Trong trường hợp các tiêu chuẩn liên quan không rõ ràng hoặc cho thấy không đảm bảo được chất lượng thì Ban quản lý dự án có thể hội ý với nhà thầu tư vấn thiết kế sau đây gọi là tư vấn
Trang 1Công trình: KHU PHỨC HỢP BÁCH PHÚ THỊNH
(CENTUM WEALTH COMPLEX)
Địa điểm : Phường Hiệp Phú, Quận 9, TP.HCM
Chủ đầu tư : Công ty TNHH Bách Phú Thịnh
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: PHẦN MÓNG 4
PHẦN 1: GIA CÔNG VÀ HẠ CỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP TẢI TRỌNG TĨNH ÉP
DỌC TRỤC 4
I CÁC SỐ LIỆU YÊU CẦU CỦA THIẾT KẾ: 4
II QUI CÁCH VÀ CHỦNG LOẠI YÊU CẦU CHO VẬT TƯ THIẾT BỊ CHỦ YẾU: 4
III TIÊU CHUẨN YÊU CẦU ÁP DỤNG: 4
IV MỘT SỐ YÊU CẦU KỸ THUẬT THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU VÀ CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH: 7
PHẦN 2: CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT 10
I YÊU CẦU CHUNG: 10
II YÊU CẦU CHUNG VỀ HỐ ĐÀO: 10
III THI CÔNG BẰNG MÁY ĐÀO: 12
IV QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM VÀ HẠ MỰC NƯỚC NGẦM: 13
PHẦN 3: CÔNG TÁC BÊ TÔNG 15
I YÊU CẦU CHUNG: 15
II XI MĂNG: 16
III CỐT LIỆU HẠT NHỎ: 17
IV CỐT LIỆU HẠT LỚN: 18
V NƯỚC: 19
VI BÊ TÔNG KHỐI LỚN: 19
VII BÊ TÔNG TƯƠI: 21
VIII.MẺ TRỘN: 22
Trang 2IX TRỘN BÊ TÔNG: 22
X TÍNH DỄ ĐÚC VÀ ĐỘ SỆT: 23
XI PHÂN PHỐI BÊ TÔNG: 23
XII TẬP KẾT – ĐỔ VÀ ĐẦM BÊ TÔNG: 24
XIII.BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG: 26
XIV.BÊ TÔNG LÓT: 27
XV CẤU KIỆN BÊ TÔNG ĐÚC SẴN: 27
XVI.HOÀN THIỆN BÊ TÔNG: 27
XVII.CÔNG TÁC BÊ TÔNG TRONG ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT NÓNG: 27
XVIII.PHỤ GIA: 28
XIX.CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TÁC BÊ TÔNG: 28
XX THÍ NGHIỆM NÉN MẪU BÊ TÔNG: 28
XXI.CÔNG TÁC VÁN KHUÔN: 30
XXII.CÔNG TÁC CỐT THÉP: 31
XXIII.THÁO DỰNG CỐT PHA CHO CÔNG TÁC ĐỔ BÊ TÔNG: 32
XXIV.CÔNG TÁC BÊ TÔNG TRONG THI CÔNG: 33
PHẦN 4: CHỐNG THẤM TẦNG HẦM VÀ CẤU TRÚC NGẦM 35
I TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: 35
II KẾT CẤU NGẦM: 35
III VẬT LIỆU: 35
IV THI CÔNG: 36
V BẢO HÀNH: 36
CHƯƠNG II: PHẦN THÂN 38
PHẦN 1: CÔNG TÁC BÊ TÔNG 38
I YÊU CẦU CHUNG: 38
II XI MĂNG: 39
III CỐT LIỆU HẠT NHỎ: 39
IV CỐT LIỆU HẠT LỚN: 40
V NƯỚC: 40
VI BÊ TÔNG TƯƠI: 40
VII MẺ TRỘN: 41
VIII.TRỘN BÊ TÔNG: 42
IX TÍNH DỄ ĐÚC VÀ ĐỘ SỆT: 42
X PHÂN PHỐI BÊ TÔNG: 43
XI TẬP KẾT – ĐỔ VÀ ĐẦM BÊ TÔNG: 43
XII BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG: 45
XIII.BÊ TÔNG LÓT: 46
XIV.CẤU KIỆN BÊ TÔNG ĐÚC SẴN: 46
XV HOÀN THIỆN BÊ TÔNG: 46
XVI.CÔNG TÁC BÊ TÔNG TRONG ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT NÓNG: 46
XVII.PHỤ GIA: 46
XVIII.CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TÁC BÊ TÔNG: 47
XIX.THÍ NGHIỆM NÉN MẪU BÊ TÔNG: 47
Trang 3XX CÔNG TÁC VÁN KHUÔN: 50
XXI.CÔNG TÁC CỐT THÉP: 50
XXII.THÁO DỰNG CỐP PHA CHO CÔNG TÁC ĐỔ BÊ TÔNG: 52
XXIII.CÔNG TÁC BÊ TÔNG TRONG THI CÔNG: 52
PHẦN 2: CÔNG TÁC KẾT CẤU THÉP 55
I YÊU CẦU CHUNG: 55
II QUY ĐỊNH VỀ VẬT LIỆU: 55
III TÍNH THÔNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU: 55
IV ĐIỀU KIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG: 55
V GIẤY CHỨNG NHẬN CỦA NHÀ SẢN XUẤT: 56
VI BỘ PHẬN THAY ĐỔI: 56
VII ĐÁNH DẤU THÉP: 56
VIII.LƯU KHO, GIA CÔNG VÀ VẬN CHUYỂN: 56
IX BẢN VẼ GIA CÔNG: 56
X CHẾ TẠO: 56
XI LẮP RÁP: 57
XII LẮP DỰNG: 57
XIII.CÔNG TÁC HÀN: 58
XIV.BU LÔNG, ỐC SIẾT VÀ VÒNG ĐỆM: 59
XV LỖ BU LÔNG, ĐINH TÁN: 59
XVI.BẢO VỆ CẤU KIỆN KHOÉT LỖ: 59
XVII.KIỂM TRA: 59
XVIII.CÔNG TÁC ĐINH TÁN: 60
XIX. CÔNG TÁC BẢO VỆ CHỐNG ĂN MÒN: 60
Trang 4CHƯƠNG I: PHẦN MÓNG PHẦN 1: GIA CÔNG VÀ HẠ CỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP
+ Cấp độ bền chịu nén của bê tông: B60 (tương ứng mác bê tông M800);
+ Chiều dài cọc: Xem hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công;
+ Sức chịu tải tính toán cọc: D600=290 tấn, D500=200 tấn, D500=70 tấn
( cọc biên tầng hầm)
- Hạ cọc bằng phương pháp tải trọng tĩnh ép dọc trục
- Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
- Lực ép tối đa: D600= 580 tấn, D500=400 tấn , D500= 120 tấn ( cọc biên tầng
hầm)
- Lực ép tối thiểu:D600= 435 tấn, D500=300 tấn, D500= 90 tấn ( cọc biên tầng
hầm)
- Số lượng cọc thử: Xem hồ sơ thiết kế kỹ thuật
II QUI CÁCH VÀ CHỦNG LOẠI YÊU CẦU CHO VẬT TƯ THIẾT BỊ CHỦ
YẾU:
- Vật tư thiết bị sử dụng cho công trình phải phù hợp với các tiêu chuẩn liệt kê
ở Mục 1.3 về Tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng Trường hợp các vật tư thiết bị sử
dụng mà hồ sơ mời thầu này chưa có các tiêu chuẩn qui định thì trước khi sử
dụng cho công trình, nhà thầu thi công xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu)
phải chứng minh bằng các chứng chỉ thử nghiệm, chứng chỉ nguồn gốc,
catalogue của nhà sản xuất và văn bản cam kết của nhà thầu rằng vật tư thiết
bị đó đạt tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn tương đương
III TIÊU CHUẨN YÊU CẦU ÁP DỤNG:
- Các tiêu chuẩn sau đây là các tiêu chuẩn tối thiểu phải áp dụng để thi công
công trình Trong trường hợp các tiêu chuẩn liên quan không rõ ràng hoặc
cho thấy không đảm bảo được chất lượng thì Ban quản lý dự án có thể hội ý
với nhà thầu tư vấn thiết kế (sau đây gọi là tư vấn thiết kế), nhà thầu giám sát
thi công hoặc kỹ sư giám sát thi công (sau đây gọi là kỹ sư giám sát thi công)
và quyết định yêu cầu nhà thầu phải áp dụng các tiêu chuẩn khác tương
đương được Nhà nước chấp thuận áp dụng ở Việt Nam
Trang 51 Phần xây dựng:
- TCXD 72:1977 : Qui trình hàn đối đầu thép tròn;
- TCXD 71:1977 : Chỉ dẫn hàn cốt thép và chi tiết đặt sẵn trong kết cấu bê
tông cốt thép;
- TCVN 9361:2012 : Công tác nền móng - Thi công nghiệm thu;
- TCVN 9398:2012 : Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu
chung;
- TCVN 4055:2012 : Tổ chức thi công;
- TCVN 4087:2012 : Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung;
- TCVN 4091:1985 : Nghiệm thu các công trình xây dựng;
- TCVN 4430:1987 : Hàng rào công trường Điều kiện kỹ thuật;
- TCVN 4447:2012 : Công tác đất - Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 4459:1987 : Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng;
- TCVN 4252:2012 : Qui trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức
thi công;
- TCXDVN 170:2007: Kết cấu thép - Gia công lắp ráp và nghiệm thu –
Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 4453: 1995 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Qui phạm
thi công và nghiệm thu;
- TCVN 5440:1991 : Bê tông Kiểm tra và đánh giá độ bền Qui định chung;
- TCVN 8828:2011 : Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên;
- TCVN 5637:1991 : Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng Nguyên
tắc cơ bản;
- TCVN 5638:1991 : Đánh giá chất lượng công tác xây lắp Nguyên tắc cơ bản;
