LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH Cụ thể hóa chủ trương của Đảng và chương trình hành động của Chính phủ vềnông nghiệp, nông dân , nông thôn, Hội đồng Nhân dân Thành phố Hà Nội đã ra N
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 3
I LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH 3
II MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH 4
1 Mục tiêu tổng quát 4
2 Mục tiêu cụ thể 4
III PHẠM VI QUY HOẠCH 5
1 Phạm vi nghiên cứu 5
2 Thời gian thực hiện quy hoạch 5
IV CÁC CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH 5
1 Các văn bản pháp lý 6
2 Các nguồn tài liệu, số liệu 7
3 Các cơ sở bản đồ 7
PHẦN I 8
THỰC TRẠNG NÔNG THÔN XÃ ĐẠI THỊNH 8
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 8
1 Địa hình 8
2 Khí hậu 9
3 Thuỷ văn 9
4 Địa chất công trình 9
5 Đánh giá chung 9
II HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI 9
1 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chính 9
2 Kinh tế 10
3 Văn hóa xã hội 10
4 Tâm linh Tôn giáo 11
5 Nhận xét đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội 11
III HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 12
IV HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 15
1 Hiện trạng hạ tầng xã hội, dân cư và nhà ở 15
2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường 21
3 Đánh giá tổng hợp hiện trạng 25
PHẦN II 30
CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI 30
I TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 30
II CÁC QUAN HỆ LIÊN VÙNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ 30
III CÁC CƠ SỞ KINH TẾ KỸ THUẬT PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ 30
IV DỰ BÁO QUY MÔ DÂN SỐ 30
V XÁC ĐỊNH QUY MÔ ĐẤT ĐAI 31
VI CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN 31
Trang 2PHẦN III 35
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN VÀ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 35
I QUY HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XÃ 35
1 Định hướng tổ chức không gian vùng sản xuất: 35
2 Tổ chức mạng lưới điểm dân cư nông thôn: 35
3 Các định hướng quy hoạch các công trình hạ tầng xã hội 41
II QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 43
1 Chuẩn bị kỹ thuật: 43
2 Giao thông thủy lợi 46
3 Cấp nước 48
4 Hệ thống điện 49
PHẦN IV 51
QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU TRUNG TÂM XÃ 51
I QUY HOẠCH KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TRUNG TÂM XÃ 51
1.Đinh hướng phát triển khu trung tâm xã 51
2 Phạm vi nghiên cứu: 51
II QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU TRUNG TÂM XÃ 53
1 Chuẩn bị kỹ thuật: 53
2 Mạng lưới giao thông: 54
3 Mạng lưới cấp điện 55
4 Quy hoạch cấp nước 55
5 Quy hoạch mạng lưới thoát nước thải: 57
PHẦN V 58
QUẢN LÝ QUY HOẠCH 58
I CÔNG BỐ VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH 58
1 Công bố quy hoạch 58
2 Quản lý quy hoạch 58
3 Cấp phép xây dựng 60
4 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm 61
PHẦN VI 62
DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ KHÁI TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG 62
I TỔNG HỢP VỐN XÂY DỰNG VÀ PHÂN BỔ VỐN THEO GIAI ĐOẠN 62
II DỰ KIẾN DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ 75
1 Giai đoạn 2010-2015 75
2 Giai đoạn 2015 – 2020 75
3 Phân kỳ đầu tư ( Thứ tự ưu tiên xây dựng) 75
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 76
VI GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 76
1 Tổ chức tuyên truyền, vận động toàn dân xây dựng Nông thôn mới 76
2 Giải pháp huy động các nguồn lực xây dựng NTM: 76
PHẦN VII 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Cụ thể hóa chủ trương của Đảng và chương trình hành động của Chính phủ vềnông nghiệp, nông dân , nông thôn, Hội đồng Nhân dân Thành phố Hà Nội đã ra Nghịquyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 21/4/2010 về xây dựng nông thôn mới Thành phố
