1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiểu luận dự án quán ăn phố nhóm 4

32 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 466 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận diện các bên có liên quan - Đối thủ cạnh tranh: là các nhà hàng quán ăn trong khu vực - Khách hàng giới trẻ: chủ yếu học sinh và sinh viên, nhân viên văn phòng - Nhà cung cấ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

MÔN: QUẢN TRỊ DỰ ÁNLớp: Quản trị VB2_K20A

TIỂU LUẬN: “DỰ ÁN QUÁN ĂN PHỐ”

- Tên dự án: “Quán ăn Phố”

- Lĩnh vực thực hiện: dịch vụ quán ăn.

- Mô hình doanh nghiệp sẽ thành lập: Quán ăn phục vụ với các món ăn, dành cho

giới trẻ thuộc khu vực quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

II MÔ TẢ DỰ ÁN

- Quy mô dự án: xây dựng một hệ thống quán ăn chuyên phục vụ các món ăn trên

khắp quận Bình Thạnh

- Dịch vụ thực hiên: phục vụ các món ăn mới lạ được chế từ thực phẩm sạch, cung

cấp không gian thư giãn cho khách hàng

*** thực đơn nhà hàng

Ẩm thực miền nam

Ẩm thực miền Nam, là nơi chịu ảnh hưởng nhiều của ẩm thực Trung Quốc,Campuchia, Thái Lan, có đặc điểm là thường gia thêm đường và hay sử dụng sữa dừa.món ăn tiêu biểu:

Chả giò 40.000/ 2 người

Trang 2

Đậu phụ tỳ bà 20.000/ 2 người

Gỏi đu đủ 25.000/ 2 người

Gỏi khô bò 25.000/ 2 người

Bò lửa hồng 70.000/ 2 người

Bò lụi tỏi 70.000/ 2 người

Bò tơ củ chi 70.000/ 2 người

Gà xé phay 170-220/ con

Gà xối mỡ 170-220/ con

Gỏi gà trộn môn ngọt 40.000/ 2 người

Vịt xiêm tiết canh 100-150/ con

Lẫu mắm miệt vườn nam bộ 180.000/ lẫu

Lẫu cá diêu hồng 180.000/ lẫu

Lẫu cá kèo 180.000/ lẫu

Cari gà_bánh mì 70.000/ 2 người

Canh chua cá bớp 30.000/ 2 người

Canh chua thịt 30.000/ 2 người

Canh chua cá bông lau 30.000/ 2 người

Mắm cá sặc 15.000/ 2 người

Mắm bò hóc 15.000/ 2 người

Mắm ba khía 15.000/ 2 người

Dưa giá, kiệu muối 10.000/ 2 người

Cơm trắng-gạo dẻo 15.000/ 2 người

_các món tráng miệng

Trái cây ( bưởi, cam, nho, táo, quýt… Linh động theo mùa)

_ đồ uống

Bia các loại ( heniken, 333, sài gòn xanh, sài gòn đỏ, tiger….)Nước ngọt các loại ( pepsi, cocacola, fanta, seven-up, sá xị…)Nước suối các loại ( lavie, life, aquafina, ….)

Trang 3

- Phương thức tiến hành: xây dựng quán ăn gần trường cấp 3, cấp 2, Đại học

HUTECH, đại học Tài Chính… Xây dựng và tạo nên thương hiệu của quán ăn đến vớigiới trẻ

- Các bên đối tác: các cơ sở cung cấp sản phẩm đạt tiêu chuẩn, các đơn vị truyền

thông, quảng cáo…

- Chiến lược phát triển triển vọng: khi quán ăn đi vào ổn định, thương hiệu đã

được biết đến sẽ tiếp tục nhân rộng mô hình thành một chuỗi quán ăn có cùng thươnghiệu ở khắp các quận trung tâm trên thành phố

- Lợi ích của dự án

Ý tưởng chính của dự án về quán ăn là cung cấp các món ăn mới, giá cả tương đốirẻ

Mô hình quán ăn được nhân rộng phục vụ cho số lượng ngày càng đông đảo họcsinh, sinh viên nói riêng và giới trẻ nói chung Nó cũng là một sự thúc đẩy cho một hìnhthức kinh doanh mới tập trung vào giới trẻ - nguồn thực khách chiếm số lượng không nhỏ

- Đây là lĩnh vực kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao

- Với tốc độ phát triển như ngày nay, cùng với khách sạn, nhà hàng, quán ăn là một trongnhững lĩnh vực kinh doanh đáng được quan tâm Các quán ăn đang được mở ra ngàycàng nhiều vì con người đang chú ý đến nhu cầu ăn uống Họ không chỉ muốn ăn ngon

mà còn muốn được ngồi trong một không gian thoáng đẹp, được phục vụ tận tình,tương xứng với đồng tiền bỏ ra Việc đi nhà hàng đã trở thành một nét văn hóa, đặc biệt

Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm

Chi phí đăng ký kinh doanh là chi phí để thành lập doanh nghiệp

Chi phí nghiên cứu là khoản chi phí để nghiên cứu và đưa ra thực đơn bao gồm các

Trang 4

phục vụ yêu cầu khác nhau của khách hàng Chi phí này trên thực tế là chi phí thuê tư vấn

về thực đơn và trang bị kiên thức cơ bản cho nhân viên:

Tổng chi phí: 12.000.0000 VNĐ

Chi phí thuê mặt bằng kinh doanh.

Theo tham khảo giá thị trường và thực tế thì giá thuê của một cơ sở 3 tầng, mặt sàn

70 m2 Ký hợp đồng thuê 12 năm, trả tiền hàng tháng

20.00.000 VNĐ/tháng, tức 240.000.000 VNĐ/năm

Chi phí tu sửa và trang trí nhà hàng, thiết kế nội thất.

Là khoản chi được sử dụng để tu sửa lại cơ sở đã thuê, lắp đặt hệ thống đèn chiếusáng, ổn định hệ thống cấp thoát nước và hệ thống nhà vệ sinh.Trang trí nhà hàng bằngcác hình vẽ, tranh ảnh

Trang 5

Chi phí thiết kế nội thất trong nhà hàng

Là khoản chi phí để mua sắm các thiết bị nội thất trong nhà hàng như ốp gỗ sàntrong 3 phòng ăn, bàn ăn khách hàng = 6 bàn * 3 phòng Nội thất bên ngoài gồm quầytính tiền, bàn ghế quản lý, kế toán

Tổng chi phí: 120.000.000 VNĐ

Chi phí thiết bị

Bảng tính chi phí thiết bị: ĐVT: Triệu VNĐ

vị

Số lượng Xuất sứ

Đơn giá

Thành tiền

A Thiết bị chế biến

1 Lò nướng+vi sóng đa năng

2 Máy hút mùi Napoliz NA

B Thiết bị văn phòng

C Thiết bị khác

Trang 6

Bao gồm các chi phí về trang thiết bị nhà bếp như: lò nướng, nồi hấp, dụng cụ nấu

ăn, tủ lạnh, máy xay,…Và các đồ dùng ăn uống của khách hàng (bát,đũa ,muỗng…)Tổng chi phí: 70,000,000 VNĐ

Chi phí marketing cho nhà hàng,

Quảng cáo trên tờ rơi, tờ gấp,

Quảng cáo trên trang website

Ước tính hết: 5,000,000 VNĐ

Chi phí nhân công (tiền lương),

Dựa vào kế hoạch nhân sự, chi phí nhân công được tính toán như sau:

Bảng lương nhân viên từ năm 1 đến năm 5 (ĐVT: triệu VNĐ)

tháng Lương tháng

Tổng lương hàng năm 12 tháng 169,2

Bảng lương nhân viên từ năm 5 trở đi (ĐVT: triệu VNĐ)

tháng Lương tháng

Tổng lương hàng năm 12 tháng 201,6

Chi phí các khoản sinh hoạt phí,

Các khoản sinh hoạt phí để vận hành Nhà hàng tiền điện, tiền nước, phí vệ sinh môitrường, tiền thông tin liên lạc

Bảng tính sinh hoạt phí: (ĐVT: triệu VNĐ)

Trang 7

3 Tiền điện thoại(1 máy

Chi phí nguyên vật liệu

Chi phí nguyên vật liệu được tính toán dựa trên những tính toán về khả năng thu hútkhách hàng của Nhà hàng, chi phí này bao gồm các khoản chi cho nhiên liệu, nguyên liệunấu ăn, gia vị…,

Ước tính:

Năm 1: 500,000 VNĐ/ngày *30 ngày = 15,000,000 VNĐ/năm,

Năm 2 đến năm 5:

600,000 VNĐ/ngày *30 ngày = 18,000,000 VNĐ/năm,

Năm 6 trở đi:

700,000 VNĐ/ngày *30 ngày = 21,000,000 VNĐ/năm,

Chi phí tín dụng

Dự án đưa vào hoạt động với nguồn vốn đầu tư từ vốn góp của các thành viên,

Chi phí không dự kiến,

Là khoản tiền sử dụng trong các trường hợp rủi ro, bất trắc hoặc phát sinh bất ngờxảy ra trong quá trình hoạt động của Nhà hàng, hoặc đó cũng là khoản tiền chi thưởng chonhân viên vào các dịp nghỉ Tết, kỷ niệm ngày khai trương…