- TCVN 5640:1991 : Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản
- TCVN 7888:2008 : Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước
- JIS 5373:2004 : Precast prestressed concrete products – Sản phẩm bê tông
đúc sẵn ứng lực trước
2 Tiêu chuẩn về lấy mẫu và thí nghiệm tại công trường:
- TCVN 7572-1:2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử;
- TCVN 9334:2012 : Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén
bằng súng bật nẩy;
Trang 6- TCVN 9335:2012 : Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác
định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy;
- TCVN 5400:1991 : Mối hàn Yêu cầu chung về lấy mẫu để thử cơ tính;
- TCVN 5440:1991 : Bê tông kiểm tra và đánh giá độ bền Qui định chung;
- TCVN 3105:1993 : Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng Lấy mẫu, chế
tạo và bảo dưỡng mẫu thử;
- TCVN 3106:1993 : Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp thử độ sụt;
- TCVN 9349:2012 : Lớp phủ mặt kết cấu xây dựng Phương pháp kéo đứt
thử độ bám dính bền;
- TCXDVN 239:2006: Bê tông nặng Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên
kết cấu công trình;
- TCVN 240:2000 : Kết cấu bê tông cốt thép Phương pháp điện từ xác
định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông
3 Vật Liệu:
- TCVN 1651-1&2:2008: Thép cốt bê tông;
- TCVN 4314:2003 : Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 7570:2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 4506:2012 : Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 2682:2009 : Xi măng Porland – Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 5709:2009 : Thép cacbon cán nóng dùng trong xây dựng Yêu cầu
kỹ thuật;
- TCVN 6285:1997 : Thép cốt bê tông – Thép thanh vằn;
- TCVN 9392:2012 : Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang;
- TCXDVN 239:2006: Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên
kết cấu công trình
4 Thi công cọc:
- TCVN 9394:2012 : Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu;
- TCVN 9397:2012 : Cọc - Kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến
dạng nhỏ;
- TCVN 9393:2012 : Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải
trọng tĩnh ép dọc trục
Trang 75 An Toàn trong xây dựng:
- TCVN 3890:2009 : Phương tiện phòng cháy và thiết bị chữa cháy cho nhà và
công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;
- TCVN 3985:1999 : Âm học - Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc;
- TCVN 3146:1986 : Công việc hàn điện - Yêu cầu chung về an toàn;
- TCVN 5308:1991 : Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
IV MỘT SỐ YÊU CẦU KỸ THUẬT THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU VÀ CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH:
- Ngoài việc tuân thủ theo các tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng theo Mục 1.3.1 đến Mục 1.3.5 nêu trên (Tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng), nhà thầu còn phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật thi công trong các công tác chủ yếu sau đây:
1 Công tác Bê tông cọc:
- Nhà thầu phải sử dụng bê tông tươi có chứng chỉ xuất xưởng, ngoại trừ đối với một số hạng mục hoặc cấu kiện phụ hoặc có khối lượng bê tông nhỏ mà việc sử dụng bê tông trộn tại chỗ bằng cối trộn nhỏ là hợp lý hơn và được sự chấp thuận trước của Ban quản lý dự án và kỹ sư giám sát thi công
- Nhà thầu phải đệ trình cho Ban quản lý dự án và kỹ sư giám sát thi công bảng tính toán cấp phối bê tông sử dụng, phải nêu rõ việc sử dụng phụ gia (nếu có)
về chủng loại, hàm lượng, hiệu quả
- Nhà thầu phải có văn bản với Ban quản lý dự án và kỹ sư giám sát thi công đề nghị độ sụt yêu cầu để Ban quản lý dự án và kỹ sư giám sát thi công xác nhận trước khi sử dụng bê tông trộn sẵn để thi công công trình Bất cứ mẻ bê tông nào không đạt độ sụt yêu cầu và các yêu cầu chất lượng khác như về chất lượng và chủng loại vật liệu, về bảo quản tránh nhiễm bẩn…đều không được
sử dụng cho công trình và phải được nhà thầu chuyển ngay ra khỏi công trường
- Trường hợp bê tông của các cấu kiện sau khi đổ bị rỗ hoặc khuyết tật khác, tùy mức độ kém chất lượng của cấu kiện, Ban quản lý dự án và kỹ sư giám sát thi công có thể phát hành văn bản hoặc trực tiếp yêu cầu nhà thầu phá bỏ thi công lại hoặc tiến hành xử lý đạt yêu cầu kỹ thuật Ngay sau khi nhận được yêu cầu trên, nhà thầu phải lập tức có văn bản gửi Ban quản lý dự án và
kỹ sư giám sát thi công nêu rõ biện pháp thi công hoặc xử lý để Ban quản lý
dự án và kỹ sư giám sát thi công kiểm tra xét duyệt trước khi tiến hành tháo
dỡ thi công lại hoặc xử lý Khi thực hiện các công việc vừa kể, nhà thầu phải
tự bỏ kinh phí ra và chủ đầu tư không chấp nhận thanh toán chi phí đó vì bất
cứ lý do nào và nhà thầu không được vì bất cứ lý do nào có liên quan đến việc
Trang 8thi công lại hoặc xử lý mà kéo dài thời gian thi công và tiến độ thi công đã cam kết
- Bảo dưỡng bê tông: Bê tông ngay sau khi đổ phải bảo dưỡng ẩm theo đúng phương pháp và qui trình qui định trong TCVN 5592:1991 – Bê tông nặng – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên Thời gian bảo dưỡng ẩm tối thiểu trong mùa khô là 06 ngày, mùa mưa là 02 ngày
- Cốp pha: Gỗ cốp pha và đà giáo được sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn thi công kết cấu bê tông toàn khối TCVN 4453:1995 và các tiêu chuẩn hiện hành khác Cốp pha sàn phải làm bằng ván ép sườn thép
- Lấy mẫu kiểm tra cường độ bê tông: Nhà thầu phải tiến hành lấy mẫu kiểm tra cường độ bê tông, trừ khi có qui định khác Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông lấy tại nơi đổ bê tông và được bảo dưỡng ẩm theo TCVN 3105:1993 Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông được lấy theo từng tổ, mỗi tổ gồm ba viên mẫu được lấy cùng một lúc và ở cùng một chỗ theo qui định của TCVN 3105:1993 Kích thước viên mẫu chuẩn 150 mm x 150 mm x 150 mm
Số lượng tổ mẫu được qui định như sau:
+ Đối với cọc: cứ 20 m3 bê tông lấy một tổ mẫu
+ Cường độ bê tông công trình sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng ép
mẫu đúc tại hiện trường được coi là đạt yêu cầu thiết kế khi giá trị trung bình của từng tổ mẫu không được nhỏ hơn mác thiết kế và không
có mẫu nào trong các tổ mẫu có cường độ dưới 85% mác thiết kế Thí nghiệm ép mẫu và cấp giấy chứng nhận kết quả thí nghiệm phải do một Phòng thí nghiệm được Nhà nước công nhận và được chủ đầu tư có văn bản chỉ định với nhà thầu Quá trình lấy mẫu, chuyển mẫu đến phòng thí nghiệm, ép mẫu phải có sự chứng kiến của kỹ sư giám sát thi công Tất cả các chi phí cho việc lấy mẫu, ép mẫu, cấp giấy chứng nhận kết quả thí nghiệm đều do nhà thầu chịu Nhà thầu có trách nhiệm thông báo trước rõ ràng thời gian và lịch trình lấy mẫu, chuyển mẫu, ép mẫu cho kỹ sư giám sát thi công biết và tạo điều kiện thuận lợi để kỹ
