1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thuyet minh TOR xay dung NXC

51 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 791,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà thầu phải cung cấp cho công nhân của mình, kể cả những công nhân thuộc nhà thầu phụ được chỉ định làm việc tại công trường quần áo bảo hộ lao động, mũ bảo hiểm, dây lưng an toàn, găn

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM

t.o.r

ĐIỀU KIỆN VÀ CHỈ DẪN KỸ THUẬT

Dự án:

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM CÔNG TY TNHH C.P.FOOD

Trang 2

PHẦN I: ĐIỀU KIỆN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

1 Công trình:

Xây dựng Nhà máy chế biến thực phẩm – Công ty TNHH CPV FOOD

Gói thầu: Xây dựng nhà máy- Nhà xưởng chính

Địa điểm: Khu công nghiệp Becamex Bình Phước, tỉnh Bình Phước

Chủng loại vật tư, vật liệu phải tuân thủ trong SPEC mà Chủ đầu tư phát hành Trong trường hợp đặc biệt nếu thay đổi phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư

3 Dự toán dự thầu

- Chủ đầu tư cung cấp bảng tiên lượng dựa trên hồ sơ thiết kế Nhà thầu phải điền giá của mình theo tiên lượng chủ đầu tư cấp dựa trên điều kiện, khả năng và năng lực của mình để thi công hoàn thành công việc đã nêu trong bản vẽ Nếu trong quá trình kiểm tra hồ sơ thiết kế, nhà thầu phát hiện ra công việc có trong thiết kế nhưng chưa có trong bảng tiên lượng chủ đầu tư cấp thì nhà thầu phải tính toán tất cả chi phí có liên quan và tính vào dòng “Các công việc khác chưa có trong dự toán” trong mỗi hạng mục Giá dự toán của nhà thầu là giá trọn gói bao gồm chi phí thực hiện hoàn thành công việc theo thiết kế chủ đầu tư cấp và lợi nhuận của nhà thầu (không được phát sinh) Bản vẽ thể hiện cấu kiện nếu như trong tiên lượng không có được hiểu là Nhà thầu phải tính bổ xung thêm các thành phần công việc khác để có thể hoàn thành được cấu kiện đó Nếu như Chủ đầu tư không thay đổi thiết kế, khi triển khai bản vẽ shop thi công có phát sinh đầu công việc, Nhà thầu sẽ không được thanh toán mà phải hoàn thành với giá

đã chào thầu Trong quá trình thi công nếu phần việc nào chủ đầu tư cắt bỏ sẽ dựa vào khối lượng và đơn giá trong dự toán dự thầu để làm căn cứ giảm trừ Nếu phần việc nào bổ xung mà

đã có đơn giá thì lấy đơn giá đó làm cơ sở tính toán, nếu phần việc bổ xung chưa có đơn giá thì

sẽ thỏa thuận trước với chủ đầu tư trước khi thi công

Trang 3

- Nhà thầu phải bảo lãnh hợp đồng bằng 5% giá trị hợp đồng bằng bảo lãnh của ngân hàng đang hoạt động có uy tín tại Việt Nam

- Chủ đầu tư không tạm ứng cho nhà thầu

- Nhà thầu có trách nhiệm xin các loại hồ sơ thẩm duyệt (nếu có), có trách nhiệm nghiệm thu tất

cả các hạng mục cần được nghiệm thu với cơ quan Nhà nước dựa trên giấy phép xây dựng, giấy phép thẩm duyệt PCCC được Chủ đầu tư cung cấp Nhà thầu chịu trách nhiệm nộp hồ sơ hoàn công của dự án cho Chủ đầu tư

- Nhà thầu được thanh toán theo khối lượng hoàn thành từng giai đoạn chia làm 10 lần và sau

30 ngày kể từ ngày kế toán của chủ đầu tư nhận được đầy đủ chứng từ thanh toán của nhà thầu

- Khi hoàn thành bàn giao, nhà thầu nộp bảo lãnh bằng 5% giá trị quyết toán làm bảo lãnh bảo hành của ngân hàng đang hoạt động có uy tín tại Việt Nam

5 Tiến độ:

- Nhà thầu phải hoàn thành công việc trong khoảng thời gian là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng

và được bàn giao mặt bằng để thi công

- Tiến độ trên bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ (không bao gồm điều kiện bất khả kháng như động đất, chiến tranh, dịch bệnh, dừng do yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc cơ quan nhà nước)

6 Thời gian mời thầu và nộp thầu

- Sau khi nhận bản vẽ, bảng khối lượng, TOR… nhà thầu sẽ kiểm tra Nếu có bất cứ thắc mắc xin liên hệ với chủ đầu tư bằng Email (chủ đầu tư sẽ cung cấp) và được gửi đến trước ngày …

- Nếu sau thời gian trên chủ đầu tư sẽ không giải đáp bất cứ thắc mắc gì của nhà thầu và coi như nhà thầu đã hiểu hết bản vẽ và điều kiện của chủ đầu tư

đó đã điền đầy đủ giá của mình theo khối lượng mà chủ đầu tư đã cung cấp (có ký và đóng dấu) + file dự toán về cho chủ đầu tư

- Thời gian mở thầu sẽ được chủ đầu tư thông báo cụ thể đến từng nhà thầu

Ghi chú:

Chủ đầu tư có thể thay đổi mốc thời gian trên và sẽ thông báo cụ thể đến các nhà thầu

Trang 4

PHẦN II: ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT THI CÔNG CHỈ DẪN CHUNG

1 Lối vào công trường:

Lối vào công trường từ đường nhánh của khu công nghiệp quy hoạch lộ giới 10 m Nhà thầu

sẽ phải xin phép sử dụng khuôn viên vỉa hè của ban quản lý khu công nghiệp Becamex Bình Phước, sau đó phải dọn sạch và chịu chi phí sửa chữa do ảnh hưởng của những công việc trên theo yêu cầu của chủ đầu tư và của ban quản lý khu công nghiệp

Nhà thầu phải mở đường riêng đi vào công trường của mình mà không đi vào qua nhà máy

2 Hàng rào tạm thời quanh công trường:

Nhà thầu không phải làm hàng rào che chắn công trường

Nhà thầu phải bảo đảm có đầy đủ các cửa thoát hỏa hoạn qua hàng rào

Cung cấp lắp đặt các biển báo tạm thời thích hợp và đèn chiếu sáng ở hàng rào theo yêu cầu của chủ đầu tư

3 Lán trại và những bản vẽ thi công:

Chủ đầu tư chấp nhận lán trại để cán bộ và công nhân ở tại công trường

Bản vẽ chi tiết thi công, kể cả những công việc của nhà thầu phụ được chỉ định theo sự chấp thuận của chủ đầu tư trước khi bắt đầu những công việc đó

4 Mẫu:

Nếu trong trường hợp chủ đầu tư yêu cầu phải trình những mẫu vật liệu định thay đổi để duyệt, thì những mẫu vật liệu này sẽ phải được chủ đầu tư xác định chất lượng và được giữ bảo quản tại nơi mà chủ đầu tư chỉ định

5 Chi phí thử nghiệm kiểm tra:

Nhà thầu phải chịu mọi chi phí thử nghiệm đã nêu rõ trong hồ sơ hoặc được cung cấp trong

hồ sơ, những chi phí này phải được tính vào trong đơn giá dự thầu

Nhà thầu sẽ phải chịu mọi chi phí thử nghiệm kiểm tra để xác định chất lượng hay tiêu chuẩn của nguyên vật liệu được đề xuất thay thế những nguyên vật liệu đã nêu trong danh mục công việc xây dựng hoặc điều kiện sách

