1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thaoluan DLoi CS đảng phân KT

35 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 393,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam Đại hội đại biểu toàn quốc lần XI của Đảng làm rõ nội hàm, mục tiêu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: “Nền k

Trang 1

Họ và tên:

Đề cương thảo luậnMôn: Đường Lối, Chính sách của Đảng - NN về KINH TẾ

Câu 1: Tính tất yếu và những đặc thù của

KTTT định hướng XHCN ở VN

1 Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hóa, khi các yếu tố đầu vào và đầu ra của

sản xuất đều thông qua thị trường Các chủ thể kinh tế tham gia trên thị trường đều chịu sự tác động củacác quy luật thị trường và thái độ ứng xử của họ đều hướng vào tìm kiếm lợi ích của chính mình theo sựdẫn dắt của giá cả thị trường

2 Khái niệm kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam

Đại hội đại biểu toàn quốc lần XI của Đảng làm rõ nội hàm, mục tiêu của nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa: “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đây là hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội”

Ngày 28 - 2 - 2015, Hội đồng Lý luận trung ương phối hợp với Viện hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam tổ

chức tọa đàm khoa học với chủ đề “Nhận thức về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” Và đã chỉ ra: “Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng XHCN phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước Đó là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

Tính tất yếu của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

a Cơ sở lý luận

- Về mặt lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn của thế giới đã được kiểm chứng và khẳng định, KTTT làphương tiện tốt nhất tạo lập cơ sở kinh tế, sức mạnh kinh tế cho sự phát triển hiện đại của mỗi quốc gia.KTTT càng hiện đại và được vận hành có hiệu quả thì cơ sở KT, sức mạnh KT do nó tạo ra càng có điều kiệngia tăng mạnh mẽ thế và lực Kết luận này là đúng cho mọi quốc gia Việt Nam không thể là một trường hợp

Trang 2

hố ngăn cách giàu – nghèo.

- Xuất phát từ yêu cầu cần tiếp tục phát triển những thành tựu mới về kinh tế, xã hội, tháng 8/1979, Hội nghịTrung ương 6 khóa IV của Đảng, có thể coi là cái mốc đầu tiên đánh dấu sự khởi đầu về cả tư duy lẫn đườnglối kinh tế, trong lịch sử công cuộc Đổi mới của Việt Nam

b Cơ sở thực tiễn

- Phân công lao động xã hội phải được phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Phân công lao động trong từng

khu vực, từng địa phương cũng ngày càng phát triển Sự phát triển của phân công lao động được thể hiện ở tínhphong phú, đa dạng và chất lượng ngày càng cao của sản phẩm đưa ra trao đổi trên thị trường

- Trong nền kinh tế nước ta, tồn tại nhiều hình thức sở hữu, đó là sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân

(gồm sở hữu cá thể, sở hữu tiểu chủ, sở hữu tư bản tư nhân), sở hữu hỗn hợp Do đó, tồn tại nhiều chủ thể kinh tếđộc lập, lợi ích riêng, nên quan hệ kinh tế giữa họ chỉ có thể thực hiện bằng quan hệ hàng hoá - tiền tệ Thànhphần kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể, tuy cùng dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, nhưng các đơn vịkinh tế vẫn có sự khác biệt nhất định, có quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh, có lợi ích riêng Mặt khác, cácđơn vị kinh tế còn có sự khác nhau về trình độ kỹ thuật - công nghệ, về trình độ tổ chức quản lý, nên chi phí sảnxuất và hiệu quả sản xuất cũng khác nhau

- Sự lựa chọn mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một tất yếu nếu đặt trong

bối cảnh toàn cầu hoá; thế giới đang bước vào giai đoạn quá độ sang trình độ xã hội hậu công nghiệp, hậu thịtrường và kinh tế tri thức; yêu cầu phát triển rút ngắn và hội nhập Đây không phải là sự gán ghép khiên cưỡng,chủ quan giữa kinh tế thị trường và chủ nghĩa xã hội, mà là trên cơ sở nhận thức sâu sắc tính quy luật tất yếu củathời đại, sự khái quát hoá, đúc rút từ kinh nghiệm phát triển kinh tế thị trường thế giới, và đặc biệt, từ tổng kếtthực tiễn mấy chục năm xây dựng chủ nghĩa xã hội và gần hai thập kỷ đổi mới của Việt Nam

Như vậy, khi kinh tế thị trường ở nước ta là một tồn tại tất yếu, khách quan, thì không thể lấy ý chí chủ quan

mà xoá bỏ nó được

Trang 3

3.Bản chất và đặc thù của nền KTTT ĐH XHCN tại Việt Nam

3.1 Bản chất của nền KTTT ĐH XHCN tại Việt Nam

- Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là kinh tếhàng hóa nhiều thành phần

- Vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, dưới sự lãnhđạo của Đảng Cộng sản;

- Vừa vận động theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa được dẫndắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội;

- Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói, giảm nghèo, thực hiệnmục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

+ Dân giàu: tăng GDP bình quân đầu người, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo + Nước mạnh: Gia tăng ngân sách quốc gia

Tóm lại, Bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Việt Nam vừa có những đặc trưng của nền kinh tế thị trường hỗn hợp, vừa có đặcthù của tính định hướng xã hội chủ nghĩa

3.2 Đặc thù của nền KTTT ĐH XHCN tại Việt Nam

Nền KTTT ĐH XHCN là kiểu tổ chức nền kinh tế vừa dựa trên những nguyên tắc và quy luật của KTTT,

vừa dựa trên những nguyên tắc và bản chất của CNXH Vì thế, KTTT định hướng XHCN ở nước ta vừa mangđặc trưng chung của KTTT, vừa có tính đặc thù (định hướng XHCN)

