1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án trọn bộ NV8

313 505 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi Đi Học
Tác giả Thanh Tịnh
Người hướng dẫn Hà Văn Minh
Trường học Trường THCS TT Cửa Việt
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài văn xuôi
Năm xuất bản 1988
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 313
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn:

Gv: - Đồ dùng: Tranh ảnh về ngày khai trường

- Những điều cần lưu ý: Gv cần khơi gợi cho HS cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ và trang trọng của nv “tôi” ở từng thời điểm

Hs: Sgk, Vở ghi, soạn bài, bài thơ, bức tranh về đề tài đi học

D- Tiến trình tổ chức dạy và học:

I- Ổn định tổ chức:

II- Kiểm tra :

Bài đầu tiên của chương trình Ngữ văn 7 là bài gì? của ai ?

Yêu cầu: Cổng trường mở ra - Lí Lan

III- Bài mới :

Học bài “Cổng trường mở ra” của Lí Lan, hẳn mỗi chúng ta không quên tấm lòng người mẹ trong ngày đầu dẫn con đi học Người mẹ ấy bồi hồi xao xuyến vì đang được sống lại những kỉ niệm của ngày đầu tiên đi học Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Truyện ngắn “Tôi đi học” đã diễn tả được những kỉ niệm ấy

Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức

- Dựa vào chú thích*,em hãy nêu 1 vài nét về tác giả ?

- Gv: Thanh Tịnh sinh ngày 11.12.1911 tậi Huế, mất

ngày 17.7.1988 tại Hà Nội Trong sự nghiệp sáng tác

của mình, ông đã có nhiều đóng góp trong các lĩnh vực:

truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút kí văn học,

song có lẽ thành công hơn cả là truyện ngắn và thơ

- Em hãy nêu xuất xứ của tác phẩm ?

- Sáng tác của ông đậm nét trữ tình, toát lên vẻ đằm thắm, nhẹ nhàng mà sâu lắng, tình cảm êm dịu trong trẻo

b Tác phẩm:

Truyện ngắn in trong tập “Quê mẹ”

Trang 2

- Hướng dẫn đọc: giọng hơi buồn, lắng sâu

- Gv đọc- Hs đọc- Gv nhận xét

- Hs đọc thầm chú thích trong sgk- chú ý chú thích

2,6,7

- Ông đốc là DT chung hay riêng?

- Lạm nhận có phải là nhận bừa, nhận vơ không ?

- Truyện có những nhân vật nào ? Ai là nhân vật chính ?

Vì sao ? (vì được nói đến nhiều nhất)

* Bố cục: 3 phần

- Từ đầu -> trên ngọn núi: Tâm trạng nv “tôi” trên

đường tới trường

- Tiếp -> cả ngày nữa: Tâm trạng của nv “tôi” lúc ở sân

trường

- Còn lại: Tâm trạng của nv “tôi” trong lớp học

- Mạch truyện được kể theo dòng hôì tưởng của nv

“tôi”, theo trình tự thời gian của buổi tựu trường.Vậy ta

có thể chia văn bản ra thành mấy phần ? Mỗi phần từ

đâu đến đâu ? ý của từng phần?

- Hs đọc phần 1- Phần em vừa đọc nói về nội dung gì ?

- Trên đường tới trường, nhân vật “tôi” đã thấy con

đường và cảnh vật xung quanh như thế nào ? (con

đường quen- thấy lạ; cảnh vật xung quanh- có sự thay

đổi)

- Những câu văn nào diễn tả điều đó ?

- Vì sao con đường quen lại trở thành lạ và cảnh vật

chung quanh lại thay đổi? (vì trong lòng nhân vật “tôi”

có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.)

- Sự kiện hôm nay tôi đi học có ý nghĩa gì?

(Đây là một sự kiện lớn, một sự đổi thay quan trrọng,

đánh dấu bước ngoặt của tuổi thơ tác giả.)

- Em có nhận xét gì về NT miêu tả của tác giả ở đọan

văn này ? (Miêu tả cảnh vật thông qua cái nhìn tâm

trạng của nhân vật)

- Việc học hành gắn với sách vở, bút thước, những việc

đó đã được tác giả kể lại bằng những chi tiết nào?

- Tất cả những chi tiết trên, cho em hiểu gì về nhân vật

“tôi” ?

Thảo luận:

- Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có người thạo mới cầm nổi bút,

thước, tác giả viết: ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi

nhẹ nhàng như một làn mây lướt trên ngọn núi Biện

pháp NT nào được sử dụng trong câu văn ? Nó có tác

dụng gì trong việc thể hiện nội dung đoạn văn ?

- Gv: ý nghĩ của một em nhỏ mới cắp sách tới trường

thật thơ ngây trong sáng và hồn nhiên

2 Đọc – Tìm hiểu chú thích:

3 Bố cục: 3 phần

- Từ đầu -> trên ngọn núi: Tâm trạng nv “tôi” trên đường tới trường

- Tiếp -> cả ngày nữa: Tâm trạng của nv “tôi” lúc ở sân trường

- Còn lại: Tâm trạng của nv “tôi” trong lớp học

- Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng

- Tôi muốn thử sức mình

- Mẹ đưa bút thước cho con cầm

=> Là người yêu thiên nhiên, có

ý thức trong việc học tập, không muốn thua kém bạn bè

-> Hình ảnh so sánh làm nổi rõ tầm quan trọng của việc đi học

và khơi gợi khát vọng vươn tới những đỉnh cao

Trang 3

IV- Củng cố:

Những cảm nhận của nhân vật tôi trên đưừng đến trường ntn?

V Hướng dẫn học bài :

- Đọc lại văn bản và xem lại bài dạy

- Tìm hiểu cảm nhận của nhân vật tôi lúc ở sân trường và khi ở trong lớp

* Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: Ngày giảng:

Trang 4

Tiết: 2 Văn bản: TÔI ĐI HỌC (tt)

A- Mục tiêu bài học:

I Kiến thức: Giúp HS

- Hiểu được tân trạng của nhân vật “tôi” lúc ở sân trường và trong lớp học

- Nhận thấy các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong truyện hiện đại tạo nên sức gợi cẩm nhẹ nhàng thấm thía

II Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích tâm lí nhân vật

III Thái độ: Tạo lòng yêu mến trường lớp và những người chắp cánh cho những ước mơ

B- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận

II- Kiểm tra :

III- Bài mới :

Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức

- Đi hết con đường làng, cậu học trò nhỏ tới sân trường

Khi đứng ở sân trường nhân vật “tôi” có tâm trạng gì ?

- Hs đọc: “Trước sân trường lo sợ vẩn vơ”

-Đv m.tả cảnh gì ?

-Em hãy tìm những chi tiết miêu tả cảnh trước sân trường

làng Mĩ Lí ?

- Em có nhận xét gì về những từ ngữ mà tác giả lựa chọn

để miêu tả ? Việc lựa chọn đó có tác dụng gì ?

- Cảnh tượng ấy có ý nghĩa gì?

- Trường Mĩ Lí được so sánh với hình ảnh nào ? Hình ảnh

ấy có ý nghĩa gì? (Trường Mĩ Lí vừa sinh sắn vừa oai

nghiêm như cái đình làng Hoà Hiệp

-> Hình ảnh so sánh diễn tả sự trang nghiêm của mái

trường.)

- Gv:Tiếp đó là cảnh những học trò nhỏ lần đầu tiên đến

trường Gv đọc “Cũng như tôi trong các lớp.”

- Những học trò nhỏ được miêu tả qua những chi tiết nào?

- Em có nhận xét gì về biện pháp NT mà tác giả sử dụng

ở đoạn này ?

- Hình ảnh so sánh ấy có ý nghĩa gì ?

- Gv: Hình ảnh so sánh của tác giả thật tinh tế, nó vừa tả

đúng tâm trạng nhân vật, vừa gợi cho người đọc liên

tưởng về một thời tuổi nhỏ đứng trước mái trường thân

* Trước sân trường làng Mĩ Lí:

- Dày đặc cả người, người nào quần áo cũng sạch sẽ, gương mặt cũng tươi vui và sáng sủa.-> Sử dụng một loạt các từ láy gợi tả làm hiện lên quang cảnh đông vui, nhộn nhịp và náo nức

=> Phản ánh không khí đặc biệt của ngày khai trường

* Những học trò nhỏ:

- Mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ Họ như con chim con muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ

-> Hình ảnh so sánh sinh động

=> Gợi tả tân trạng ngỡ ngàng,

sợ sệt và e ngại

Trang 5

yêu Mái trường đẹp như một tổ ấm, HS ngây thơ, hồn

nhiên như một cánh chim đầy khát vọng và biết bao bồi

hồi lo lắng nhìn bầu trời rộng, nghĩ tới những chân trời

học vấn mênh mông

- Tiếp theo là cảnh gì ?

- Những chi tiết nào miêu tả tâm trạng của nv “tôi” khi

nghe ông đốc đọc tên mình ?

- Các từ ngữ được lựa chọn để miêu tả có gì đáng chú ý ?

- Gv: Nó gợi cho người đọc chúng ta nhớ lại những kỉ

niệm tuổi thơ đẹp đẽ Nó giúp ta hiểu sâu hơn nỗi lòng

nhân vật và tài năng kể truyện của tác giả

- Hình ảnh mái trường gắn liền với hình ảnh ông đốc

Vậy hình ảnh ông đốc được nhớ lại qua những chi tiết

nào ?

- Dưới con mắt của nv “tôi”, ông đốc là người ntn ?

- Các chi tiết trên cho ta thấy tác giả đã nhớ tới ông đốc

với những tình cảm nào?

- Gv đọc “Tôi cảm thấy tóc tôi,“

- Vì sao đám học trò lại khóc? (Khóc vì lo sợ và cũng

khóc vì sung sướng.)

- Gv: Đó là những giọt nước mắt của sự tiếc nối những

ngày chơi đùa thoải mái, là sự lưu luyến những người

thân và đó cũng là dấu hiệu của sự trưởng thành

- Các từ: khóc, nước nở, thút thít là những từ có nghĩa

khái quát ở các cấp độ khác nhau Vậy thế nào là cấp độ

khái quát của nghĩa từ ngữ - chúng ta sẽ học ở bài Tiếng

Việt sau

-Hs đọc phần 3

- Khi sắp hàng đợi vào lớp, nv “tôi” đã cảm thấy điều gì ?