6 Bảo vệ công trường:

Nhà thầu chịu trách nhiệm thực hiện tất cả yêu cầu cần thiết về bố trí chỗ ở cho nhân viên bảo

vệ, hàng rào bảo vệ, biển báo, đèn bảo vệ phải được duy trì trong suốt thời gian thi công

7 Ảnh hưởng tới giao thông và tài sản kế cận công trình:

Mọi hoạt động cần thiết để thi công công trình phải phù hợp với những yêu cầu trong hợp đồng

Trang 5

và tránh những cản trở không cần thiết xảy ra như sử dụng hay chiếm giữ đường giao thông công cộng, tránh ảnh hưởng đến tài sản thuộc sở hữu của chủ đầu tư hay bất kỳ người nào khác Nếu có khiếu nại hoặc kiện cáo về những vấn đề trên thì nhà thầu phải chịu mọi phí tổn

về thiệt hại án phí

8 Vận chuyển:

Sử dụng mọi biện pháp thích hợp để tránh những đoạn đường cấm hoặc hạn chế trên lộ trình tới công trường có khả năng gây tổn thất cho nhà thầu hoặc nhà thầu phụ Có nghĩa là phải chọn lộ trình thích hợp, phân phối và vận chuyển hàng thích hợp, kiểm tra chặt chẽ, hạn chế tối đa việc vận chuyển bằng phương tiện lớn các nguyên vật liệu đến và đi khỏi công trường Như vậy có thể tránh được những tổn hại có thể bất ngờ xảy ra trên những xa lộ hay ở các cầu Nhà thầu phải chịu trách nhiệm xin phép các cơ quan chức năng chấp thuận về việc vận chuyển đặc biệt, chủ đầu tư không chịu bất kể vấn đề gì có liên quan đến những điều vừa nêu

9 Bảo toàn các cây cối hiện có:

Mọi cây cối hiện có thuộc phạm vi xung quanh công trường phải được chú ý bảo vệ cẩn thận tránh thiệt hại trong quá trình thi công Nhà thầu phải chịu chi phí nộp phạt do công nhân gây

ra đối với các cây bị hư hại hoặc đối với các cây bị đốn không được chủ đầu tư cho phép

10 Bảo tồn các hệ thống kỹ thuật của công trình hiện hữu:

Hệ thống cấp thoát nước, điện của chủ đầu tư và các công trình xung quanh quanh phải được bảo vệ trong suốt quá trình thi công Nhà thầu phải tiến hành các bước cần thiết nhằm tránh mọi sự ngừng trệ hoạt động hệ thống kể trên và nếu cần thiết sẽ phải nghiên cứu hệ thống thay thế tạm thời trước khi tiến hành thi công

Nhà thầu có thể sử dụng nguồn cung cấp điện của mình bằng các máy phát điện hay yêu cầu

sử dụng nguồn điện tạm thời do chủ đầu tư hoặc khu công nghiệp cung cấp và chịu mọi chi phí có liên quan đến những vấn đề trên

Nhà thầu phải lắp đặt đồng hồ đo điện có niêm chì của điện lực để ghi nhận chỉ số tiêu thụ điện của công trường.Các dây dẫn nối từ đồng hồ điện công trường đến các thiết bị thi công công trình phải đảm bảo an toàn về điện và PCCC

Trang 6

13 Điện thoại:

Nhà thầu chịu trách nhiệm trả chi phí cho điện thoại tạm thời tại công trường

14 Khu vệ sinh tại công trường:

Tất cả những nhà vệ sinh tạm đều phải được sự cho phép sử dụng của Chủ đầu tư

Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của cơ quan bảo vệ môi trường và phải chịu mọi chi phí có liên quan

15 An toàn, sức khỏe, điều kiện sinh hoạt của công nhân:

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về điều kiện sinh hoạt, an toàn của công nhân tuân thủ đúng luật lao động hiện hành

Nhà thầu phải cung cấp cho công nhân của mình, kể cả những công nhân thuộc nhà thầu phụ được chỉ định làm việc tại công trường quần áo bảo hộ lao động, mũ bảo hiểm, dây lưng an toàn, găng bảo vệ, v.v … Tuân thủ đầy đủ mọi yêu cầu của chính quyền sở tại về biện pháp an toàn cho công nhân cũng như những qui định về an toàn lao động

16 Bảo vệ người và tài sản:

Bảo vệ hữu hiệu tài sản của chủ đầu tư trong phạm vi công trường trong quá trình thi công Bồi thường cho chủ đầu tư đối với bất cứ khiếu nại hay kiện tụng có liên quan đến công trình

Có biện pháp an toàn hữu hiệu loại trừ tình huống nguy hiểm đối với mọi người vào ra công trình

17 Biển báo qui ước tránh tai nạn:

Nhà thầu phải chú ý đến biển báo qui ước tránh thiệt hại hay phiền hà cho mọi người

19 Báo cáo hàng tuần:

Nhà thầu phải báo cáo hàng tuần cho chủ đầu tư về cung cấp nguyên vật liệu đến công trường,

số công nhân triển khai trong công trường, tiến độ thi công của nhà thầu kể cả những nhà thầu phụ

20 Những cuộc họp tại công trường:

Hàng tuần tổ chức họp tại công trường giữa đại diện chủ đầu tư và nhà thầu Mục đích của các cuộc họp này là tạo sự phối hợp đầy đủ giữa các bên có liên quan đến thi công công trình cũng

Trang 7

như kiểm tra sự tiến triển của công việc Biên bản cuộc họp được ghi lại và sẽ lưu giữ để tiện theo dõi

21 Chuyên chở vật liệu:

Chú ý việc chất và bốc dỡ vật liệu thi công không gây ra cản trở giao thông Tuân thủ mọi qui định của cảnh sát giao thông về chuyên chở, chất dỡ mọi vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị thi công, đất, chất thải … đến hoặc rời khỏi công trường

22 Sửa chữa công trình:

Việc thi công không đúng qui định trong hợp đồng sẽ bị phá bỏ và được sửa chữa lại cho phù hợp Chủ đầu tư không thanh toán bất kỳ khoản chi phí nào cho phần việc này

23 Nhân viên của nhà thầu tại công trường:

Nhà thầu phải trình cho chủ đầu tư danh sách các nhân viên của nhà thầu làm việc tại công trường trong vòng 10 ngày kể từ khi ký hợp đồng

Sau khi chủ đầu tư phê duyệt bản danh sách trên, nhà thầu sẽ không được tự ý thay thế bất kỳ nhân viên nào trừ khi người đại diện chủ đầu tư đồng ý bằng văn bản

24 Dọn rác:

Nhà thầu có trách nhiệm giữ cho mặt bằng công trường luôn sạch sẽ và ngăn nắp bằng cách thường xuyên dọn dẹp và di chuyển khỏi công trường mọi rác rưởi, đất đá và chất thải trong suốt thời gian thi công công trình

Nhà thầu sẽ phải đặt tại công trường những thùng lớn không cháy được, có kích thước phù hợp

để chứa các vật thải xây dựng theo qui định của cơ quan bảo vệ môi trường địa phương

25 Chất cháy nổ:

Khi cần phải dùng đến chất cháy nổ, nhà thầu sẽ phải tuyệt đối tuân thủ mọi điều khoản theo luật qui định về sử dụng và bảo quản chất cháy nổ Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi thiệt hai về người và tài sản do việc sử dụng chất cháy nổ gây ra

26 Giải tỏa công trường sau khi đã hoàn tất công trình:

Nhà thầu phải dọn sạch rác và chất thải khỏi công trường một các đều đặn hoặc theo yêu cầu của chủ đầu tư