(1) Về hệ thống mục tiêu của nền ktế t/trường định hướng XHCN là “Dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân

chủ, văn minh”, cụ thể là:n

+ Về mục tiêu kinh tế - xã hội – văn hóa mà nền ktế phải đạt là:

- Làm cho dân giàu, mà nội dung căn bản của dân giàu là mức bình quân GDP đầu người tăng nhanh trong mộtthời gian ngắn và khoảng cách giàu nghềo trong xã hội ta không lớn

- Làm cho nước mạnh, thể hiện ở mức đóng góp to lớn của nó cho ngân sách quốc gia, ở sự gia tăng ngành kinh

tế mũi nhọn, ở sự sử dụng tiết kiệm,có hiệu quả các nguồn tài nguyên quốc gia, ở sự bảo vệ môi sinh,bảo vệcác bí mật quốc gia về tiềm lực kinh tế, khoa học, công nghệ, ở khả năng thích ứng khi chiến tranh xảy ra, vừa

có thể tự vệ được lực lượng, vừa chuyển hóa nhanh chóng phương án sản phgẩm theo yêu cầu của cuộc khángchiến…

- Làm cho xã hội công bằng văn minh, thể hiện ở việc xử lý các quan hệ lợi ích ngay trong nội bộ nền kinh tế

Trang 4

thị trường, ở đó việc góp phần to lớn vào việc giải quyềt các vấn đề xã hội, ở việc cung ứng các hàng hóa vàdịch vụcó giá trị không chỉ về kinh tế mà còn có giá trị cao về văn hóa….

+ Về mục tiêu chính trị: Làm cho XH dân chủ, biểu hiện ở chỗ dân chủ hóa nền ktế, mọi người, mọi thành phần

ktế có quyền tham gia vào hđ ktế, vào sx-kd, có quyền sở hữu về tài sản của mình; quyền của người sx và tiêudùng đc bảo vệ trên cơ sở PL của NN

(3) Về cơ chế vận hành ktế: là cơ chế t/trường có sự qlý của NN để đảm bảo phân bổ hợp lý các lợi ích và nguồn

lực, kích thích phát triển các tiềm năng kd và các lực lượng sx, tăng hiệu quả và tăng năng suất lđ; thực hiện việcqlý vĩ mô đ/v kinh tế t/trường trên cơ sở học tập vận dụng kinh nghiệm có chọn lọc cách qlý kinh tế của các cácnước tư bản, điều chỉnh cơ chế ktế, giáo dục đạo đức kd phù hợp; thống nhất điều hành, điều tiết và hướng dẫn sựvận hành nền ktế cả nước theo đúng mục tiêu phát triển XH

(4) Về hình thức phân phối: có nhiều hình thức đan xen, vừa thực hiện theo ngtắc phân phối của KTTT và ngtắc

phân phối của CNXH Trong đó cần ưu tiên phân phối theo lđ, theo vốn, theo tài năng và hiệu quả, đồng thời đảmbảo sự phân phối công bằng và hạn chế bất bình đẳng XH

(5) Về ngtắc giải quyết các mặt, các mqh chủ yếu: Phải kết hợp ngay từ đầu giữa LLSX với QHSX, bảo đảm giải

phóng LLSX, xd LLSX mới kết hợp với củng cố và hòan thiện QHSX, nhằm phục vụ cho phát triển sx và côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước; giữa phát triển sx với từng bước cải thiện và nâng cao đời sống ND, giảiquyết tốt các v/đề XH và công bằng XH, ngăn chặn các tệ nạn XH; giải quyết tốt các n/vụ c/trị, XH, văn hóa, môitrường

(6) Về tính cộng đồng và tính d/tộc: Mang tính cộng đồng cao theo truyền thống của XHVN, phát triển có sự

tham gia của cộng đồng và vì lợi ích của cộng đồng, hướng tới xd 1 cộng đồng XH giàu có, đầy đủ về v/chất,phong phú về tinh thần, công bằng dân chủ văn minh, đảm bảo cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người

(7) Về qhệ quốc tế: KTTT định hướng XHCN dựa vào sự phát huy tối đa nguồn lực trong nước và triệt để tranh

Trang 5

thủ nguồn lực ngoài nước theo phương châm “Kết hợp sức mạnh của dtộc và sức mạnh của thời đại” và sd mộtcách hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất, để phát triển nền ktế đất nước với tốc độ nhanh, hiện đại và bền vững.

4.Thực trạng nền kinh tế thị trường ĐH XHCN ở nước ta hiện nay

4.1 Nền kinh tế thị trường đang ở trình độ thấp

* Về trình độ khoa học kỹ thuật:

- Trình độ khoa học - công nghệ lạc hậu so với các nước trong khu vực và thế giới

- Tình trạng tăng trưởng kinh tế dựa vào vốn (đặc biệt vốn tài nguyên), laođộng kéo dài

- Nguyên nhân của phát triển khoa học - công nghệ Việt Nam bị hạn chế do:

Một là, đầu tư cho khoa học công nghệ thấp Hai là, đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ hạn chế, thiếu những nhà khoa học đầu ngành Ba là, môi trường cho việc phát triển nghiên cứu, ứng dụng khoa học – công nghệ bị hạn

chế cả tầm vĩ mô và vi mô

* Về vốn:

- Vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh thiếu: Tổng số vốn đầu tư phát triểntoàn xã hội đạt thấp hơn so với kế hoạch đề ra (xem số liệu minh họa), khu vực kinh

tế tư nhân còn gắp nhiều khó khăn về vốn

- Sử dụng và quản lý kém hiệu quả làm hạn chế đến mở rộng và phát triểnsản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ

- Lực lượng lao động của Việt Nam đông, nhưng chất lượng thấp

Vd: Năm 2014, có 52 triệu lao động nhưng chỉ có 35% lao động là qua đào tạo

- Chất lượng lao động thấp, thể hiện ở việc năng suất lao động thấp NSLĐ ở VN bằng 1/15 Singapore,1/5 Malaysia, 1/ 2.5 Thái Lan

- Việc bố trí và sử dụng lao động đạt hiệu quả

* Về hạ tầng kinh tế - xã hội: Hạ tầng kinh tế - xã hội có tốc độ phát triển nhanh như: hệ thống giaothong vận tải, điện năng, nước, giáo dục đào tạo, y tế, nhưng chưa đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường

Trang 6

Tổn thất hàng năm do tắc nghẽn giao thông tại Tp.HCM ước tính khoảng 23.000 tỷ vnđ

* Về trình độ tổ chức quản lý: Quan hệ về sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối đã có những đổi mới cănbản theo xu hướng của nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, sự đổi mới còn chậm chưa đáp ứng được tốc độ pháttriển nền kinh tế thị trường, chưa theo kịp yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế

Vd:

Vụ Đoàn Văn Vươn ở Tiên Lãng, Hải Phòng

Vụ cưỡng chế đất ở Văn Giang, Hưng Yên

Dự án thay thế cây xanh ở Hà Nội

Câu chuyện xuất khẩu nông sản (ùn ứ vải thiều, dưa hấu ở cửa khâu TânThanh…)

4.2 Kinh tế thị trường đang trong quá trình tiếp tục chuyển đổi

- Từ nền kinh tế tập trung, bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường nênnhững tư tưởng, tư duy của nền kinh tế cũ tồn tại trong sự vận hành của nền kinh

tế, cản trở đến sự phát triển kinh tế thị trường

- Các yếu tố của nền kinh tế thị trường sẽ thiếu và chưa hoàn thiện: hệ thốngluật pháp, hệ thống các thị trường cơ bản (thị trường tài chính, thị trường sức laođộng, thị trường bất động sản, thị trường khoa học - công nghệ), cơ chế quản lýnền kinh tế thị trường,…

4.3 Phát triển kinh tế thị trường định hưởng xã hội chủ nghĩa trong điều kiện đẩy mạnh hội nhập quốc tế:

- Năm 1993, khai thông quan hệ với WB, IMF

- Năm 1995, gia nhập ASEAN, bình thường hóa quan hệ với Mỹ

- Năm 1996, tham gia khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA), tham gia

Trang 7

Hội nghị thượng đỉnh châu Á (ASEM)

- Năm 1998, gia nhập APEC (diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương

- Năm 2000, ký hiệp định thương mại Việt – Mỹ

- Năm 2006, gia nhập WTO

* Cơ hội:

- Tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài để phát triển sản xuất, kinh doanh như vốn, khoa học - côngnghệ, kinh nghiệm tổ chức quản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh

- Mở rộng và phát triển thương mại quốc tế

- Tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

- Kết hợp nguồn vốn trong và ngoài nước để phát triển cơ sở hạ tầng xã hội

* Thách thức:

- Năng lực cạnh tranh; hệ thống luật pháp chưa hoàn thiện và chưa đồng bộ

- Thiếu lực lượng lao động có tay nghề cao, có trình độ khoa học kỹ thuật,nhưng lại thừa lực lượng lao động không có tay nghề

- Khai thác tài nguyên bừa bãi, quản lý của các cơ quan nhà nước kém hiệuquả

- Tình trạng môi trường ô nhiễm ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống

Câu 2: Những đặc trưng của kinh tế thị

trường định hướng XHCN ở Việt Nam?

hệ, vì vậy thị trường là nơi người mua và người bán gặp nhau, hình thành giá cả Đứng trên phạm vi toàn xã hội,thị trường là một mạng lưới những người mua, người bán gặp nhau, nơi cung cầu gặp gỡ và cân bằng

Theo cách hiểu giản đơn: Kinh tế thị trường là nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường Cơ chế thị trường là

cơ chế điều tiết nền kinh tế bởi các quy luật thị trường trong môi trường cạnh tranh, nhằm mục tiêu lợi nhuận.Các quy luật thị trường cơ bản:

+ Quy luật giá trị + Quy luật cung cầu

Trang 8

+ Quy luật giá trị thặng dư

+ Quy luật cạnh tranh

+ Quy luật lưu thông tiền tệ…

Theo cách hiểu đầy đủ: KTTT là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hoá, trong đó các yếu tố đầu vào, đầu

ra đều thông qua thị trường; các chủ thể trong nền kinh tế chịu tác động của các quy luật của thị trường và tìmkiếm lợi ích thông qua sự điều tiết của giá cả thị trường

Ví dụ:

- Một gia đình trồng lúa, mang gạo ra chợ bán Nếu như trong quá trình sản xuất,

họ tự chế tạo cày, bừa, cuốc… (công cụ lao động) bằng sức lao động của mình => thì quá

trình sản xuất này được coi là kinh tế hàng hóa

- Một gia đình khác, cũng trồng lúa Nhưng ở đây, họ dùng máy cày, máy gặt tất cả đều lấy từ thị trường,

và sản phẩm cuối cùng là đem cung ứng trên thị trường => thì tacó thể gọi quá trình này là kinh tế thị trường Qua ví dụ trên, ta thấy khi mà mọi yếu tố đầu vào đầu ra đều thông qua thị trường thì đó là kinh tế thị trường Cònnếu như người lao động bỏ sức lao động để àm một số tư liệu sản xuất thì đó là kinh tế hàng hóa

=> Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế tất yếu khách quan của nền sản xuất

lưu thông hàng hóa Mà mục đích của nó là mục tiêu kinh tế, không vì mục tiêu chính

trị

c Các mô hình kinh tế thị trường

Cho đến cuối thế kỷ XX, kinh tế thị trường hầu như chỉ có một phương án phát triển duy nhất là biếnthành kinh tế TBCN Song thực tế cho thấy kinh tế thị trường không phát triển theo một mô hình duy nhất màđược thực hiện dưới nhiều mô hình khác nhau (kinh tế thị trường tự do, kinh tế thị hỗn hợp, kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN, )

- Mô hình kinh tế thị trường tự do

Kinh tế thị trường trong khuôn khổ CNTB chủ yếu phát triển theo mô hình thị trường tự do, được thựchiện ở hầu hết các nền kinh tế TBCN ở Tây Âu và Bắc Mỹ Mô hình này đề cao vai trò của chế độ sở hữu tưnhân, của tự do cá nhân và cạnh tranh tự do Trong mô hình kinh tế thị trường tự do, sự can thiệp điều tiết của nhànước vào các quá trình kinh tế được hạn chế ở mức thấp Quá trình phát triển kinh tế chủ yếu do khu vực tư nhân

Trang 9

vận hành dưới sự điều tiết của “bàn tay vô hình” (tức cơ chế cạnh tranh tự do) Chức năng chính của nhà nước làbảo vệ chế độ sở hữu tư nhân và các quyền tự do cá nhân, bảo đảm ổn định vĩ mô, tạo điều kiện để kinh tế tư nhân

và cơ chế thị trường tự do vận hành thuận lợi nhất Sự tham gia của nhà nước vào quá trình phân phối lại, vào hệthống phúc lợi xã hội nhằm giảm thiểu tình trạng bất bình đẳng, tạo lập công bằng xã hội, ngăn chặn và xử lý cácthất bại thị trường tuy vẫn được coi trọng nhưng không nhiều như ở các mô hình khác Trong mô hình này, trongkhi vai trò động lực phát triển của lợi ích tư nhân, lợi ích cá nhân (lợi nhuận) được đề cao thì vai trò "bánh lái"của sự điều tiết, định hướng phát triển của nhà nước (bàn tay hữu hình) lại tương đối bị xem nhẹ so với các môhình khác

- Mô hình kinh tế hỗn hợp

Nền kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế kết hợp trong đó kinh tế tư nhân và kinh tế Nhà nước, nó được điều hành

bởi cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Kinh tế thị trường hỗn hợp (kinh tế thị trường có sự điều tiết

của Nhà nước; kinh tế thị trường hiện đại)

Đặc điểm cơ bản của KTTT hỗn hợp:

- Nền KTTT có sự điều tiết của nhà nước là nền kinh tế đa chủ thể thuộc nhiều thành phần kinh tế

- Thị trường vừa là căn cứ, vừa là đối tượng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Thị trường chi phối hoạtđộng của nền kinh tế thông qua các nhân tố: cung - cầu - giá cả Trong một nền kinh tế hỗn hợp điển hình, thịtrường là nhân tố chủ yếu chi phối, dẫn dắt các quyết định kinh tế của hàng triệu người sản xuất và tiêu dùng.Trong nền kinh tế hỗn hợp, các hàng hoá như lương thực, quần áo, ô tô và nhiều thứ khác vẫn được sản xuất,phân phối và trao đổi theo những tín hiệu thị trường, trên cơ sở mối quan hệ giao dịch tự nguyện giữa nhữngngười mua và người bán trên các thị trường cụ thể

- Cơ chế thị trường và giá cả là công cụ quan trọng để phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế quốc dân

- Vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền KTTT Một là, định hướng, tạo môi trường, kiểm soát và điều tiết sựphát triển của nền kinh tế Hai là, phân bổ các nguồn lực và phân phối lại thu nhập Ba là, giải quyết các vấn

đề xã hội, bảo vệ môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững cho nền kinh tế

Nhà nước điều tiết nền kinh tế nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế tiêu cực của cơ chế thị trường Nhànước vẫn tham gia trực tiếp vào việc sản xuất một số mặt hàng (như quốc phòng, điện, nước sạch v.v…) haygián tiếp ảnh hưởng đến việc sản xuất các hàng hoá của khu vực tư nhân (nhà nước có thể cấm đoán việc sảnxuất, buôn bán những mặt hàng như ma tuý; hạn chế việc kinh doanh một số mặt hàng như thuốc lá, bia, rượu;khuyến khích việc cung ứng, tiêu dùng một số mặt hàng như sách giáo khoa cho học sinh, muối i ốt, nướcsạch v.v…) Nhà nước tác động đến hành vi của những người sản xuất và tiêu dùng thông qua nhiều công cụ

Trang 10

như pháp luật, thuế khoá, các khoản trợ cấp v.v… Chống độc quyền hay các hành vi cạnh tranh không lànhmạnh, bảo vệ môi trường, ổn định hoá và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phân phối lại thu nhập để theo đuổinhững mục tiêu công bằng nhất định v.v… là những mối quan tâm khác nhau của các nhà nước trong nền kinh

tế hỗn hợp

2 CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

 Khái niệm cơ chế thị trường

Cơ chế thị trường là cơ chế hoạt động của nền kinh tế hàng hoá, điều tiết quá trình sản xuất và lưu thông hànghoá theo yêu cầu khách quan của các quy luật vốn có của nó như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luậtcung cầu, quy luật lưu thông tiền tệ Có thể nói cơ chế thị trường là tổng thể các nhân tố kinh tế, cung cầu, giá cả,hàng tiền Trong đó người sản xuất và người tiêu dùng tác động lẫn nhau thông qua thị trường để xác định 3 vấn

đề cơ bản là sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai?