Vì sao ? (chưa lần nào thấy xa mẹ như lần này- vì từ nay

phải tự mình làm tất cả, không có mẹ ở bên cạnh như ở

nhà nữa)

- Khi vào lớp học nv “tôi” có cảm giác gì? (cảm giác vừa

lạ vừa quen)- Những câu văn nào đã nói lên điều đó ?

- Vì sao nv “tôi” lại có cảm giác lạ? (cảm giác lạ vì lần

đầu tiên được vào lớp học nên cái gì cũng thấy lạ)

- Những cảm giác vừa quen vừa lạ cho ta thấy được tình

cảm gì của nv “tôi”?

- Gv đọc: Một con chim non -> hết

- Đv cho em hiểu gì về nv “tôi” ?

- Tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi

-> Là người thầy rất yêu thương HS, quan tâm tới HS

=> Yêu thương, quí trọng, tin tưởng và biết ơn người thầy của mình

3 Tâm trạng của nhân nật

“tôi” trong lớp học:

- Một mùi hương lạ xông lên Trông hình gì cũng thấy lạ Tôi nhìn người bạn ngồi bên tôi không cảm thấy sự xa lạ chút nào

=> Yêu mến, gắn bó với bạn bè

và trường lớp

Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ

* Ghi nhớ: Sgk (9 )

Trang 6

- Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tượng của em trong buổi

đến trường khai giảng lần đầu tiên ? * Luyện tập:

IV Củng cố:

- Hệ thống lại bài day

- Cảm giác của nhân vật “tôi” lúc ở sân trường và trong lớp học ntn?

V Hướng dẫn học bài :

- Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp bài còn lại

- Chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

* Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết: 3 CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

Trang 7

III Thái độ: Có ý thức tìm hiểu mqh giữa các sự vật cùng loại, rèn luyện tư duy.

B Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thảo luận

C Chuẩn bị:

Gv: - Đồ dùng: Bảng phụ

- Những điều cần lưu ý: Nghĩa của từ có tính khái quát nhưng trong một ngôn ngữ, phạm vi khái quát nghĩa của từ không giống nhau Có những từ có phạm vi khái quát rộng, có những từ có phạm vi khái quát hẹp hơn

Hs: Sgk, vở ghi, đồ dùng

D Tiến trình tổ chức dạy và học :

I - Ổn định tổ chức:

II- Kiểm tra :

III- Bài mới:

Đọc đv: “Một cậu đứng đầu ôm mặt khóc Tôi bất giác quay lưng lại rồi dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức nở khóc.Tôi nghe sau lưng tôi, trong đám học trò mới, vài tếng thút thít đang ngập ngừng trong cổ.”

- Đv trích từ vb nào? của ai?–Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với từ khóc? Vì sao?- và cho biết chúng có mqh gì với nhau?

(mếu = Khóc >< cười ->mqh đồng nghĩa, trái nghĩa.)

-Từ khóc không chỉ có mqh trái nghĩa với từ cười mà nó còn có mqh khác với các từ nức nở, thút thít.Vậy mqh của chúng ở đây là mqh gì ? Để trả lời được câu hỏi này chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu ND bài hôm nay

Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức

-Hs quan sát sơ đồ trên bảng phụ

-Nhìn vào sơ đồ ta thấy: Nghĩa của từ “động vật”

rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim,

cá ? Vì sao ? (Động vật là sự vật có cảm giác và tự

vận động được; thú, chim, cá đều là động vật Phạm

vi nghĩa của từ độngvật bao hàm nghĩa của các từ

thú, chim, cá

Vì vậy: )

-Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các

từ voi, hươu ? Vì sao ? (Vì nghĩa của từ thú bao hàm

nghĩa của từ voi, hươu )

-Gv: Từ động vật, thú, chim, cá được coi là từ có

nghĩa rộng

-Vậy theo em khi nào một từ ngữ được coi là có

nghĩa rộng ?

-Nghĩa của từ voi, hươu rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa

của từ thú ? vì sao? (Voi, hươu là động vật thuộc loài

thú, phạm vi nghĩa của 2 từ này được bao hàm trong

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

*Sơ đồ: sgk1- Từ ngữ nghĩa rộng:

-VD:

+Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn nghĩa của từ “thú”, “chim”,

2- Từ ngữ nghĩa hẹp:

-VD:

+Nghĩa của từ voi, hươu hẹp hơn

Trang 8

phạm vi nghĩa của từ thú.

Vì vậy: )

-Gv: Các từ voi, hươu, ri, sáo là từ nghĩa hẹp -Từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi nào ? -Gv: Qua PT VD ta thấy nghĩa của từ có tính chất khái quát Nhưng trong một ngôn ngữ, phạm vi khái quát nghĩa của từ không giống nhau: sinh vật bao hàm nghĩa của động vật và thực vật )

-Nhìn vào sơ đồ, ta thấy từ thú có những nghĩa gì ? (Từ thú có nghĩa rộng so với từ voi, hươu nhưng lại có nghĩa hẹp so với từ động vật) -Gv: Trong trường hợp này từ thú vừa có nghĩa rộng lại vừa có nghĩa hẹp -Khi nào thì một từ ngữ được coi là vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp ? -Tìm ví dụ về từ ngữ có nghĩa rộng, nghĩa hẹp ? -Hs đọc ghi nhớ -Lập sơ đồ thể hiện cấp độ kq của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ, theo mẫu sơ đồ trong bài học? -Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ngữ có ở mỗi nhóm sau đây? -Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ sau đây ? -Chỉ ra những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ sau đây ? nghĩa của từ thú +Nghĩ của từ ri, sáo hẹp hơn nghĩa của từ chim => Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác 3 Từ ngữ vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp: -Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, đồng thời có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác -Ví dụ: từ cá có nghĩa rộng so với rô, thu nhưng lại có nghĩa hẹp so với động vật *Ghi nhớ: sgk-10 II- Luyện tập: Bài 1 (9,10): Bài 2 (10): a-Khí đốt d-Nhìn e-Đánh b-Nghệ thuật c-Thức ăn Bài 3 (10): a-Đạp, máy, ôtô

b-Sắt, đồng, nhôm Bài 4 (10): a-Thuốc lào c-Bút điện b-Thủ quỹ d-Hoa tai IV-Củng cố: Gv hệ thống lại kiến thức qua sơ đồ V-Hướng dẫn học bài: -Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 5 (10) -Chuẩn bị trước bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản * Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết: 4 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

Trang 9

A- Mục tiêu bài học :

I Kiến thức: Giúp HS

- Nắm được chủ đề của văn bản , tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

II Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói, viết

III Thái độ: Giáo dục ý thức giao tiếp trong cuộc sống

B Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận, gợi mở

C Chuẩn bị:

Gv: -Đồ dùng: bảng phụ

-Những điều cần lưu ý: Một văn bản không mạch lạc và không có tính liên kết là văn bản không bảo đảm tính thống nhất về chủ đề Mặt khác, chính đặc trưng thống nhất về chủ

đề làm cho văn bản mạch lạc và liên kết chặt chẽ hơn

Hs: Sgk, chuẩn bị trước bài

D Tiến trình lên lớp:

I- Ổn định lớp:

II-Kiểm tra bài cũ :

III-Bài mới :

Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức

-Đọc văn bản Tôi đi học

-Văn bản miêu tả những việc đang xảy ra hay đã xảy ra ?

Đó là sự việc gì? (Mtả những việc đã xảy ra, đó là những

hồi tưởng của tác giả về ngày đầu tiên đi học)

-Tác giả nhớ lại những gì trong buổi tựu trường đầu tiên ?

(Mẹ dẫn đến trường, nghe ông đốc gọi tên, xếp hàng vào

lớp, bài học đầu tiên)

-Những kỉ niệm đó gợi cảm giác gì trong lòng áac giả ?

(Thấy mình đã lớn, đến trường có cảm giác vừa lạ vừa

quen, cảm giác bỡ ngỡ, rut rè, sợ hãi, cảm thấy xa mẹ)

-Những câu trả lời trên chứa đựng chủ đề của VB Tôi đi

học Vậy chủ đề của VB Tôi đi học là gì ?

-GV: Chủ đề của văn bản là vấn đề chủ chốt, những ý

kiến, những cảm xúc của áac giả được thể hiện một cách

nhất quán trong VB

-Vậy chủ đề của văn bản là gì ?

-Căn cứ vào đâu em biết VB Tôi đi học nói lên những kỉ

niệm của tác giả về buổi tựu trg đầu tiên ?

-VB TĐH tập trung hồi tưởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm

giác bỡ ngỡ của n/hân vật “tôi” trong buổi tựu trg đầu

tiên:

+Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in sâu trg lòng

nhân vật “tôi” suốt cuộc đời ? (Hằng năm cứ vào cuối

thu lòng tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn man của

buổi tựu trường ; Tôi quên thế nào đc những cảm giác

trong sáng ấy )

I- Chủ đề của văn bản

-VB Tôi đi học:

Tác giả nhớ và kể lại những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên (đối tượng) và nêu lên cảm xúc của mình về buổi tựu trường

đó (vấn đề chính)

=>Chủ đề: Là đối tượng và vấn

đề chính mà VB biểu đạt

II- Tính thống nhất về chủ đề của VB:

-Căn cứ : vào nhan đề, vào các

từ ngữ, các câu văn trong VB đều viết về buổi tựu trường đầu tiên

Trang 10

+Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen

lẫn bỡ ngỡ của n.v “tôi” khi cùng mẹ đi đến trường, khi

cùng các bạn đi vào lớp ? (Con đường quen bỗng thấy lạ,

cảnh vật chg quanh đều thay đổi, lần đầu tiên thấy xa mẹ )

-GV: Những điều trên đây đã làm nên tính thống nhất về

chủ đề của VB

-Vậy khi nào thì văn bản có tính thống nhất về chủ đề ?

-Làm thế nào để bảo đảm tính thống nhất đó ?

-HS đọc ghi nhớ

-HS đọc bài văn Rừng cọ quê tôi

-Văn bản trên viết về đối tượng nào và về vấn đề gì ?

-Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và vấn đề theo một

thứ tự nào ? Theo em, có thể thay đổi trật tự sắp xếp này

được không ? vì sao ?

-Nêu chủ đề của văn bản trên ?

-Chủ đề ấy được thể hiện trong toàn VB, từ việc miêu tả

rừng cọ đến cuộc sống của người dân Hãy chứng minh

điều đó?

-Tìm các từ ngữ ,các câu tiêu biểu thể hiện chủ đề của văn

bản ?