Khi hoàn thành công trình từng giai đoạn nhà thầu phải dọn sạch khỏi công trình rác, chất thải, máy móc, vật liệu thừa ngoại trừ những vật tư của chủ đầu tư (theo hợp đồng) hay những vật liệu được lệnh phải để lại, tháo dỡ khỏi công trường mọi công trình tạm, lán trại, rào chắn, rào

gỗ xung quanh công trường, dàn giáo, bao che, ngoại trừ những công trình tạm theo yêu cầu của hợp đồng, được lệnh của chủ đầu tư phải để lại công trường

Trang 8

27 Qui định về an toàn lao động và vệ sinh:

Nhà thầu trả các chi phí cho các biện pháp an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe cho công nhân lao động tại công trường, kể cả những cuộc họp về an toàn, v.v … Trang thiết bị bảo vệ khi được yêu cầu và nhà thầu phải chịu chi phí cho những vấn đề nêu trên

28 Bản vẽ hoàn công – Trách nhiệm của nhà thầu:

Trong quá trình thi công nhà thầu ghi vào sổ nhật ký chính xác mọi chi tiết của công việc thi công tại công trường

Nhà thầu sẽ phải nộp cho chủ đầu tư những bản vẽ hoàn công gốc và được người giám sát công trình của chủ đầu tư xác nhận cùng với một bản ghi lại những thay đổi xảy ra trong giai đoạn thi công trước khi làm thủ tục nghiệm thu trong quyết toán

29 Bồi thường công nhân:

Nhà thầu chịu trách nhiệm bồi thường cho tai nạn hoặc thương tích cho công nhân làm việc trên công trường Nhà thầu sẽ phải chịu bồi thường cho chủ đầu tư mọi khiếu nại, yêu cầu, kiện cáo, chi phí, tiền phạt đối với vấn đề trên hay những vấn đề có liện quan

30 Hỏa hoạn trong thời gian thi công:

Nhà thầu sẽ phải cung cấp đầy đủ các bình xịt cứu hỏa kích cỡ thích hợp hoặc các phương tiện cứu hỏa tạm thời khác được chính quyền chấp thuận, để tại công trường trong suốt thời gian thi công đề phòng hỏa hoạn xảy ra

31 Báo cáo về công trường và thử nghiệm:

Nhà thầu sẽ phải đảm bảo các sổ nhật ký sau đây về công trường và thử nghiệm lưu tại công trường Các hồ sơ này phải được sẵn sàng khi có yêu cầu của chủ đầu tư hay nhân viên có thẩm quyền trong các kiểm tra thường lệ:

- Sổ ghi danh sách công nhân

- Sổ ghi biên bản công trình

- Tiến độ thi công đã duyệt, sửa chữa chi tiết kỹ thuật

- Biên bản kiểm tra và chấp thuận chuyển bước thi công

- Biên bản sửa chữa công trình thi công

- Biên bản thử nghiệm vật liệu và những vật liệu khác do chủ đầu tư yêu cầu

- Các biên bản thử nghiệm cần thiết khác và báo cáo công trường

32 Các thử nghiệm thiết yếu:

Các thử nghiệm sau đây sẽ được tiến hành trong quãng thời gian thích hợp hoặc theo yêu cầu của người đại diện chủ đầu tư trong thời gian bất kỳ để đảm bảo các vật tư, vật liệu có đặc tính

Trang 9

kỹ thuật đúng tiêu chuẩn qui định

Tất cả các thử nghiệm trên sẽ được tiến hành bởi cơ quan có chức năng được chủ đầu tư chấp thuận Các biên bản ghi kết quả thử nghiệm sẽ được kỹ sư chuyên môn xác nhận

Khi nhà thầu phát hiện ra bất kỳ sự khác biệt nào giữa bản vẽ và điều kiện thi công công trình

sẽ phải báo cáo cho chủ đầu tư quyết định

Quyết định của chủ đầu tư là tối hậu và bắt buộc đối với nhà thầu

Trước khi bắt đầu thi công hạng mục nào, nhà thầu sẽ phải kiểm tra lại và xác định mọi kích thước ghi trong bản vẽ đối chiếu với các điều kiện thực tế công trường cùng với người đại diện chủ đầu tư để đảm bảo không có gì khác biệt giữa bản vẽ và thực tế công trường

Nếu nhà thầu bắt đầu thi công mà không cùng với người đại diện chủ đầu tư tiến hành làm sáng tỏ mọi sự khác biệt, nhà thầu sẽ phải trả các phí tổn cho các công việc sửa chữa

Trang 10

PHẦN III: CHỈ DẪN VỀ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG XÂY LẮP

Toàn bộ quá trình thi công và nghiệm thu tuân thủ theo các Quy định về xây dựng hiện hành, một số quy định thi công và nghiệm thu chủ yếu được nêu sau đây:

1 TCVN 5308-1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

2 TCXD 296:2004 Dàn giáo – Các yêu cầu về an toàn

3 TCVN 4447:1987 Công tác đất Quy phạm thi công và nghiệm thu

6 TCXD 79:1980 Thi công và nghiệm thu công tác nền móng

7 TCVN 4453:1995 Kết cấu BT & BTCT toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu

8 TCVN 5718:1993 Mái và sàn BTCT trong công trình xây dựng Yêu cầu kỹ thuật chống thấm

9 TCVN 4085:1985 Kết cấu gạch đá – Quy phạm thi công và nghiệm thu

10 TCVN 5674:1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu

11 TCVN 4204 :1986 Sản phẩm cơ khí xây dựng Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng Tổ chức bảo dưỡng và sửa chữa máy xây dựng

12 TCVN 5862: 1995 Sản phẩm cơ khí xây dựng Thiết bị nâng Phân loại theo chế độ làm việc

13 TCVN 4516:1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Quy phạm thi công và nghiệm thu

14 TCVN 5639:1991 Nghiệm thu thiết bị lắp đã đặt xong Nguyên tắc cơ bản

Điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/06/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Trang 11

1 CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ VỆ SINH CÔNG TRƯỜNG 1.1 Nguyên tắc chung

Trong quá trình thi công Nhà thầu phải chịu trách nhiệm vừa hoàn thiện, vừa bảo vệ các hạng mục hiện có và các công việc đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao cho Chủ đầu tư, đồng thời cũng phải có trách nhiệm đối với những công việc gây ảnh hưởng đến các Nhà thầu khác Không một công việc nào được khởi công khi chưa có những biện pháp thi công, phòng ngừa bụi, chất thải và tiếng ồn theo yêu cầu và có sự chấp nhận của Chủ đầu tư

Nhà thầu còn phải chịu trách nhiệm vừa hoàn thiện, vừa có những biện pháp bảo vệ trong suốt quá trình thi công công việc của mình cho đến khi bàn giao hoàn toàn công việc đó cho Chủ đầu tư

1.2 Công tác vệ sinh công trường

Trong suốt quá trình thi công, Nhà thầu phải có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh công trường, đường đi lối lại ra vào công trường và dọn dẹp toàn bộ vật liệu và rác thải sinh ra trong quá trình thi công của Công trường Không được để vật liệu thải bị tồn đọng quá 02 ngày tại Công trường

Công việc dọn dẹp vệ sinh được làm theo lịch biểu sau đây:

Dọn dẹp vật liệu thải: Hàng ngày

Quét dọn khu vực vỉa hè và đường khu công nghiệp: Hàng ngày

Nếu một trong các công việc trên không được tiến hành thì Chủ đầu tư có quyền yêu cầu đơn vị khác tiến hành và Nhà thầu phải chịu mọi chi phí

Khi dùng đất làm nền thiên nhiên cần phải áp dụng những biện pháp xây dựng để chất lượng của nền đã được chuẩn bị và các tính chất tự nhiên của đất không bị xấu đi do nước ngầm và nước mặt xói lở, thấm ướt do tác động của các phương tiện cơ giới, vận tải và do phong hoá

