TIẾT 3 : Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ I – MỤC TIÊU: Học sinh biết: Đơn vị tính khối lượng, kích thước của nguyên tử, kí hiệu, khối lượng và điện tích của các hạt electron, proton, nơtro
Trang 1+ Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol (n), thể
tích khí ở đktc (V), số mol phân tử chất (A) và nồng độ dung dịch
II – CHUẨN BỊ :
GV:Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý
HS: On tập các kiến thức thông qua các họat động
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
khái niệm: Nguyên tử,
nguyên tố, phân tử, đơn
HS: Mol là lượng chất
chứa 6,02.1023 hạt vi mô (phân tử, nguyên tử, electron, …)
Trang 2Hoạt động 5 (5’) : BTVN: Một hỗn hợp khí A gồm 0,8 mol O2; 0,2 mol CO2 và 2 mol CH4
a) Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp A
b) Cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí? Bao nhiêu lần?
c) Tính % thể tích và % khối lượng mỗi khí trong A?
lượng mol của chất hữu
cơ X, biết rằng khi hóa
hơi 3 gam X thu được
Trang 3Tiết 2 B ài dạy: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I – MỤC TIÊU:
+ Các khái niệm cơ bản về dung dịch và sử dụng thành thạo các công thức tính tan, nồng độ %,
nồng độ mol, khối lượng riêng dung dịch
+ Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản mà ở lớp 8,9 các em
đã làm quen
II – CHUẨN BỊ :
GV:Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý
HS: On tập các nội dung mà GV đã nhắc nhở ở tiết trước
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
10’
10’
Hoạt động 6:
GV yêu cầu học sinh
trình bày khái niệm về
độ tan và viết công thức
Khái niệm: Độ tan của
một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong
100 gam nước để tạo thành dun g dịch bão hòa
ở một nhiệt độ xác định
Công thức:
Độ tan S = mt
mdm.100 (g)
VI: Độ tan (S)
1 Khái niệm: Độ tan của một
chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dun g dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định
.mdd = mct + mdm
2 Công thức: S = mt
mdm.100 (g)
Đa số chất rắn: S tăng khi to tăng
Với chất khí: S tăng khi t0 giảm, p tăng
Nếu mt = S dd bão hòa
Nếu mt < S dd chưa bão hòa
Nếu mt > S dd quábão hòa
VD1: Hướng dẫn giải
Khi giảm nhiệt độ thì độ tan giảm
Ở 90oc:
50g NaCl + 100g H2O 150g dd NaCl
? ? 600g dd NaCl
Suy ra: m NaCl = 200 g; m H2O =
400 g Gọi m là khối lượng của NaCl tách
ra
Ở 00
c : mt = (200 – m) g
mdm = 4000 g Suy ra
Trang 4Hoạt động 9 (5): Củng cố, dặn dò, ra bài tập về nhà
Bài 1: Hòa tan 15,5 g Na2O vào nước thu được 0,5 lit dd A
a)Viết phương trình phản ứng và tính CM của dd A
b)Tính thể tích dd H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml) cần dùng để trung hòa hết dung dịch A
CM=n
V
HS:Nồng độ phần trăm
Là số gam chất tan có trong 100g dung dịch C%= ct
mHCl = 36,5.0,2 = 7,3 gam
Và mddHCl = D.V = 100.1,4 = 140 gam
Trang 5Bài 2: Ngâm một lá nhôm (đã làm sạch lớp oxit) trong 250 ml dd AgNO3 0,24M sau một thời gian
lấy ra (rử nhẹ, làm khô) thấy khối lượng lá nhôm tăng thêm 2,97 g
a) Tính khối lượng nhôm đã phản ứng với Ag
b) Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng
Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 16/08/2015 CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ
Trang 6TIẾT 3 : Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I – MỤC TIÊU:
Học sinh biết: Đơn vị tính khối lượng, kích thước của nguyên tử, kí hiệu, khối lượng và điện tích của các
hạt electron, proton, nơtron
Học sinh hiểu: Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố Nguyên tử có cấu tạo phức tạp, nguyên tử có
cấu tạo rỗng
Kỹ năng: + Quan sát mô hình thí nghiệm, rút ra kết luận
+ So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
+ So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
+ Tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử
II – CHUẨN BỊ:
GV : + Tranh ảnh về một số nhà Bác học nghiên cứu, phát hiện thành phần cấu tạo nguyên tử
+ Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực (H1.1 và 1.2 SGK)
+ Mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử (H1.3 SGK)
HS: Đọc lại SGK lớp 8, phần cấu tạo nguyên tử
III – TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
GV: Yêu cầu học sinh nhắc
lại: Nguyên tử là gì? Nguyên
tử được tạo từ những hạt nào?