Cơ chế thị trường là một trật tự kinh tế, không hề hỗn độn Nó hoạt động như một bộ máy tự động không có ýthức, nó phối hợp rất nhịp nhàng hoạt động của người tiêu dùng với các nhà sản xuất thông qua hệ thống giá cảthị trường Không một ai tạo ra nó, nó tự phát sinh và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của kinh tế hànghoá Lợi nhuận chính là động lực cơ bản của sự vận động nền kinh tế hàng hoá Nó sẽ hướng những người sảnxuất vào lĩnh vực mà người tiêu dùng có nhu cầu nhiều và bắt họ phải bỏ những lĩnh vực có ít nhu cầu, cũng nhưbuộc bộ sử dụng những công nghẹ mới để có được hiệu quả cao nhất

Cơ chế thị trường là một cơ chế tinh vi được điều tiết bởi các quy luật của thị trường Đó là cơ chế "phạt vàthưởng", "thua và được", "lỗ và lãi" của hoạt động kinh tế Trong cơ chế thị trường mọi vấn đề cơ bản của nền sảnxuất đều được giải quyết thông qua thị trường và chịu sự chi phôí của các quy luật của thị trường Do đó có thểnói cơ chế thị trường là guồng máy hoạt động và tự điều chỉnh của nền kinh tế hàng hoá theo yêu cầu của cac quyluật kinh tế vốn có của nó Các quy luật này quan hệ, tác động lẫn nhau tạo ra những nguyên tắc vận động của nềnkinh tế hàng hoá Nói tới cơ chế thị trường, trước hết ta phải nói tới các nhân tố cơ bản cấu thành nó, đó là tiền vàhàng, người mua và người bán hàng hoá Từ đó hình thành ra các quan hệ: hàng - tiền, mua - bán, cung - cầu vàgiá cả hàng hoá, hình thành mâu thuẫn cạnh tranh giữa các thành viên tham gia thị trường mà động lực thúc đẩy

họ là lợi nhuận Vì vậy thông qua lỗ, lãi mà cơ chế thị trường quyết định các vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất là gì?sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai?

Ưu điểm và khuyết tật của cơ chế thị trường

Cơ chế thị trường có những ưu điểm và tác dụng:

- Thứ nhất, cơ chế thị trường kích thích hoạt động của chủ thể kinh tế và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động

Trang 11

tự do của họ Do đó, làm cho nền kinh tế phát triển năng động, có hiệu quả.

- Thứ hai, sự tác động của cơ chế thị trường sẽ đưa đến sự thích ứng tự phát giữa khối lượng và cơ cấu của sảnxuất (tổng cung) với khối lượng và cơ cấu nhu cầu của xã hội (tổng cầu) Nhờ đó ta có thể thoả mãn tốt nhucầu tiêu dùng cá nhân về hàng ngàn, hàng vạn sản phẩm khác nhau Nhiệm vụ này nếu để Nhà nước làm sẽphải thực hiện một số công việc rất lớn, có khi không thực hiện được và đòi hỏi chi phí cao trong quá trình racác quyết định

- Thứ ba, cơ chế thị trường kích thích đổi mới kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất Sức ép của cạnh tranh buộc nhữngngười sản xuất phải giảm chi phí sản xuất cá biệt đến mức tối thiểu bằng cách áp dụng phương pháp sản xuấttốt nhất như không ngừng đổi mới kỹ thuật và công nghệ sản xuất, đổi mới sản phẩm, đổi mới tổ chức sản xuất

và quản lý kinh doanh, nâng cao hiệu quả

- Thứ tư, cơ chế thị trường thực hiện phân phối các nguồn lực kinh tế một cách tối ưu Trong nền kinh tế thịtrường, việc lưu động, di chuyển, phân phối các yếu tố sản xuất, vốn đều tuân theo nguyên tắc của thị trường;chúng sẽ chuyển đến nơi được sử dụng với hiệu quả cao nhất, do đó các nguồn lực kinh tế được phân bố mộtcách tối ưu

- Thứ năm, sự điều tiết của cơ chế thị trường mềm dẻo hơn sự điều chỉnh của cơ quan nhà nước và có khả năngthích nghi cao hơn trước những điều kiện kinh tế biến đổi, làm thích ứng kịp thời giữa sản xuất xã hội với nhucầu xã hội

Nhờ những ưu điểm và tác dụng đó, cơ chế thị trường có thể giải quyết được những vấn đề cơ bản của tổ chứckinh tế Nó là cơ chế tốt nhất điều tiết nền sản xuất xã hội Tuy nhiên, "sự thành công" của cơ chế đó là có điềukiện: các yếu tố sản xuất được lưu động, di chuyển dễ dàng; giá cả thị trường có tính linh hoạt, thông tin thịtrường phải nhanh nhạy, và các chủ thể thị trường phải nắm được đầy đủ thông tin liên quan