Về nguyên tắc không được phép ngừng công việc giữa lúc đã đào xong hố móng và bắt đầu xây móng Khi bắt buộc ngừng việc thì phải có các biện pháp để bảo vệ tính chất thiên nhiên của đất Việc dọn sạch đáy hố móng phải làm ngay trước lúc xây móng Trong những trường hợp thiết kế đã có nghiên cứu trước, cho phép xây móng trên những nền đất đắp sâu khi đã chuẩn bị nền phù hợp với những phương pháp đổ đất và đầm nén

Trang 12

đất, có xét đến thành phần và trạng thái của đất

Cho phép dùng nền đất bằng xỉ và các vật liệu không phải đất để làm nền cho công trình khi có các chỉ dẫn đặc biệt đã được chuẩn bị trong thiết kế, có dự kiến trình tự, kĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng công việc

Kết cấu chống vách hầm và móng, về nguyên tắc phải dùng phức hợp thép hình tháo lắp (trừ những trường hợp chống vàch, các hố móng nhỏ, đường hào, hố đào có chu tuyến phức tạp, đào bằng tay) Việc chống dỡ phải làm sao cho không cản trở thi công các công việc xây dựng móng tiếp theo Trình tự tháo dỡ kết cấu chống vách hố móng phải đảm bảo thành hố móng ổn định cho đến khi kết thúc công việc xây dựng móng

Khi độ sâu đặt móng thay đổi , việc đào đất, trong các hố móng, các đường hào phải làm từng cấp Tỉ số chiều cao chi cho chiều dài của mỗi bậc do thiết kế quy định nhưng không được nhỏ hơn 1 : 2 ở các chất dính; 1:3 ở các đất không dính

Nếu trạng thái tự nhiên đất nền có độ chặt và tính chống thấm không đạt yêu cầu của thiết kế thì phải đầm chặt thêm bằng các phương tiện đầm nén (xe lu, búa đầm v.v )

Độ nén chặt biểu thị bằng khối lượng thể tích hạt đất (1) phải cho trước trong thiết kế và phải đảm nâng cao độ bền, giảm thấp tính biến dạng và tính thấm nước của đất

Chú thích: (1) Khối lượng thể tích hạt đất là khối lượng hạt rắn trong đơn vị thể tích đất (cũng hay gọi là dung trọng khô) kí hiệu S

Việc lấp đầy khoảng trống giữa các móng bằng đất và đầm nén đất phải tiến hành sao cho giữ nguyên được lớp chống thấm của các móng, của các tường tầng hầm cũng như của các đường ống ngầm đặc bên cạnh (như đường cáp, đường ống.v.v )

Khoảng trống giữa các móng được lấp đầy đến cao trình đảm bảo sự thoát chảy chắc chắn của nước mặt

Nước ngấm vào hố móng trong thời gian xây móng nhất thiết phải bơm ra, không cho phép lớp bê tông hay vữa mới thi công ngập nước, chừng nào chưa đạt 30% cường độ thiết kế Để phòng ngừa vữa bị rửa trôi khỏi khối xây cần phải làm các rãnh thoát nước

và các giếng thu nước Việc hút nước ra khỏi hố móng phải tiến hành có chú ý đến những yêu cầu ở chương 4 của bản quy phạm này

Khi đặt các hệ thống tiêu nước cần tuân theo các yêu cầu về thành phần, kích thước và các tính chất của những vật liệu thoát nước cũng như đảm bảo độ dốc đã quy định của các hệ thống thoát nước

Trang 13

Khi độ sâu đặt móng thay đổi thì việc xây móng phải bắt đầu từ cao trình thấp nhất của nền Các phần hoặc khối móng nằm cao hơn phải xây dựng trên nền đã được đầm chặt của đất đắp, khoảng trống, giữa các phần hoặc khối móng nằm bên dưới

Trước khi xây móng, nền đất đã chuẩn bị phải được xác nhận bằng biên bản của hội đồng bao gồm bên giao thầu và bên nhận thầu, và khi cần thiết có đại diện của cơ quan thiết kế

Hội đồng này xác định sự đúng đắn về vị trí, kích thước và độ cao của đáy hố móng, các lớp đất thực tế và những tính chất của đất so với những số liệu kích thước đã dự tính trong thiết kế, đồng thời xác định khả năng đặt móng ở độ cao thiết kế hay cao độ đã thay đổi

Khi cần thiết, việc kiểm tra sự giữ nguyên các tính chất tự nhiên của đất nền hoặc chất lượng nén chặt đất nền phù hợp với thiết kế phải được tiến hành bằng cách lấy mẫu để thí nghiệm trong phòng, bằng thí nghiệm xuyên

Khi xây móng cần kiểm tra độ sâu đặt móng, kích thước và sự bố trí trên mặt bằng cấu tạo các lỗ, các hốc, việc thực hiện lớp chống thấm, chất lượng các vật liệu và các bộ phận kết cấu đã dùng Khi chuẩn bị nền và làm lớp chống thấm của móng nhất thiết phải lập biên bản kiểm tra các công trình khuất

3 CÔNG TÁC XÂY THÔ

Vị trí các trục, các kích thước phải được kiểm tra bằng máy kinh vĩ và thước Trước khi

đổ bê tông phải lót giấy hoặc quét dầu để bê tông không dính

Cốp pha cũ dùng lại được cạo rửa sạch hết vữa xi măng dính trên cốp pha

Cốp pha tường: ván thành được giữ chân bằng thanh gông, và được chống hậu bằng thanh xiên, tỳ lên tấm ván lót đặt theo chiều vuông góc tường

Thi công cốp pha cột: cốp pha cột vuông và chữ nhật dùng 04 tấn ghép lại, có 02 tấm

Trang 14

rộng bằng chiều dày cột và hai tấm ngoài rộng hơn một đoạn bằng chiều dày ván khuôn, chung quanh có đóng gông cách nhau khoảng 50cm để chịu đạp ngang của vữa bê tông Đầu trên của cốp pha cột có xẻ khoang để liên kết với cốp pha dầm Để lắp chính xác và

cố định chân cốp pha cột, vùi những mẫu gỗ vào lớp bê tông còn non của mặt trên móng

bè Khi bê tông móng khô, đóng khung cữ lên những mẫu gỗ chôn sẵn đó theo đúng tim

đã vạch.Chân cốp pha cột sẽ đặt lên trên khung gỗ cữ và được cố định vào đó bằng những nẹp viền

Thi công cốp pha dầm, sàn: cốp pha sàn gồm những tấm sàn gỗ ghép sẵn đặt trên các thanh giá vòm Nếu khoảng cách giữa các dầm của sàn bê tông quá rộng, thì đặt thêm các cây chống dưới những thanh giá vòm

Sau khi đóng xong cốp pha, kiểm tra các tim, cốt và vị trí kết cấu, kiểm tra các kích thước, hình dáng cốp pha, kiểm tra chặt chẽ mặt phẳng, các khe ghép nối, các mạch hở của cốp pha Kiểm tra độ vững chắc của hệ thống cốp pha, dàn giáo, sàn công tác Tưới nước làm ẩm cốp pha trước khi đổ bê tông Khi kích thước khe hở lớn hơn 4mm thì tiến hành trám vá khe hở trước khi đổ bê tông

3.2 Công tác thi công cốt thép

Cốt thép sẽ được kiểm tra cường độ và chủng loại trước khi cho gia công

Cốt thép được gia công tại xưởng (trên công trường): những thanh cốt thép trước khi dùng được nắn thẳng, cạo sạch gỉ và cắt theo chiều dài yêu cầu