cấu tạo nguyên tử
HS: Thảo luận nhóm và trả lời
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ mang điện âm Nguyên tử tạo bởi 3 lọai hạt proton, nơtron và electron
HS: Cá nhân Nghiên cứu hình
vẽ 1.1, 1.2 SGK /trang 4 và thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung
HS: Thảo luận nhóm và nhận
xét từng hiện tượng Hầu hết các hạt đều xuyên thẳng qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng Một
số ít hạt đi lệch hướng ban đầu hoặc bị bật trở lại chứng tỏ tâm nguyên tử là hạt nhân mang điện tích dương
I-Thành phần cấu tạo của nguyên tử
1) Electron:
a) Sự tìm ra electron:
bác học người Anh đã tìm ra hạt electron
- Tia âm cực gồm chùm hạt electron mang điện tích âm và mỗi hạt đều có khối lượng được gọi là electron
b)Khối lượng, điện tích
m e = 9,1094.10-31 kg 0,00055u
q e = -1,6.10-19 (C)= 1
-2) Sự tìm ra hạt nhân:
* Năm 1911, E.Rutherford và các cộng sự đã tìm ra hạt nhân nguyên tử
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng
-Hạt mang điện tích dương
có kích thước nhỏ so với nguyên tử nằm ở tâm đó là hạt nhân nguyên tử
3) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
Trang 710’
Hoạt động 5:
Kích thước và khối lượng
nguyên tử
GV: Yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK và trả lời câu hỏi
trong phiếu học tập
HS: Thảo luận nhóm rút ra kết luận về thành phần cấu tạo nguyên tử
HS: đọc SGK, thảo luận nhóm
và rút ra nhận xét, so sánh đường kính nguyên tử, hạt nhân,…
1/ Kích thước:
d nt = 10-10 m =10-1nm =1A0
dhn=10-14 m =10-5 nm =10-4 (A0)
d e =d p =10-17m =10-8nm =
10-7 A0
2/ Khối lượng: 1u = 1/12 khối
lượng của một nguyên tử đồng
vị cacbon 12 Nguyên tử này
có khối lượng là 19,9265.10 27
-kg
1u=19,9265.10-27/12=
1,6605.10-27kg
Hoạt động 6 (5’): Củng cố bài, dặn dò, ra bài tập về nhà
Bài tập: 1,2,3,4,5SGK / trang 8 và 1.13, 1.14; 1.15; 1.16; 1.17 SBTGK / trang 5
IV- RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 18/08/2015
Trang 8Tiết 4 Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I – MỤC TIÊU:
Học sinh biết:Khái niệm về số đơn vị điện tích hạt nhân, phân biệt số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) với khái
niện điện tích hạt nhân (Z +
) Kí hiệu nguyên tử
Học sinh hiểu:Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron trong
nguyên tử Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử
II- CHUẨN BỊ:
GV: Các phiếu học tập
HS: Nắm vững đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử
III – TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
+ On định lớp Kiểm tra bài cũ (5’):
Điền khối lượng và điện tích các hạt cấu tạo nên nguyên tử trong bảng sau:
Đặc tính hạt
Vỏ nguyên tử Hạt nhân
Điện tích Khố lượng (GV nhận xét đánh giá điểm số)
+ Giảng bài mới:
GV: Liên hệ với phần kiểm
tra bài cũ cho học sinh rút ra
kết luận điện tích hạt nhân là
điện tích của hạt nào?
GV: Cho học sinh tìm hiểu
SGK và cho biết số hiệu
nguyên tử là gì? Cho ví dụ?
