uỷ ban nhân dân tỉnh lào cai Trờng cao đẳng s phạm áp dụng một số phơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm vào dạy học môn ngữ pháp cho học sinh lớp 5 trờng tiểu học Cao Sơnđề tài
Trang 1uỷ ban nhân dân tỉnh lào cai Trờng cao đẳng s phạm
áp dụng một số phơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm vào dạy học môn
ngữ pháp cho học sinh lớp 5 trờng tiểu học Cao Sơn(đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục)
Ngời thực hiện: Trần Thị Hơng
Lớp: chuẩn hoá cao đẳng khoá 2
GV hớng dẫn: Hoàng Thị Bảo Ngọc
Lào cai, tháng 06 năm 2006
Trang 2Phßng gd&®t mêng Kh¬ng Trêng TIÓu häc x· cao s¬n
“Mét sè biÖn ph¸p kiÓm tra toµn diÖn gi¸o viªn tiÓu
Trang 3Lời nói đầu
Ngày nay, Giáo dục đợc xem là con đờng xã hội hoá tích cực, có tính định hớng tốt nhất, đóng vai trò qua trọng giúp cho con ngời chủ động, sáng tạo, tiếp cận với nhau trong xu thế: mở rộng, giao lu hội nhập nền văn hoá của thời đại
Đổi mới phơng pháp dạy học vừa có ý nghĩa quan trọng, vừa là yêu cầu cấp bách trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục mà Đảng ta đề ra Vì lẽ đó, là một giáo sinh, tôi mong muốn đợc đóng góp một phần vào việc đổi mới phơng pháp dạy học, nhằm nâng cao chất lợng dạy và học ở các trờng phổ thông nói chung, trờng tiểu học nói riêng
Trong quá trình xây dựng đề tài tôi luôn nhận đợc sự quan tâm, giúp đỡ của cô giáo Hoàng Thị Bảo Ngọc, các đồng nghiệp, giáo viên và học sinh trờng tiểu học Cao Sơn – Mờng Khơng – Lào Cai
Tôi mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp để đề tài đợc hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 4Bác Hồ đã nhấn mạn (xã hội nào, giáo dục nấy) là muốn khẳng định vai trò và tác dụng của giáo dục trong từng giai đoạn lịch sử.
Trong thế giới hiện đại ngày nay, khi cách mạng khoa học phát triển nh vũ bão,
sự hoàn thiện và phát triển của con ngời đòi hỏi ngày càng cao để đáp ứng một cách năng động, sáng tạo các yêu cầu của xã hội Giáo dục trở thành xu thế tất yếu Vậy vấn đề xác định phơng pháp dạy học để đào tạo nên những con ngời mới, phù hợp với thời đại là một vấn đề cơ bản và cấp bách Mục tiêu đào tạo của Đảng ta là: “
Đào tạo những con ngời làm chủ tập thể, tích cực và sáng tạo”
Đồng thời là một yếu tố quan trọng để phát triển năng lực trí tuệ ngôn ngữ, phẩm chất đạo đức của trẻ em ở trờng Tiểu học
Thông qua việc nghiên cứu tìm hiểu và học tập về phơng pháp dạy học tích cực vào việc giảng dạy phân môn ngữ pháp cho học sinh lớp 5 trờng Tiểu học Cao Sơn - Mờng Khơng - Lào Cai
Từ những lý do trên tôi chọn đề tài: “áp dụng một số phơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm vào dạy học môn ngữ pháp cho học sinh lớp 5 trờng Tiểu học Cao Sơn - Mờng Khơng –Lào Cai”
II Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu phát hiện thực trạng sử dụng phơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Trang 5- áp dụng một số biện pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm vào việc giảng dạy môn ngữ pháp lớp 5 trờng Tiểu học “Cao Sơn - Mờng Khơng –Lào Cai” Nhằm nâng cao chất lợng dạy và học bộ môn trong nhà trờng.
