bài 36 SGK / 119, 120, 121

D RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Sinh trưởng

(Hút nước + muối khoáng)

(Vận chuyển thức ăn)

Trang 29

Trang 30

Tuần: 22 Ngày soạn: 14 02 2006

Bài 36 : TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA (tt)

Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát, so sánh, và kĩ năng hoạt động nhóm.

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên.

B CHUẨN BỊ:

1 GV:-Tranh phóng to hình 36.2

-Mẫu: cây bèo tây

2.HS:-Học bài, trả lời các câu hỏi SGK/ 117

-Đọc phần II bài 36 SGK / 119, 120, 121

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

-Theo em tại sao nói : “cây xanh có hoa là một thể thống nhất” ?

-Hãy giải thích vì sao rau trồng trên đất khô cằn, ít được tưới bón thì lá thườngkhông xanh tốt, cây chậm lớn, còi cọc, năng xuất thu hoạch sẽ thấp ?

3 Hoạt động dạy – học: (39’)

Mở bài: Ở cây xanh, không những có sự thống nhất giữa các bộ phận, cơ quan

với nhau mà còn có sự thống nhất giữa cơ thể sống với môi trường, thể hiện ởnhững hình thái, cấu tạo phù hợp với điều kiện môi trường

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1:Tìm hiểu các cây sống dưới nước

-Cây thường sống ở những

môi trường nào ?

 Vậy chúng có những

đặc điểm gì để thích nghi

với những mối trường

sống đó ?

-GV giới thiệu: môi trường

nước có sức chống đỡ như

-Cây thường sống ở nhữngmôi trường:

Trang 31

lại thiếu oxi  vậy những

cây sống ở nước có những

đặc điểm như thế nào để

thích nghi với môi trường

sống ?

-Yêu cầu HS quan sát

hình 36.2 (chú ý đến vị trí

của lá)  trả lời các câu

hỏi mục 1

+ Nhận xét gì về hình

dạng lá ở các vị trí khác

nhau: trên mặt nước và

chìm trong nước?

+Cây bèo tây có cuống lá

phình to, xốp  điều này

giúp gì cho cây bèo tây

khi sống trôi nổi trên mặt

nước ? So sánh cuống lá

của cây bèo tây khi sống

trôi nổi và khi sống trên

cạn?

-Bổ sung: do sống trong

môi trường nước nên rễ

của các loài cây này

thường không có lông hút

-Học sinh hoạt động theonhóm từng nhóm thảo luậntheo câu hỏi

+Ở trên mặt nước thì lá trảirộng còn chìm trong nước thìlá nhỏ, nhiều

+Cây bèo tây có cuống láphình to, xốp ⇒ chứa khôngkhí giúp cây nổi

-Ở môi trường cạn, câykhông cần nổi ⇒ lá biến đổiđể thích nghi với môi trườngsống

đọc SGK/ 120 để trả lời

các câu hỏi sau:

+Ở nơi khô hạn vì sao rễ

lại ăn sâu, lan rộng?

+Lá cây ở nơi khô hạn có

lông sáp có tác dụng gì?

-HS đọc thông tin SGK/120 để trả lời các câuhỏi

-HS suy nghĩ tìm câu trả lời

 các em khác bổ sung giải thích

+Ở nơi khô hạn rễ ăn sâu tìm nguồn nước; lan rộng

hút sương đêm

+Lá cây ở nơi khô hạn có

2 Các cây sống trên cạn.

a.Nơi khô, nắng, nóng, gió nhiều:

-Thân: thấp, phâncành nhiều

-Lá: có lông sáphoặc sáp dày phủngoài để hạn chế sựthoát hơi nước

Trang 32

+Vì sao cây mọc trong

rừng rậm thường vươn

cao?

-Vậy cây sống trên cạn

thường có những đặc điểm

gì để thích nghi với môi

Đồi trống: đủ ánh sáng phân cành nhiều

-Rễ: ăn sâu hoặc lanrộng

b.Nơi ẩm, râm mát:

-Rễ phát triển bìnhthường

-Thân vươn cao,cành thường tậptrung ở ngọn

Hoạt động 3:Tìm hiểu đặc điểm cây sống trong những môi trường đặc biệt

-Yêu cầu học sinh đọc

thông tin và mục “ Em có

biết ?” SGK/ 121, 122

 trả lời:

+Thế nào là môi trường

sống đặc biệt?

+Kể tên những cây sống ở

những môi trường này?