-VB có tính thống nhất về chủ đề:

Khi biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

-Để viết hoặc hiểu một VB, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục trong quan hệ giữa các phần của VB và các từ ngữ then chốt thường lặp, đi lặp lại

*Ghi nhớ : sgk (12)

III- Luyện tập:

Bài 1 (13): VB Rừng cọ quê tôi.-Viết về rừng cọ quê tôi và sự gắn bó giữa người dân sống Thao với rừng cọ

-Thứ tự trình bày: Miêu tả cảnh rừng cọ trước, sau đó mới nói đến sự gắn bó giữa con người với rừng cọ

->Đó là một thứ tự hợp lí, không thể thay đổi được Vì phải biết rừng cọ ntn thì mới thấy được sự gắn bó đó

-Chủ đề: Rừng cọ quê tôi (đối tượng) và sự gắn bó giữa người dân sông Thao với rừng cọ (vấn

đề chính)-HS dựa vào phần VB để CM

-Từ ngữ thể hiện chủ đề: rừng

cọ, cây cọ, thân cọ, búp cọ, lá cọ, chổi cọ, nón lá cọ, làn cọ, gắn

bó, nhớ

-Các câu thể hiện chủ đề: Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ Người sông Thao đi đâu cũng nhớ về rừng cọ quê mình

IV-Củng cố:

GV hệ thống lại kiến thức toàn bài

Trang 11

V- Hướng dẫn học ở nhà:.

-Học thuộc ghi nhớ, Làm tiếp phần bài tập còn lại

-Đọc, soạn văn bản: Trong lòng mẹ

* Rút kinh nghiệm :

Trang 12

Tuàn : 2 Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết: 5 Văn bản: TRONG LÒNG MẸ (t1)

(Trích Những ngày thơ ấu- Nguyên Hồng)

A- Mục tiêu bài học :

I Kiến thức: Giúp HS

-Nắm được những nét cơ bản về tác phẩm, tác giả

-Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên

Hồng: Thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện, chân thành, giàu sức truyền cảm

II Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc văn bản

III Giáo dục: Tình cảm gia đình, lòng yêu thương người thân

B Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở

II-Kiểm tra bài cũ :

-Văn bản Tôi đi học được viết theo thể loại nào ? vì sao ? (Thể loại truyện ngắn- hồi tưởng; sự kết hợp giữa các kiểu văn bản : tự sự- miêu tả - biểu cảm Nội dung, bố cục, mạch văn và các hình ảnh, chi tiết trong bài đã chứng minh điều đó.)

Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức

-Dựa vào chú thích * trong sgk , em hãy nêu một

vài nét về tác giả, tác phẩm ?

-GV: Nguyên Hồng là một trong những nhà văn

lớn của văn học VN hiện đại Thời thơ ấu trải

nhiều đắng cay đã trở thành nguồn cảm hứng

trong TP tiểu thuyết- hồi kí- tự truyện cảm động

Những ngày thơ ấu TP gồm 9 chương, mỗi

chương kể một kỉ niệm sâu sắc Đoạn trích

Trong lòng mẹ - do người biên soạn đặt tên

-Em hiểu gì về thể hồi kí ?

-Là nhà văn của những người cùng khổ-Được nhà nước truy tặng giải thưởng

Hồ Chí Minh về văn học NT (1996)b-Tác phẩm: Những ngày thơ ấu gồm 9 chương, đoạn trích “Trong lòng mẹ” trích từ chương 4 của tập hồi kíc-Hồi kí : là một thể văn được dùng để ghi lại những chuyện có thật đã xảy ra trong cuộc đời một con người cụ thể, thường đó là tác giả

2- Đọc - tìm hiểu chú thích

Trang 13

-HS đọc chú thích –sgk

-Truyện có những n.v nào? N.v chính là ai ?

-Câu chuyện của bé Hồng được kể theo mấy sự

việc chính ? Đó là những sự việc nào ?

-HS đọc phần 1

-Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt ?

(Mồ côi cha mẹ do nghèo túng phải tha hương

cầu thực Hai anh em Hồng phải sống với bà cô

ruột.)

-Cảnh ngộ ấy tạo nên thân phận bé Hồng ntn ?

(Đơn độc, đau khổ, bất hạnh và rất đáng thương)

-Theo dõi cuộc đối thoại giữa người cô và bé

Hồng, em hãy cho biết n.v “Cô tôi” có quan hệ

ntn với bé Hồng? (Quan hệ ruột thịt: là cô ruột)

-NV người cô hiện lên qua các chi tiết, lời nói

nào ?

-Em có n.x gì về giọng điệu, lời nói của bà cô ?

Giọng điệu và lời nói ấy có tác dụng gì?

-Những lời lẽ đó bộc lộ tính cách gì của bà cô ?

-GV: Bà cô là đại diện cho những thành kiến ,

cổ hủ, lạc hậu của XH PK Bà ta luôn tìm cơ hội

để châm chọc, nhục mạ, để làm tổn thương tình

cảm của Hồng Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố

cáo hạng người chỉ coi trọng đồng tiền, đầy

những thành kiến cổ hủ, thói nhỏ nhen độc ác

khiến cho tình máu mủ ruột rà cũng thành khô

héo

Cuộc trò chuyện chỉ là cái cớ để bà dò xét tình

cảm của bé Hồng, để bà gieo rắc vào đầu óc đứa

cháu những hoài nghi khiến Hồng khinh miệt và

ruồng rẫy mẹ Bà cô có thực hiện được mục đích

của mình không ?

*Bố cục: 2 phần-Tôi đã bỏ đến chứ: Cuộc trò chuyện với bà cô

-Còn lại: Bé Hồng gặp mẹ

II Phân tích : 1- Cuộc trò chuyện với bà cô:

*Bà cô:

-Cô tôi gọi đến bên cười hỏi:

-Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:

-Hai tiếng “em bé” mà cô tôi ngân dài ra thật ngọt, thật rõ

-Cô tôi vẫn cứ tươi cười kể các chuyện cho tôi nghe

->Lời nói và giọng điệu chứa đựng sự giả dối, mỉa mai , cay nghiệt làm đau lòng người

=>Là người đà bà nham hiểm, tàn nhẫn, hẹp hòi, nhỏ nhen

- Trả lời các câu hỏi Sgk

- Soạn tiếp văn bản

* Rút kinh nghiệm :

Trang 14

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết: 6 Văn bản: TRONG LÒNG MẸ (tt)

(Trích Những ngày thơ ấu- Nguyên Hồng)

A- Mục tiêu bài học :

I Kiến thức: Giúp HS

-Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của n.v chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ

-Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên

Hồng: Thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện, chân thành, giàu sức truyền cảm

II Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tícha nhân vật, khái quát đặc điểm, tính cách qua lời nói, nét mặt, tâm trạng của nhân vật

III Giáo dục: Tình cảm chân thành đối với người thân

B Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, bình giảng

C Chuẩn bị:

Gv: -Đồ dùng:

-Những điều cần lưu ý: Những ngày thơ ấu là tập hồi kí viết về tuổi thơ cay đắng của tác giả Từ cảnh ngộ và tâm sự của chú bé Hồng- n.v chính-tác giả còn cho thấy bộ mặt lạnh lùng của XH chỉ trọng đồng tiền, đầy những thành kiến cổ hủ, thói nhỏ nhen, độc ác của đám thị dân tiểu tư sản khiến cho tình máu mủ ruột thịt cũng thành khô héo

Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức

-Trong cuộc đối thoại này, bé Hồng có nhận ra tâm địa độc

ác, xấu xa của bà cô không ? Em hãy tìm những chi tiết bộc

lộ cảm nghĩ của bé Hồng đối với người cô ? (Nhận ra những

ý nghĩ cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất

kịch của cô tôi Nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào

đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy

mẹ tôi Nhưng đời nào lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm

phạm đến.)

-Sự độc ác, xấu xa của bà cô đã làm tổn thương tâm hồn thơ

dại của bé Hồng, làm bé Hồng vô cùng đau đớn Em hãy tìm

những chi tiết m/tả tâm trạng đau đớn của bé Hồng khi nói

chuyện với người cô ?

-ở đây, phương thức biểu đạt nào được vận dụng? Tác dụng

của phương thức biểu đạt ấy ?

-Ta có thể hiểu gì về bé Hồng từ trạng thái tâm hồn đó của

em ?

-Thảo luận:

Em có cảm xúc gì sau khi đọc những tâm sự của bé Hồng?

(Buồn và thương cho hoàn cảnh bất hạnh của bé Hồng)

-Khi kể về cuộc đối thoại của người cô với bé Hồng, áac giả

II Phân tích : 1- Cuộc trò chuyện với bà cô:

*Bà cô:

*Bé Hồng:

-Nước mắt tôi ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa

-Cổ họng tôi nghẹn ứ khóc không ra tiếng Giá những cổ tục đã đầy đoạ mẹ tôi là tôi quyết vồ cắn, nhai

nghiến nát vụn mới thôi.->Phương thức biểu cảm bộc lộ trực tiếp làm nổi rõ trạng thái tâm hồn đau đớn, khổ sở của bé Hồng

=>Là đứa trẻ cô đơn, bị hắt hủi nhưng tâm hồn vẫn trong sáng, tràn ngập tình yêu thương đối với mẹ và rất căm ghét cái xấu

xa , độc ác

Trang 15

đã sử dụng NT tương phản – Hãy chỉ ra phép tương phản

đó?

(-Đặt hai tính cách trái ngược nhau: Tính cách hẹp hòi, tàn

nhẫn của người cô >< tính cách trong sáng, giàu tình yêu

thương của bé Hồng)

-Phép tương phản này có ý nghĩa gì ?

(Làm nổi bật tính cách tàn nhẫn của bà cô và khẳng định

tình mẫu tử trong sáng, cao cả của bé Hồng)

-HS đọc phần 2

-H/ả người mẹ của bé Hồng hiện lên qua các chi tiết nào ?

-Đv được biểu đạt bằng những phương thức nào ? Phương

thức biểu đạt đó có tác dụng gì ?

-Qua lời kể và tả của bé Hồng, em cảm nhận được điều gì

về mẹ của bé Hồng ?