Cốt thép: trước khi gia công, lắp dựng phải được kiểm tra cường độc cũng như kích thước, chủng loại theo yêu cầu của thiết kế cũng như tiêu chuẩn Việt Nam

Gia công cốt thép bằng máy cắt uốn thép kết hợp với thủ công Nối thép bằng liên kết hàn hoặc liên kết buộc đúng theo chiều dài đoạn nối theo quy phạm, chiều dài đường hàn khi liên kết hàn phải đảm bảo theo đúng yêu cầu, vị trí mối nối thép phải thiết kế tại những vị trí có moment tương đối nhỏ

Để đảm bảo đúng, đủ chiều dày lớp bê tông bảo vệ cũng như khoảng cách cốt thép, phải

kê cốt thép bằng các miếng bê tông đúc sẵn theo kích thước từng loại

Trước khi đặt cốt thép cần kiểm tra lại kích thước cốp pha Để đặt cốt thép dễ dàng, chính xác cần để hở một mặt của cốp pha cột, dầm lớn Sau khi chỉnh lý vị trí cốt thép xong mới lắp cốp pha mặt hở vào

Đặt cốt thép sàn, ta vạch phấn định vị vị trí của chúng trên ván sàn Nếu sàn hai lớp thép

Trang 15

thì buộc lưới cốt thép dưới trước, sau đó theo đó mà rải và buộc cốt thép trên rồi nâng cao lên và chèn miếng đệm vào giữa hai lớp

3.3 Công tác đổ bê tông

Bê tông thương phẩm hoặc bê tông trộn tay phải được trộn đúng, đủ cấp phối cho phép Bơm trực tiếp bằng bơm cần hoặc vận chuyển bằng xe rùa, xe cải tiến trên cầu công tác Cầu công tác sẽ được bố trí hợp lý để tháo, lắp, di dời theo tiến độ đổ bê tông được nhanh gọn, chắc chắn Máy trộn bê tông sẽ được bố trí tại vị trí phù hợp với cự ly thi công Vận chuyển bê tông trên sàn phải có cầu thang công tác thật chắc chắn Cầu công tác được kê cao để không ảng hưởng đến cốt thép, cốp pha Bố trí sao cho hợp lý để tháo, lắp ,di dời được thuận tiện

Các loại cốt liệu (đá, cát) phải đúng theo tiêu chuẩn, đong đo đúng cấp phối

Đối với bê tông dầm, sàn dùng bê tông tươi bơm lên sàn phải chú ý không để bê tông bơm dồn đống tại một chỗ, gây tải trọng cục bộ

Đối với bê tông móng dùng bê tông tươi bơm xuống hố móng phải tuân thủ theo “TCXD

VN 305: 2004 Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu”

Đầm bê tông bằng máy đầm dùi và đầm bàn Đầm đúng kỹ thuật, tránh hiện tượng phân tầng bê tông

Không đổ bê tông cao quá cao độ quy định để tránh cho bê tông không bị phân tầng Để

bê tông khỏi co ngót khi đông kết, phải chia công trình thành những phân đoạn để đổ bê tông Bố trí mạch ngừng thi công tại các vị trí mà lực cắt và moment tương đối nhỏ, đồng thời phải vuông góc với phương truyền lực nén vào kết cấu như khi đổ bê tông dầm, sàn liền khối, bố trí những mạch ngừng ở chỗ có lực cắt nhỏ nhất tức nếu hướng đổ

bê tôngsong song với dầm phụ thì bố trí mạch ngừng trong đoạn 1/3 ở giữa nhịp dầm phụ Muốn bê tông mạch ngừng dính chặt chẽ phải gia công mặt bê tông đúc trước bằng cách băm hoặc chà nhám bằng bàn chải sắt sau đó thổi bụi và rửa nước thật sạch, tưới nước xi măng

Khi thi công bê tông cường độ cao đạt mác 400 hoàn toàn bằng các thiết bị thông dụng

và theo đúng các yêu cầu quy định của TCVN 4453: 1995 “ Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Quy phạm thi công và nghiệm thu” Tuy nhiên cần chú ý một số điểm sau:

- Do có sử dụng một hay hai loại phụ gia đồng thời khi trộn nên việc tính toán, cân đong phụ gia phải hết sức chuẩn xác không nhầm lẫn, khi trộn phải tuân thủ chỉ dẫn trong

Trang 16

chứng chỉ của người sản xuất phụ gia

- Vì có lượng xi măng lớn, nên hỗn hợp bê tông dễ bị dính bết, chóng se cứng vì vậy nên sử dụng máy trộn cưỡng bức Khi vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng bơm, cần thiết phải sử dụng thêm phụ gia ning kết chậm và phụ gia tăng dẻo để duy trì độ lưu động của hỗn hợp bê tông

- Cần có biện pháp bảo dưỡng bê tông nghiêm ngặt ngay sau khi hình thành cấu kiện theo đúng quy định của TCVN 5592 : 1991 “Bê tông nặng – Yêu cầu bảo dưỡng tự nhiên“ Phủ cấu kiện bằng tấm nhựa chống bay hơi nước và tận dụng nhiệt thuỷ hoá là biện pháp có hiệu quả để bảo dưỡng bê tông, nhất là khi cấu kiện ở trên cao

- Lượng xi măng sử dụng trong bê tông không nên vượt quá 650kg/m3 (đối với xi măng pooc lăng PC 40 Cần có biện pháp kỹ thuật (sử dụng phụ gia có hiệu quả, công nghệ đầm tiên tiến .) để khống chế liều lượng xi măng không vuợt quá giới hạn cho phép

- Việc sử dụng bơm bê tông cần phải chú ý đến thành phần hỗn hợp theo tiêu chuẩn Viêt Nam TCVN 1771 : 1986 “ Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng “TCVN

1770 : 1986 “ Cát xây dựng – yêu cầu kỹ thuật “ Nước dùng để chế tạo bê tông bơm phải dảm bảo yêu cầu TCVN 4506 : 1987 “ Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật “ kiểm tra độ sụt đạt từ 12-15 cm và theo tiêu chuẩn TCVN 3406 :1993 Tuyệt đối không dùng phụ gia đông cứng nhanh và phụ gia trương nở thể tích khi chế tạo bê tông bơm

- Kiểm tra chất lượng bê tông bơm bao gồm việc kiểm tra chất lượng vật liệu, các tính chất hỗn hợp bê tông và bê tông đã đông cứng

3.4 Công tác xây

Gạch xây phải theo đúng kích thước quy định, gạch phải vuông vắn, phẳng mặt và thẳng cạnh, thớ gạch đồng đều, không phân lớp, cường độ đạt yêu cầu, sai số về kích thước trong phạm vi cho phép

Tường xây phải đạt được các nguyên tắc kỹ thuật thi công sau: ngay bằng, đứng thẳng, phẳng mặt, giao tường tạo thành góc vuông, mạch vữa không trùng nhau và liên kết tốt thành một khối xây đặc chắc

Công tác xây phải chú ý gạch trước khi xây được nhúng nước kỹ Yêu cầu này phải được thực hiện chặt chẽ hơn trong mùa nóng Những viên gạch xây bị dính bụi, bùn,

Trang 17

mọc rêu mốc đều không được sử dụng cho tường xây Toàn bộ tường xây bị chiếu nắng được giữ ẩm sau khi xây xong và trong cả ngày hôm sau

Hết sức tránh va chạm mạnh cũng như không được vận chuyển, đặt vật liệu, tữa dụng cụ

và đi lại trực tiếp trên khối tường đang xây hoặc tường khối xây còn mới

Trong khối xây gạch chiều dài mạch vữa ngang là 10mm Cường độ vữa đạt yêu cầu thiết kế, mạch ngang dọc đứng của khối tường gạch phải đủ vữa Vữa xây không được trộn để lâu quá 1 giờ , không trộn lại lần nữa những phần vữa đã khô cứng