GV: Mối quan hệ giữa số
hiệu nguyên tử với các hạt cơ
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ
và đại diện trả lời
Cho ví dụ
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ
và đại diện trả lời
HS: Cho ví dụ:
Tất cả các nguyên tử có Z = 8 +
đều thuộc nguyên tố oxi
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ
và đại diện trả lời
số đơn vị điện tích hạt nhân =
số p = số e =Z
2) Số khối:
Số khối của hạt nhân (A) bằng tổng số prton(Z) và tổng số nơtron (N)
Công thức: A = Z + N
II Nguyên tố hóa học
1)Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số khối
Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều có tính chất hóa học giống nhau
2) Số hiệu nguyên tử:
Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó Vậy:
Trang 9HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ
và đại diện trả lời
HS: Cho ví dụ: 23
11 Na cho biết
Na có số khối A = 23, số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e = 11;Điện tích hạt nhân là 11 +
số hiệu nguyên tử =số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số
Hoạt động 6 (5’): Phiếu học tập: Điền số thích hợp vào ô (?) trong bảng sau?
Nguyên tử Số proton Số nơtron Số electron Số khối Điện tích hạt nhân
Trang 10Bài 3: ĐỒNG VỊ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
I – MỤC TIÊU:
Học sinh biết:Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình Cách xác định
nguyên tử khối trung bình
Học sinh vận dụng: Tính nguyên tử khối trung bình một cách thành thạo
II – CHUẨN BỊ:
GV: Tranh vẽ các đồng vị của hiđro, phiếu học tập
HS: thuộc bài cũ, đọc trước bài mới ở nhà và xem lại bài nguyên tử khối ở lớp 8
III – TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
+ On định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ (5’)
Xác định số proton, số nơtron và điện tích hạt nhân của các nguyên tử sau:
HS: Thảo luận theo nhóm
nhỏ và đại diện trả lời:
- Nguyên tử khối trung bình?
- Công thức tính?
HS: Ap dụng tính khối
I Đồng vị:
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số nơtron, do đó số khối của chúng khác nhau
Trang 11khối trung bình của X
lượng nguyên tử khối trung bình của clo
HS: Thảo luận 5’
khối của các đồng vị
x, y, z,….là thành phần trăm của các đồng vị
có 27 nguyên tử X1 và 23 nguyên tử X2
khối của 3 đồng vị bằng 87 Số nơtron trong X2 nhiều hơn trong X1 là 1 Nguyên tử khối trung
b) Tính thành phần % về khối lượng của mỗi đồng vị có trong HClO4, CaOCl2
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 22/08/2015
Trang 12Tiết 6 Bài 4: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON
TRONG NGUYÊN TỬ OBITAN NGUYÊN TỬ
I – MỤC TIÊU:
Học sinh biết:
+ Mô hình nguyên tử của Bo, Rơzơfo, zommơphen
+ Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử
+ Obitan nguyên tử, hình dạng các obitan nguyên tử s, p, d, f
Kỹ năng:Trình bày được hình dạng các obitan nguyên tử s, p và định hướng của chúng trong
không gian
II – CHUẨN BỊ:
GV: Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Bo, Rơzơfo và obitan nguyên tử hiđro
HS: Học thuộc bài cũ, làm bài tập và nghiên cứu bài trước ở nhà để thảo luận
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
- On định lớp và kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi: Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54 Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị là 63
29Cu và 65
29Cu Tính tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vị trong tự nhiên
Kết quả: 63
29Cu chiếm 73% và 65
29Cu chiếm 27%
(GV nhận xét bài giải và đánh giá điểm số)
- Giảng bài mới
quan sát sơ đồ mẫu hành
tinh nguyên tử Bo, Rơzơfo
sát đám mây electron của
nguyên tử hiđro và yêu cầu
HS cho biết về sự chuyển
động của e theo mô hình
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định nào
I- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
1 Mô hình hành tinh nguyên
tử
Trong nguyên tử, các e chuyển động xung quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định như tròn hay bầu dục giống như quỹ đạo của các hành tinh chuyển động xung quanh mặt trời
2 Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử, obitan nguyên tử
a) sự chuyển động của e trong nguyên tử
Trong nguyên tử các e chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định nào
Trang 13- Obitan s có dạng hình cầu, tâm là nhân của nguyên tử
- Obitan p có gồm 3 obitan
px, py, pz có dạng hình số 8 nổi Mỗi obitan có sự định hướng khác nhau trong không gian
b) Obitan nguyên tử
Là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt (xác suất tìm
thấy) electron khỏang 90%
II- Hình dạng obitan nguyên tử
Dựa vào sự khác nhau về trạng thái của electron trong nguyên tử người ta phân thành các loại obitan s, p, d,
f
- Obitan s có dạng hình cầu, tâm là nhân của nguyên tử
- Obitan p có gồm 3 obitan
px, py, pz có dạng hình số 8 nổi Mỗi obitan có sự định hướng khác nhau trong
Trang 14Bài 5: LUYỆN TẬP VỀ: THÀNH PHẦN CẤU TẬP NGUYÊN TỬ
KHỐI LƢỢNG CỦA NGUYÊN TỬ OBITAN NGUYÊN TỬ
I – MỤC TIÊU:
+ Củng cố kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng,
điện tích của các hạt
+ Hiểu khái niệm nguyên tố hóa học, kí hiệu nguyên tử, đồmg vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối
trung bình và obitan nguyên tử
+ Rèn luyện kỹ năng xác định số electron, proton, nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu
nguyên tử
II – CHUẨN BỊ:
GV: Sơ đồ câm, phiếu học tập, bút dạ, hệ thống các khái niệm và câu hỏi gợi ý
HS: On tập các kiến thức và thành phần nguyên tử thông qua hoạt động giải bài tập
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+ On định tổ chức và kiểm tra bài cũ (5’)
Trình bày sự chuyển động của electron trong nguyên tử, hình dạng các obitan nguyên tử?