sư giám sát thi công có thể kiểm tra giám sát trong các quá trình này Ngoài ra, Nhà thầu còn có trách nhiệm chuẩn bị một phòng có các kệ chứa để lưu các mẫu kiểm tra cường độ bê tông và chịu chi phí cho mọi việc có liên quan
+ Trường hợp sử dụng phụ gia đông kết nhanh, nhà thầu phải cung cấp
tính năng kỹ thuật của phụ gia dự kiến sử dụng như: thời gian cần thiết
để đạt được các cấp cường độ yêu cầu, liều lượng pha trộn cũng như quy trình, hướng dẫn pha trộn và các chứng nhận chất lượng cần thiết Đồng thời phải được sự chấp thuận của kỹ sư giám sát thi công
Trang 9- Một số tiêu chuẩn và qui định về vật liệu cần áp dụng khi thi công bê tông: ngoài các tiêu chuẩn phải áp dụng như đã nêu ở Mục 1.3.1 đến mục 1.3.5 nêu trên, Nhà thầu còn phải đáp ứng các qui định sau:
+ Các loại xi măng đặc biệt như xi măng bền sunfat, xi măng ít tỏa
nhiệt,… dùng theo chỉ dẫn của thiết kế
+ Các loại phụ gia sử dụng phải có chứng chỉ kỹ thuật được các cơ quan
quản lý nhà nước công nhận
2 Công tác hạ cọc bằng phương pháp ép dọc trục bằng tải trọng tĩnh:
- Được thực hiện theo đúng phương pháp và qui trình qui định trong TCVN 9394:2012: Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
Trang 10PHẦN 2: CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT
I YÊU CẦU CHUNG:
- Trừ trường hợp có ghi chú khác, tất cả những công tác đất đều phải theo những tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
+ TCVN 4447:2012: Công tác đất - Thi công và nghiệm thu;
+ Chỉ thị số 07/2007/CT-BXD, ngày 05 tháng 11 năm 2007 của Bộ Xây
Dựng: Về tăng cường công tác quản lý xây dựng đối với các công trình xây dựng nhà cao tầng;
+ Hướng dẫn số 707/HD-SXD-QLCLXD, ngày 05 tháng 02 năm 2009 của
Sở Xây Dựng TP.HCM: Hướng dẫn các chủ đầu tư khi triễn khai đầu tư xây dựng công trình (không phải là nhà ở riêng lẽ) trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh;
+ Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ:
Về xây dựng ngầm đô thị
II YÊU CẦU CHUNG VỀ HỐ ĐÀO:
- Thi công hố đào phải được tiến hành theo đúng kích thước, ranh giới, cao độ và
độ dốc như thể hiện trên bản vẽ thi công hố đào Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí phát sinh cho việc vận chuyển đất, cát từ nơi khác về phục vụ cho công tác lấp đất hố móng Lượng đất thừa trong công tác đào đất phải được rải ra, san phẳng và đầm chặt (hệ số k ≥ 0.85) dưới sự giám sát của kỹ sư giám sát thi công hoặc phải được vận chuyển ra khỏi công trường đến vị trí tùy chọn của nhà thầu, chi phí liên quan do nhà thầu chịu toàn bộ
- Nếu nhà thầu đào hố đào có độ sâu lớn hơn so với trong bản vẽ thiết kế hoặc chỉ định của kỹ sư giám sát, nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí cho việc lấp đất theo đúng cao độ thiết kế Vật liệu dùng để lấp và phương pháp đầm chặt phải được
sự chấp thuận của kỹ sư giám sát thi công và tư vấn thiết kế
- Hố đào phải được tiến hành thi công gọn gàng, phù hợp với ranh giới, cao độ đã định trong bản vẽ thiết kế Trong quá trình thi công hố đào, trường hợp đột ngột gặp những vật liệu cứng, chẳng hạn những tảng đá cứng, khi đó phải có biện pháp thi công đặc biệt để tiếp tục công tác và phải được sự chấp thuận của kỹ sư giám sát thi công
- Đáy hố đào phải được vệ sinh sạch, không có bùn và nước, đồng thời phải có biện pháp tránh tác động của môi trường xung quanh
- Nhà thầu phải tự đề xuất và chịu trách nhiệm hoàn toàn về giải pháp chống đỡ vách hố đào trong thời gian thi công móng và tầng hầm; giới hạn chuyển vị cho phép của kết cấu chống đỡ hố đào phải tuân thủ qui định của nhà thầu thiết kế và các qui định hiện hành Nhà thầu có thể sử dụng biện pháp thi công theo hướng dẫn trong hồ sơ thiết kế; tuy nhiên, nhà thầu phải đề xuất biện pháp thi công cụ thể và chi tiết, đồng thời phải chịu trách nhiệm như vừa nêu
Trang 11- Hồ sơ thiết kế biện pháp chống đỡ cần quy định khối lượng, loại, vị trí và thời gian tiến hành các quan trắc địa kỹ thuật Khối lượng quan trắc phụ thuộc vào quy mô và mức độ phức tạp của công trình nhưng không ít hơn 3 điểm cho mỗi loại quan trắc
- Các thông số thường được quan trắc là: Độ lún, chuyển vị ngang của đất theo độ sâu và mực nước trong đất Việc quan trắc mực nước ngầm nhất thiết phải được thực hiện khi đào trong nền cát dưới mực nước ngầm Việc lắp đặt thiết bị và quan trắc phải được thực hiện từ trước khi bắt đầu thi công
- Thiết kế biện pháp chống đỡ cần tính toán các giá trị chuyển vị ứng với mỗi giai đoạn thi công, từ đó đưa ra các ngưỡng cảnh báo tương ứng phục vụ cho việc ngăn chặn sự cố khi quan trắc trong quá trình thi công sau này
- Khi tính toán kiểm tra, có thể tham khảo các số liệu chuyển vị như sau:
+ Độ lún của đất nền khi thi công tường trong đất khoảng 0.1% - 0.15% độ
sâu tường;
+ Giới hạn của độ lún và chuyển vị ngang của các công trình lân cận là:
o Nếu chấp nhận xuất hiện vết nứt nhỏ trên kết cấu bê tông cốt thép và tường chịu lực của các công trình lân cận: độ lún lệch tích lũy giới hạn của các công trình xung quanh do thi công tầng ngầm i=1/500 (2‰)
+ Theo dõi độ lún và độ nghiêng của công trình lân cận Mốc đo lún nên
gắn ở các góc của công trình và trên các kết cấu chịu lực chính Đối với các đường ống, tuyến cáp, tuyến kỹ thuật thì bố trí mốc theo dõi cách nhau 12 – 25 m dọc tuyến Các công trình bị lún và biến dạng gần tới ngưỡng cảnh báo như nêu trên cần được quan trắc liên tục
+ Theo dõi chuyển vị ngang của đất nền Sử dụng thiết bị quan trắc chuyển
vị ngang theo độ sâu (inclinometer) với ống đo nghiêng bố trí phía ngoài tường cừ Ưu tiên bố trí điểm quan trắc ở phía các công trình dự báo có thể bị lún và biến dạng tới ngưỡng cảnh báo như nêu trên và tại khoảng giữa các cạnh của hố đào Độ sâu đáy ống quan trắc phải nằm trong đất cứng ít nhất 2 m hoặc sâu hơn mũi cừ 3 m, lấy giá trị lớn hơn trong 2 giá trị trên
Trang 12+ Quan trắc mực nước ngầm Cần thực hiện quan trắc mực nước ngầm
trong các lớp đất không dính (cát, cát pha) nằm bên trên và nằm ngay phía dưới độ sâu đào Các điểm quan trắc được bố trí phía ngoài tường cừ, cách nhau không quá 25 m theo chu vi của tường và không ít hơn 1 điểm tại mỗi cạnh hố đào Nên bổ sung điểm quan trắc ở phía các công trình dự báo có thể bị lún và biến dạng tới ngưỡng cảnh báo như nêu trên
+ Quan trắc lực dọc trục ở thanh chống hoặc neo Quan trắc được thực hiện
bằng đầu đo biến dạng (strain gauge) hoặc bằng hộp đo lực (load cell) Thiết bị đo nên bố trí ở tất cả các mức có thanh chống hoặc neo và được gắn trên không ít hơn 15% tổng số lượng thanh