Những khuyết tật của cơ chế thị trường

- Cơ chế thị trường chỉ phát huy tác dụng đầy đủ khi có cạnh tranh hoàn hảo, khi xuất hiện cạnh tranh khônghoàn hảo, thì hiệu lực của cơ chế thị trường bị giảm

- Thứ hai, mục đích hoạt động của các doanh nghiệp là lợi nhuận tối đa, vì vậy họ có thể lạm dụng tài nguyên của

xã hội, gây ô nhiễm môi trường sống của con người, do đó hiệu quả kinh tế - xã hội không được bảo đảm

- Thứ ba, phân phối thu nhập không công bằng, vì vậy sự tác động của cơ chế thị trường sẽ dẫn đến sự phân hoágiàu nghèo, sự phân cực về của cải, tác động xấu đến đạo đức và tình người

- Thứ tư, một nền kinh tế do cơ chế thị trường thuần tuý điều tiết khó tránh khỏi những thăng trầm, khủng hoảngkinh tế có tính chu kỳ và thất nghiệp

Trang 12

Do cơ chế thị trường có một loạt các khuyết tật vốn có của nó, nên trong thực tế không tồn tại cơ chế thị trườngthuần tuý, mà thường có sự can thiệp của Nhà nước nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế các mặt tiêu cực của

cơ chế thị trường; khi đó nền kinh tế, như người ta gọi, là nền kinh tế hỗn hợp

Câu 3: Giải pháp phát triển kinh tế thị

trường định hướng XHCN ở VN

1 Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hóa, khi các yếu tố đầu vào và đầu ra của

sản xuất đều thông qua thị trường Các chủ thể kinh tế tham gia trên thị trường đều chịu sự tác động củacác quy luật thị trường và thái độ ứng xử của họ đều hướng vào tìm kiếm lợi ích của chính mình theo sựdẫn dắt của giá cả thị trường

2 Khái niệm kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam

Đại hội đại biểu toàn quốc lần XI của Đảng làm rõ nội hàm, mục tiêu của nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa: “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đây là hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội”

Ngày 28 - 2 - 2015, Hội đồng Lý luận trung ương phối hợp với Viện hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam tổ

chức tọa đàm khoa học với chủ đề “Nhận thức về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” Và đã chỉ ra: “Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng XHCN phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước Đó là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Để phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp.Dưới đây là những giải pháp chủ yếu nhất:

Trang 13

1 Thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.

Trước đây khi xây dựng kinh tế kế hoạch, xoá bỏ kinh tế thị trường, chúng ta đã thiết lập một cơ cấu sở hữuđơn giản với hai hình thức là sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể Vì vậy, khi chuyển sang kinh tế hàng hoá vậnhành theo cơ chế thị trường, cần phải đổi mới cơ cấu sở hữu cũ, bằng cách đa dạng hoá các hình thức sở hữu, điều

đó sẽ đưa đến hình thành những chủ thể kinh tế độc lập, có lợi ích riêng, tức là khôi phục một trong những cơ sởcủa kinh tế hàng hoá

Trên cơ sở đa dạng hoá các hình thức sở hữu, thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách phát triển nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần Lấy việc phát triển sức sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế- xã hội, cải thiện đời sốngnhân dân làm mục tiêu quan trọng để khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế và các hình thức tổ chức sảnxuất kinh doanh Theo tinh thần đó tất cả các thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật, đều được khuyếnkhích phát triển

Trong những năm tới cần phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước Muốn vậy cần tập trung nguồn lực pháttriển có hiệu quả kinh tế nhà nước trong những lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế, sắp xếp lại khu vực doanhnghiệp nhà nước, thực hiện tốt chủ trương cổ phần hoá và đa dạng hoá sở hữu đối với những doanh nghiệp màNhà nước không cần nắm 100% vốn Xây dựng và củng cố một số tập đoàn kinh tế mạnh trên cơ sở các tổng công

ty nhà nước, có sự tham gia của các thành phần kinh tế Đẩy mạnh việc đổi mới kỹ thuật, công nghệ trong cácdoanh nghiệp nhà nước Thực hiện chế độ quản lý công ty đối với tất cả các doanh nghiệp kinh doanh có vốn củaNhà nước, doanh nghiệp thực sự cạnh tranh bình đẳng trên thị trường, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất, kinhdoanh

Phát triển kinh tế tập thể dưới nhiều hình thức đa dạng, trong đó hợp tác xã là nòng cốt Nhà nước cần giúp đỡhợp tác xã về đào tạo cán bộ, xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh, mở rộng thị trường Thực hiện tốt việcchuyển đổi hợp tác xã theo Luật hợp tác xã

Khuyến khích kinh tế tư nhân (bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân) phát triển ở cả thành thị

và nông thôn Nhà nước tạo điều kiện và giúp đỡ kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển có hiệu quả Phát triển kinh tế

tư bản nhà nước dưới các hình thức liên doanh, liên kết giữa kinh tế tư nhân trong và ngoài nước; tạo điều kiện đểkinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hướng vào mục tiêu phát triển các sản phẩm xuất khẩu, tăng khả năng cạnhtranh, gắn thu hút vốn với thu hút công nghệ hiện đại

2 Đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên môi trường.

- Con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi

Trang 14

trước, vừa có những bước tuần tự, vừa có bước nhảy vọt, gắn công nghiệp hoá với hiện đại hoá, tận dụng mọikhả năng để đạt trình độ tiên tiến, hiện đại về khoa học và công nghệ; ứng dụng nhanh và phổ biến hơn ở mức

độ cao hơn những thành tựu công nghệ hiện đại và tri thức mới, từng bước phát triển kinh tế tri thức

- Đẩy mạnh cách mạng khoa học - công nghệ, nhằm phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa

- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế và các nhà kinh doanh giỏi, phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa

3 Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.