(GV nhận xét bài giải và đánh giá điểm số)
+ Giảng bài mới
5’
10’
5’
Hoạt động 1:
GV gọi 1 học sinh lên
bảng điền vào sơ đồ câm
về thành phần cấu tạo
nguyên tử và khối lượng,
điện tích các hạt tạo nên
yêu cầu học sinh ghép số
ở cột bên trái với chữ cái
ở cột bên phải sao cho
thích hợp
1 – ….; 2 -…; 3 - …
4 - ….; 5 - …; 6 - …
HS: 1 hs lên bảng thực hiện, các học sinh khác ghi vào phiếu học tập
HS: Dựa vào kí hiệu của cá nguyên tử, HS điền vào ô trống rồi thảo luận so sánh giữa các thành viên trong nhóm Các nhóm đổi phiếu học tập tự kiểm tra lẫn nhau
Cột bên trái
1 Nguyên tử
2.Obitan nguyên tử 3.Số khối
4 Nguyên tử khối trung bình
5 Obitan s
6 obitan p
HS:Điền vào phiếu trắc rồi
Z A N Z+ 1
1H 23
11Na 37
17Cl 39
19K 81
Trang 15HS: Đại diện nhóm lên bảng điền vào ô trống của nhóm mình
1) Nguyên tử X có số hạt gồm các loại là 52 Tỷ lệ giữa số hạt mang điện với số hạt không mang
điện là 17/9 Xác định kí hiệu nguyên tử X
2) Nguyên tử Y có số hạt gồm các loại là 34 Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện
dương là 1 Xác định kí hiệu nguyên tử Y
IV – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 27/08/2015
TIẾT 8
Trang 16Bài 5: LUYỆN TẬP VỀ: THÀNH PHẦN CẤU TẬP NGUYÊN TỬ
KHỐI LƢỢNG CỦA NGUYÊN TỬ OBITAN NGUYÊN TỬ
I – MỤC TIÊU:
+ Giải các bài tập về số hạt, xác định kí hiệu nguyên tử, số khối, nguyên tử khối trung bình…
+ Rèn luyện kỹ năng xác định số electron, proton, nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
II – CHUẨN BỊ:
GV: Phiếu học tập, bút dạ, hệ thống các khái niệm và câu hỏi gợi ý
HS: On tập các kiến thức và thành phần nguyên tử thông qua hoạt động giải bài tập
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
+ On định tổ chức và kiểm tra bài cũ (5’)
+ Giảng bài mới:
trong X 2 nhiều hơn trong X 1
là 1 Nguyên tử khối trung
lượng của mỗi đồng vị có
trong HClO 4 , CaOCl 2
Hoạt động 3:
Bài 3: Cho một dung dịch
chứa 8,19 g muối NaX (X là
halogen) tác dụng với một
lượng dư dung dịch AgNO 3
thu được 20,09 g kết tủa
a)Tìm nguyên tử khối của X
Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả làm được
HS: Thảo luận cách làm trong nhóm
và giải tìm X Các nhóm kiểm tra kết quả lẫn nhau
Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả làm được
Giải hệ phương trình (1), (2), (3) ta được kết quả là:
A 1 = 28; A 2 = 29; A 3 = 30
b)Trong X 1 có số nơtron = số proton = z = 28
Giải phương trình: x = 1.875 Vậy có 1875 nguyên tử 35
17 Cl