NN ở chốn quan trờng 6 câu đầu - Tự đề cao vai trò của mình trong cõi trời đất: không có việc gì là không phải phận sự của ta... Hoàn cảnh sáng tác - Sáng tác 1905, trong buổi chia tay v
Trang 1Ngày soạn: / /2007
Ngày giảng: /2007
Tiết:
Bài ca ngất ngởng
Nguyễn Công Trứ
A Mục tiêu cần đạt đợc
Kiến thức:
- HS nắm đợc nét cơ bản về tác giả Nguyễn Công trứ
- Cách sống tích cực của TG qua BCNN: Cách sống có bản lĩnh không theo khuôn khổ của XHPK chuyên chế
- Thể hát nói ca trù- thể thơ dân tộc đợc phổ biến rộng rãi ở VN từ thế kỉ XIX
Kĩ năng:
- Cảm thụ tác phẩm VH
B Phơng thức thực hiện
- GV: Soạn bài, su tầm t liệu liên quan đến bài
- HS: Soạn bài
C Cách thức tiến hành
- Phân tích, bình giảng, nêu vấn đề, chứng minh, đọc diễn cảm
D Tiến trình giờ dạy
1 ổn định lớp: 1'
2 Kiểm tra đầu giờ
3 Bài mới: ( Vào bài )
? Nết cơ bản về TG?
Làm quan -> về hu
? Thành công trong ST
của NCT?
? HC sáng tác?
GT thể ca trù - hát nói
HD đọc ->
CN: Nhà nho vui cảnh nghèo
I Tiểu dẫn
1 Tác giả
NCT: 1778 - 1858
- Quê: Uy Viễn - Nghi Xuân - Hà Tĩnh
- Xuất thân trong GĐ quan lại quen
nề nếp nho phong
- Một danh tớng, một nhà kinh tế, một nhà thơ, một tài tử, tài hoa nhng cuộc đời nhiều thăng trầm, biến cố
- Giầu lòng yêu nớc, thơng dân
2 Sáng tác
- Viết chủ yếu bằng chữ Nôm; thể hát nói - ca trù
- Có trên 50 bài thơ, trên 60 bài ca trù
II Đọc - tìm hiểu tác phẩm
1 Tìm hiểu chung
a Hoàn cảnh sáng tác
- ST sau khi về hu: 1848
- Thể loại: Hát nói - ca trù -> thể thơ
tự do phong khoáng
* Ca trù - hát nói: Vần điệu, nhịp
điệu tơng đối tự do, không quy định chặt chẽ về đối , chen đoạn lục bát,
đoạn thơ 8 chữ vần chân
Trang 2? XĐ bố cục?
? TG nhắc mấy lần từ
NN trong bài (trừ nhan
đề)?
? Từ NN diễn tả t thế
nào của con ngời, SV?
? Thái độ sống của con
ngời?
TĐ đề cao bản thân,
khinh đời, ngạo thế, cố
tình làm khác ngời
? Mỗi từ NN gắn liền
với quãng đời nào của
TG?
? TĐ NN khi làm
quan?
Vũ trụ: Lớn lao
Vào lồng: trói buộc
Thi Hơng: thủ khoa
Tham tán: quan võ
Tổng đốc đông: quan
văn
4 lần ->
NN diễn tả một con ngời, SV có chiều cao hơn so vói con ngời SV khác nhng ngả nghiêng, chực
đổ, nhng không đổ
b Đọc - Bố cục
- Đọc
- Bố cục: 2 đoạn
2 Tìm hiểu cụ thể
a Ngất ngởng
- NN xuất hiện 4 lần trong bài: Câu
4, 8, 12 và câu cuối
-> Đây là trạng thái gây cảm giác rất khó chịu cho ngời xung quanh, nh trêu trọc, trêu ngơi
- Thái độ sống:
+ Khác ngời, xem mình cao hơn
ng-ời khác
+ Thoải mái tự do, phóng túng không theo một khuôn khổ
+ Trêu ngơi, chọc tức ngời khác
- NN thứ nhất: gắn với những năm làm quan (chốn quan trờng 6 câu
đầu).