III Khách thể và đối tợng nghiên cứu
1; Khách thể: 47 học sinh lớp 5Avà lớp 5B Trờng Tiểu học Cao Sơn - Mờng
Kh-ơng - Lào Cai
- Lớp 5A: 25 học sinh, nam: 19 HS, nữ: 16 HS
- Lớp 5B: 22 học sinh, nam: 12 HS , nữ: 10 HS
2 Đối tợng nghiên cứu: áp dụng một số biện pháp dạy học lấy học sinh làm
trung tâm vào việc giảng dạy phân môn ngữ pháp lớp 5.
IV Giả thuyết khoa học:
Việc sử dụng các phơng pháp dạy học của giáo viên Tiểu học đối với các môn học nói chung và phân môn ngữ pháp nói riêng còn thiên về phơng pháp thuyết trình, áp
đặt cha phát huy đợc tính tích cực của học sinh, mà nguyên nhân chủ yếu là do phần
đa giáo viên ngại nghiên cứu tài liệu cha phát huy đợc tính tích cực của mình
Nếu nh trong quá trình dạy học, ngời giáo viên thiết kế bài dạy và biết kết hợp
ph-ơng pháp vấn đáp, phph-ơng pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ với các phph-ơng pháp dạy học khác cùng với việc sử dụng các phơng tiện dạy học thì kết quả học tập của học sinh sẽ đợc nâng cao
V Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của dạy học lấy học sinh làm trung tâm vào việc dạy phân môn ngữ pháp
2 Thực trạng về sử dụng các phơng pháp dạy học phân môn ngữ pháp ở Trờng Tiểu học Cao Sơn - Mờng Khơng - Lào Cai và nguyên nhân của thực trạng đó
3 Tổ chức thực nghiệm để khẳng định phơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm có hiêu quả
VI Phơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài tôi lựa chọn các phơng pháp sau:
1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết:
Qua đọc sách báo, tài liệu thu thập thông tin lý luận nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
Trang 62 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: (Đây là phơng pháp chính):
c, Phơng pháp thực nghiệm: chia hai nhóm, nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm
- Chọn lớp 5A làm nhóm thực nghiệm
- Chọn lớp 5B làm nhóm đối chứng
- áp dụng các phơng pháp dạy học nêu trên vào việc dạy nhóm thực nghiệm Kết quả thu đợc so sánh với nhau đối chứng phân tích và rút ra các kết luận khoa học
- Nhóm đối chứng: Tiến hành giảng dạy theo các phơng pháp dạy học một cách bình thờng
* Mục đích: Kiểm định giả thuyết cải tạo thực trạng vào việc dạy học môn ngữ pháp cho học sinh lớp 5
4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài.
- Trong điều kiện và khả năng cho phép tôi dự kiến nghiên cứu về biện pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm môn ngữ pháp lớp 5 trờng tiểu học Cao Sơn
Phần thứ Hai: Nội dung của đề tài Chơng I: Cơ sở lí luận của đề tài
Trang 71.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu:
Từ lâu nay các nhà nghiên cứu không ngừng đa ra những lý luận về sự phát triển trí tuệ, phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học