-Gv: Người mẹ của bé Hồng là người mẹ cao cả, đẹp đẽ

-một người mẹ đáng thương hơn là đáng giận Bà là hiện

thân của người PN VN - can đảm, mạnh mẽ dám vượt lên

số phận, bất chấp những định kiến cổ hủ, lạc hậu của XH

PK lúc bấy giờ

-Gv: Như chúng ta đã biết mẹ bé Hồng là người mẹ rất yêu

thương con nhưng vì hoàn cảnh túng quẫn quá, mà phải đi

tha hương cầu thực nơi đất khách quê người, để lại hai anh

em Hồng sống bơ vơ giữa sự ghẻ lạnh cay nghiệt của họ

hàng Mặc dù vậy nhưng bé Hồng không hề giận mẹ mà trái

-Gv: Nhờ tình yêu thương ấy mà bé Hồng đã nhận được

niềm hạnh phúc lớn lao từ người mẹ Chúng ta vui sướng

cùng bé Hồng và chúng ta cũng thông cảm với nỗi đau thấm

thía của bé; đồng thời chúng ta cũng trân trọng bản lĩnh

cứng cỏi đầy nghị lực của bé Hồng

-VB Trong lòng mẹ có những nét đặc sắc gì về ND và NT ?

–HS đọc ghi nhớ

-Gv: Đan xen giữa tự sự với miêu tả và biểu cảm, Nguyên

Hồng đã thực sự thành công trong việc khắc hoạ thế giới nội

tâm NV Qua đó làm nổi bật được tình yêu lớn lao mà chú

bé Hồng dành cho mẹ; đồng thời cũng vạch trần được tâm

-> NT tương phản - Làm nổi bật tính cách nv

-Gương mặt tươi sáng, đôi mắt trong, nước da mịn, 2 gò má hồng, khuôn miệng xinh xắn -Hơi quần áo và hơi thở phả ra thơm tho lạ thường

-> Kể kết hợp với tả để biểu cảm làm cho hình ảnh người

mẹ hiện lên vừa cụ thể, vừa sinh động, rất gần gũi và cũng rất hoàn hảo

=>Bà là người mẹ đẹp đẽ, yêu thương con; là một người PN can đảm, dám vượt lên những định kiến khắt khe của XH PK

*Bé Hồng:

-Tôi thấy những cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt.-Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, mới thấy người mẹ

có một êm dịu vô cùng

->Biểu cảm trực tiếp - khơi gợi cảm xúc mãnh liệt

=>Bé Hồng là người có nội tâm sâu sắc, yêu mẹ mãnh liệt và luôn khao khát được yêu thương

*Ghi nhớ: sgk (21)-Biết yêu thương, chia sẻ và

Trang 16

địa: độc ác, xấu xa của bà cô- Đại diện cho một hạng người

vô lương tâm và thiếu trách nhiệm với người thân

-Sau khi học xong VB này, em rút ra được bài học gì cho

bản thân ?

-N.v bé Hồng trong truyện đã để lại trong em ấn tượng gì ?

cảm thông đối với những người không may gặp phải h/c bất hạnh

*Luyện tập :

-Yêu thương, quí trọng và cảm phục bản lĩnh của bé Hồng -Thương cảm, xót xa với tuổi thơ cay đắng đầy bất hạnh của

bé Hồng

IV Củng cố :

- Hệ thống lại bài dạy

- Bài ca thiêng liêng của tình mẫu tử ?

V Hướng dẫn học bài

-Học thuộc Ghi nhớ , làm câu 5 (20)

- chuẩn bị bài : Trường từ vựng

* Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn : Ngày giảng :

Trang 17

A- Mục tiêu bài học :

I Kiến thức :

-Giúp HS hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

-Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ

đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, giúp ích cho việc học văn bản làm văn

II Kĩ năng : Rèn kĩ năng lập trường từ vựng và sử dung trong nói và viết

III Giáo dục : Nâng cao giá trị của tiếng Việt

B Phương pháp : Nêu vấn đề, gơik mở, thảo luận

C.Chuẩn bị:

Gv : -Đồ dùng: bảng phụ

-Những điều cần lưu ý: Cơ sở của trường từ vựng là tính hệ thống của từ vựng về mặt ngữ nghĩa Từ vựng là một hệ thống bao gồm nhiều tiểu hệ thống Một tiểu hệ thống lại chia thành nhiều hệ thống nhỏ hơn Mỗi tiểu hệ thống, mỗi hệ thống nhỏ trong một tiểu hệ thống đều làm thành một trường từ vựng

Hs: Sgk, phiếu học tập, dụng cụ, vở bài tập

D Tiến trình lên lớp :

I- Ổn định lớp:

II- Kiểm tra bài cũ

-Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? (Là sự khái quát có mức độ từ nhỏ đến lớn giữa các từ ngữ)

-Khi nào thì từ ngữ được coi là có nghĩa rộng? Nghĩa hẹp? (Ghi nhớ –10)

III- Bài mới :

Trong các từ giáo viên, thầy giáo, cô giáo: Từ nào có nghĩa rộng, từ nào có nghĩa hẹp?vì sao? (Gviên là từ có nghĩa rộng, còn thầy giáo, cô giáo là từ có nghĩa hẹp Vì nghĩa của từ gviên bao hàm nghĩa của các từ thầy giáo, cô giáo.)

Ngoài cấp độ kq của nghĩa từ ngữ, các từ này còn có 1 điểm chung nữa Đó là điểm chung

gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp c/ta trả lời được câu hỏi đó

Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức

-HS đọc VD – bảng phụ- chú ý các từ in đậm

-Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là người,

động vật hay sự vật? Tại sao em biết được điều

đó? (Chỉ người - vì các từ ấy đều nằm trong

những câu văn cụ thể, có ý nghĩa xác định, nó là

tập hợp từ)

-Nét chung về nghĩa của nhóm từ này là gì? (Chỉ

bộ phận của cơ thể con người )

-GV: nét chung về nghĩa, chỉ bộ phận của cơ thể

con người của nhóm từ: mặt, mắt, gò má, đùi,

Trang 18

trường từ vựng nào? ví dụ? (Trả lời như trong

-Do h/tượng nhiều nghĩa, 1 từ có thể thuộc

nhiều trường từ vựng khác nhau không? VD?

(Có thể có nhiều trường từ vựng khác nhau –

tăng thêm sức gợi cảm –VD: sgk )

-VD 2d, cho c/ta lưu ý gì ?

-Đọc văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng

-Tìm các từ thuộc trường từ vựng “Người ruột

thịt”

-Vì sao em biết những từ này thuộc trường từ

vựng người ruột thịt? (vì những từ này đều có 1

nét chung về nghĩa là chỉ qh ruột thịt, nên nó

thuộc trường từ vựng ngươì ruột thịt)

-Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi nhóm từ:

a.Lưới, nơm, câu, vó

b.Tủ, rương, hòm, va li, chai, lọ

c- Do h/tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.-VD: sgk

d-Trong thơ văn, trong c/s hàng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính NT của ngôn từ và k/năng diễn đạt

Bài 2 (23)

a.Dụng cụ đánh bắt thuỷ sảnb.Dụng cụ để đựng đồ dùng gia đình hoặc cá nhân

c.Hoạt động của chând.Trạng thái tâm lí của con ngườie.Tính cách của người

Trang 19

-Xếp các từ: mũi, tai, nghe, thính, điếc thơm, rõ

vào trường từ vựng khiếu giác, thính giác? -Khứu giác: mũi, miệng, thơm, điếc, thính

-Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính

IV- Củng cố:

-Thế nào là trường từ vựng ? Khi sd trg từ vựng cần lưu ý gì ?

V- Hướng dẫn học bài:

-Học thuộc Ghi nhớ, Làm BT 5,6,7 (23-24)

-Đọc bài: Từ tượng hình, từ tượng thanh (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần)

- Chuẩn bị bài : Bố cục của văn bản

* Rút kinh nghiệm :

Trang 20

Ngày soạn : Ngày giảng :

II Kĩ năng: Rèn luyện cách viết văn bản

III Giáo dục: ý thức giao tiếp đúng đắn

B Phương pháp: nêu ván đề, gợi mở, thảo luận

C Chuẩn bị:

Gv; -Đồ dùng: bảng phụ

-Những điều cần lưu ý: Việc sắp xếp các ý có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiếp thu của người đọc Cần sắp xếp sao cho người đọc dễ tiếp thu nhất và việc trình bày tiết kiệm nhất, không bị trùng lặp Cách sắp xếp tổ chức nội dung phụ thuộc vào đối tượng phản ánh, vào loại hình văn bản, vào thói quen và sở trường của người viết

Hs : Sgk, vở ghi, phiếu học tập

D.Tiến trình lên lớp:

I- Ổn định lớp:

II- Kiểm tra bài cũ :

-Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?

-Tính thống nhất về chủ đề được thể hiện ở những phương diện nào? Làm thế nào để

có thể viết 1 văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề?

Yêu cầu: Trả lời dựa vào Ghi nhớ –sgk (12)

III- Bài mới:

Ở lớp 7, các em đã được về bố cục và mạch lạc trong vb Các em đã nắm được vb gồm

3 phần: MB-TB-KB và chức năng n/vụ của chúng Bởi vậy bài hôm nay nhằm ôn lại những k/thức đã học, đồng thời đi sâu hơn tìm hiểu cách sắp xếp tổ chức nd phần thân bài

Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức

-HS đọc vb Người thầy đạo cao đức trọng

-V/bản trên có thể chia làm mấy phần? Chỉ ra

các phần đó ?- Hãy nêu n/v của từng phần trong

v/b trên ?

-Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong vb

trên? (Phần MB g/thiệu nv, phần TB làm rõ nv

và phần KB là nhấn mạnh thêm về nv)

-Em hiểu bố cục của v/b là gì?

-Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Đó là

những phần nào?

I- Bố cục của văn bản -VB Người thầy đạo cao đức trọng: có

bố cục 3 phần:

+MB: GT kq về VCA -> nêu ra chủ đề.+TB: kể về việc CVA là người tài cao-

là người đức trọng -> trình bày các khía cạnh của chủ đề

+KB: mọi người thương tiếc và nhớ ơn CVA, -> tổng kết chủ đề

-Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề của văn bản Văn bản có bố cục 3 phần: MB,TB, KB.-Nhiệm vụ:

+MB: Nêu ra chủ đề của văn bản +TB: Trình bày các khía cạnh của chủ

Trang 21

-Nhiệm vụ của từng phần là gì?

-Các phần của văn bản quan hệ với nhau ntn?