- Kết quả quan trắc được cấp cho Chủ đầu tư và kỹ sư giám sát thi công ngay sau mỗi lần quan trắc ở hiện trường Khi giá trị quan trắc tại hiện trường đạt 70% giá trị tính toán trong thiết kế thì cần tăng cường quan trắc và chuẩn bị thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố
- Phải dừng thi công hố đào để đánh giá mức độ nguy hiểm của các công trình lân cận khi giá trị quan trắc đạt một trong giới hạn sau:
+ Khi giá trị quan trắc hiện trường đạt 100% giá trị tính toán trong thiết kế; + Khi giá trị quan trắc chưa đạt tới ngưỡng 70% giá trị tính toán trong thiết
kế nhưng đã phát hiện công trình lân cận có dấu hiệu nguy hiểm
- Việc đánh giá mức độ nguy hiểm của công trình lân cận được thực hiện theo TCVN 9381:2012 - Hướng dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà
- Khi quan trắc mực nước ngầm, nếu phát hiện mực nước ngầm hạ thấp cục bộ tại một vài điểm quan trắc thì cần kiểm tra lại thiết bị đo, các kết quả khảo sát địa
kỹ thuật đã thực hiện, độ sâu hạ cừ, chất lượng tường cừ để có biện pháp xử lý cần thiết
- Biện pháp thi công hố đào của nhà thầu thi công lập, phải tuân thủ Quy định ban hành kèm theo quyết định số 44/2016/QĐ-UBND về đảm bảo an toàn công trình lân cận khi thi công phần ngầm công trình
III THI CÔNG BẰNG MÁY ĐÀO:
- Thi công cơ giới (máy đào) chỉ được tiến hành trên cơ sở đã có thiết kế thi công (hoặc biện pháp thi công) được duyệt
- Trong thiết kế thi công phải nêu rõ các phần sau đây:
Khối lượng, điều kiện thi công công trình và tiến độ thực hiện;
Phương án thi công hợp lý nhất;
Lựa chọn công nghệ thi công hợp lý nhất cho từng phần, từng giai đoạn công trình;
Trang 13Lựa chọn các loại máy móc phương tiện vận chuyển theo cơ cấu nhóm máy hợp lý nhất Nêu sơ đồ làm việc của máy
- Trước khi thi công phải kiểm tra đối chiếu, hiệu chỉnh chính xác lại địa hình, địa chất thủy văn của công trình và khu vực làm việc để đề ra các biện pháp kỹ thuật sát hợp và an toàn lao động
- Phải đánh dấu trên bản vẽ thi công và thể hiện trên thực địa bằng các cọc mốc dễ nhìn thấy để báo hiệu có các công trình ngầm như điện, nước, thông tin liên lạc, cống ngầm,… nằm trong khu vực thi công
- Phải chọn khoang đào đầu tiên và đường di chuyển của máy hợp lý nhất cho từng giai đoạn thi công công trình
- Chỗ đứng của máy đào phải bằng phẳng, máy phải nằm toàn bộ trên mặt đất Độ nghiêng cho phép về hướng đổ đất của máy không được quá 2 độ
- Khi máy làm việc phải theo dõi mặt khoang đào, không để tạo thành hàm ếch Nếu có hàm ếch phải phá ngay Không được để máy làm việc cạnh các vách đất
có những lớp đất sắp đổ về hướng máy Khi máy ngừng làm việc phải di chuyển máy ra xa vách khoang đào để đề phòng đất đá sụt lở
- Khi đổ đất vào thùng xe, khoảng cách từ đáy gầu đến thùng xe không được cao quá 0.7m Vị trí của xe ô tô đứng phải thuận tiện và an toàn Khi máy đào quay, máy đào không được đi ngang qua đầu xe, góc quay phải nhỏ nhất và không phải vươn cần ra xa khi đổ đất
IV QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM VÀ HẠ MỰC NƯỚC NGẦM:
- Trước khi đào đất hố móng phải xây dựng hệ thống tiêu nước, trước hết là tiêu nước bề mặt (nước mưa, nước ao, hồ, cống, rãnh…) ngăn không cho nước chảy vào hố móng công trình Phải đào mương, khơi rãnh,… tuỳ theo điều kiện địa hình và tính chất công trình Lưu ý là tốc độ nước chảy trong hệ thống mương rãnh tiêu nước không được vượt quá tốc độ gây xói lở đối với từng loại đất Độ dốc theo chiều nước chảy của mương rãnh tiêu nước không được nhỏ hơn 0.003
- Công tác quan trắc mực nước ngầm trong quá trình thi công tầng hầm được tiến hành bằng cách đặt các ống đo mực nước tĩnh (ống standpipe), chiều sâu đặt ống
là 12 m Tiến hành quan trắc mực nước trong suốt thời gian thi công hố móng và phần móng để có cơ sở tính toán và kiểm tra lưu lượng bơm tiêu nước hố móng
- Khi thi công đào hố móng nằm dưới mực nước ngầm thì nhà thầu phải đề ra biện pháp tiêu nước mặt kết hợp với hạ mực nước ngầm trong phạm vi bên trong
và bên ngoài hố móng Phải bố trí hệ thống rãnh tiêu nước, giếng thu nước, vị trí bơm di động và trạm bơm tiêu nước cho từng giai đoạn thi công công trình Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về các sự cố nếu xảy ra do biện pháp thi công
hố móng, bơm nước hố móng Trong bất cứ trường hợp nào, nhà thầu phải đảm bảo không để đọng nước và làm ngập hố móng
Trang 14- Khi mực nước ngầm cao và lưu lượng nước ngầm quá lớn phải hạ mực nước ngầm mới đảm bảo điều kiện thi công bình thường thì nhà thầu phải có phần thiết kế riêng cho công tác hạ mực nước ngầm, cho từng hạng mục hay giai đoạn thi công cụ thể nhằm bảo vệ sự toàn vẹn địa chất mặt móng
- Nhà thầu phải báo cáo thường xuyên và đầy đủ các số liệu quan trắc và tính toán
có liên quan đến công tác thi công hố móng:
Quan trắc chuyển vị tường vây
Quan trắc mực nước và tính toán tiêu nước hố móng
Trang 15PHẦN 3: CÔNG TÁC BÊ TÔNG
I YÊU CẦU CHUNG:
Trừ trường hợp có ghi chú khác, tất cả những công tác bê tông đều phải theo những tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- TCVN 5574 – 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết
kế;
- TCVN 9341:2012 : Bê tông khối lớn –Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 3993 – 85 : Chống ăn mòn trong xây dựng – Kết cấu bê tông cốt thép –
Nguyên tắc thiết kế cơ bản;
- TCVN 3105 – 93 : Hỗn hợp bê tông nặng – Lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng mẫu
thử;
- TCVN 3106 – 93 : Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp thử độ sụt;
- TCVN 3118 – 93 : Bê tông nặng – Phương pháp thử cường độ nén;
- TCVN 3119 – 93 : Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ kéo khi
uốn;
- TCVN 5440 – 91 : Bê tông – Kiểm tra và đánh giá độ bền – Qui định chung;
- TCVN 6260:2009 : Xi măng Poóc Lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 8828:2011 : Bê tông – Yêu cầu bão dưỡng ẩm tự nhiên;
- TCVN 4453 – 95 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Qui phạm thi công và
nghiệm thu;
- TCVN 5724 – 93 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Điều kiện tối thiểu để
thi công và nghiệm thu;
- TCVN 9340:2012 : Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất
lượng và nghiệm thu;
- TCVN 5641: 2012 : Bể chứa bê tông cốt thép - Thi công và nghiệm thu
Mác bê tông của từng hạng mục được sử dụng trong dự án:
Trang 16Lanh tô M200 (B15) 8.5
Cầu thang, Ramp M350 (B25) 14.5
Hồ nước ngầm, bể xử lý nước thải M400 (B30) 17.0
Các hạng mục phụ M350 (B25) 14.5
II XI MĂNG:
- Xi măng sử dụng cho móng bè phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 6260:2009:
Xi măng Poóc Lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật; để tránh những vết nứt do nhiệt thủy hoá