+Phân tích đặc điểm phù

hợp với môi trường sống ở

những cây này?

 gọi 1  2 nhóm  các

nhóm bổ sung hoàn thiện

kiến thức

-GV bổ sung: những cây

sống ở nơi triều dâng, bãi

lầy thường có hiện tượng

hạt nảy mầm ngay trên

cây mẹ

 Yêu cầu học sinh rút ra

nhận xét chung về sự

-Học sinh đọc thông tin SGK và quan sát hình 36.4

 thảo luận trong nhóm đểtrả lời và giải thích các hiệntượng trên

-Môi trường sống đặc biệt:

nơi có điều kiện khí hậu vàtự nhiên khắc nghiệt, câykhó sống

+Bãi lầy (ngập nước triều,đất chặt, thiếu oxi): câymắm, cây bần, cây sú, câyvệt, cây đước, …

Rễ rất phát triển : có rễchống, rễ thở để đứng vữngvà dễ lấy khí

+Sa mạc(khô hạn, rất khô,nóng): cây sương rồng, …

Thân mọng nước, lá tiêugiảm, rễ rất dài và đâm sau

-HS nhắc lại nhận xét ở 3hoạt động

*Nhận xét: những cây sống

ở các môi trường khác nhau,

3 Cây sống trong những môi trường đặc biệt.

a.Sa mạc:

-Thân: mọng nướchoặc thân bụi gai.-Lá: tiêu giảm hoặcbiến thành gai

-Rễ: rất dài, đâmsau, lan rộng

b.Bãi lầy ven biển:

-Hệ rễ phát triển: córễ chống , rễ thở.-Có hiện tượng hạtnảy mầm ngay trêncây mẹ

*Tóm lại:

Những cây sống ởcác môi trườngkhác nhau, trải quaquá trình lâu dài,cây đã hình thànhmột số đặc điểm đểthích nghi với môitrường sống củachúng Nhờ khả

Trang 33

thống nhất giữa cơ thể và

môi trường? trải qua quá trình lâu dài,cây đã hình thành một số

đặc điểm để thích nghi vớimôi trường sống của chúng

Nhờ khả năng thích nghi đómà cây có thể phân bố rộngrãi khắp nơi trên Trái Đất

năng thích nghi đómà cây có thể phânbố rộng rãi khắp nơitrên Trái Đất

3 Củng cố: (4’)

-Các cây sống ở nước thường có những đặc điểm hình thái như thế nào ?

-Nêu một vài ví dụ về sự thích nghi của các cây ở cạn với môi trường

-Các cây sống trong những môi trường đặc biệt ( sa mạc, đầm lầy ) có nhữngđặc điểm gì ? Cho một vài ví dụ

Trang 34

Tuần: 23 Ngày soạn: 14 02 2006

-Tập nhận biết một số tảo thường gặp

-Hiểu rõ những lợi ích thực tế của tảo

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát tranh vẽ và hợp tác nhóm nhỏ.

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cây trồng.

B CHUẨN BỊ:

-Mẫu tảo xoắn để trong cốc thuỷ tinh

-Tranh tảo xoắn, rong mơ

-Tranh một số tảo khác

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

-Các cây sống ở nước thường có những đặc điểm hình thái như thế nào ?

-Nêu một vài ví dụ về sự thích nghi của các cây ở cạn với môi trường

-Các cây sống trong những môi trường đặc biệt ( sa mạc, đầm lầy ) có nhữngđặc điểm gì ? Cho một vài ví dụ

3 Hoạt động dạy – học: (32’)

Mở bài: Trên mặt nước ao, hồ thường có váng màu lục hoặc màu vàng Váng

đó do những cơ thể thực vật rất nhỏ bé là tảo tạo nên Tảo còn gồm những cơthể lớn hơn, sống ở nước mặn hoặc nước ngọt

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của tảo

a Quan sát tảo xoắn (tảo

nước ngọt)

-GV giới thiệu mẫu tảo

xoắn và nơi sống

-Hướng dẫn HS quan sát

-Các nhóm HS quan sát mẫutảo xoắn bằng mắt và bằng tay,

 Tảo xoắn là những sợimảnh, trơn nhớt và có màu lục

-HS quan sát kĩ tranh  nêu

1 Cấu tạo của tảo.

a Quan sát tảo xoắn (tảo

nước ngọt)

Trang 35

một sợi tảo phóng to trên

tranh  trả lời câu hỏi:

+Mỗi sợi tảo xoắn có cấu

tạo như thế nào?

+Vì sao tảo xoắn có màu

lục?

-Gọi một vài học sinh phát

biểu  rút ra kết luận

-GV giảng giải về:

+Tên gọi của tảo xoắn do

chất nguyên sinh có dải

xoắn chứa diệp lục

+Cách sinh sản của tảo

xoắn: sinh sản sinh dưỡng

và tiếp hợp

-GV chốt lại vấn đề bằng

câu hỏi: nêu đặc điểm cấu

tạo của tảo xoắn?

b Quan sát rong mơ (tảo

nước mặn)

-GV giới thiệu môi trường

sống của rong mơ

-Hướng dẫn quan sát tranh

rong mơ Yêu cầu HS so

sánh hình dạng ngoài của

rong mơ với cây bàng

 Tìm các đặc điểm giống

và khác nhau?