Trong nền kinh tế thị trường, hầu hết các nguồn lực kinh tế đều thông qua thị trường mà được phân bố vào cácngành, các lĩnh vực của nền kinh tế một cách tối ưu Vì vậy, để xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, chúng ta cũng phải hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trường Trong nhữngnăm tới chúng ta cần phải:

- Phát triển thị trường hàng hóa và dịch vụ Thu hẹp những lĩnh vực Nhà nước độc quyền kinh doanh; xóa bỏ độcquyền doanh nghiệp; tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý giá Phát triển mạnh thương mại trong nước, tăng nhanh xuấtkhẩu, nhập khẩu

- Phát triển vững chắc thị trường tài chính, bao gồm thị trường vốn và thị trường tiền tệ theo hướng đồng bộ, có

cơ cấu hoàn chỉnh Mở rộng và nâng cao chất lượng thị trường vốn và thị trường chứng khoán

- Phát triển thị trường bất động sản, bao gồm thị trường quyền sử dụng đất và bất động sản gắn liền với đất

- Phát triển thị trường sức lao động trong mọi khu vực kinh tế Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, đặc biệt là xuấtkhẩu lao động đã qua đào tạo nghề

- Phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên cơ sở đổi mới cơ chế, chính sách để phần lớn các sản phẩmkhoa học công nghệ trở thành hàng hóa

4 Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước.

- Nâng cao năng lực hoạch định đường lối, chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của Đảng; tăng cường lãnhđạo việc thể chế hóa và việc tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước về kinh tế - xã hội; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết thực hiện đường lối, chủtrương, nghị quyết của Đảng; lãnh đạo việc bố trị cán bộ và lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện của đội ngũ cán

bộ hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội Nâng cao năng lực và hiệu quả công tác tham mưu về kinh tế

- xã hội ở các cấp, các ngành

Trang 15

- Nhà nước thể chế hóa nghị quyết của Đảng, xây dựng, tổ chức thực hiện luật pháp, chính sách, bảo đảm cácloại thị trường ngày càng hoàn thiện và vận hành thông suốt, cạnh tranh công bằng, bình đẳng và kiểm soátđộc quyền kinh doanh; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, cải thiện môi trường đầu tư,kinh doanh.

- Đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát huy vai trò làm chủ của nhân dân; bảo đảm quyền tự do, dânchủ trong hoạt động kinh tế của người dân theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và sự tham gia có hiệu quảcủa Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng và giám sát việc thực hiện thể chế kinh

tế và phát triển kinh tế - xã hội

5 Mở rộng phân công lao động, phân bố lại lao động và dân cư trong phạm vi cả nước cũng như từng địa phương, từng vùng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Phân công lao động xã hội là cơ sở chung của sản xuất và trao đổi hàng hoá Vì vậy, để phát triển kinh tế hànghoá, phải đẩy mạnh phân công lao động xã hội Nhưng sự phát triển của phân công lao động xã hội do trình độphát triển của lực lượng sản xuất quyết định, cho nên muốn mở rộng phân công lao động xã hội, cần đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của nền sản xuất lớn hiện đại Cùng với việc trang bị kỹ thuật và công nghệ hiện đại cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế trong quá trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, tiến hành phân công lại lao động và phân bố dân cư trong phạm vi cả nước, cũngnhư ở từng vùng, từng địa phương; hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý cho phép khai thác tốt nhất các nguồn lực củađất nước, tạo nên sự tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững của toàn bộ nền kinh tế

6 Mở rộng kinh tế đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.

Trong điều kiện hiện nay, chỉ có mở cửa kinh tế, hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới, mới thu hút được vốn,

kỹ thuật và công nghệ hiện đại để khai thác tiềm năng và thế mạnh của đất nước nhằm phát triển kinh tế

Khi mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại phải quán triệt nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, không can thiệp vàocông việc nội bộ của nhau Mở rộng kinh tế đối ngoại theo hướng đa phương hoá và đa dạng hoá các hình thứckinh tế đối ngoại

Hiện nay, cần đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là trọng điểm của kinh tế đối ngoại Giảm dần nhập siêu, ưu tiênnhập khẩu tư liệu sản xuất để phục vụ sản xuất Tranh thủ mọi khả năng và bằng nhiều hình thức thu hút vốn đầu

tư trực tiếp của nước ngoài, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài cần hướng vào những lĩnh vực, những sản phẩm

có công nghệ tiên tiến, có tỷ trọng xuất khẩu cao Việc sử dụng vốn vay phải có hiệu quả để trả được nợ, cải thiệnđược cán cân thanh toán Chủ động tham gia tổ chức thương mại quốc tế, các diễn đàn, các tổ chức, các định chếquốc tế một cách có chọn lọc với bước đi thích hợp

Trang 16

7 Giữ vững ổn định chính trị, hoàn thiện hệ thống pháp luật, đổi mới các chính sách tài chính, tiền tệ, giá

cả

Sự ổn định chính trị bao giờ cũng là nhân tố quan trọng đầu tiên để phát triển Nó là điều kiện để các nhà sảnxuất kinh doanh trong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư Muốn giữ vững sự ổn định chính trị ở nước ta hiện naycần phải giữ và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nâng cao hiệu lực quản lý của Nhànước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân

Hệ thống pháp luật đồng bộ là công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