Những năm sáu mơi của thế kỷ XX các tác giả đã đề cập đến vấn đề dạy học và
sự phát triển trí tuệ, trí thông minh và trí tuệ nh J.Piaget đã trình bày trong một số tác phẩm của mình
Sau đó tác giả nh I.F.Khalancôp, V.Ô kôn đã nghiên cứu những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề, phát huy tính tích cực học tập của học sinh nh thế nào, những vấn đề này là cơ sở của việc đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng lấy ngời học làm trung tâm
ở Việt Nam vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học đợc hớng dẫn trong giáo trình s phạm và sách hớng dẫn giảng dạy cho giáo viên Song còn mang tính khái quát, tính
định hớng Một số nhà khoa học, nhà giáo dục đã nghiên cứu lĩnh vực này Đặc biệt
là PTS Đỗ Đình Hoa
- Viện NCKHGD đã nghiên cứu một vấn đề có tính chuyên môn về đổi mới
ph-ơng pháp dạy học ở đề tài này tác giả đã tổng kết ba năm triển khai đổi mới phph-ơng pháp dạy học ở tiểu học (1991 – 1993) và nêu nên triển vọng của đổi mới phơng pháp dạy học Ông đã đa ra những quan điểm về đổi mới phơng pháp, tính cấp thiết phải đổi mới Gần đây nhất là nhóm tác giả Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Hữu Dũng đã
đa ra ý kiến về đổi mới phơng pháp dạy học ở Tiểu học trong chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ 1997 – 2000 Nội dung nghiên cứu nhằm thực hiện một kiểu dạy học (Muốn tập trung vào đứa trẻ, trên cơ sở hoạt động của đứa trẻ) Đối với phân môn ngữ pháp nhóm tác giả Ngô Phơng Nga; Nguyễn Trí đã đề cập đến mọt vài biện pháp đổi mới cách dạy học Tiếng Việt trong phơng pháp dạy học Tiếng Việt ở dạy học cụ thể hơn là tác giả Lê Phơng Nga với “dạy học ngữ pháp ở tiểu học” các tác giả trên đã hớng tới đáp ứng những yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học
Bản thân tôi muốn đề cập ở góc độ mới đó là áp dụng biện pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm môn ngữ pháp ở tiểu học nhằm góp phần nâng cao chất lợng giáo dục
Trang 81.2.Những vấn đề chung về phơng pháp dạy học ở bậc tiểu học.
1.2.1 Khái niệm về phơng pháp dạy học
Nh vậy quá trình dạy học gồm hai mặt quan hệ hữu cơ: Hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động học của học sinh Ngời giáo viên là chủ thể của hoạt dộng dạy với hai chức năng truyền đạt và chỉ đạo tổ chức Ngời học sinh là đối t-ợng(Khách thể) của hoạt động dạy, nhng lại là chủ thể của hoạt động học tập với hai chức năng tiếp thu và tự chỉ đạo, tự tổ chức
Phơng pháp dạy là cách thức giáo viên trình bày tri thức, tổ chức và kiểm tra hoạt động nhân thức và thực tiễn của học sinh nhằm đạt đợc các nhiệm vụ dạy học.Phơng pháp học là cách thức tiếp thu, tự tổ chức hoạt động nhận thức và thực tiễn của học sinh nhằm đạt đợc các nhiệm vụ của học tập