Khối xây cột ốp tường cạch các cửa dùng gạch nguyên đã chọn lọc, gạch nửa chỉ cho phép chèn kín chỗ trống trong các kết cấu gạch đá chịu tải trọng nhỏ( tường bao che, tường ngăn, tường dưới cửa sổ )

Tường gạch dày 100 được xây theo chiều dọc viên gạch sao cho tường bị trùng mạch, gạch ở góc tường được xây kiểu cài răng lược và liên kết với nhau tại mỗi lớp xen kẽ, đỉnh tường chỗ tạm ngưng xây được thấm nước kỹ trước khi tiến hành xây tiếp

Toàn bộ hố bắt dàn giáo trên tường phải được trét lại bằng vữa bê tông đá mi cẩn thận

và chính xác trước khi hoàn tất phần xây tường và tiến hành trát tường

4 CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

4.1 Công tác ốp, trát, láng

4.1.1 Quy định chung

Thi công công tác hoàn thiện công trình, ngoài việc tuân theo những quy định trong tiêu chuẩn này cần phải tuân theo những quy định về an toàn lao động, về phòng cháy chữa cháy cũng như tiêu chuẩn khác có liên quan đã được nhà nước ban hành

Đối với những kết cấu chế tạo và gia công sẵn nhà máy, công tác hoàn thiện được thực hiện ngày trong quá trình chế tạo và phải tuân theo những quy định riêng

Trước khi thi công hoàn thiện từng phần hay toàn bộ công trình phải thực hiện xong những công tác cơ bản sau đây:

- Chèn kín những mối nối giữa các blốc hay panen lắp ghép của công trình, đặc biệt chèn bọc kín các chi tiết thép nối của các bộ phận cấu kiện bê tông cốt thép

Trang 18

- Lắp đặt hệ thống cấp nước và thoát nước, kiểm tra các liên kết và đầu mối của hệ thống ống dẫn

- Lắp đặt mạng dây dẫn ngầm cho hệ thống đèn chiếu sáng điện thoại, truyền thanh, truyền hình, ổ cắm điện chôn ngầm

- Trong trường hợp cần thiết phải tiến hành trát lát, ốp ngay những nơi sẽ đặt các thiết bị

vệ sinh, cấp hơi cấp nhiệt, tiêu nước v.v

Công tác hoàn thiện công trình cần được thực hiện theo trình tự nêu trong bảng 1, nếu trong thiết kế không nêu rõ trình tự thực hiện khác

Trình tự thực hiện công tác hoàn thiện mỗi phòng, mỗi khu vực công trình phải được ghi

rõ trong biện pháp thi công

Đối với công trình này, công tác hoàn thiện nên bắt đầu từ tầng dưới trở lên Khi đó ít nhất phải có hai tầng của công trình đã hoàn thành xong công tác lắp ghép và những công việc đã quy định Trong thiết kế phải có biện pháp bảo vệ an toàn cho người và thiết bị trong quá trình hoàn thiện Không được đồng thời tiến hành công tác lắp ghép ở phía trên những căn phòng và tầng nhà đang thi công hoàn thiện

Hoàn thiện bên trong công trình

Nếu tường, cột và các kết cấu khác trong công trình xây bằng vật liệu rời dùng vữa xây trát, cho phép trát hoàn thiện ngay sau khi xây xong tầng nhà đó

Sử dụng sơn nước, cho phép tiến hành trát hoàn thiện sau khi đã lắp xong trần của tầng

4.1.2 Công tác trát

Lớp trát để che bọc các mặt kết cấu gạch đá, kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, kết cấu thép (khi cần), cần phải có những qui định cụ thể cho mỗi loại kết cấu và loại vữa và chất lượng vữa trát, trình tự thi công

Trước khi trát, bề mặt kết cấu phải được làm sạch, cọ rửa hết bụi bẩn, rêu bám, các vết dầu mỡ và tưới ẩm: những vết lồi lõm và gồ ghề, vón cục vôi, vữa dính trên mặt kết cấu

Trang 19

phải được đắp thêm hay đẽo tẩy cho phẳng

Nếu bề mặt kết cấu không đủ độ nhám cho lớp vữa bám dính như bề mặt bê tông đúc trong ván khuôn thép, mặt kim loại, mặt gỗ dán, gỗ bào nhẵn trước khi trát phải gia công tạo nhám bằng cách phun cát hay gia công vữa xi măng, vẩy cát lên mặt kết cấu, hoặc khía ô quả trám Phải trát thử một vài chỗ để xác định độ dính kết cần thiết

Ở những vị trí tiếp giáp giữa hai kết cấu bằng vật liệu khác nhau, trước khi trát phải gắn trải một lớp lưới thép phủ kín chiều dày mạch ghép và trùm vế hai bên ít nhất một đoạn

từ 5 đến 20 cm Kích thước của ô lưới thép không lớn hơn từ 4 đến 5 cm

Chiều dày lớp vữa phụ thuộc vào chất lượng mặt trát, loại kết cấu, loại vữa sử dụng và cách thi công trát

Chiều dày lớp trát trần từ 1o đến 15 mm Nếu trát dày hơn phải có biện pháp chống thấm lở bằng cách trát lên lưới thép hay thực hiện trát nhiều lớp

Chiều dày lớp trát phẳng đối với kết cấu tường thông thường không nên quá 12 mm khi trát chất lượng cao hơn - không quá 15 mm và chất lượng đặc biệt cao – không quá 20

mm Khi trát dày hơn 8 mm, phải trát làm nhiều lớp, mỗi lớp không dày quá 8 mm và không mỏng hơn 5 mm (khi trát bằng vữa vôi)

Lấy mũi bay kẽ thành ô trám để tăng tốc độ bám dính giữa các lớp Ô trám có cạnh khoảng 60 mm, vạch sâu 2-3 mm

Lớp trát phải phẳng Khi lớp trát trước se mặt mới trát tiếp lớp sau Nếu lớp trước đã khô mặt thì phải tưới nước để trát tiếp

Nếu trát bằng vữa xi măng, chiều dày mỗi lớp không được quá 5 mm Lớp trát tạo mặt phẳng, không dày quá 2 mm Đối với trát trang trí (trát mài, trát rửa, trát băm ) Cho phép lớp trát cuối cùng dày 5mm Lớp trát ngoài cũng được thực hiện khi các lớp lót đã đóng rắn

Ở những phòng thường xuyên ẩm ướt như khu vệ sinh, phòng tắm rửa, lớp trát phải dùng vữa xi măng để chống thấm và tăng độ bám dính giữa các lớp trát

Vữa dùng để trát nhám mặt và các lớp lót, phải lọc qua lưới sàn 3 x 3 mm Vữa dùng cho lớp hoàn thiện phải nhẵn mặt ngoài, phải lọc qua lưới sàn 1,5 x 1,5 mm

Độ sụt của vữa lúc bắt đầu trát lên kết cấu, phụ thuộc vào điều kiện và phương tiên thi công được quy định trong bảng 2

Bảng 2 - Độ sụt của vữa trát

Trang 20

Tên loại vữa trát Độ sụt của vữa (cm)

Trát thủ công Trát cơ giới Trát vữa lót

Vữa trát mạng ngoài

Từ 6 đến 7

Từ 7 đến 8 Từ 8 đến 9 Từ 9 đến 10 Trát láng (trát gai) Trát lộ sỏi Từ 8 đến 10 Từ 10 đến 14