- NN thứ 2, 3: cáo quan về hu(chốn hành lạc 12 câu tiếp).
- NN thứ 4: chốn làm quan (chốn triều chung câu cuối).
b NN ở chốn quan trờng (6 câu
đầu)
- Tự đề cao vai trò của mình trong cõi trời đất: không có việc gì là không phải phận sự của ta
+ Khoe tài năng hơn ngời: Văn võ song toàn
+ Khoe danh vị xã hội hơn ng-ời(Tham tán, tổng đốc, đại tớng, phủ doãn TT)
Ngày soạn: 5/ 1 /2009
Trang 3Ngày giảng: 7/1 /2009
Tiết: 73
Lu biệt khi xuất dơng
Phan Bội Châu
A Mục tiêu cần đạt đợc
Cảm nhận đợc vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỉ X X và giọng thơ tâm huyết sôi trào của Pham Bội Châu
B Phơng thức thực hiện
- GV: Soạn bài, su tầm t liệu liên quan đến bài
- HS: Soạn bài
C Cách thức tiến hành
- Phân tích, bình giảng, nêu vấn đề, chứng minh, đọc diễn cảm
D Tiến trình giờ dạy
1 ổn định lớp: 1'
2 Kiểm tra đầu giờ
3 Bài mới: ( Vào bài )
? Nêu những nét cơ
bản về tác giả?
1905 đỗ giải nguyên
sáng lập ra hội Duy
tân -> bí mật sang
Nhật hoạt động ->
thành lập PT Đông du
(tổ chức Quang phục
hội)
1925 bị bắt và đa về
giam lỏng tại Huế
(Bài ca chức tết thanh
niên)
? Hoàn cảnh sáng tác?
Đầu năm 1905 hoàn
cảnh nớc nhà đen tối,
phong trào CM mới
bắt đầu hé nên với việc
thành lập tổ chức Duy
tân
Sang Nhật làm niềm hi
vọng có thể tìm ra đợc
con đờng cứu nớc cho
dân tộc
? Bài thơ mở đầu
Sinh ra giữa cuộc
đời không nghĩ mình là nhà thơ
nh-ng trên bớc đờnh-ng hoạt động CM, H/c
bị tù giam lỏng ->
trở thành nhà văn (tuyên truyền, cổ vũ CM)
NAQ suy tôn ông : Bậc anh hùng, vị thiên sứ đợc 25 triệu
đồng bào tôn kính
I Tiểu dẫn
1 Tác giả
Phan Bội Châu (1867 - 1940)
- Quê: Nam Đàn - Nghệ An
- Là lãnh tụ của một số phong trào yêu nớc đầu thế kỉ X X(Duy tân,
Đông du )
- PBC là nhà văn lớn để lại kho tàng thơ văn đồ sộ Với t duy nhạy bén và không ngừng đổi mới, tài năng đa dạng, phong phú .vần thơ sôi sục nhiệt huyết để đấu tranh
2 Sáng tác SGK
II Đọc - Tìm hiểu văn bản
1 Hoàn cảnh sáng tác
- Sáng tác 1905, trong buổi chia tay với các đồng chí để lên đờng cứu nớc, bài thơ thể hiện t thế hăm hở, quyết tâm của chàng trai trẻ yêu nớc
2 Đọc - Bố cục
Thể thơ: Thất ngôn bát cú Kết cấu: 2 câu
3 Tìm hiểu văn bản
a Hai câu đề
Khẳng định cái chí làm trai
Làm trai phải lạ ở trên đời
Trang 4khẳng định điều gì?
QN: Nam nhi vị liễu
công danh trái(Phạm
Ngũ Lão)
Làm trai cho đáng lên
trai - Lên đông đông
tĩnh, lên đoài đoài yên
Chí làm trai nam bắc
tây đông - cho phỉ sức
tung hoành trong bốn
bể (Nguyễn Công Trứ)
? KĐ vai trò của ngời
nam nhi trong XH?