-Vì sao rong mơ có màu nâu

+Thể màu

+Vách tế bào

+Nhân tế bào

-Tảo xoắn có màu lục vì thểmàu chứa chất diệp lục

Kết luận: cơ thể tảo xoắn là

một sợi gồm nhiều tế bào hìnhchữ nhật

-Học sinh quan sát tranh  tìmnhững đặc điểm giống và khácnhau giữa rong mơ và cây bàng

+Giống: hình dạng giống 1 cây

+Khác: chưa có rễ, thân, lá thậtsự

-Rong mơ có màu nâu vì trongtế bào của rong mơ ngoài chấtdiệp lục còn có thêm chất màuphụ màu nâu

-Cơ thể tảoxoắn có màulục, là một sợigồm nhiều tếbào hình chữnhật, có cấutạo gồm:

+Thể màu.+Vách tế bào.+Nhân tế bào

- Cách sinhsản: sinh sảnsinh dưỡng vàtiếp hợp

b Quan sát rong mơ (tảo

nước mặn).-Cơ thể cómàu nâu và cóhình dánggiống cây.-Cách sinhsản: sinh sảnsinh dưỡng vàsinh sản hữutính

Kết luận: tảo

là thực vật bậcthấp vì:

+Cơ thể có cấutạo đơn giản,có diệp lục,chưa có rễ,thân, lá

+Hầu hết sống

ở nước

Trang 36

-GV giới thiệu :

+Cách sinh sản của rong

+Trên cơ thể rong mơ

thường có những “quả” nhỏ

chứa khí giúp cây dễ nổi ở

trong nước

⇒ Tảo là những thực vật

bậc thấp Vậy theo em, thực

vật bậc thấp có đặc điểm

gì?

-HS căn cứ vào cấu tạo rong

mơ và tảo xoắn  trao đổinhóm rút ra kết luận

Kết luận: tảo là thực vật bậc

thấp vì:

+Cơ thể có cấu tạo đơn giản, códiệp lục, chưa có rễ, thân, lá

+Hầu hết sống ở nước

Hoạt động 2: Làm quen một vài tảo khác thường gặp.

-Sử dụng tranh  giới thiệu

một số tảo khác

-Yêu cầu học sinh đọc

thông tin SGK/124 rút ra

nhận xét về hình dạng của

tảo?

Tóm lại cấu tạo cơ thể

của tảo rất đa dạng

-HS quan sát: tảo đơn bào, tảo

đa bào

-Tảo có sự đa dạng về: hìnhdạng và màu sắc

Bao gồm:

+Tảo đơn bào

+Tảo đa bào

2 Một vài tảo khác thường gặp.

a Tảo đơn bào:

Ví dụ:

b.Tảo đa bào:

Ví dụ:

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của tảo

-Yêu cầu 1-2 HS đọc nội

dung SGK/ 125  trả lời

các câu hỏi:

+Tảo sống ở nước có lợi

gì ?

+Với đời sống con người

tảo có lợi gì ?

+Khi nào tảo có thể gây

+Cung cấp oxi

+Làm thức ăn, làm thuốc chữabệnh

+1 số ít gây hại cho động vật ởnước

3 Vai trò của tảo

+Cung cấp oxi.+Làm thức ăn,làm thuốcchữa bệnh.+1 số ít gâyhại cho độngvật ở nước

Trang 37

5 Dặn dò: (2’)

-Học bài

-Đọc bài 38 SGK / 126, 127

-Đọc mục “ Em có biết ? ” SGK/ 125

D RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 38

Tuần: 23 Ngày soạn: 21 02 2006

Bài 38 : RÊU – CÂY RÊU

-Vật mẫu: cây rêu (có cả túi bào tử)

-Tranh phóng to cây rêu, và cây rêu mang túi bào tử

-Lúp cầm tay

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1.Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:(7’)

-Hãy trình bày những đặc điểm giống và khác nhau của tảo xoắn và rong mơ ?-Tại sao không thể coi rong mơ là cây xanh thực sự ?

-Tại sao tảo được xem là những thực vật bậc thấp ?

3 Hoạt động dạy – học: (32’)

Mở bài: Trong thiên nhiên có những cây rất nhỏ bé thường mọc thành từng

đám, tạo nên một lớp thảm màu lục tươi Những cây nhỏ bé đó chính là rêu,chúng thuộc nhóm rêu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu rêu sống ở đâu

-Theo em rêu thường sống

ở đâu ?

Rêu là những thực vật

đầu tiên sống ở cạn, tuy

nhiên chỉ sống được ở

những nơi có đất ẩm

-Rêu thường sống trên cạn,quanh bờ tường – những nơiẩm ướt

1 Môi trường sống của rêu: Rêu thường sống trên

cạn - nơi ẩm ướt

Hoạt động 2: Quan sát cây rêu

-Phát kính lúp

-Yêu cầu học sinh quan sát -Học sinh hoạt động theonhóm : 2 Quan sát cây rêu.