- Các cấu kiện bê tông cốt thép bên trên mặt đất sử dụng xi măng PCB 40 phù hợp tiêu chuẩn TCVN 6260:2009
- Chủng loại và mác xi măng sử dụng phải phù hợp thiết kế và các điều kiện, tính chất, đặt điểm môi trường làm việc của kết cấu công trình
- Việc sử dụng xi măng nhập khẩu nhất thiết phải có chứng chỉ kỹ thuật của nước sản xuất Khi cần thiết phải thí nghiệm kiểm tra để xây dựng chất lượng theo tiêu chuẩn Việt nam hiện hành
- Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải tiến hành trong các trường hợp:
Khi thiết kế thành phần bê tông;
Có sự nghi ngờ về chất lượng của xi măng;
Lô xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất
- Việc vận chuyển và bảo quản xi măng phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 2682:2009 Xi măng Pooclăng Yêu cầu kỹ thuật
- Trước khi tiến hành thi công, nhà thầu phải đệ trình để xem xét loại và mác xi măng được dùng Nhà thầu sẽ không đổi mác xi măng trừ trường hợp có yêu cầu
kỹ thuật khác và sự chấp thuận phải bằng văn bản của bên tư vấn giám sát
- Xi măng đưa tới để dùng phải mới và không được rách bao bọc ngoài, được chứa trong kho có mái che và sàn khô ráo
- Xi măng của những hãng sản xuất khác nhau và có chủng loại khác nhau phải được để riêng biệt và không được trộn chung trong cùng một mẻ trộn bê tông
Xi măng phải được sử dụng ngay khi có thể trong vòng 28 ngày trừ trường hợp
có sự cho phép khác của giám sát chủ đầu tư Xi măng quá 12 tháng kể từ ngày sản xuất sẽ không được sử dụng
- Xi măng phải được chở tới tuần tự từng đợt Xi măng vón cục sẽ không được sử dụng trong công tác bê tông và phải đem khỏi công trường ngay
Trang 17- Theo yêu cầu của giám sát chủ đầu tư, nhà thầu phải đệ trình giấy chứng nhận ghi rõ ngày sản xuất và nơi sản xuất của xi măng Khi được sự thông qua của tư vấn giám sát, mẫu xi măng phải được đem đi thử Xi măng không đạt yêu cầu của những tiêu chuẩn có liên quan sẽ bị từ chối
- TCVN 7572-4:2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
4: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và
độ hút nước;
- TCVN 7572-5:2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
5: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và
độ hút nước của đá gốc và hạt cốt liệu lớn;
- TCVN 7572-6:2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
6: Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng;
- TCVN 7572-7:2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
7: Xác định độ ẩm;
- TCVN 7572-8:2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt
liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ;
- TCVN 7572-9:2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
9: Xác định tạp chất hữu cơ;
- TCVN 7572-10:2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc;
- TCVN 7572-11:2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
11: Xác định độ nén dập vỡ hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn;
- TCVN 7572-12:2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles;
Trang 18- TCVN 7572-13:2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn;
- TCVN 7572-14:2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
14: Xác định khả năng phản ứng kiềm silic;
- TCVN 7572-15:2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
15: Xác định hàm lượng clorua;
- TCVN 7572-16:2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
16: Xác định hàm lượng sulfat và sulfit trong cốt liệu nhỏ;
- TCVN 7572-17:2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
17: Xác định hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá;
- TCVN 7572-18:2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
18: Xác định hàm lượng hạt bị đập vỡ;
- TCVN 7572-19:2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
19: Xác định hàm lượng silic oxit vô định hình;
- TCVN 7572-20:2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
20: Xác định hàm lượng mica trong cốt liệu nhỏ
- Cốt liệu sử dụng phải không phản ứng với kiềm Cát chở tới công trường phải được đổ trên nền có bề mặt cứng hoặc chứa trong bunker, nơi cát không bị nhiễm bẩn Cát bẩn sẽ phải đem khỏi công trường
- Thí nghiệm kiểm tra cát đưa tới công trường phải được tiến hành từng đợt để đảm bảo chất lượng, trên công trường, nhà thầu phải có rây tiêu chuẩn và những thiết bị khác Hàm lượng muối trong cát phải không quá 0.04 phần trăm trong tổng số khối lượng
IV CỐT LIỆU HẠT LỚN:
- Cốt liệu hạt lớn sẽ là đá granite nghiền hoặc chưa nghiền chất lượng tốt, hình dáng góc cạnh, không lẫn chất bẩn và phù hợp với TCXDVN 7570:2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật, TCVN 7572:2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử
- Cốt liệu hạt lớn có kích thước không được vượt quá 60 mm đối với bê tông lót
và không quá 20 mm đối với bê tông cốt thép Cốt liệu hạt lớn sử dụng phải không phản ứng với kiềm Cốt liệu chở tới công trường phải đổ trên nền có bề mặt cứng hoặc chứa trong bunker để không bị nhiễm bẩn
- Cốt liệu hạt lớn sẽ được sự thông qua bởi bên tư vấn giám sát và được thí nghiệm theo yêu cầu Cốt liệu chưa được thử hoặc thử không đạt sẽ không được
sử dụng Trường hợp hàm lượng các chất hóa học gây hại vượt quá sự cho phép
Trang 19và có thể giảm bớt khi rửa thì cốt liệu đó vẫn có thể được sử dụng nếu được sự chấp thuận của bên giám sát, nếu sau khi rửa mà hàm lượng các chất hóa học vẫn cao hơn mức cho phép thì cốt liệu đó phải bị loại bỏ
V NƯỚC:
- Chỉ được sử dụng nước sạch để trộn bê tông, trộn hồ và vữa lỏng, để rửa ván khuôn và bảo dưỡng bê tông Nước phải không có lẫn tạp chất hữu cơ hay những chất có hại khác Nhà thầu phải tự bố trí thử mẫu và tìm kiếm nguồn nước sạch phù hợp với TCVN 4506:2012 – Nước trộn Bê tông và vữa, nếu có yêu cầu của đại diện Chủ đầu tư
VI BÊ TÔNG KHỐI LỚN:
- Khi thi công bê tông khối lớn phải có các biện pháp hạn chế ứng suất nhiệt phát sinh do chênh lệch nhiệt độ giữa mặt ngoài và trong lòng khối bê tông trong quá trình đóng rắn, phải tuân thủ các quy định về yêu cầu thi công bê tông khối lớn
về chiều dày các khối đổ, các biện pháp chống nứt do phát sinh nhiệt trong khối
đổ như tiêu chuẩn TCVN 9341:2012
* Chú thích: Các biện pháp khống chế nhiệt độ phải thực hiện theo các chi dẫn của
thiết kế Trường hợp thiết kế không chỉ dẫn có thể hạn chế bởi ứng suất nhiệt bằng
các biện pháp sau:
a Dùng phụ gia hóa dẻo để giảm lượng xi măng;
b Dùng xi măng ít tỏa nhiệt;
c Dùng phụ gia chậm đông kết;
d Làm lạnh cốt liệu và trộn bê tông bằng nước nhiệt độ thấp;
e Đặt các đường ống dẫn nhiệt từ trong lòng bê tông ra ngoài bằng nước lạnh;
f Che phủ quanh khối bê tông bằng vật liệu cách nhiệt đề giữ đồng đều nhiệt độ