Tớ: tôi, ta-> tự hào về
vai trò của mình đối
với thời cuộc
Sống trong H/c đất nớc
tối tăm có đợc ý thức,
trách nhiệm nh thế quả
là cứng cỏi và cao đẹp
mong đợc lu danh
bằng sự nghiệp cứu
n-ớc của mình
Đã mang tiếng ở
trong trời đất phải có
danh gì với núi sông
( NCT)
? sách thánh hiền(Đạo
Nho) không giúp đợc
trong buổi nớc mất
nhà tan, không phù
hợp với bậc Nho sĩ
? Để có đợc t tởng đó
phải nhờ vào đâu?
càn: trời khôn: đất
ý thức về cái tôi
nh-ng khônh-ng phải là cái tôi hởng thụ mà cái tôi có trách nhiệm
Bản thân TG là Nho
sĩ từng gắn (cửa khổng, sân trình) đã
có t tởng táo bạo, mới mẻ
Há để càn khôn tự chuyển dời.
- Bài thơ mở ra bằng một cái chí làm trai vốn là một lí tởng nhân sinh trong thời đại PK Với cái chí đó cổ vũ con ngời làm nên công danh, sự nghiệp lớn
- QN chí làm trai còn gắn với SN cứu nớc (chuyện lạ) làm xoay chuyển trời
đất chứ không để trời đất xoay chuyển mình -> sống cho phi thờng, hiển hách, ra tay cứu nớc, xoay chuyển lịch sử khi nớc nhà lâm nguy.
- Con ngời dám đối mặt với cả đất trời, cả vũ trụ để tự khẳng định
mình-> t thế, tầm vóc lẫm liệt, phi thờng
=> T duy mới mẻ táo bạo và khát vọng hành động của nhà chí sĩ yêu nớc thể hiện ở QN chí làm trai, ở t thế, tầm vóc của con ngời vũ trụ, có thức thức trách nhiệm cá nhân trớc thời cuộc(quyết tâm ra đi).
b Hai câu thực
Khẳng định trách nhiệm cá nhân trớc thời cuộc
Trong khoảng
Sau này
- Cái tôi cá nhân đầy trách nhiệm trớc cuộc đời, trách nhiệm với non sông
đất nớc (cống hiến cho đời, để đáng mặt nam nhi, lu danh thiên cổ).
Sau này
- Hình thức là một câu hỏi, tự hỏi mình, hỏi mọi ngời, hỏi thời đại -> giục giã mọi ngời phải có trách nhiệm với giang sơn đất nớc
=> QN về công danh mới mẻ, tiến bộ luôn hớng về nhân dân, tổ quốc
c Hai câu luận
Non sông đã
Hiền thánh còn
- "Non sông" ĐN đã mất tự do, chủ
quyền rơi vào tay TDP- Nên với ý ởng từ bỏ sách thánh hiền là một ý t-ởng mới mẻ và táo bạo -> Lòng yêu nớc, khát vọng tìm con đờng đi mới
mẻ để đa nớc nhà thoát khỏi cảnh khổ
đau (nhà CM tiên phong)
- Nhờ ánh sáng mới về ý thức hệ mà PBC đón nhận từ các PT CM đầu thế
Trang 5SS : Nhất tề phi(con
ngời cùng sóng gió
bay lên)
Tiễn ra khơi(êm ả,
bình lặng)
-> mất đi cái t thế
xông pha tiến về phía
trớc
Thẹn cùng sông,
buồn cùng núi, tủi
cùng trăng20 năm lẻ
đã từng chua với sót,
trời đất may còn
thân .(Bài ca chúc
tết thanh niên)
kỉ XX-> nhiệt huyết cứu nớc sâu sắc
d Hai câu kết
Muốn vợt biển
Muôn trùng sóng
+ H/a lớn lao, kì vĩ: biển Đông, cánh gió, muôn trùng con ngời ngang tầm
vũ trụ giầu chất sử thi + T thế hăm hở, xông pha, sôi sục nhiệt huyết ra đi tìm đờng cứu nớc
=> T thế và khát vọng của một con ngời mang chí lớn, quyết tâm cao trong buổi lên đờng
4 Kết luận Ghi nhớ (SGK)