-Gv:Bố cục của vb thường gồm 3 phần: MB –

TB – KB Đây là kiểu bố cục phổ biến cho

nhiều loại vb khác nhau Riêng vb điều hành

(đơn từ, báo cáo, biên bản) thì tên gọi 3 phần

của bố cục có khác: phần đầu, phần chính và

phần cuối Tuy nhiên trong thực tế có 1 số loại

vb không hoàn toàn tuân thủ theo bố cục 3

phần Nhất là đối với loại vb thuộc lĩnh vực

v/học NT: có thể theo 1 bố cục khác, hoặc

không cần MB (KB).V/dụ 1 bài thơ thất ngôn

bát cú Đường luật lại có bố cục 4 phần: đề-

thực- luận- kết (khai- thừa- chuyển- hợp)

-Phần thân bài của văn bản Tôi đi học của

Thanh Tịnh kể về những sự kiện nào? Các sự

kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào? (Sắp xếp

theo sự hôì tưởng những kỉ niệm về buổi tựu

trường đầu tiên của t/g Các cảm xúc lại được

sắp xếp theo thứ tự thời gian: những cảm xúc

trên đường đến trường, khi đến trường và khi

vào trg lớp học – Sắp xếp theo sự liên tưởng đối

lập những cảm xúc về cùng một đối tượng: con

đg, ngôi trg )

-Văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng chủ

yếu trình bày diễn biến tâm trạng của bé Hồng

Hãy chỉ ra những diễn biến tâm trạng của cậu bé

trong phần thân bài? Em có n.x gì về cách sắp

xếp đó? (-Tình thương mẹ và thái độ căm ghét

cực độ những cổ tục đã đầy đoạ mẹ mình của

cậu bé Hồng khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện

nói xấu mẹ em -Niềm vui sướng cực độ của cậu

bé Hồng khi ở trong lòng mẹ -> sắp xếp theo sự

phát triển của sự việc)

-Khi tả người, vật, con vật, phong cảnh em sẽ

lần lượt miêu tả theo trình tự nào? Hãy kể 1 số

trình tự thường gặp mà em biết ? ( Có thể sắp

xếp theo trình tự thơì gian-không gian: tả phong

cảnh; chỉnh thể- bộ phận: tả người, vật, con vật;

hoặc tình cảm, cảm xúc: Tả người)

-Phần thân bài của văn bản Người thầy đạo cao

đức trọng nêu các sự việc để thể hiện chủ đề “

đề+KB:Tổng kết chủ đề của văn bản -Mqh giữa các phần: Mỗi phần có 1 ND riêng nhưng các nd đó có qh với nhau trg v/b (đều hướng vào chủ đề và cùng làm sáng tỏ chủ đề)

II- Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản

-Phần TB của +VB Tôi đi học:

Cảm xúc được sắp xếp theo trình tự th/gian – không gian

Theo sự phát triển của s/việc

+VB Người thầy đạo cao đức trọng:

Trang 22

Người thầy đạo cao trọng” Hãy cho biết cách

sắp xếp các sự việc ấy? (TB:-Các sự việc nói về

CVA là người tài cao, là người đạo đức- được

h/trò kính trọng -> các sự việc được trình bày

theo lô gíc: n/nhân- kết quả)

-Hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phần TB

-Đ/trích b được trình bày ý theo trình tự nào?

Trình bày theo mqh nhân- quả

-Cách sắp xếp n/d phần TB : được trình bày theo 1 thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu v/b , chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết

Được sắp xếp theo trình tự thời gian- không gian, theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận

* Ghi nhớ: sgk (25)

III- Luyện tập :

Bài 1 ( 26):

a-Trình bày ý theo thứ tự không gian:

Từ xa- đến gần- đến tận nơi- đi xa dần:-Giới thiệu đàn chim từ xa

-M/tả đàn chim từ gần đến tận nơi (bằng những q/s mắt thấy tai nghe, xen với m/tả là c/xúc và những liên tưởng, ss.)-ấn tượng về đàn chim từ gần đến xa.b-Trình bày ý theo thứ tự thời gian:

-Miêu tả Ba Vì vào t/gian về chiều- lúc hoàng hôn

IV Củng cố:

Tầm quan trọng của bố cục và sự sắp xếp các nội dung trong văn bản?

V Hướng dẫn học bài :

-Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 2 –sgk ( 27)

- Đọc và soạn bài: Tức nước vỡ bờ

* Rút kinh nghiệm:

Trang 23

Tuần: 3 Ngày soạn:

-Thấy được những nét đặc sắc trong NT viết truyện của t/g

II Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ và hành động; qua biện pháp đối lập tương phản; kĩ năng đọc sáng tạo

B Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, bình giảng

II- Kiểm tra:

-Nêu những nét đặc sắc về nội dung và NT của văn bản Trong lòng mẹ?

Yêu cầu: dựa vào ghi nhớ

III-Bài mới:

Tình cảnh khổ cực tối tăm của người nông dân trong cái XH thối nát trước cm/8 từ lâu đã trở thành đề tài chủ yếu và tâm huyết của nhiều nhà văn hiện thực, trong đó có NTT Bằng lời văn trung thực, cảm động cùng cách tạo dựng được những tình huống truyện đặc sắc, NTT đã khiến cho Tắt đèn trở thành 1 t/p có giá trị trong dòng văn học hiện thực 1930 -1945 Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích Tức nước vỡ bờ – trích tiểu thuyết Tắt đèn của NTT

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

-Dựa vào chú thích*, em hãy giới thiệu một vài

nét về tg ?

-Hs đọc phần tóm tắt truyện

-Em hãy nêu xuất xứ của đoạn trích?

I-Tìm hiểu chung:

1- Tác giả, tác phẩm

a T/g: NTT (1893-1954)-Xuất thân trong 1 gia đình nhà nho gốc nông dân, ở Lộc Hà - Từ Sơn - Bắc Ninh

-Là học giả uyên bác, là nhà báo tiến

bộ giàu tính chiến đấu, là nhà văn hiện thực xuất sắc trước c/m

b T/p:

-Tắt đèn là tp tiêu biểu nhất của NTT.-Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” trích từ chương XVIII của tp

2 Đọc – Tìm hiểu chú thích:

Trang 24

-Hd đọc: Làm rõ không khí hồi hộp, k/trương,

căng thẳng ở đoạn đầu; bi hài, sảng khoái ở đoạn

cuối

-Hs đọc phân vai

-Hd tóm tắt đ/trích: Chị Dậu đã phải dứt ruột bán

con mà vẫn không đủ tiền nộp sưu cho chồng

Anh Dậu đang ốm cũng bị bọn tay sai lôi ra đình,

đánh cho dở sống dở chết Được bà hàng xóm cho

bát gạo, chị Dậu vừa nấu xong nồi cháo thì cai lệ

và người nhà lí trưởng ập đến Mặc dầu chị Dậu

hết lời van xin, cai lệ vẫn toan hành hạ anh Dậu

Chị Dậu xông vào can thì bị cai lệ đánh và chị đã

túm cổ đẩy tên này ngã chỏng quèo Người nhà lí

trưởng sấn sổ dơ gậy định đánh thì bị chị Dậu túm

tóc lẳng cho 1 cái ngã nhào ra thềm

-Chú thích từ khó

-Em có thể chia đ/trích thành mấy phần?

Mỗi phần từ đâu đến đâu ? ý của từng phần?

-Khi bọn sai nha sông vào nhà, tình cảnh của gđ

chị Dậu ntn ? (Nhà nghèo vào loại “nhất nhì trg

hạng cùng đinh”, không có tiền nộp sưu cho em

chồng đã chết từ năm ngoái nên anh D bị đánh,

trói, ốm thập tử nhất sinh và 2 đứa con nhỏ, đứa

còn bế trên tay Anh D vừa được cứu chữa tỉnh

lại, bưng bát cháo đưa lên miệng chưa kịp húp thì

người nhà lí trưởng sầm sập xông vào.)

-Qua đó ta thấy được tình cảnh chị Dậu ntn ? (Thê

thảm, cùng đg và khố quẫn) -Mặc dù lâm vào tình

cảnh thảm thg như vậy, nhưng chị Dậu vẫn chăm

sóc chồng rất chu đáo, tận tình Em hãy tìm những

chi tiết nói lên điều đó ?

-Qua lời nói và cử chỉ của chị Dậu, em thấy chị

Dậu là người ntn ?

-Khi kể về sự việc chị Dậu chăm sóc chồng giữa

vụ sưu thuế, tg đã dùng bp tương phản Em hãy

chỉ ra phép t/phản đó và nêu t/d của nó ? (Tương

phản giữa h/a tần tảo dịu hiền, ấm áp tình làng

nghĩa xóm với không khí căng thẳng đầy đe doạ

của tiếng trống, tiếng tù và thúc thuế ở đầu

làng-Làm nổi

-Gv: Đối với chồng con và làng xóm thì chị D là

người PN dịu dàng, đôn hậu còn đối với bọn tay

sai thì sao ?

-Bọn tay sai được nói đến trong văn bản này là

3 Tóm tắt:

4 Bố cục: 2 phần-Từ đầu -> hay không: Chị Dậu đối với chồng

-Còn lại: Chị Dậu đối với bọn tay sai

II Phân tích.

1- Chị Dậu đối với chồng:

-Chị Dậu rón rén bưng 1 bát cháo lớn đến chỗ chồng nằm: -Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.-Rồi chị đón lấy cái Tửu ngồi xuống

đó như có ý chờ xem chồng chị ăn cóngon miệng hay không

=> Chị Dậu là người PN đảm đang, dịu hiền hết lòng yêu thương chồng con

->Phép tương phản –

Làm nổi bật tình cảnh khốn quẫn của người nông dân nghèo dưới ách bóc lột tàn nhẫn của c/độ pk

2- Chị Dậu đối với bọn tay sai:

*Cai lệ:

Trang 25

những tên nào ? (cai lệ và người nhà lí trưởng)

-Cai lệ là chức danh gì ? (là tên chỉ huy 1 tốp lính

lệ – lính lệ là lính phục vụ hầu hạ nơi quan nha)

-Tên cai lệ có mặt ở làng Đông Xá với vai trò gì ?

(đánh trói người thiếu sưu )

-Hắn và tên người nhà lí trưởng xông vào nhà anh

Dậu với ý định gì ? (bắt trói anh D giải ra đình)

-Ngòi bút hiện thực của NTT đã khắc hoạ h/a cai

lệ bằng những chi tiết điển hình nào:

-Những chi tiết trên cho em hiểu gì về cai lệ ?

-Gv: Chỉ x/hiện trong 1 đv ngắn nhưng nv cai lệ

được khắc hoạ hết sức nổi bật, sống động có giá

trị điển hình rõ rệt

-Vì sao hắn chỉ là 1 tên tay sai mạt hạng mà lại có

quyền đánh trói người vô tội vạ như vậy ? (vì hắn

đại diện cho nhà nước, nhân danh phép nước để

h/đ)

-Thông qua nv cai lệ, em hiểu gì về xh đg thời ?