trong khối bê tông;
g Chia các khối đổ thích hợp để hạn chế sự tích tụ nhiệt trong lòng bê tông Việc
chia khối đổ cần xác định cụ thể có tính đến điều kiện thi công, vật liệu bê tông, điều kiện thời tiết và đặc điểm kết cấu
- Khi thi công bê tông khối lớn phải thực hiện những quy định sau:
a Khi chia kết cấu thành nhiều khối đổ theo chiều cao thì mặt tiếp giáp giữa các
khối đổ phải được đánh xờm để đảm bảo tính liền khối;
b Việc đổ bê tông khép kín các khối chèn được thực hiện sau khi các khối đổ
trước đã co ngót và nhiệt độ đã giảm tương ứng với quy định trong thiết kế tổ chức thi công;
Trang 20c Đối với móng chịu tải trọng động nên đổ bê tông liên tục, không có mạch
ngừng thi công Truờng hợp cần có mạch ngừng để phù hợp với điều kiện thi công thì phải được thiết kế quy định
d Bê tông phải đổ liên tục thành nhiều lớp có chiều dày đều nhau, phù hợp với
đặc trưng của máy đầm sử dụng và đổ theo một phương nhất định cho tất cả các lớp
- Đổ bê tông theo phương pháp bậc thang (cùng một lúc đổ hai ba lớp) chỉ thực hiện khi đã có thiết kế thi công và các chỉ dẫn về công nghệ đổ bê tông bậc thang
- Khoảng thời gian ngừng cho phép giữa các lớp đổ để không tạo thành khe lạnh phải qua thí nghiệm, căn cứ vào nhiệt độ môi trường, điều kiện thời tiết, tính chất của xi măng sử dụng và các nhân tố khác để quyết định
* Chú thích:
1) Thời gian tạm ngừng cho phép đổ bê tông có thể tham khảo các trị số Bảng 3.6
nếu không có điều kiện thí nghiệm
2) Nếu thời gian tạm ngừng vượt quá thời gian quy định trong Bảng 3.6 thì phải xử
Xi măng Pooc Lăng xỉ
Xi măng Puzơlan
Khi xử lí cần thực hiện như sau:
- Cường độ của lớp bê tông bên dưới chưa đạt đến 25 daN/cm2 thì không được làm công tác chuẩn bị ở trên mặt để đổ lớp bê tông khác
- Mặt bê tông đã đông kết và sau 4 giờ - 10 giờ thì dùng vòi phun nước, bàn chải sắt làm nhám mặt bê tông
- Trước khi đổ bê tông lớp trên, mặt bê tông xử lí phải vệ sinh sạch, hút khô nước
và phải có biện pháp xử lý liên kết giữa bê tông cũ và bê tông mới
- Thời gian tháo cốp pha phải căn cứ vào cường độ đạt được của bê tông đồng thời xem xét khả năng khống chế vết nứt vì nhiệt Tránh tháo cốp pha khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa khối bê tông và nhiệt độ môi trường Khi nhiệt độ trong lòng bê tông và nhiệt độ môi trường chênh lệch nhau quá 150
C – 200C thì phải
có lớp phủ bảo vệ bề mặt bê tông sau khi tháo cốp pha
Trang 21- Bảo dưỡng bê tông khối lớn
- Nhiệm vụ chủ yếu của việc bảo dưỡng bê tông khối lớn là khống chế sự chênh lệch nhiệt độ giữa bề mặt bê tông và trong lòng khối bê tông nhằm hạn chế vết nứt vì nhiệt
- Việc bảo dưỡng này phải căn cứ vào điều kiện thực tế mà áp dụng các biện pháp sau:
Dẫn nhiệt từ trong lòng khối bê tông ra ngoài bằng đường ống với nước
có nhiệt độ thấp hoặc bằng không khí lạnh;
Bao phủ bề mặt bê tông để giữ cho nhiệt độ của khối bê tông được đồng đều từ trong ra ngoài
VII BÊ TÔNG TƯƠI:
- Bê tông tươi sẽ được nhập từ nhà máy mà đã được sự đồng ý của tư vấn giám sát
- Bê tông tươi sử dụng (trừ trong những công việc phụ) phải được sự đồng ý của đại diện Chủ đầu tư
- Nhà thầu phải đưa ra tên của nhà cung cấp bê tông tươi để được sự chấp thuận của bên tư vấn giám sát Nhà thầu cũng phải bố trí cho bên tư vấn giám sát kiểm tra kỹ dây chuyền sản xuất của bên cung cấp bê tông tươi, đồng thời cũng phải đem mẫu xi măng, cốt liệu và hỗn hợp trộn đi thử
- Ngoài sự chấp thuận của bên tư vấn giám sát, nhà thầu phải chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng bê tông của nhà cung cấp phù hợp với TCVN 4453 – 95
và những tiêu chuẩn khác có liên quan
- Mỗi chuyến xe chở bê tông tới công trường phải có đầy đủ những thông tin sau:
Tên của mỗi mẻ bê tông tươi tại nhà máy;
Ngày và số hiệu của mỗi chuyến xe;
Ngày và số giấy phép của mỗi xe;
Tên của bên mua;
Tên của hạng mục cần đổ bê tông;
Thông tin kỹ thuật bao gồm cường độ lý thuyết của bê tông và lượng xi măng sử dụng (kg) hoặc tỷ lệ trộn, độ sụt cho phép, kích thước tối đa của đá ;
Số lượng bê tông;
Vị trí đổ bê tông;
Số mẫu lấy (nếu có);
Trang 22- Sai số của cân dùng để cân xi măng, nước hay tổng trọng lượng của cấp phối là 3%, sai số của thiết bị đong thể tích là 3%
- Trước và sau khi tiến hành công việc, thiết bị cân, đong phải được hiệu chỉnh bởi dụng cụ đo lường tiêu chuẩn
- Đối với những công tác nhỏ, có thể ước lượng các thành phần theo thể tích
IX TRỘN BÊ TÔNG:
- Bê tông sẽ được trộn trong loại máy trộn theo mẻ cho tới khi vữa xi măng bắt đầu bám đều mặt cốt liệu và keo lại với thời gian không ít hơn thời gian lý thuyết quy định Thể tích bê tông mỗi mẻ phải không được vượt quá khả năng của máy trộn và bồn trộn phải được làm sạch trước khi bắt đầu mẻ sau Máy trộn khi không sử dụng quá 30 phút phải được làm sạch kỹ trước khi trộn mẻ bê tông mới
- Thời gian trộn không được ít hơn 2 phút đối với những máy trộn lưu động có dung tích 1 m3 hay nhỏ hơn Đối với những máy trộn lớn hơn, thời gian trộn sẽ tăng 15 giây đối với mỗi m3 tăng Đối với những trạm trộn cố định với tốc độ trộn cao, thời gian trộn cần thiết có thể thay đổi bởi bên giám sát sau khi xem xét
kỹ khả năng kỹ thuật của nhà sản xuất và khả năng hoạt động của nhà máy Thời gian trộn có thể được tính từ khi tất cả xi măng, cát, đá cùng bỏ vào trạm trộn Thời gian lúc dỡ bê tông ra sẽ không được tính vào thời gian trộn
Trang 23- Không được trộn bê tông bằng tay trừ khi được sự đồng ý của người giám sát với số lượng nhỏ Khi đó, theo kinh nghiệm, nhà thầu có thể tăng hàm lượng xi măng lên 10%, trộn cho đến khi vữa xi măng bao phủ toàn bề mặt cốt liệu và keo lại
- Độ sụt của bê tông từ 12 đến 17 là đạt yêu cầu
- Tính dễ đúc sẽ được đánh giá ở công trường tại nơi tập kết bê tông bằng thí nghiệm đo độ sụt phù hợp với TCVN 3106-93 được tiến hành bởi nhà thầu Nếu
độ sụt không đạt so với yêu cầu thì bê tông sẽ bị trả về
- Không được thêm nước sau khi bê tông đã được trộn
- Đối với bê tông trộn tại hiện trường cần kiểm tra ngay sau khi trộn mẻ bê tông đầu tiên;
- Đối với bê tông trộn tại các trạm trộn bê tông (bê tông thương phẩm) cần kiểm tra mỗi lần giao hàng tại nơi đổ bê tông;
- Khi trộn bê tông trong điều kiện thời tiết và độ ẩm vật liệu ổn định thì kiểm tra một lần trong một ca;
- Khi có sự thay đổi chủng loại và độ ẩm vật liệu cũng như khi thay đổi thành phần cấp phối bê tông thì phải kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật ngay mẻ trộn đầu tiên, sau đó kiểm tra thêm ít nhất một lần trong một ca
XI PHÂN PHỐI BÊ TÔNG:
- Bê tông sẽ được phân phối từ máy trộn tới vị trí đổ bê tông sao cho không tạo sự phân tầng làm giảm chất lượng của bê tông