Trát mài, trát rửa, trát băm Từ 5 đến 6 Từ 10 đến 14

Từ 6 đến 7 Từ 10 đến 14 Trát vẩy – khi tạo mặt trát nhám (trát –gai) có thể dùng bơm phun vữa bám vào tường hoặc dùng chổi vẩy nhiều lần khi lớp trước se khô mới vẩy tiếp lớp sau Vữa vẩy bám đều lên mặt trái

Trát lộ sỏi – mặt trát lộ sỏi bằng vữa xi măng có lẫn sỏi bay đá dăm có cỡ hạt từ 6 đến 12

mm Khi vữa đóng rắn sau khi lúc trát khoản từ 4 đến 5 giờ (phụ thuộc vào thời gian và

độ ẩm không khí) thì tiến hành đánh sạch lớp vữa ngoài để lộ sỏi hay đá

Trát băm – công việc trát rửa ban đầu cũng tiến hành giống như trát mài, trát vữa tương

tự Sau khi trát khoản 6 đến 7 ngày, tiến hành băm Trước khi băm cần kẻ các đường viền, gờ, mạch trang trí theo thiết kế và băm trên bề mặt giới hạn bởi các đường kẻ đó Dụng cụ băm là búa đầu nhọn, chiều băm phải vuông góc với mặt trát và thật đều tay,

để lộ các hạt đá và đồng nhất về màu sắc

Trường hợp có yêu cầu cao về chất lượng mặt trát như độ phẳng Độ chính xác, các đường cong thì trước khi trát phải gắn các điểm làm mốc chuẩn cho việc thi công

Khi lớp vữa trát chưa cứng không được va chạm hay rung động, bảo vệ mặt trát không

để nước chảy qua hạt, chịu nóng, lạnh đột ngột và cục bộ

Đối với vữa trát bề mặt bên trong nhà, không cho phép sử dụng phụ gia có chứa clo Khi nghiệm thu công tác trát, phải thoả mãn các yêu cầu sau:

- Lớp vữa trát phải bám dính chắc với kết cấu, không bị bong, bộp Kiểm tra độ bám dính thực hiện bằng cách gõ nhẹ lên mặt trát Tất cả những chỗ có tiếng bộp phải phá ra trát lại

- Bề mặt vữa trát không được có vết rạn chân chim, không có vết vữa chảy, vết hằn của dụng cụ trát, vết lồi lõm, gồ ghề cục bộ, cũng như các khuyết tật khác ở góc, cạnh, gờ

Trang 21

Độ sai lệch cho phép của bề mặt trát kiểm tra theo các trị số cho ở bảng 3

Bảng 3 – Độ sai lệch cho phép của bề mặt trát hoàn thiện

Tên mặt trát hay các chi

tiết

Trị số sai lệch mặt trát (mm) Trát đơn giản Trát kỹ Trát chất lượng

cao

Độ không bằng phẳng kiểm

tra bằng thước dài 2m

Số chỗ lồi lõm không quá 3, độ sâu vết lồi lõm <5

Số chỗ lồi lõm không quá 2, độ sâu vết lõm <3

Số chỗ lồi lõm không quá 2, độ sâu vết lồi lõm <2

Độ sai lệch theo phương

thẳng đứng của mặt tường

và trần nhà

<15 suốt chiều dài hay chiều rộng phòng

<2 trên 1m dài chiều cao và chiều rộng 10 mm trên toàn chiều cao và chiều rộng phòng

<1 chiều cao hay chiều dài và <5 trên suốt chiều cao hay chiều dài phòng

Đường nghiêng của đường

gờ mép tường cột

<10 trên suốt chiều cao kết cấu

<2 trên 1m chiều cao và 5mm trên toàn bộ chiều cao

<1 trên 1m chiều cao

và 3 mm trên toàn bộ chiều cao

4.1.3 Công tác lát và láng

a) Công tác lát

Công tác lát chỉ được bắt đầu khi đã hoàn thành công việc ở phần kết cấu bên trên và xung quanh, bao gồm: Công tác trát trần hay lớp ghép trần treo, công tác trát và ốp tường Mặt lát phải phẳng và được làm sạch

Vật liệu lát phải đúng chủng loại kích thước, màu sắc và tạo được hoa văn thiết kế Các tấm lát hay gạch lát phải vuông vắn không cong vênh, sứt góc, không có khuyết tật khác trên mặt Những viên gạch lẻ bị chặt thì cạnh chặt phải phẳng

Mặt lát phải phẳng, không gồ ghề, lồi lõm cục bộ Kiểm tra bằng thước có chiều dài 2

m Khe hở giữa các mặt lát và thước không quá 3 mm Độ dốc và phương dốc của mặt lát phải theo đúng thiết kế Kiểm tra độ dốc thực hiện bằng nivô, đổ nước thử hay cho lăn viên bi thép đường kính 10 mm, nếu có chỗ lõm tạo vũng đọng nước phải bóc lên lát lại

Giữa các viên gạch lát và sàn phải lót đầy vữa Việc kiểm tra độ chắc đặc của lớp vữa

Trang 22

liên kết bằng cách gõ nhẹ lên mặt lát, nếu có chỗ nào bị bộp thì bóc lên lát lại

Chiều dài của lớp vữa xi măng lót không được quá 15 mm Mạch giữa các viên gạch không quá 1,5 mm và được chèn đầy bột chà joint theo đúng chỉ tiêu kỹ thuật của nhà cung cấp Khi chưa chèn mạch, không được đi lại hoặc va chạm mạnh lên mặt lát làm bong gạch Mạch chèn xong, rửa ngay cho đường gạch sắc gọn, đồng thời lau sạch mặt gạch lát không để xi măng bám dính

Ở những vị trí có yêu cầu vế chống thấm, trước khi trát phải kiểm tra chất lượng của lớp chống thấm và các chi tiết khác (như mạch chèn các khe tiếp giáp giữa các cấu kiện lắp ghép, mạch chèn xung quanh hệ thống cấp nước v.v ) Chiều dày lớp bitum chống thấm không quá 3mm

Phần tiếp giáp giữa các mạch lát, cũng như giữa mạch lát và chân tường, phải chèn đầy vữa xi măng

Mặt lát phải được thi công theo đúng thiết kế về màu sắc, hoa văn, đường viền trang trí Nếu mặt lát là các viên đá thiên nhiên, phải chôn các viên kề nhau có màu sắc và đường vân hài hoà, không tạo nên sự tương phản rõ rệt

Khi sàn lát bằng đá quí, các viên lẻ phải được gia công sẵn từ xí nghiệp Khi lát gạch men kích, các viên lẻ các viên gia công cắt tại chỗ Việc cắt và mài các cạnh phải đảm bảo đường cắt gọn và mạch ghép bằng, đều

Khi lát sàn gỗ, các thanh mặt sàn phải đóng lên khung gỗ chắc chắn Kích thước của kết cấu khung phụ thuộc vào chiều dài và tiết diện của thanh ván ghép sàn Giữa khung đỡ sàn và mặt nền nhà phải kê đệm thật ổn định Sau khi ghép xong mặt sàn gỗ phải bào phẳng, nhẵn sau đó đánh giấy nháp từ thô đến mịn và cuối cùng đánh xi bóng

Khi lát sàn bằng tấm nhựa tổng hợp, nền lót là ván gỗ thì toàn bộ chu vi tấm phải được ghim đinh mạ đồng hay mạ kẽm, đinh đóng cách nhau không quá 200 mm và cách mép tấm không quá 20mm, còn ở giữa tấm đóng đinh theo ô cách nhau từ 35 đến 40 cm Giữa hai mép tấm nhựa lát sàn đặt kề nhau phải có đoạn ghép chồng ít nhất 40 mm Tại mép gờ chân tường, tấm nhựa được ghim bằng nẹp gỗ Nếu nền sàn là bê tông thì tại các vị trí đóng ghim phải chôn sẵn các chi tiết bằng gỗ