Các đặc điểm phơng pháp dạy học ở tiểu học phù hợp với nội dung dạy học,
ph-ơng pháp dạy học phù hợp với trình độ, nhận thức của học sinh
Phơng pháp dạy học gắn với lứa tuổi đặc điểm tâm sinh lý học sinh
Phơng pháp dạy học gắn với thực tiễn xã hội
Phơng pháp dạy học gắn liền với phơng tiện dạy học
1.2.2 Phân loại các nhóm phơng pháp dạy học ở bậc tiểu học.
Có nhiều cách phân loại phơng pháp dạy học, mỗi cách phân loại đều có cơ sở của nó Căn cứ vào nguyên tắc dạy học đảm bảo giữ vai trò tự giác tích cực độc lập của học sinh với vai trò tổ chức hớng dẫn có tính chủ đạo cảu giáo viên và phù hợp
Trang 9với lý luận về quá trình dạy học mà chia thành: Nhóm các phơng pháp day học dùng lời, nhóm các phơng pháp dạy học trực quan và nhóm các phơng pháp dạy học thực hành cụ thể là:
- Nhóm các phơng pháp dạy học dùng lời gồm:
+ Phơng pháp thuyết trình, trong phơng pháp thuyết trình lại đợc phân chia thành các dạng sau: trần thuật, mô tả nêu đặc điểm ,giải thích, biện luận
+ Phơng pháp dùng sách giáo khoa và các tài liệu khác
+ Phơng pháp đàm thoại, trong đàm thoại có các dạng đàm thoại mở đầu, đàm thoại ôn tập, đàm thoại thông báo
ớc 1 : Phân tích dữ liệu với mục địch làm rõ những dấu hiệu bản chất của khái
niệm Giai đoạn này thực hiện trừu tợng hoá khỏi ý nghĩa từ vựng và câu cụ thể làm nổi rõ những gì là điển hình của hiện tợng đợc xem xét Học sinh nắm thao tác phân tích và trừu tợng hoá
B
ớc 2 : Khái quát hoá các dấu hiệu, thiết lập các quan hệ giữa các dấu hiệu của
khái niệm, đa thuật ngữ - học sinh nắm thao tác so sánh và tổng hợp
B
ớc3 : Trình bày định nghĩa khái niệm, chính xác hoá bản chất của dấu hiệu và
các mối quan hệ giữa chúng
Trang 10ớc 4 : Cụ thể hoá: Khái niệm ngữ pháp đợc xem xét trên tài liệu ngôn ngữ mới
ứng dụng những kiến thức và hoạt động lời nói thông qua các bài tập
- Phơng pháp dạy học thực hành ngữ pháp bài tập ngữ pháp.–
Thực hành ngữ pháp nhất thiết phải đợc dạy một cách có định hớng, có kế hoạch thông qua hệ thống bài tập ngữ pháp Dựa vào mức độ tính tích cực, độc lập của học sinh khi thực hiện bài tập, có thể chia bài tập xây dựng, tổng hợp thành ba nhóm: bài tập theo mẫu, bài tập cấu trúc và bài tập sáng tạo
• Bài tập theo mẫu: (Có hai hình thức)
- Hình thức thứ nhất là bài tập đọc (hoặc viết) mẫu, làm rõ ý nghĩa của câu
ở hình thức này những ngữ liệu đa ra trên giờ lí thuyết ngữ pháp với t cách là ví dụ phải là những mẫu câu đích thực
- Hình thức thứ hai là trả lời theo mẫu câu hỏi của thầy
• Bài tập có cấu trúc : Có nhiệm vụ đặt câu hoặc đặt lại câu.
ở dạng bài tập này học sinh phải dựa vào quy tắc ngữ pháp để đặt câu theo cấu trúc cho sẵn hoặc phải vận dụng các quy tắc ngữ pháp để ghép câu, viết lại câu, sửa câu sai thành câu đúng
* Bài tập sáng tạo: gồm những bài tập không quy định bởi mẫu câu hoặc cấu trúc
cho sẵn nào Học sinh phải đặt đợc các câu theo chủ đề hoặc viết một đoạn văn theo một chủ đề nhất định
Nh vậy: Tuỳ theo mục đích nội dung của từng bài học mà việc sử dụng các phơng pháp dạy học này có khác nhau và cần phải phối hợp, hợp lý các phơng pháp đó
1.2.4 Phơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm
1 Những vấn đề chung về phơng pháp dạy học
* Khái niệm
Trang 11Thuật ngữ “Phơng pháp giáo dục lấy học tích cực ” hay “lấy học sinh làm trung tâm” là một trong những vấn đề giáo dục đang đợc quan tâm ở nhiều nớc trong khu vực và trên thế giới Phải hiểu dạy học lấy học sinh làm trung tâm nh một quan điểm giáo dục, nh một cách nhìn chiến lợc đối với toàn bộ tiến trình tổ chức giáo dục đào tạo.