- Thiết bị phân phối bê tông phải được làm sạch trước khi trộn và phân phối bê tông, nhất là phải làm sạch vữa bê tông còn bám dính
- Tốc độ cung cấp bê tông phù hợp với tốc độ bơm bê tông Đường ống dẫn và hệ
đỡ không được nối cứng vào ván khuôn
- Trước khi bơm bê tông phải cho nước vào làm ướt ống trước và phần bê tông này sẽ bỏ đi Máy bơm và máy trộn cung cấp bê tông sẽ hoạt động một cách nhịp nhàng, liên tục Khi bắt buộc phải ngưng, bê tông trong phễu bơm phải ở mức cao đủ để ngăn không cho không khí đi vào ống
- Sẽ ngưng bơm bê tông trong những trường hợp sau:
Có sự hiện diện của vật lạ làm tắc van hoặc ống;
Trang 24Mực bê tông trong phễu quá thấp;
Mẻ bê tông kém chất lượng đổ vào phễu;
Cần nối thêm đoạn ống mới
- Vật lạ và bê tông kém chất lượng phải được loại bỏ ngay lập tức trước khi tiếp tục bơm Khi đoạn ống nối thêm được nối, phải làm ướt phần bên trong của đoạn ống đó nhưng không được để đọng lại quá nhiều nước Khi đoạn ống để dưới ánh nắng trực tiếp của mặt trời thì cần được phủ bởi vải hoặc bao bố tẩm ướt trong suốt quá trình bơm bê tông
XII TẬP KẾT – ĐỔ VÀ ĐẦM BÊ TÔNG:
- Tất cả bê tông phải được chở từ trạm trộn tới nơi đổ bê tông càng nhanh càng tốt trước khi nó bắt đầu ninh kết Phương tiện chuyên chở phải đảm bảo tránh sự phân tầng, hay làm nhiễm bẩn bê tông Tránh sự vón cục của bê tông trên thép Nên đổ bê tông trực tiếp tại những nơi cần đổ, tránh đổ ở nơi khác rồi mới cào tới đó
- Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển cần được xác định bằng thí nghiệm trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng và loại phụ gia sử dụng Nếu không có các số liệu thí nghiệm có thể tham khảo các trị số ghi
Trang 25Nếu vận chuyển bằng thiết bị chuyên dùng vừa đi vừa trộn thì công nghệ vận chuyển được xác định theo các thông số kỹ thuật của thiết bị sử dụng
- Khi dùng máy bơm bê tông để vận chuyển phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Thành phần và độ sụt của hỗn hợp bê tông cần được thử nghiệm và bơm thử nhằm đảm bảo chất lượng bê tông và điều kiện thi công, đồng thời phù hợp với tính năng kĩ thuật của thiết bị bơm;
Khi thi công trong thời tiết nóng, mặt ngoài ống cần che phủ hoặc sơn trắng để hạn chế bức xạ mặt trời làm nóng bê tông
- Khi vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng băng chuyền phải đảm bảo các yêu cầu dưới đây:
Cấu tạo mặt làm việc của băng chuyền theo dạng hình máng và dùng loại băng chuyền cao su Băng chuyền dạng phẳng chỉ sử dụng khi chiều dài đường vận chuyển dưới 200 m;
Góc nghiêng của băng chuyền không vượt quá các trị số ở bảng 3.12 a
Mặt băng chuyền phải nghiêng đều, không gấp gẫy đột ngột;
Tốc độ vận chuyển của băng chuyền không vượt quá 1 m/s Tốc độ vận chuyển của các băng chuyền trong hệ thống không chênh lệch nhau quá 0,1 m/s;
Đổ bê tông vào băng chuyền được thực hiện qua phễu hoặc máng để hỗn hợp bê tông được rải đều và liên tục trên băng chuyền Chiều dày của lớp
bê tông trên băng chuyền phụ thuộc vào sức chịu tải cho phép của từng loại băng chuyền;
Bê tông chuyển từ băng chyền này sang băng chuyền khác hoặc từ băng chuyền đổ vào cốp pha cần thực hiện qua ống phễu để hứng hỗn hợp bê tông rơi thẳng đứng
Bảng 3.12 b - Góc nghiêng giới hạn của băng chuyền (độ)
Độ sụt (mm) Khi vận chuyển bê
tông lên cao
Khi vận chuyển bê tông
Trang 26- Trừ trường hợp có yêu cầu khác, bê tông (dầm hay những cấu kiện tương tự) phải được đổ đầy chiều dày cấu kiện, và bê tông (vách, cột và những cấu kiện tương tự) được đổ thành từng lớp dày không quá 1 m Đổ bê tông phải liên tục,
sự gián đoạn phải không quá 30 phút Tại một số vị trí do đặc điểm kỹ thuật thi công thì được phép tạo mạch ngừng
- Không được đổ bê tông khi trời đang mưa to Tuy nhiên, nếu được sự đồng ý của giám sát, công tác đổ bê tông vẫn có thể được tiến hành trong điều kiện thời tiết ẩm ướt nhưng phải được che chắn cẩn thận
- Đổ bê tông nên đổ ban ngày, trong trường hợp phải đổ ban đêm thì phải có hệ thống chiếu sáng đảm bảo ánh sáng và được sự thông qua bởi bên tư vấn giám sát
- Không được đổ bê tông khi chưa kiểm tra đặt thép và ván khuôn, thanh chống Khi đổ bê tông có độ rơi tự do lớn hơn 2 m thì phải dùng máng hoặc ống vòi voi Đổ thành từng lớp và đầm chặt Khi phải tạo mạch ngừng, bề mặt của lớp
bê tông chưa hoàn thiện phải được làm sạch kỹ, tưới nước, rưới vữa lỏng xi măng trước khi tiếp tục đổ thêm bê tông lớp mới
- Tại chỗ nối giữa hai lớp bê tông cũ và mới, bề mặt của lớp bê tông cũ phải được làm sạch, đục nhám, tưới nước và vữa lỏng trước khi đổ lớp bê tông mới
- Bê tông phải được đầm chặt để tạo thành một khối đồng nhất Phổ biến nhất là dùng đầm rung với tốc độ tối thiểu là 10,000 vòng trên phút đối với đầm dùi và 3,000 vòng trên phút đối với đầm rung ngoài hoặc là có thể dùng búa nện đầm bằng tay nhưng phải đảm bảo độ chặt và tránh tạo ra lỗ rỗng làm cho bê tông bị
rỗ Phải cẩn thận tránh làm dịch chuyển hay làm biến dạng cốt thép trước, trong
và sau khi đổ bê tông Cốt thép cũng phải được giữ, neo buộc kỹ càng trước khi tiến hành đổ bê tông
- Sẽ ngưng đầm rung khi bắt đầu thấy bọt vữa nổi lên bề mặt bê tông
- Khi đầm dùi được sử dụng, nên tránh tiếp xúc với cốt thép trong bê tông Sau khi đổ và đầm bê tông xong, bê tông phải được để hoàn toàn yên tĩnh cho quá trình ninh kết xảy ra
XIII BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG:
- Phương pháp và quá trình bảo dưỡng ẩm phải phù hợp với TCVN 8828:2011:
Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên Thời gian cần thiết cho dưỡng ẩm lấy theo bảng sau:
Cường độ cực hạn tối thiểu (phần trăm của 28 ngày – cường độ)
Thời gian dưỡng
ẩm yêu cầu
Trang 27- Tất cả bê tông tươi phải được bảo vệ khỏi mưa, nắng và gió hanh để duy trì nhiệt độ và độ ẩm thích hợp cho đến khi nó bắt đầu ninh kết hoàn toàn Trong quá trình dưỡng hộ phải tránh mọi xáo động Sau khi tháo dỡ ván khuôn, bề mặt
bê tông phải được giữ ẩm theo đúng quy trình của tiêu chuẩn TCVN 8828:2011 Nhà thầu phải cung cấp đủ ván, cát, để tạo lớp phủ sử dụng luân lưu Chỉ được chất tải trọng nhẹ trên bề mặt bê tông chưa đông cứng hoàn toàn Bê tông đổ dưới đất sẽ phải có biện pháp ngăn đất, đá rơi vào bê tông
- Bê tông đổ trong đất mà có những thành phần gây hại thì phải có biện pháp cách
ly với lớp đất đó và nước từ hệ thống ống nước thải từ khu đó trong suốt quá trình đổ bê tông
XIV BÊ TÔNG LÓT:
- Bê tông lót sẽ được trộn như đã mô tả với bê tông cốt thép Trừ trường hợp có những ghi chú riêng của bản vẽ thiết kế, tối thiểu phải có một lớp bê tông lót dày
50 mm đổ trên mặt đất trước khi đổ bê tông cốt thép lên
XV CẤU KIỆN BÊ TÔNG ĐÚC SẴN:
- Mọi cấu kiện bê tông đúc sẵn phải có bề mặt nhẵn, láng trừ trường hợp có chỉ định khác Bê tông đúc sẵn phải đạt cường độ ít nhất 2 tuần trước khi đem vào