Chi phí này có thể được tiết kiệm cho vào quỹ của quán ăn,

Trang 8

4 Chi phí ngoài dự

Trang 9

Khấu hao thiết bị và nội thất là 5 năm

Bảng vốn đầu tư ban đầu ĐVT: triệu VNĐ

1 Chi phí nghiên cứu, phát triển sản phẩm,đăng ký kinh doanh 12

2 Nhận diện các bên có liên quan

- Đối thủ cạnh tranh: là các nhà hàng quán ăn trong khu vực

- Khách hàng giới trẻ: chủ yếu học sinh và sinh viên, nhân viên văn phòng

- Nhà cung cấp nguyên vật liệu

Trang 10

- Quản lý và nhân viên của quán

- Chính quyền địa phương về đăng ký hoạt động kinh doanh của quán

III BẢNG TUYÊN BỐ DỰ ÁN

Tên dự án : QUÁN ĂN PHỐ

Đơn vị tài trợ : Vốn góp các thành viên

Ngày thực hiện :

Quản lý dự án : Ông Trần Vũ Quang Thẩm

Khách hàng dự án : Học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng

Mục tiêu : Xây dựng thành công cửa hàng đầu tiên và thiết lập chuỗi “quán ănphố”

Mô tả dự án :

Tại khu vực Bình Thạnh đang có nhiều trường học (từ cấp 1 đến đại học) và nhiều điểmvăn phòng công ty nên đòi hỏi nhu cầu về dịch vụ quán ăn mà giá cả lại phải chăng khácao nhất là các bạn sinh viên

Dự án dự kiến sẽ bắt đầu tiến hành đầu tháng 9/2019 với mục đích tạo ra chuỗi “nhà hàngphố” mang thương hiệu Việt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Yêu cầu về dự án – Phạm vi dự án:

- Quy trình hoạt động

 Xây dựng quy trình làm việc chuyên nghiệp và thống nhất ở tất cả bộphận từ bếp, nhân viên quầy bar, nhân viên phục vụ, nhân viên giữ xe

- Quá trình hoạt động:

 Lựa chọn các món ăn độc đáo, riêng biệt, mang hương vị của người ViệtNam

Trang 11

 Thiết kế logo (in trên khăn giấy, đồng phục,…), biển hiệu, biểu ngữ theophong cách riêng và dễ gây ấn tượng cho khách

 Đào tạo nhân viên giữ xe và phục vụ về cung cách đón tiếp khách hàng

- Nhân viên:

 Xây dựng chính sách lương thưởng đồng thời xử phạt phù hợp cho nhânviên của từng vị trí

Tiêu chí chấp nhận:

- Quy trình hoạt động:

 Khi khách vào xe được sắp xếp một cách nhanh chóng và lên lựa chọn vị tríngồi

 Sau khi đã ổn định vị trí, nhân viên phục vụ đã có mặt sẵn sàng để kháchgọi món sau đó thông tin được chuyển đến nhân viên quầy bar một cáchnhanh chóng và chính xác

 Nhân viên quầy Bar nhập món lên phần mềm, đồng thời đẩy thông tin vàotrong bếp để bộ phận bếp tiếp nhận và tiến hành chế biến

 Bộ phận bếp chế biến món ăn nhanh, chính xác và đầy đủ gởi ra theo quytrình ngược lại đến khách hàng thưởng thức

- Quá trình hoạt động:

 Các món ăn được khách hàng phản hồi tích cực về hương vị, cách bài trí

 Thương hiệu, câu biểu ngữ được khách hàng nhớ đến nhiều

 Nhân viên nắm rõ quy trình thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả

- Nhân viên:

 Nhân viên mỗi vị trí hiểu rõ mình được thưởng và phạt như thế nào nếu làmtốt và không tốt công việc Hiểu rõ những chế độ chung của nhà hàng

Rủi ro:

- Quy trình hoạt động:

 Khi khách quá đông rất dễ xảy ra tình trạng nhân viên dậm chân lẫn nhau vàcông việc bị rối loạn

Trang 12

 Nhân viên phục vụ xin tiền bo của khách hoặc ghi sai thông tin; quầy barnhập nhầm thông tin, tính tiền sai; bếp làm sai món, kê giá khống nguyênvật liệu đầu vào (thường đầu bếp sẽ là người trực tiếp kiếm nguồn nguyênvật liệu đầu vào)

- Quá trình hoạt động:

 Đầu bếp cực kỳ quan trọng trong khâu chế biến, chỉ cần 1 bữa làm khôngtốt có thể ảnh hướng đến uy tín của nhà hàng

 Nếu không đăng ký bản quyền rất dễ bị đối thủ bắt chước và làm giả logo,thương hiệu

 Nhân sự quán không ổn định sẽ gây khó khăn trong việc nắm bắt quy trìnhlàm việc

- Nhân viên: Đòi hỏi mức lương thưởng quá cao, khó tuyển dụng người phù hợp,

không đảm bảo số lượng nhân viên cần thiết

Ngân sách: 6 thành viên góp vốn tham gia vào dự án (mỗi thành viên sẽ góp đều số

tiền ban đầu là 136.500.000 VNĐ)

Lên bản thiết kế nhà hàng, đồng thời tìm hiểu giá và đối thủ cạnh

tranh Lên các quy trình, quy định, chính sách cho nhân viên, các chính

sách cho ưu đãi vào tháng đầu tiên

Tuần 1,2,3

Tiến hành xây dựng và hoàn thành nhà Hàng Tuần 4-9Bắt đầu tuyền dụng, phổ biến quy định, quy trình và các chính sách Tuần 6-9

Thẩm quyền của Giám đốc quản lý dự án:

Nhận sự:

 Chọn người tham gia đội dự án

 Giao quyền cho các nhận sự làm công việc (tuyển dụng, lên quy định, chính sách,

…)

Ngân sách: Thông báo cho các cổ đông về các khoản ngân sách dự kiến phát sinh từ các

rủi ro có khả năng xảy ra từ bên ngoài

Trang 13

Tiến độ: Đảm bảo dự án chạy đúng tiến độ

Thông qua:

Chữ ký của các thành viên cổ đông Chữ ký GDDA

IV BẢNG MÔ TẢ CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN

Tên dự án : Quán ăn phố

Ngày chuẩn bị :

Giai đoạn dự án :