Học sinh là một chủ thể có ý thức sáng tạo Nh vậy đó là kiểu dạy học lấy học sinh làm mục tiêu phấn đấu của sự nghiệp giáo dục và lấy học sinh làm động lực chính để tiến hành toàn bộ quá trình dạy học
Cho nên ngay từ NQTW IV khoá VII tháng 1 năm 1993, NQTW II khoá VIII tháng 12 năm 1996, luật giáo dục tháng 12 năm 1998 đến chỉ thị 15/ 1999/CT-GD $
ĐT ngày 20 tháng 02 năm 1999 đã nêu ra những vấn đề cấp thiết trong việc đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng tích cực
1-1 Phơng pháp dạy học tích cực là gì?
“ Phơng pháp tích cực” là thuật ngữ rút gọn, dùng để chỉ một nhóm các phơng pháp dạy học, giáo dục theo hớng tích cực, chủ, động, sáng tạo, của ngời học, thực chất là cách dạy hớng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ
động
Phơng pháp dạy học tích cực là phơng pháp nhằm:
- Phát huy tính tích cực, tự giác chủ động, sáng tạo của học sinh
- Bồi dỡng phơng pháp tự học
- Rèn luyện kĩ năng vận dung kiến thức vào thực tiễn
- Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh
1-2 Những đặc trng trung nhất của hệ phơng pháp dạy học tích cực.
Hệ phơng pháp dạy học thụ động, lấy
việc dạy làm trung tâm
Hệ phơng pháp dạy học tích cực, lấy việc học làm trung tâm
1 Thầy truyền đạt kiến thức, trò thụ
động tiếp thu
1 Trò tìm ra kiến thức dới sự hớng dẫn của thầy
2 Thầy độc thoại hay phát vấn 2 Đối thoạ trò – trò, trò – thầy, hợp
Trang 12- Tính hoạt động cao của chủ thể giáo dục
- Tính nhân văn cao của giáo dục
a 1-3 Bản chất của phơng pháp dạy học tích cực
- Khai thác động lực học tập của bản thân ngời học để giúp họ pháp triển chính họ
- Coi trọng lợi ích, nhu cầu của cá nhân ngời học, đảm bảo cho họ thích ứng với
đời sống xã hội
2 Cơ sở lý luận của phơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
T tởng nhấn mạnh vai trò tích cực, chủ đông của ngời học đã có từ lâu Ngay từ thế
kỷ XVII
A Ko men xki đã viết “Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán
đoán đúng đắn, phát triển nhân cách Hãy tìm ra phơng pháp cho phép giáo viên dạy ít hơn, học sinh học nhiều hơn”
Đầu thế kỉ XX phơng pháp dạy học trên thế giới cũng nh ở nớc ta có lối dạy học chỉ chú trọng đến trí nhớ và giáo viên chỉ dùng độc thoại
Sau này những cơ sở của t tởng hớng tập trung vào học sinh là những công trình của những nhà giáo dục tiên tiến trong đó có J DeWey; C.Rogers các tác giả này đề ra chủ trơng giảng dạy phải dựa vào kinh nghiệm thực tế của trẻ Thầy giáo chỉ là ngời
cố vấn, ngời thiết kế mà thôi
Trang 13Nhìn lại thực tiễn giáo dục ở nớc ta trong mấy năm qua đã khẳng định quan điểm pháp huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh trong dạy học là phơng pháp không bao giờ cũ, trong đổi mới phơng pháp dạy học.