Nó tạo ra hành lang luật pháp cho hoạt động kinh tế, buộc các doanh nghiệp chấp nhận sự điều tiết của Nhà nước

Câu 4: Các yếu tố tác động tăng trưởng

kinh tế? liên hệ thực tiễn ở Việt Nam 1 Tăng trưởng kinh tế

1.1 Khái niệm:

Tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm về quy mô, sản lượng hàng hóa và dịch vụ trong một thời kỳ nhấtđịnh (thường là một năm)

1.2 Các thước đo tăng trưởng kinh tế:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP): là tổng giá trị gia tăng (hay cuối cùng) của hàng hóa và dịch vụ đượctạo ra trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP): là tổng giá trị gia tăng (hay cuối cùng) do dân một nước tạo ra trong mộtthời kỳ nhất định (thường là một năm)

Thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNP/người): là tỷ số giữa GNP và số dân của một quốc gia

1.3 Các yếu tố tăng trưởng kinh tế 1.3.1 Các yếu tố kinh tế

- Vốn: là yếu tố vật chất đầu vào quan trọng có tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế Nguồn vốn bao gồm

vốn sản xuất và vốn đầu tư

Vốn sản xuất: Là một bộ phận của tài sản quốc dân bao gồm tài nguyên thiên nhiên, tài sản được sản xuất ra và

nguồn nhân lực Tài sản được sản xuất ra bao gồm toàn bộ của cải vật chất được tích luỹ lại qua quá trình pháttriển kinh tế của đất nước như công xưởng nhà máy, trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng, máy móc thiết bị,phương tiện vận tải, các công trình công cộng, công trình kiến trúc quốc gia, nhà ở, các cơ sở quân sự,…

Vốn đầu tư được chia làm 2 loại: đầu tư cho tài sản sản xuất và đầu tư cho tài sản phi sản xuất Vốn đầu tư cho tài

sản sản xuất gọi là vốn sản xuất, đó là chi phí để thay thế tài sản cố định bị thải loại để tăng tài sản cố định mới và

để tăng tài sản tồn kho

Trang 17

Đầu tư sẽ dẫn đến tăng vốn sản xuất, có nghĩa là có thêm các nhà máy thiết bị, phương tiện vận tải mới được

đ-ưa vào sản xuất làm tăng khả năng sản xuất của nền kinh tế

- Lao đông: nguồn lực con người được huy động vào quá trình hoạt động kinh tế Nó được tính bằng số lượng lao

động hay thời gian lao động Lao động, một mặt là một bộ phận của nguồn lực phát triển, đó là yếu tố đầu vàokhông thể thiếu được của quá trình sản xuất Mặt khác lao động là một bộ phận của dân số những người được h-ưởng lợi ích của sự phát triển Đặc điểm lao động ở các nước đang phát triển: Số lượng lao động tăng nhanh, phầnlớn lao động đang làm việc trong khu vực nông nghiệp, hầu hết người lao động chưa được sử dụng

Lao động tác động đến tăng trưởng kinh tế thông qua các chỉ tiêu về số lượng lao động, trình độ chuyên môn,sức khoẻ Người lao động và sự kết hợp giữa lao động với các yếu tố đầu vào khác để làm tăng mức sản lượngđầu ra Mặt khác, lao động lại thể hiện tập trung qua mức tiền lương của người lao động Khi tiền lương của ngư-

ời lao động tăng có nghĩa là chi phí sản xuất tăng phản ánh khả năng sản xuất tăng lên Đồng thời khi mức tiềntăng làm cho thu nhập có thể sử dụng của người lao động cũng tăng, do đó khả năng chi tiêu của người tiêu dùngcũng tăng lên

- Tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên thiên nhiên là những yếu tố của tự nhiên mà con người có thể khai thác,

chế biến và sử dụng để tạo ra các sản phẩm vật chất Tài nguyên có khả năng tái sinh vô tận trong thiên nhiên(nguồn năng lượng mặt trời, thuỷ triều, sức gió, thuỷ năng sông ngòi và các nguồn nước, không khí), tài nguyên

có khả năng tái sinh thông qua hoạt động của con người (nguồn tài nguyên rừng và các loại động thực vật), tàinguyên không có khả năng tái sinh (những tài nguyên có qui mô không đổi như đất đai và những tài nguyên khi

sử dụng hết dần như các loại khoáng sản, dầu khí)

Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tàinguyên thiên nhiên là yếu tố quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tích luỹ vốn và phát triển ổn định.Với những nước đã được thiên nhiên ưu đãi nguồn tài nguyên lớn, đa dạng có thể rút ngắn quá trình tích luỹ vốnbằng cách khai thác các sản phẩm thô để bán hoặc để đa dạng hoá nền kinh tế tạo nguồn vốn tích ban đầu cho sựnghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Sự giàu có về tài nguyên, là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh

tế, ít bị phụ thuộc vào nguồn tài nguyên, vốn là một yếu tố không ổn định trên thị trường thế giới

- Khoa học – công nghệ: là tri thức của con người thể hiện qua những phương pháp, phương tiện mà con người

vận dụng trong quá trình hoạt động kinh tế Cách mạng khoa học kĩ thuật làm thay đổi sâu sắc phương thức laođộng của con người

Loài người đã trải qua hàng nghìn năm trong giai đoạn thứ nhất của nền văn minh, giai đoạn của nền nông nghiệpthủ công với công cụ lao động chủ yếu công cụ thô sơ sử dụng nguồn năng lượng của cơ thể và xúc vật Giai

Ngày đăng: 07/11/2019, 15:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w