(Là xh đầy rẫy bất công, tàn ác, vô nhân đạo có

thể gieo hoạ xuống người dân lương thiện bất cứ

lúc nào)

-Gv: Vì vậy, có thể nói, tên cai lệ vô danh không

chút tình người- Hắn là hiện thân đầy đủ, rõ rệt

nhất của tr/tự th/dân pk đương thời

TP Tắt đèn của NTT đã tạo dựng được h/a chân

thực về người PN nông dân bị áp bức cùng quẫn

trong xh pk nhưng vẫn giữ được b/c tốt đẹp của

người LĐ, đó là

-Nv chị D (trong phần thứ 2 của văn bản) đã được

khắc hoạ bằng những chi tiết nào ?

-Vì sao chị D phải thiết tha van xin ? (Vì không

muốn chồng bị hành hạ trong lúc đau ốm, nên

bằng mọi cách – kể cả tự hạ mình xuống trước 2

tên tay sai – chị cố van xin để chồng khỏi bị đánh

trói)

-Nhờ đâu mà chị D có được sức mạnh để quật ngã

2 tên tay sai như vậy ? (Nhờ sức mạnh của lòng

->Lựa chọn các chi tiết điển hình về

bộ dạng, lời nói, h/đ để khắc hoạ rõ nét tính cách nv

=>Là kẻ hống hách, thô bạo, không còn nhân tính

hạ !-Chị D nghiến 2 hàm răng: Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem ! -Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa túm tóc lẳng , ngã nhào ra thềm

Trang 26

sức mạnh của lòng y/thương)

-Em có nx gì về NT xd tính cách nv của t/g ? Các

bp NT đó có t/d gì ?

-Những chi tiết trên đã cho ta thấy đc những

đ/điểm nổi bật nào của chị D ?

-Gv: Đ/trích cho ta thấy rõ t/cách nv chị D: mộc

mạc, hiền dịu, khiêm nhường, nhẫn nhục chịu

đựng nhưng không yếu đuối mà trái lại vẫn có sức

sống mạnh mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm

tàng; khi bị đẩy tới đường cùng, chị đã vùng dậy

chống trả quyết liệt, thể hiện 1 thái độ hiên ngang,

b/khuất H/đ của chị tuy chỉ là bột phát và về căn

bản chưa giải quyết được gì, tức là chị vẫn bế tắc

Nhưng có thể tin rằng khi có a/s cm rọi tới, chị sẽ

là người đi hàng đầu trong cuộc đ/tr Chị D đã trở

thành điển hình v/học – là đại diện cho người

nông dân nghèo khổ, cơ cực trước cm/8

-Nêu những nét đ/sắc về ND và NT của văn bản?

– Hs đọc ghi nhớ

-Thông qua tp Tắt đèn, nhà văn NTT muốn bày tỏ

thái độ gì ?

-Em hiểu ntn về nhan đề “Tức nước vỡ bờ” ?

Theo em như vậy có thoả đáng không ? Vì sao ?

->S/d p/thức t/sự kết hợp với m/tả để b/c; lựa chọn các chi tiết điển hình về

cử chỉ, lời nói, h/đ; m/tả diễn biến tâm

lí phù hợp; s/d h/a tương phản – góp phần tạo nên nv chị D vừa chân thực, vừa sống động, lại vừa có sức b/c

=>Là người dịu dàng, cứng cỏi, giàu lòng yêu thương và tiềm tàng tinh thần phản kháng áp bức

*Ghi nhớ: sgk (33 )

-Thái độ của nhà văn:

+Tố cáo sự dã man, độc ác của xh pk.+Cảm thông sâu sắc với nỗi thống khổ của người nông dân và cổ vũ tinh thần đ/tr phản kháng của họ

*Luyện tập:

-Tức nước: Là sự áp bức tàn nhẫn của tên cai lệ đối với chị D

-Vỡ bờ: Là sự vùng lên của chị D khi không thể chịu đựng đc Đó chính là qui luật có áp bức có đ/tr

Tiết: 10 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Trang 27

A- Mục tiêu bài học:

I Kiến thức:

-Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đv

-Viết được các đv mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định

II Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo các yêu cầu về ccấu trúc

và ngữ nghĩa

III Giáo dục: tạo sự hứng thú trong việc xây dựng các đoạn văn trong văn bản

B Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận

II- Kiểm tra:

-Một bài văn thông thường gồm mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần?

-Trình bày cách sắp xếp nội dung phần TB của 1văn bản?

Yêu cầu: Dựa vào ghi nhớ để trả lời

III- Bài mới:

Muốn có 1 văn bản hoàn chỉnh, chúng ta phải xây dựng được các đoạn văn Vì một văn bản bao gồm nhiều đoạn văn cùng hướng về ý cơ bản của văn bản Nó là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản Vậy làm thế nào để xây dựng được 1 đoạn văn hoàn chỉnh ? Đó là điều mà bài học hôm nay chúng ta cần tìm hiểu

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

-HS đọc văn bản

-Vb trên gồm mấy ý ? Mỗi ý đc viết thành mấy đv ? (2 ý,

mỗi ý được viết thành 1 đv)

-Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết

đv (bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc

-Tìm câu then chốt (Câu chủ đề) của đv thứ 2 ? Tại sao

em biết đó là câu chủ đề trong đv ?

-Em hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì ? Chúng đóng

+ G/thiệu tp Tắt đèn

-Đặc điểm cơ bản của đv:

+Là đơn vị trực tiếp tạo nên vb +Về hình thức: Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng

+Về nội dung: thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh

II- Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

1- Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn:

-Từ ngữ chủ đề đoạn 1: N T T (ông, nhà văn) -> được lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đ/tg

-Câu chủ đề đoạn 2: Tắt đèn là

Trang 28

-Nội dung đoạn văn có thể được trình bày bằng nhiều

cách khác nhau Hãy phân tích và so sánh cách trình bày

ý của hai đoạn văn trong văn bản trên?

+Đoạn 1 có câu chủ đề không?

+Yếu tố nào duy trì đối tượng trong đoạn văn? (từ ngữ

chủ đề)

+Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn ntn? (qh

bình đẳng với nhau)

+Nội dung của đv được triển khai theo trình tự nào? (các

ý được lần lượt trình bày trong các câu bình đẳng với

nhau)

-Gv: cách viết như đoạn 1 được gọi là:

+Câu chủ đề của đoạn thứ 2 đặt ở vị trí nào?

-ý của đv này được triển khai theo trình tự nào ? (câu chủ

đề ở đầu đoạn nêu ý chính Các câu tiếp theo cụ thể hoá

ý chính)

- Gv: Cách viết như đoạn 2 được gọi là:

-Đọc đoạn văn- sgk (35 )

-Đv có câu chủ đề không ? Nếu có thì ở vị trí nào?

-Nội dung của đoạn văn được trình bày theo trình tự

nào ? (ý chính nằm trong câu chủ đề ở cuối đoạn, các câu

phía trước cụ thể hoá ý chính)

-Gv: Cách trình bày như Đ3 đc gọi là:

-Phân tích cách trình bày nội dung các đoạn văn ?

tp tiêu biểu nhất của NTT -> mang ý nghĩa k/q của cả đv

2-Cách trình bày nội dung đoạn văn:

-Đoạn 1:

+Không có câu chủ đề

+Có từ ngữ chủ đề để duy trì đ/tg

+Trình bày theo kiểu song hành

Bài2 (36):-Đoạn a: Câu c/đề đứng ở đầu đoạn -> Trình bày theo lối diễn dịch

-Đoạn b: Không có câu chủ đề ->Trình bày theo lối song hành.-Đoạn c: song hành

IV Củng cố: -Thế nào là đoạn văn? - Cách trình bày đoạn văn ntn?

Tiết: 11,12 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

- VĂN TỰ

Trang 29

SỰ-A- Mục tiêu bài học:

I Kiến thức:

-Qua bài viết, ôn lại cách viết văn bản tự sự, chú ý tả người, kể việc, kể những cảm xúc trong tâm hồn mình

-Luyện viết bài văn, đoạn văn theo trình tự 4 bước đã học ở lớp 7

II Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết văn, dùng từ, chính tả

III Giáo dục: Tính tự lập, tư duy trong cuộc sống

-Kể theo ngôi thứ nhất hoặc thứ 3

-Trình tự: +Thời gian kết hợp với không gian

+Theo diễn biến của sự việc

+Theo diễn biến tâm trạng

Đáp án:

1.MB: 1điểm

-Giới thiệu hoàn cảnh thời gian, không gian, sự việc gợi cho em nhớ về ngày đầu tiên đi học.2.TB: 8 điểm

-Kỉ niệm khi ở nhà chuẩn bị cho ngày khai trường

-Kỉ niệm trên đường đến trường

-Kỉ niệm trong buổi lễ khai giảng đầu tiên

-Kỉ niệm trong buổi học đầu tiên

-Ôn lại văn tự sự

-Đọc bài: Liên kết các đoạn văn trong văn bản (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần)

* Rút kinh nghiệm:

Trang 30

-Nắm được những nét tiêu biểu về tác giả, tác phẩm

-Bước đầu hiều đựơc đặc sắc NT truyện ngắn Nam Cao: khắc hoạ nhân vật tài tình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí và trữ tình

II Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, thay đổi giọng điệu thể hiện tâm trạng các nhân vật khác nhau trong truyện

III Giáo dục: Lòng thương cảm những số phận có hoàn cảnh khó khăn trong xã hội

B Phương pháp: Đọc sáng tạo, gợi mở

C Chuẩn bị:

Gv: -Giáo án, Sgk, chân dung nhà văn Nam Cao

-Những điều cần lưu ý: Để cảm nhận được những đặc sắc của truyện , việc đọc diễn cảm đóng vai trò quan trọng Cần hướng dẫn hs chú ý đến giọng điệu biến hoá đa dạng của t/p

Hs: Sgk, vở soạn, tìm hiểu trước về nhà văn Nam Cao

D-Tiến trình tổ chức dạy – học:

I- Ổn định tổ chức:

II- Kiểm tra:

-Phân tích h/ả chị Dậu trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ ?

-Nêu những nét nổi bật về nội dung và NT của đoạn trích ?