Trang 39

cây rêu và đối chiếu hình

38.1  Rêu gồm những bộ

phận nào của cây?

-Yêu cầu HS đọc nội dung

thông tin mục  SGK/ 126

 GV giảng giải:

Rễ giả  có khả năng hút

nước

Thân lá chưa có mạch dẫn

⇒ sống được ở nơi ẩm ướt

-Yêu cầu so sánh rêu với

rong mơ và cây bàng  trả

lời câu hỏi: tại sao rêu xếp

vào nhóm thực vật bậc

+Lá nhỏ mỏng

+Rễ giả có khả năng hútnước

+Chưa có mạch dẫn

+Thân ngắn,không phâncành

+Lá nhỏ mỏng.+Rễ giả có khảnăng hút nước.+Chưa có mạchdẫn và chưa cóhoa

Hoạt động 3: Túi bào tử và sự phát triển của rêu

-Yêu cầu học sinh quan sát

tranh cây rêu có túi bào tử

 phân biệt các phần của

túi bào tử

-Yêu cầu học sinh quan sát

tiếp hình 38.2 và đọc đoạn

  trả lời câu hỏi:

+Cơ quan sinh sản của rêu

là bộ phận nào?

+Rêu sinh sản bằng gì?

+Trình bày sự phát triển

của rêu ?

-HS trình bày  GV tóm tắt

lại bằng sơ đồ

-Quan sát tranh theo huj7ớngdẫn của giáo viên  rút ranhận xét: túi bào tử có 2phần: mũ ở trên, cuống ởdưới (trong túi có bào tử)

-HS dựa vào hình 38.2 thảoluận trong nhóm tìm câu trảlời

+Cơ quan sinh sản của rêu làtúi bào tử nằm ở ngọn cây

+Rêu sinh sản bằng bào tử

+Bào tử nảy mầm và pháttriển thành cây rêu

3 Túi bào tử và sự phát triển của rêu

+Cơ quan sinhsản của rêu làtúi bào tử nằm ởngọn cây

+Rêu sinh sảnbằng bào tử.(vẽ sơ đồ phát triển của rêu)

Rêu trưởng thành  túi bào tử chín  túi bào tử mở nắp

 

(Thụ tinh)

Trang 40

Rêu con  bào tử nảy mầm  bào tử rơi ra

Hoạt động 4: Vai trò của rêu

-Yêu cầu học sinh đọc đoạn

 mục 4  trả lời câu hỏi:

rêu có lợi ích gì?

-GV giảng giải thêm:

+Hình thành đất

+Tạo than

-Học sinh tự rút ra vai trò của

SGK/ 127

4 Củng cố: (4’)

-Cấu tạo của rêu có đơn giản như thế nào ?

-So sánh đặc điểm cấu tạo của rêu với tảo ?

-So sánh với cây có hoa, rêu có đặc điểm gì khác ?

-Tại sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở những môi trường ẩm ướt ?

5 Dặn dò: (1’)

-Học bài

-Đọc bài 39 SGK / 128,129

-Chuẩn bị mẫu vật: 1 số loài dương xỉ

D RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Ngày đăng: 14/09/2013, 07:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ sưu tầm được lên bàn - Sinh 6 II
Hình v ẽ sưu tầm được lên bàn (Trang 13)
Hình 32.1 vào 1 trong 2 nhóm - Sinh 6 II
Hình 32.1 vào 1 trong 2 nhóm (Trang 14)
Bảng cấu tạo và chức năng của - Sinh 6 II
Bảng c ấu tạo và chức năng của (Trang 27)
Hình thành như thế nào? - Sinh 6 II
Hình th ành như thế nào? (Trang 43)
Hình 42.1 giới thiệu một cây một lá - Sinh 6 II
Hình 42.1 giới thiệu một cây một lá (Trang 57)
Bảng   sơ đồ   SGK/ 141 - Sinh 6 II
ng sơ đồ SGK/ 141 (Trang 61)
Hình   45.1,   hãy   nêu   tên   các - Sinh 6 II
nh 45.1, hãy nêu tên các (Trang 69)
Hình 46 . 1 SGK/ 146 để trả lời - Sinh 6 II
Hình 46 1 SGK/ 146 để trả lời (Trang 80)
Hình 48.2 SGK/ 153: - Sinh 6 II
Hình 48.2 SGK/ 153: (Trang 81)
Hình vẽ đó ? - Sinh 6 II
Hình v ẽ đó ? (Trang 83)
Hình  50.2 + đọc  chú  thích  ⇒ - Sinh 6 II
nh 50.2 + đọc chú thích ⇒ (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w