Giám đốc dự án : Trần Vũ Quang Thẩm

Tên Chức vụ Vai trò trong

dự án

Các yêu cầu chính

Các kỳ vọng

Cách thức liên lạc

biến món ăn

Quyết địnhnguồn cungứng lấy vềgiao cho nhàhàng

Thực phẩmluôn đảmbảo chấtlượng tốtnhất

Qua số điệnthoại

Lê Việt

Mỹ Hội

Giám đốc công

ty trang trí nội

thất Gia Việt

Trực tiếp thiếtkế, xây dựng

và trang trí nhàhàng

Tư vấn thiếtkế, xây dựng,lựa chọn vật

tư và lên tiếnđộ hoàn thành

Nhà hàng

có thiết kế

đúng theo

ý tưởngmongmuốn, chiphí phátsinh ít, thờigian hoànthành đúng

Qua số điệnthoại

Trang 14

Đảm bảo chấtlượng máymóc và hiệuquả hoạt độngphần mềm

Nhận viên

dễ dànghiểu và sửdụng máymóc, phầnmềm

Không bịhòng hóchay sự cốnhiều

Qua số điệnthoại và phầnmềm trực tuyến

Đảm bảongười đượcgiới thiệu cólịch sử tốt, cónăng lực làmviệc

Nhân viêngắn bó lâudài, nhiệttình, năngđộng, nănglực làmviệc tốt

Cho thuê mứcgiá hợp lý vàcho phépđược sửa cănnhà theo ýmuốn

Mức giáhợp lý vàduy trì lâudài

Qua số điệnthoại

Trang 16

V LẬP WBS

1 Triển khai mức 1.0.0.0

2 Triển khai mức 1.1.0.0

1.4.0.0 TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ

1.5.0.0 TÌM KIẾM NGUỒN CUNG

1.6.0.0 THỰC HIỆN

KẾ HOẠCH TIẾP THỊ, MARKETING

1.3.0.0 ĐĂNG KÝ KINH DOANH

1.1.0.0 XÂY DỰNG THỰC ĐƠN QUÁN

1.1.1.0 Nhận diện khách hàng mục tiêu So sánh sản phẩm của các đối thủ cạnh 1.1.3.0

tranh

1.1.2.0 Tìm hiểu xu hướng lựa chọn của khách hàng+ Xu hướng thế giới

Trang 17

3 Triển khai mức 1.2.0.0

4 Triển khai mức 1.3.0.0

1.2.0.0 CHUẨN BỊ MẶT BẰNG

1.2.3.0Mua thiết bị và Trang trí

1.2.3.1Lên ý tưởng

1.2.3.2Mua thiết bị và trang trí nội thất

1.2.3.3Hoàn thành và nghiệm thu

1.2.2.1Xây dựng hợp đồng

1.2.2.2Thương thảo và

ký kết hợp đồng

1.3.0.0 ĐĂNG KÝ KINH DOANH

1.3.1.1Chuẩn bị giấy tờ pháp lý

1.3.1.2Thực hiện đăng ký với cơ quan chức năng

1.3.1.3Theo dõi và nhận kết quả

Trang 18

5 Triển khai mức 1.4.0.0

6 Triển khai mức 1.5.0.0

7 Triển khai mức 1.6.0.0

1.4.0.0 CHUẨN BỊ NGUỒN NHÂN SỰ

1.4.1.0Xác định các chức danh

công việc và số lượng

tuyển dụng, mức lương

1.4.2.0Đăng tải các thông tin tuyển dụng

1.4.3.0Tổ chức phỏng vấn và lựa chọn ứng cử viên

1.4.4.0Tổ chức đào tạo và hướng dẫn công việc

1.5.0.0 TÌM KIẾM NGUỒN CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU

1.5.1.0Tìm kiếm nhà cung cấp

nguyên, vật liệu

1.5.2.0Liên hệ, thỏa thuận và ký kết hợp đồng mua bán

1.5.3.0Tiếp tục tìm kiếm nhà cung cấp mới chất lượng và giá cả

tốt hơn

Trang 19

1.6.0.0 THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TIẾP THỊ, MARKETING

1.6.1.0Thông báo, quảng cáo đến khách hàng

1.6.2.0Thực hiện các chương trình khuyến

mãi

1.6.2.1Xây dựng chương trình

1.6.2.2Triển khai đến các nhân viên

1.6.2.3Theo dõi kết quả và tổng kết, báo cáo

1.6.1.1Phát hành tờ rơi

1.6.1.2Chạy quảng cáo trên

Web

Trang 20

Mức CÔNG VIỆC KẾT QUẢ KỲ VỌNG NGƯỜI

CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH

THỜI GIAN THỰC HIỆN

NGÂN SÁCH (TRIỆU ĐỒNG)

YẾU TỐ RỦI RO

người đi làm/ mức thu nhập)

mẫu nhỏ có thể dẫn đến kết quả sai

thường thay đổi liên tục nên phải thường xuyen cập nhật tránh việc lỗithời

1.1.3.0 So sánh sản phẩm của

các đối thủ cạnh tranh

Nắm được giá và đánh giá của khách hàng cho những sản phẩm cạnh tranh

1.1.4.0 Bổ sung các món ăn Trung bình 1 tháng/ 1 món mới LỆ 3 ngày 2

Trang 21

Mức CÔNG VIỆC KẾT QUẢ KỲ VỌNG NGƯỜI

CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH

THỜI GIAN THỰC HIỆN

NGÂN SÁCH (TRIỆU ĐỒNG)

YẾU TỐ RỦI RO

xe máy, cao khoảng 4 tầng

1.2.2.1 Xây dựng hợp đồng Xây dựng hợp đồng chuẩn, KHOA 02 ngày

Trang 22

Mức CÔNG VIỆC KẾT QUẢ KỲ VỌNG NGƯỜI

CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH

THỜI GIAN THỰC HIỆN

NGÂN SÁCH (TRIỆU ĐỒNG)

YẾU TỐ RỦI RO

đảm bảo được quyền lợi của các bên

1.2.2.2 Thương thảo và ký kết

hợp đồng

Ký được hợp đồng theo đúng các điều kiện trong hợp đồng đã soạn

1.2.3.0 Mua thiết bị và Trang

trí

Trang trí đẹp, lạ Các trang thiết bị đảm bảo chất lượng, giáthành hợp lý

Trang 23

Mức CÔNG VIỆC KẾT QUẢ KỲ VỌNG NGƯỜI

CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH

THỜI GIAN THỰC HIỆN

NGÂN SÁCH (TRIỆU ĐỒNG)

YẾU TỐ RỦI RO

cơ quan chức năng

1.3.3.0 Theo dõi và nhận kết

THẨM 3 tuần 3

1.4.1.0 Xác định các chức

danh công việc và số

lượng tuyển dụng,

mức lương

Xây dựng được mô tả công việc là cơ sở để lựa chọn các ứng cử viên phù hợp

1.4.3.0 Tổ chức phỏng vấn và

lựa chọn ứng cử viên

Lựa chọn được các ứng cử viênđáp ứng được yêu cầu

lương thưởng quá cao, khó tuyển dụng người phù hợp, không đảm

Ngày đăng: 06/11/2019, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w