Nếu dùng keo dán để dán các tấm nhựa thì mặt nhám phải được mài phẳng và quét sạch bụi trước khi phết lớp keo dán Keo dán phết lên nền theo chiều ngang của cuộn nhựa lát Việc dán thực hiện từng đoạn một, dài từ

Trang 23

30 đến 40 mm Phải dùng phương tiện ép mạnh lên chỗ vừa dán cho tấm nhựa dính chắc với nền lát Khi dùng keo dán không phải ghim đinh Nếu hai tấm nhựa dán kề nhau phải thật song song và ghép kín, không cho phép dán các mép tấm kế nhau

Mặt lát phải đảm bảo các yêu cầu về độ cao, độ phẳng, độ dốc, độ dính kết với mặt nền lát Chiều dày lớp vữa lót, chiều dày, mạch vữa, màu sắc, hình dáng trang trí phải đúng thiết kế

Lớp láng cuối cùng bằng vữa xi măng cát với kích thước hạt cốt liệu lớn nhất không quá

2 mm, xoa phẳng mặt theo độ dốc thiết kế Tuỳ thuộc vào thời tiết, độ ẩm và nhiệt độ không khí Sau khi láng xong lớp vữa cuối cùng khoảng từ 4 đến 6 giờ mới có thể đánh bóng bề mặt láng bằng cách rải đều một lớp bột xi măng hay lớp mỏng hồ xi măng Mặt láng phải bảo đảm độ bóng theo thiết kế Quá trình mài bóng được tiến hành đống thời với việc vá các vết lõm cục bộ và các vết xước gợn trên bề mặt

Công việc kẻ chỉ thực hiện ngay sau khi vừa đánh màu xong Đường kẻ chỉ cần đều về chiều rộng, chiều sâu và sắc nét Nếu dùng quả lăn có hạt chống trơn cũng lăn ngay khi lớp xi măng màu chưa rắn

Láng hè dài hoặc lối đi dài, cứ mỗi đoạn dài 3-4 mét lại làm một khe co dãn ớ lớp láng bằng cách cắt đứt ngang lớp láng Chiều rộng khe co giãn là 20 mm được chèn bằng nhựa bitum số 3

Đối với những diện tích và khu vực có yêu cầu chống thấm cao như khu vệ sinh, bể chứa nước, máng dẫn nước và thoát nước v.v Ngoài việc trát láng thông thường, trước

đó phải thực hiện các lớp chống thấm theo thiết kế

Chất lượng mặt láng phải đảm bảo các yêu cầu về độ phẳng, độ dốc và những yêu cầu khác giống như đối với bề mặt trát

4.1.5 Công tác đắp nổi

Những sản phẩm và chi tiết chế tạo hình đắp nổi được đưa đến hiện trường để gắn vào công trình phải ở trạng thái hoàn chỉnh, không phải là gia công lại

Trang 24

Trên bề mặt các sản phẩm và chi tiết tạo hình không được có khuyết tật, nếp gẫy, vết nứt

và vón cục sữa, sần sùi Hình dáng và đường nét phải sắc gọn

Để trang trí bề mặt bên ngoài công trình, các sản phẩm đắp nổi thường được chế tạo bằng vữa xi măng Trường hợp đặc biệt chi tiết đắp nổi có thế chế tạo từ thạch cao, khi

đó phải có biện pháp che chắn và bảo vệ để tránh tác dụng của nước mưa

Để trang trí bề mặt bên trong công trình, các chi tiết đắp nổi có thể chế tạo bằng vữa xi măng, vữa thạch cao, vữa vôi hay bột giấy nghiền Nếu độ ẩm không khí bên trong công trình vượt quá 60% thì không được dùng các chi tiết đắp đổi bằng thạch cao i gắn các chi tiết đắp nổi phải hoàn thành thi công bộ đế và nền gắn Vị trí của các chi tiết đắp nổi phải được kiểm tra theo thiết kế và đánh dấu trên bề mặt gắn của công trình hoặc gia công sẵn các chi tiết gá ghép các sản phẩm tạo hình

Chất lượng bề mặt gắn của sản phẩm tạo hình phải thoả mãn những yêu cầu giống như đối với công tác trát

Việc gắn các chi tiết đắp nổi phải thực hiện theo đúng thiết kế và đáp ứng những nhu cầu sau:

a Chi tiết bằng vữa bột giấy gắn mát tít

b Những chi tiết hay đường nét nhỏ nhẹ, trọng lượng dưới 1 kg chế tạo từ vữa thạch cao có chiều cao dưới 10 cm được gắn bằng vữa xi măng, nếu chiếu cao dưới 5 cm thì được gắn bằng vữa thạch cao hay vữa xi măng

c Những chi tiết có khối lượng trung bình từ 1 kg đến 5 kg chế tạo từ thạch cao có chiều cao không quá 10 cm được gắn bằng vữa xi măng, nếu chiều cao dưới 5 cm thì được gắn bằng vữa xi măng hay thạch cao kết hợp với đinh móc, bu lông gá định vị

d Những chi tiết có khối lượng trên 5 kg Chế tạo cốt thép thì khi gắn sản phẩm với công trình phải thực hiện gia công cốt thép của chi tiết với kết cấu chịu lực của công trình

e Những chi tiết liên kết bằng thép cần phải được bảo vệ bằng sơn chống rỉ hoặc mạ kẽm

f Những hình trang trí đắp nổi của mặt chính công trình xây bằng gạch cần gắn vào công trình đồng thời với việc xây tường

g Không cho phép gắn các chi tiết chế tạo từ thạch cao bằng mát tít vào bề mặt công trình mà lớp nền là vữa xi măng

Trang 25

Khi nghiệm thu công tác đắp nổi phải thoả mãn những yêu cầu sau:

a Độ sai lệch vị trí của các chi tiết so với thiết kế không được quá 1mm trên chiều dài 1m tường hay cạch đắp nổi

b Độ sai lệch của trục các chi tiết đứng riêng biệt so với thiết kế không quá 10 mm

c Những chi tiết của một hình phải nằm trong cùng một mặt phẳng được xác định theo

Trong quá trình gia công, lắp ráp, nghiệm thu phải tiến hành kiểm tra việc thực hiện các

sơ đồ công nghệ và biện pháp thi công Kết quả kiểm tra phải ghi vào nhật ký công trình Vật liệu dùng cho gia công và lắp ráp phải có chất lượng và số hiệu phù hợp với yêu cầu thiết kế

Đối với các kết cấu cụ thể, ngoài các qui định chung của tiêu chuẩn này còn phải tuân theo qui định riêng dành cho các kết cấu đó

5.2 Gia công

Yêu cầu về thép và vật liệu hàn

Tất cả thép phải được kiểm tra đạt tiêu chuẩn hoặc điều kiện kĩ thuật Thép phải được nắn thẳng, xếp loại, ghi mác và sắp xếp theo tiết diện

Trước khi đem sử dụng, thép cần phải làm sạch gỉ, sạch vết dầu mỡ và các tạp chất khác Thép phải được xếp thành đống chắc chắn trong nhà có mái che Trường hợp phải để ngoài trời thì phải xếp nghiêng cho ráo nước Xếp các tấm thép kê lót phải được tạo góc lượn tránh tắc đọng nước

Khi vận chuyển thép, phải có bộ gá để thép không bị biến dạng

Que hàn, dây hàn, thuốc hàn phải xếp theo lô, theo số hiệu và phải để ở nơi khô ráo Riêng thuốc hàn phải bảo quản trong thùng kín

Ngày đăng: 05/11/2019, 11:35

w