III- Bài mới:

Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc của nền vh VN gđ 1930-1945 T/g đã vẽ nên trg t/p của mình bộ mặt nông thôn VN trc CM/8 tiêu điều xơ xác vì đói khổ Cái đói gậm nhấm nhân cách con người Nhưng trg cảnh nghèo đói thê thảm đó, những p/c đẹp đẽ của

Trang 31

người nông dân vẫn tồn tại và âm thầm toả sáng Một trg những t/p thể hiện cái nhìn sâu sắc của “Nam Cao” là truyện ngắn Lão Hạc.

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

-Dựa vào chú thích*, em hãy nêu 1 vài nét về t/g Nam

Cao ?

-Em hãy nêu xuất sứ của t/p Lão Hạc ?

H/dẫn đọc: chú ý phân biệt các giọng đọc: giọng n.v

ông giáo (người kể chuyện) :đọc với giọng chậm,

buồn , cảm thông, xót xa đau đớn và suy tư Giọng Lão

Hạc : khi đau đớn, ân hận, dằn vặt, khi năn nỉ giãi bày,

khi chua chát mỉa mai

-Hs đọc phân vai

-Giải thích từ khó

-Hd hs tóm tắt t/p: Lão Hạc là người hàng xóm của ông

giáo Lão có người con trai đi phu đồn điền cao su Lão

sống với con chó vàng – kỉ vật của con trai lão để lại

Mặc dù h/c khó khăn, nhưng lão đã từ chối mọi sự giúp

đỡ của ông giáo và quết không xâm phạm vào mảnh

vườn để giành cho con Lão bán con chó, tự trù liệu

đám ma của mình và sau đó lão tự tử bằng bả chó

-Ta có thể chia ND chính của t/p thành mấy phần ? Mỗi

phần từ đâu đến đâu ? ý của từng phần ?

-Câu chuyện đc kể từ nv nào ? Kể theo ngôi thứ mấy?

(Kể từ nv ông giáo- ngôi thứ nhất)

Gv: Nhờ cách kể này mà câu truyện trở nên gần gũi,

chân thực T/g như kéo người đọc cùng nhập cuộc, cùng

sống, cùng chứng kiến với các nv

-Em hãy tóm tắt các sự việc chính trg phần v/b vừa

đọc ? (Sau khi buộc phải bán cậu vàng, lão H sang nhà

ông giáo kể việc này và nhờ giữ giúp 3 sào vườn cho

con trai và 30 đồng bạc dành dụm để khi chết có tiền

ma chay Sau đó, khi không còn gì ăn, lão H đã xin bả

chó để tự đầu độc Cái chết của lão vật vã, thê thảm thật

đáng thg T/g (nv ông giáo) đc chứng kiến và kể lại

I- Tìm hiểu chung:

1- Tác giả, tác phẩm:

a Tác giả: Nam Cao (1915-1951), quê Đại Hoà- Lí Nhân- Hà Nam.-Là nhà văn x/sắc mà tên tuổi gắn liền với trào lưu vh h/thực p/phán trcCM/8

-Chuyên viết về những người nông dân nghèo đói bị vùi dập và những người trí thức tiểu tư sản sống mòn mỏi, bế tắc trg xh cũ.-Truyện của ông thấm được một tinh thần nhân đạo sâu xa

b Tác phẩm:

-Lão Hạc (1943) là một trong những truyện ngắn xuất sắc của Nam Cao viết về người nông dân

Trang 32

những sự việc này với niềm thg cảm trân thành)

-Trg chuỗi các sự việc đó luôn có mặt những nv nào ?

Ai là nv trung tâm ? Vì sao ? (Lão Hạc và ông giáo-Lão

H là trung tâm Vì câu truyện xoay quanh quãng đời

khốn khó và cái chết của lão H, như tên gọi của t/p)

-Tình cảnh của lão H đc g/t ở phần đầu truyện ntn ?

(Lão H là 1 lão nông nghèo, vợ mất sớm, con vì nghèo

không lấy đc vợ đã bỏ đi đồn điền cao su, lão sống thui

thủi trg cảnh già cùng với con chó vàng làm bạn Hàng

ngày lão phải làm thuê để kiếm sống cho qua ngày và

mòn mỏi chờ tin con trg tuyệt vọng Rồi mất mùa, đói

kém, lại bệnh tật, không có việc làm, không có cái ăn)

-Qua lời kể trên, em hiểu gì về gia cảnh của lão H ?

(Gia cảnh cơ cưc: khổ cả về v/chất lẫn tinh thần)

-T/cảm của lão H đối với cậu vàng ntn?

(Lão rất yêu quí cậu vàng, coi nó như con cháu, gọi nó

là cậu vàng, cho nó ăn vào bát như nhà giàu, ăn gì cũng

cho nó ăn )

-Lão H yêu quí cậu vàng là thế nhưng lão vẫn phải bán

cậu vàng – Vì sao lại phải bán cậu vàng? (Vì gia cảnh

của lão ngày càng túng quẫn, không còn cái để ăn)

-Tìm những từ ngữ, h/a m/tả t/trạng và thái độ của lão

H, khi lão kể chuyện bán cậu vàng với ông giáo?

-Em hiểu ầng ậc có nghĩa là thế nào ?

(Nc mắt dâng lên nhiều, sắp tràn ra ngoài mi mắt)

Em có nx gì về cách m/tả của t/g ở đv này ?

-Tìm những từ ngữ, chi tiết nói về sự phân trần, than

vãn của lão H với ông giáo ?

-Em có nx gì về lời nói của lão H ? qua đó ta thấy đc

t/trạng gì của lão ?

-Qua PT diễn biến t/trg của lão H sau khi đã bán cậu

vàng, em thấy lão H là người ntn ?

->s/d 1 loạt các từ ngữ, h/a chân thật, cụ thể, chính xác - Lột tả đc

sự đau đớn, hối hận, xót xa, thg tiếc của lão H đối với cậu vàng.-Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta hoá kiếp cho nó để nó làm kiếp người, may ra có sướng hơn 1 chút

-Kiếp người cũng khổ nốt thì ta nên làm kiếp gì cho thật sướng ?->Lời nói chua chát ngậm ngùi-Thể hiện nỗi buồn và sự bất lực trc hiện tại và tương lai mù mịt,

vô vọng

=>Lão H là người sống có tình nghĩa và giàu lòng y/thg

Trang 33

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết: 14 Văn bản: LÃO HẠC (tt)

-Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao: thương cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ

II Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua lời nói, hành động, tâm lí

III Giáo dục: Lòng thương người

B Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận

II- Kiểm tra:

-Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Nam Cao?

-Tóm tắt truyện nhắn “Lão Hạc”

III-Bài mới:

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

-Gv: Cách dẫn truyện của t/g rất hay, hay ở chỗ vừa

khám phá đc những nét mới trg tâm hồn và t/cách của

lão H vừa chuyển mạch câu chuyện từ chỗ bán chó sang

chuyện chính: chuyện lão H chuẩn bị cho cái chết của

mình ?

-Gv: Bằng những việc làm cụ thể, lão Hạc đã chuẩn bị

cái chết cho mình Tác giả đã dành đoạn văn cuối cùng

để đặc tả cái chết của lão Hạc

-Hãy tìm những chi tiết miêu tả về cái chết của lão Hạc?

-Em có n.x gì về cách dùng từ của tác giả trong đoạn văn

? Tác dụng của cách dùng từ đó?

-Vì sao lão H phải tự vẫn ? (Vì không muốn ăn vào tiền

đã dành dụm cho con và cũng không muốn trở thành

người như Binh tư )

-Qua đó, em thấy Lão Hạc là người có những phẩm chất

gì ?

b- Cái chết của lão Hạc:

-Lão H đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi

Khắp người chốc chốc lại giật mạnh một cái nảy lên

->Sử dụng một loạt các từ tượng hình, tượng thanh vừa cụ thể vừa sinh động- làm cho người đọc như thấy đc cái chết đau đớn, dữ dội, thê thảm của Lão Hạc

=>Lão Hạc là người giàu lòng tự trọng có ý thức cao về lẽ sốngvà

Trang 34

-Bi kịch của Lão Hạc có tác động ntn đến người đọc ?

(xót thg cho thân phận nghèo khổ của người nông dân )

-Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa gì ? (Tố cáo XH

phong kiến bất công, vô nhân đạo đã đẩy những người

nông dân đến bước đường cùng)

-GV: Cái chết của lão H là nỗi ám ảnh cho những người

xq và cho cả người đọc chg ta Cái chết đó có ý nghĩa rất

sâu sắc nó nói lên đc chân lí: Chết trg còn hơn sống đục

-N/v ông giáo như một người dẫn truyện , như một

người chứng kiến bi kịch cuộc đời Lão Hạc làm cho tác

phẩm chân thật, cảm động Em hãy tìm những chi tiết

nói về t/cảm của ông giáo đối với Lão Hạc ?

-Những chi tiết trên cho ta thấy ông giáo là người ntn ?

-Gv: Đó là thái độ và t/c của những người cùng cảnh

ngộ biết thg yêu và chia sẻ cho nhau Đó cũng chính là

tình thg yêu những người nông dân nghèo khổ của nhà

văn Nam Cao

-Ông giáo đã có cách nhìn nhận và suy nghĩ ntn về cuộc

đời ?

-Cách nhìn đời của ông giáo có ý nghĩa gì ?

-Khi nghe Binh Tư cho biết lão H xin bả chó để bắt 1

con chó hàng xóm thì nv “tôi” cảm thấy:

Nhưng khi chứng kiến cái chết đau đớn của lão H, nv

“tôi” lại nghĩ:

Em hiểu ý nghĩa đó của nv “tôi “ntn ?