Phơng pháp dạy học tích cực thực chất là biến quá trình tổ chức dạy của thầy thành quá trình tự học của trò thành một hệ thống tác động qua lại thầy – trò
3 Các phơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm
a, Phơng pháp vấn đáp
Vấn đáp là phơng pháp sử dụng hỏi đáp trong dạy học, một phơng pháp dạy học
có hiệu quả và thông dụng Điều quan trọng trong phơng pháp vấn đáp là các câu hỏi Nếu xây dựng và vận dụng hợp lý các câu hỏi, ngời giáo viên sẽ nhanh chóng tạo ra không khí sôi nổi trong lớp học, kích thích t duy, kiểm tra mức độ nắm kiến thức và kỹ năng của học sinh Vì vậy, đặt câu hỏi và giúp học sinh trả lời tốt các câu hỏi là trọng tâm của phơng pháp vấn đáp
a-1 Các loại câu hỏi: Có nhiều cách phân loại câu hỏi Dựa vào mức độ yêu cầu, ta
có câu hỏi đóng, câu hỏi mở, câu hỏi hớng dẫn, câu hỏi giải thích, câu hỏi tổng hợp, câu hỏi đánh giá
+ Câu hỏi đóng: Là loại câu hỏi có cách trả lời duy nhất mà giáo viên đang chờ đợi, câu trả lời thờng nằm trong cấu trúc kiến thức mà giáo viên dạy, đợc dự kiến từ trớc Yêu cầu học sinh trả lời phải dựa vào khuôn khổ có sẵn Đối với loại câu hỏi này, có hạn chế về khả năng t duy, sáng tạo của học sinh
+ Câu hỏi mở: Là loại câu hỏi đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ, tìm tòi và tự trình bày theo ý kiến của mình Đặc điểm của câu hỏi này là có nhiều phơng án trả lời: học sinh phải chọn đợc những câu trả lời phù hợp Ưu điểm của loại câu hỏi này là phát huy đợc tính chủ động sáng tạo của học sinh
+ Câu hỏi hớng dẫn: Là loại câu hỏi nhằm nâng cao chất lợng quá trình t duy và hoạt động học tập của học sinh Giáo viên khéo léo đa ra các câu hỏi, hớng dẫn học sinh nhận thức để giải quyết các vấn đề học tập Với loại câu hỏi này, giáo viên đa nhận thức của học sinh từ khái niệm và hiểu biết này đến khái niệm và hiểu biết khác
Trang 14+ Câu hỏi giải thích: Là loại câu hỏi đòi hỏi học sinh phải làm rõ hơn câu trả lời của mình Với loại câu hỏi này, học sinh không những nói đợc mối quan hệ mật thiết với nhau, giữa dạy và học mà còn giải thích và lấy đợc ví dụ cụ thể về mối quan hệ ấy + Câu hỏi tổng hợp: Là loại câu hỏi đòi hỏi học sinh trên cơ sở nhận thức đã có, kết hợp lại với nhau trong mối quan hệ thống nhất hơn Giá trị của loại câu hỏi tổng hợp trong phơng pháp vấn đáp là hình thành những tri thức khái quát, bản chất về khái niệm cần phải lĩnh hội cho mình.
+ Câu hỏi đánh giá: Là loại câu hỏi yêu cầu học sinh đa ra các ý kiến đóng góp cho một vấn đề nào đó, xác định giá trị, đa ra ý kiến, kiến nghị, xác định hiệu quả của các giải pháp, lựa chọn các giải pháp cho phù hợp tình hình và điều kiện cụ thể
a-2 Yêu cầu với kĩ năng đặt câu hỏi
* Kỹ năng hỏi:
Nêu câu hỏi rõ ràng, có thể sử dụng các phơng tiện dạy học để đảm bảo cho mọi học sinh đều nghe và hiểu đúng câu hỏi Mỗi lần chỉ tập trung vào một câu hỏi, không nên hỏi nhiều câu hỏi cùng một thời điểm khích lệ học sinh trả lời đúng câu hỏi, tạo điều kiện và hớng dẫn học sinh khi trả lời sai để giúp các em có câu trả lời
đúng
b Phơng pháp làm việc trong nhóm nhỏ
Đây vừa là hình thức tổ chức dạy học vừa là phơng pháp dạy học, nó có nhiều u
điểm là phát huy cao độ tính tích cực, chủ động của ngời học
Phơng pháp dạy học này thờng đợc thực hiệh theo các bớc sau:
b-1 Làm việc chung cả lớp
-Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
-Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ
-Hớng dẫn cách làm việc của nhóm
b-2 Làm việc theo nhóm
- Trao đổi thảo luận trong nhóm
Trang 15- Phân công trong nhóm, cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi
- Cử đại diện trình bày trong nhóm
b-3 Thảo luận tổng kết tr ớc lớp
- Các nhóm lần lợt báo cáo kết quả
- Thảo luận chung
- Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo
Khi tiến hành chia nhóm có thể có nhiều cách:
- Chia nhóm ngẫu nhiên
- Chia nhóm theo trình độ học lực
- Chia nhóm theo chuyên sâu, nhóm xuất phát
- Chia nhóm theo năng lực sở trờng
*Tóm lại: Dạy học bằng phơng pháp làm việc và thảo luận trong nhóm làm cho mọi ngời cùng đợc tham gia, đợc chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau và chuẩn bị cho phân công hợp tác trong cộng đồng
Để định ra phơng hớng dạy ngữ pháp, căn cứ vào phơng pháp dạy học nói chung Ngoài ra còn căn cứ vào đặc điểm tâm lí, đặc điểm ngôn ngữ nhằm đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn của phơng pháp dạy học
1.2.5 Phơng tiện thiết bị dạy học
1 Khái niệm: Là tập hợp những đối tợng vật chất đợc sử dụng nh là những phơng
tiện điều khiển nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học, góp phần nâng cao chất lợng dạy học
* Thiết bị dạy học bao gồm
- Các vật chất
- Các mô hình
- Các dụng cụ thí nghiệm
- Các tài liệu trực quan
Trang 16- Các phơng tiện thiết bị kỹ thật
* Yêu cầu
- Đủ số lợng cần thiết
- Đảm bảo tính khoa học, mỹ thuật
- Phát huy tính tích cực của học sinh
1.3 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh.
a mỗi học sinh tiểu học là một chỉnh thể một thực té hồn nhiên những trẻ em bình thờng ở lứa tuổi học sinh tiểu học có thể chất và tâm lí bình thờng, hợp thành một chỉnh thể Cùng với thời gian, thể chất của trẻ em đợc phát triển theo quy luật sinh lý, một quy luật có tính tự nhiên Để phát triển thể chất theo quy luật, cơ thể trẻ cần đợc nuôi dỡng đầy đủ chất theo một chế độ hợp lý trong điều kiện môi trờng thiên nhiên tơng đối trong lành Nếu nuôi dỡng trẻ thiếu chất, nếu trẻ phải sống trong môi trờng thiên nhiên độc hại thì các em không đợc phát triển bình thờng, dễ sinh ốm đau bệnh tật
Cùng với sự phát triển về thể chất, tâm lí của trẻ cũng hình thành và phát triển Trong tâm lý của trẻ, các quá trình, các thuộc tính, những nét tâm lý đợc hình thành thờng bộc lộ ra rất hồn nhiên, chân thực
Theo quy luật tự nhiên và quy luật phát triển của trẻ đặt trong xã hội với sự phát triển của nên văn minh xã hội thì các em cần đợc đảm bảo tính hồn nhiên, tính chọn vẹn nh một chỉnh thể và tính hồn nhiên của trẻ em, xã hội và ngời lớn cần nuôi dỡng giáo dục các em bằng thức ăn vật chất và tinh thần đợc chọn lọc cho phù hợp với trẻ, loại trừ những chất độc hại để các em lớn lên và phát triển làng mạnh
b Trong mỗi học sinh tiểu học tiềm tàng khả năng phát triển
Hiện nay ở nớc ta có trên 12 triệu trẻ em ở lứa tuổi học sinh tiểu học Đa số trẻ
em này có sự phát triển bình thờng về thể chất và tâm lý, một bộ phận nhỏ thể lực còn yếu và một số ít trẻ em bị dị tật Nhìn truing ở mỗi trẻ em đều có khả năng phát triển Tuy các nhà khoa học, giáo viên và các bậc cha mẹ không lợng hoá đợc khả năng phát triển của con trẻ, nhng bằng kinh nghiệm và bằng định tính ta đều thống