sử dụng
- Bê tông trong một cấu kiện đúc sẵn phải được đổ đồng nhất Không được tháo khỏi khuôn khi bê tông chưa đạt đủ cường độ để tránh làm nứt, gãy cấu kiện Đối với cấu kiện có tiết diện mảnh, cốt liệu đá dùng từ 10 mm tới 5 mm Cấu kiện bị nứt hoặc gãy sẽ phải được thay thế bằng cấu kiện khác bởi nhà thầu
- Nhà thầu sẽ được yêu cầu cung cấp mẫu của cấu kiện bê tông đúc sẵn Chỉ khi được sự đồng ý thì những cấu kiện đó mới được đưa vào công trường và nếu cấu kiện nào kém chất lượng hơn so với mẫu thì sẽ bị loại bỏ
XVI HOÀN THIỆN BÊ TÔNG:
- Bê tông mà bề mặt tiếp xúc với nước, nước thải hoặc bùn sẽ bị nổi rêu, chính vì vậy phải chà nhẵn mặt ngay lập tức khi thấy có dấu hiệu nổi rêu xanh khi tháo ván khuôn, những lỗ trên bê tông phải được trám lại bằng xi măng, tạo một bề mặt nhẵn, phẳng
XVII CÔNG TÁC BÊ TÔNG TRONG ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT NÓNG:
- Khi đổ bê tông trong điều kiện thời tiết nóng (nhiệt độ không khí lớn hơn 300C), phải tiến hành càng nhanh càng tốt và sau đó là tiến hành bảo dưỡng ngay Mặt
bê tông phơi ra ngoài phải được bảo vệ khỏi ánh nắng mặt trời khi mà bê tông bắt đầu đông cứng, lớp phủ và phương cách giữ ẩm cũng phải được phê duyệt Nền và ván khuôn phải được tưới nước trước khi đổ bê tông nhưng không được làm đọng quá nhiều nước Đối với những kết cấu quan trọng, nhà thầu sẽ được yêu cầu tiến hành đổ bê tông tại những thời điểm mát hơn trong ngày
Trang 28XVIII PHỤ GIA:
- Khi phụ gia được yêu cầu sử dụng khi trộn bê tông, thì loại phụ gia, khối lượng
và phương pháp sử dụng sẽ được nhà thầu tư vấn và thi công chống thấm đề xuất và được Chủ đầu tư, đơn vị Tư Vấn Gíam sát phê duyệt trước khi tiến hành thi công
- Nhà thầu phải cung cấp những thông tin sau để được sự chấp thuận về loại phụ gia sử dụng:
Loại và nhãn mác;
Liều lượng điển hình và tác dụng khi dưới liều và quá liều;
Tên hoá chất và thành phấn chính của phụ gia;
Khi nhiều loại phụ gia được sử dụng chung, tính tương thích giữa các phụ gia
- Phụ gia sử dụng phải tuân theo những tiêu chuẩn có liên quan Phụ gia có chứa canxi clorua sẽ không được sử dụng
- Chi tiết các cấu kiện cần được chống thấm đã được đơn vị thiết kế chỉ định trong
hồ sơ bản thiết kế vẽ thi công
- Phụ gia chống thấm phải được trộn trực tiếp vào bê tông trong giai đoạn chuẩn
bị đổ bê tông Các chất phụ gia bề mặt cũng phải được áp dụng trên bề mặt cho kết cấu hồ nước, tường vây, bể xử lý nước thải
- Nên sử dụng chất Cretehard, Ashford Formula hoặc tương đương cho mặt sàn tầng hầm để gia tăng độ đặc chắc và dai, cứng cũng như khả nămg chống ẩm, chống bụi, chống mài mòn trong suốt quá trình sử dụng sàn bê tông
XIX CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TÁC BÊ TÔNG:
- Chất lượng và độ bền chắc của bê tông sẽ được kiểm tra theo TCVN 3106-1993, TCVN 3118-1993 và nhà thầu sẽ phải tiến hành ngay thí nghiệm độ sụt, thí nghiệm nén mẫu lập phương và mẫu lõi theo yêu cầu của đại diện Chủ đầu tư
- Trong trường hợp công tác bê tông không đạt yêu cầu chẳng hạn như một cấu kiện đúc bị lệch, mặt bê tông bị rỗ, thì sẽ phải đập bỏ hoặc sửa chữa theo yêu cầu của bên giám sát với phí tổn hoàn toàn của nhà thầu
XX THÍ NGHIỆM NÉN MẪU BÊ TÔNG:
1 Yêu cầu chung:
- Cường độ chịu nén của bê tông được xác định bởi thí nghiện nén mẫu phá hoại khối lập phương (150 x 150 x 150) mm phù hợp với TCVN 3118-1993 Kết quả thí nghiệm đưa ra phải có chứng nhận của đơn vị thí nghiệm với chi phí thuộc về nhà thầu
Trang 292 Lấy mẫu và thí nghiệm:
- Tất cả những công tác lấy mẫu, dưỡng hộ và thí nghiệm đều phải phù hợp với TCVN 3105-1993 và những tiêu chuẩn có liên quan Mẫu sẽ được lấy ngẫu nhiên đối với từng mẻ trộn Số lượng mẫu lấy theo TCVN 3105-1993 và được lấy tại máy trộn hay xe bê tông tươi Bốn mẫu sẽ được lấy mỗi lần Hai mẫu sẽ được nén sau 28 ngày, giá trị lấy trung bình Hai mẫu kia sẽ được nén sau 7 ngày
- Khi đổ bê tông, số lần lấy mẫu sẽ như sau:
a Số lần lấy mẫu:
- Lấy 1 lần (4 mẫu) mỗi 10 m3 đối với cột trụ, dầm console, cột
- Lấy 1 lần (4 mẫu) mỗi 20 m3 đối với kết cấu dầm, sàn
- Lấy 1 lần (4 mẫu) mỗi 50 m3 đối với kết cấu bê tông nặng như đập nước, móng
c Khối lượng bê tông liên quan tới kết quả thử mẫu:
- Khối lượng bê tông tiêu biểu bởi nhóm 4 kết quả thí nghiệm liên tiếp sẽ bao gồm
mẻ trộn mà lần lấy mẫu đầu tiên và lần lấy mẫu cuối cùng được tiến hành cộng thêm cả những mẻ ở giữa Cũng giống như vậy, kết quả của 2 hay 3 lần đầu sẽ tiêu biểu cho tất cả những mẻ xen giữa
d Những việc phải làm trong trường hợp bê tông thí nghiệm không đạt yêu cầu:
- Trong trường hợp không đạt yêu cầu như trong mục 3.20.2.b, nhà thầu phải xem
xét lại các thành phần trộn bê tông để tăng cường độ trung bình bê tông lên Những phần bê tông đổ có liên quan tới mẫu thử không đạt phải bị đập bỏ và thay thế bởi bê tông mới đã được kiểm tra Người giám sát có thể chỉ thị đo thêm trực tiếp cường độ bê tông đã đông cứng tại công trường bằng súng bật nẩy bắn bê tông
- Tất cả những công tác phát sinh này nhà thầu sẽ phải chịu mọi phí tổn và sẽ không được gia hạn thêm thời gian
Trang 30e Thử mẫu sau 7 ngày:
- Cường độ trung bình của 2 mẫu thử sau 7 ngày sẽ chỉ được sử dụng để tham khảo Nếu cường độ trung bình bé hơn 0.75 lần cường độ lý thuyết, người giám sát có thể yêu cầu điều chỉnh lại thành phần bê tông để tăng cường độ lên Nếu cường độ bê tông sau 7 ngày bé hơn 0.67 lần cường độ lý thuyết, thì không được
đổ thêm bê tông nữa cho tới khi có kết quả thí nghiệm mẫu sau 28 ngày đạt, trừ trường hợp có sự đồng ý của giám sát Mọi phí tổn và chậm trễ nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm
f Thử mẫu đối với bê tông đã đông cứng:
Chính nhà thầu yêu cầu bởi mẫu thử không đạt;
Giám sát cảm thấy nghi ngờ về chất lượng của bê tông nên yêu cầu thử mẫu và kết quả không đạt
f.2 Thí nghiệm kiểm tra:
- Trong trường hợp mẫu thử khối lập phương không đạt, giám sát có thể yêu cầu tiến hành những thí nghiệm khác thích hợp phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 3105:1993 tại nhiều vị trí khác nhau để đánh giá cường độ bê tông Nhà thầu sẽ phải chịu toàn bộ phí tổn cho thí nghiệm
XXI CÔNG TÁC VÁN KHUÔN:
- Tất cả các ván khuôn được lắp đặt tuần tự, chế tạo từ vật liệu đã được thẩm tra
và theo đúng hình dạng kích thước được thể hiện trên bản vẽ thiết kế Gỗ sử dụng làm ván khuôn được mài nhẵn bề mặt bằng máy để có độ dày đồng đều và không ố, nứt nẻ răng cưa và khuyết tật Tất cả ván khuôn sẽ được cố định thẳng hàng và được giằng và chống giữ một cách an toàn, không xuất hiện dịch chuyển hay độ võng nào đáng kể, để đỡ trọng lượng công trình, người thi công,