(Buồn vì con người đáng kính như lão H lại phải chết 1

cách bi thảm như vậy và buồn vì số phận con người thật

mong manh, không có gì đảm bảo trg cái xh đầy rẫy sự

bất công vô nhân đạo.Một nỗi buồn )

-Gv: Ông giáo là điển hình cho người trí thức tiểu tư sản

nghèo: sống mòn mỏi, bế tắc, có k/vọng hoài bão lớn lao

mà bị “c/s áo cơm ghì sát đất”, luôn có cái nhìn day dứt

đầy triết lí đối với c/s, đối với con người

-Em hãy nêu những nét đ/sắc về ND và NT của v/b ? –

Hs đọc ghi nhớ

- Qua đ/trích Tức nc vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, em

hiểu thế nào về c/đời và t/cách người nông dân trg xh

cũ ?

rất trọng danh dự làm người

->Tố cáo xh pk bất công, vô nhân đạo

2-Nhân vật ông giáo:

-Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà

oà lên khóc

-Lúc thì ái ngại, lúc thì an ủi-Tìm cách giúp đỡ Lão Hạc -Là người lão Hạc tin cậy, gửi gắm

->Là người giàu lòng yêu thương, biết cảm thông và chia sẻ với nỗi bất hạnh của người khác

-Nếu ta không cố tìm hiểu họ, thì

ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi

-Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ đến ai được nữa

=> Con người phải có tình thương, phải có sự cảm thông và không thành kiến, tàn nhẫn

-Cuộc đời quả thật đáng buồn

-Không! C/đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo 1 nghĩa khác.->Một nỗi buồn vừa có giá trị tố cáo s/sắc lại vừa mang ý nghĩa nhân đạo cao cả

*Ghi nhớ: sgk (48 )

*Luyện tập:

Cuộc đời của người nông dân vô cùng cực khổ và bi thảm: Chị D phải bán cả con và chó mà vẫn

Trang 35

không đủ tiền nộp sưu cho chồng; còn lão H thì bị xa vào cảnh cùng

đg phải tìm đến cái chết dữ dội, đau đớn

-Nhưng t/cách của họ vẫn cao đẹp, sáng ngời: Chị D vì thg chồng đã dám vùng lên đánh trả lại bọn tay sai; còn lão H vì thg yêu con đã tìm đến cái chết đau đớn để giữ trọn mảnh vườn cho con

IV Củng cố:

Nguyên nhân cái chết lão Hạc?

V Hướng dẫn học bài:

-Nắm nội dung tác phẩm

-Trả lời câu hỏi 6,7 Tr 48

- Chuẩn bị bài: từ tượng hình, từ tượng thanh

* Rút kinh nghiệm:

Trang 36

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết: 15 TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH.

A-Mục tiêu bài học:

I Kiến thức:

-Hiểu đựơc thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

-Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp

II Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong việc viết văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm

III Giáo dục: Tạo hứng ths trong việc dùng từ tượng hình, từ tượng thanh

B Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

-Đọc các đoạn trích- trong Lão Hạc của

Nam Cao

-Trong các từ in đậm trên, những từ nào

gợi tả h/ả , dáng vẻ, trạng thái của s.vật

-Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự

nhiên, của con người ?

-Thế nào là từ tg hình, tg thanh ?

-Từ tượng hình, từ tượng thanh có tác

dụng gì trong văn miêu tả và tự sự ?

-Hs đọc ghi nhớ

-Đọc những câu văn – trích từ Tắt đèn của

NTT

-Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong

những câu văn trên ?

-Tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của

I-Đặc điểm, công dụng:

-VD:

+Những từ gợi tả h/a, dáng vẻ, tr/thái của s/vật: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc->Từ t/hình

+Những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người: hu hu, ư ử ->Từ tượng thanh

-Đặc điểm:

+Từ tượng hình: là từ gợi tả h/a, dáng vẻ, tr/thái của s/vật

+Từ tg thanh: là từ mô phỏng âm thanh của

tự nhiên, của con người

-Công dụng: gợi đc h/a, âm thanh cụ thể,

Trang 37

-Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh

tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười

hô hố, cười hơ hớ ?

-Đặt câu với mỗi từ tg hình, tg thanh sau

đây: lắc rắc, lã chã, tích tắc, ào ào ?

-Cười hô hố: mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ

-Cười hơ hớ: mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ , không cần che đậy, dữ kín

-Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập 5 (50)

-Chuẩn bị bài: Liên kết các đoạn văn trong văn bản

* Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết: 16 LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN.

A-Mục tiêu bài học:

I Kiến thức:

-Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý, liền mạch

-Viết được các đoạn văn lk mạch lạc, chặt chẽ

II Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng dùng phương tiện liên kết về hình thức và liên kết nội dung

III Giáo dục: Cách giao tiếp rõ ràng, mạch lạc, hứng thú cho người khác

B Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận

C Chuẩn bị:

Gv: -Đồ dùng: Bảng phụ chép ví dụ

-Những điều cần lưu ý: GV cần cho các em huy động vốn hiểu biết của mình để tìm các

phương tiện lk cụ thể cho từng trường hợp

Hs: Sgk, vở bài tập

D Tiến trình tổ chức dạy – học:

Trang 38

I-Ổn định tổ chức:

II-Kiểm tra:

-Đoạn văn là gì ? Thế nào là câu chủ đề ?

-Nêu cách trình bày nội dung đoạn văn ?

III-Bài mới:

Văn bản là 1 thể thống nhất có tính trọn ven về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức Muốn đạt đựơc điều này, 1 trong những yếu tố cần thiết đó là các đoạn văn phải liền mạch Muốn vậy phải tạo mối quan hệ ý nghĩa chặt chẽ, hợp lý giữa các đoạn văn với nhau

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

-HS đọc đoạn văn: sgk –50

-Hai đoạn văn trên có ND gì ?

-Hai đv này có mối liên hệ với nhau không ? Vì

sao ? (2 đv không có mlh với nhau -Vì tuy cùng

nói về trg Mĩ Lí nhưng không cùng thời điểm: Đ1

là hiện tại, còn Đ2 là quá khứ Như vậy là

-Hs đọc 2 đv (sgk-50,51 )

-Cụm từ “Trước đó mấy hôm” bổ xung ý nghĩa gì

cho đoạn văn thứ 2 ?

-Theo em, với cụm từ trên, hai đoạn văn đã liên

hệ với nhau ntn ? (2 đv đã có sự gắn kết với

nhau, tạo cho 2 đv có sự liền mạch Điều đó

chứng tỏ rằng:

-Cum từ “trước đó mấy hôm”là phương tiện lk

đoạn Hãy cho biết tác dụng của việc lk đoạn

trong văn bản ? (Làm cho đv có tính mạch lạc)

-Khi muốn chuyển từ đv này sang đv khác, ta

-Tìm các từ ngữ lk trong 2 đoạn văn trên ?

-Để lk các đoạn có quan hệ liệt kê, ta thường

dùng các từ ngữ có tác dụng liệt kê Hãy kể tiếp

các phương tiện lk có quan hệ liệt kê ?

-Đọc 2 đoạn văn sgk –51,52

-Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trên ?

-Tìm từ ngữ lk trong 2 đoạn văn đó ?

-Để lk 2 đoạn văn có ý nghĩa đối lập, ta thường

dùng từ ngữ biểu thị ý nghĩa đối lập Hãy tìm ra

các phương tiện lk đoạn có ý nghĩa đối lập ?

I-T/ dụng của việc lk các đv trong vb:

-Hai đv (sgk- 50 ):

+Đ1: Tả cảnh s/trg mĩ Lí trg buổi tựu trg.+Đ2: Nêu cảm giác của nv “tôi”trg

1 lần ghé thăm trường trước đây

->2 đv chưa có sự lk với nhau

-Hai đv (sgk-50,51 ):

+Cụm từ “Trc đó mấy hôm”: Bổ xung

ý nghĩa về thời gian cho Đ2-> Là p/tiện lk

->2 đv đã có sự lk với nhau

-Khi chuyển từ đv này sang đv khác, cần s/d các p/tiện lk để thể hiện qh ý nghĩa của chúng

-Các p/tiện lk có qh liệt kê: Trc hết, đầu tiên, bắt đầu; tiếp theo, sau đó, sau nữa; một là, hai là, ba là , cuối cùng

-VD:

+2 đv (sgk-51,52 ): Có mqh tương phản với nhau

+Từ ngữ lk: Từ “nhưng”ở đầu đoạn 2.-Các p/tiện lk đoạn có ý nghĩa đối lập: Nhưng, song, trái lại, ngược lại, đối lập với

Trang 39

Đọc lại 2 đoạn văn ở mục I.2 (50,51) và cho biết

“đó” thuộc từ loại nào ? “Trước đó” là khi nào?

(Từ “đó” là chỉ từ, chỉ t/gian hôm tựu trg “Trước

đó”là khoảng t/gian trc ngày tựu trg)

-Như vậy là chỉ từ, đại từ cũng đựơc dùng làm

phương tiện lk đoạn Hãy kể tiếp các từ có tác

dụng này?

-Đọc 2 đoạn văn –52

-Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn?

-Tìm từ ngữ lk trong 2 đoạn văn đó ?

-Để lk đoạn có ý nghĩa cụ thể với đoạn có ý nghĩa

tổng kết, khái quát, thường dùng các từ ngữ có ý

nghĩa tổng kết, khái quát s.việc Hãy kể tiếp các

phương tiện lk mang ý nghĩa tổng kết, khái quát?

-Tìm các từ ngữ có tác dụng lk đoạn văn trong

những đoạn trích sau và cho biết chúng chỉ mối

quan hệ ý nghĩa gì ?

-Chọn các từ ngữ hoặc câu thích hợp điền vào

chỗ trống để làm phương tiện lk đoạn văn ?

-Chỉ từ, đại từ cũng đc dùng làm p/tiện lk: đó, này, đây

-2 đv (sgk-52 ):

+Đó là mqh giữa ý nghĩa cụ thể và ý nghĩa tổng kết, tổng quát

+Từ ngữ lk: “tóm lại là” ở đầu Đ2

-Các p/tiện lk mang ý nghĩa tổng quát, tổng kết: Tóm lại, nhìn chung, kết luận

là, tổng kết lại, khái quát lại

2-Dùng câu nối để lk các đoạn văn:-VD: 2 đv (sgk-53 )

+Câu lk: câu mở đầu Đ2, có t/dụng nối ý giữa 2 đoạn (khép lại ý Đ1 và

mở ra ý Đ2 )

-Dùng từ ngữ có t/dụng lk: quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê, ss, đối lập,t/kết, k/quát

*Ghi nhớ: sgk (53 )

III-Luyện tập 1-Bài 1 (53):

a.Cụm từ “nói như vậy”: mở đầu đoạn văn thứ 2, có tác dụng thay thế cho đoạn văn thứ nhất: giảng văn rõ ràng

2-Bài 2 (54):

a.Từ đób.Nói tóm lại

IV-Củng cố:

-Khi chuyển từ đv này sang đv khác, ta cần phải làm gì ?

-Khi viết văn ta có thể s/dụng những p/tiện lk nào ?

V-Hướng dẫn học bài:

-Học thuộc Ghi nhớ, làm bài tập 3 (55)

-Chuẩn bị bài: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

* Rút kinh nghiệm:

Trang 40

Ngày đăng: 14/09/2013, 05:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w