Hà Nội giai đoạn 2010-2020, định hướng 2030 với mục tiêu chung xây dựng nôngthôn mới Thủ đô Hà Nội có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng đượcxây dựng đồng bộ, hiện đại, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càngDgóp vào sự nghiệp xây dựng Thủ đô văn minh, hiện đại
Nhằm triển khai quy hoạch phát triển nông thôn mới huyện Mê Linh đến 2020,
xã Đại Thịnh là một trong 16 xã được triển khai công tác quy hoạch
Đại Thịnh là xã nằm ở phía Đông của huyện Mê Linh có diện tích 840.63 ha(trong đó có 48ha xâm canh xâm cư của xã Chu Phan), có nhiều điều kiện thuận lợi đểphát triển kinh tế :
- Có tuyến đường quốc lộ 23 chạy xuyên suốt chiều dài toàn xã tạo điềukiện thúc đẩy phát triển kinh tế
- Có nhiều dự án đô thị, các cở sở sản xuất đã và đang trong quá trìnhtriển khai, có tác động lớn đến tốc độ đô thị hóa của xã
- Theo quy hoạch, Đại Thịnh là xã nằm trong vùng phát triển đô thị MêLinh, nên có nhiều cơ hội thu hút đầu tư góp phần thúc đẩy phát triển kinh tếTuy nhiên, sự phát triển của xã chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế, tổchức không gian sản xuất chưa đáp ứng được xu thế phát triển mới, hệ thống hạ tầng
xã hội và hạ tầng kỹ thuật còn chưa được xây dựng đồng bộ, đặc biệt tại các điểm dân
cư thôn xóm Nhà ở và mạng lưới công trình công cộng, dịch vụ cấp xã, thôn như :giáo dục, y tế, văn hóa, cây xanh, thể dục thể thao, thương mại cần được đầu tư xâydựng bổ sung về số lượng và mở rộng nâng cấp để đạt tiêu chuẩn Bên cạnh đó, nhằmhạn chế các tác động tiêu cực của việc đô thị hóa ngày càng cao, sự phát triển của xãcần phải gắn bó mật thiết với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa lịch sử cũngnhư môi trường cảnh quan nông thôn truyền thống
Để có thể giải quyết các vấn đề đang tồn tại đồng thời tạo động lực để phát triểnkinh tế, xây dựng xã Đại Thịnh ngày một phát triển, khang trang hiện đại, đáp ứng các
Trang 4chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo Chương trình Nông thôn mới của Đảng vàNhà nước thì công tác lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Đại Thịnh là việclàm thực sự cần thiết và cấp bách.
II MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH
- Góp phần thực hiện thành công sự nghiệp CNH - HĐH đất nước
2 Mục tiêu cụ thể
- Cụ thể hoá Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Mê Linh và
xã Đại Thịnh đến năm 2020;
- Cụ thể hoá Quy hoạch chung đô thị mới Mê Linh;
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Đại Thịnh huyện Mê Linh nhằm đạtđược các chỉ tiêu về nông thôn mới theo tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, tạo cơ sởphát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã;
- Dự báo quy mô dân số toàn xã theo từng giai đoạn;
- Quy hoặc tổng mặt bằng sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc, cảnhquan, tổ chức các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, điểm dân cư nông thôntrên địa bàn xã phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;
- Tạo dựng các khu vực dân cư với hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng cơ sởhoàn chỉnh phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dân nông thôn, tạo điều kiệnthúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, chuyển đổi nghề nghiệp, đẩy nhanh tốc độ đô thịhoá và tạo bộ mặt mới cho khu vực nông thôn xã Đại Thịnh – huyện Mê Linh;
- Tạo dựng cơ sở pháp lý để UBND xã thực hiện việc quản lý xây dựng đất đaicác điểm dân cư nông thôn, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế, văn hoá xã hội trên địabàn xã và huyện;
- Hướng dẫn người dân trong khu vực làng xóm có kế hoạch tổ chức đầu tư xâydựng và phát triển khu dân cư một cách hoàn chỉnh, thống nhất về kiến trúc và hạ tầng,
Trang 5vừa đảm bảo nhu cầu phát triển vừa bảo tồn, xây dựng nền văn hoá truyền thống vàphát triển bền vững;
- Làm cơ sở pháp lý cho việc lập các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch
III PHẠM VI QUY HOẠCH
1 Phạm vi nghiên cứu
Xã Đại thịnh nằm ở phía Đông của huyện Mê Linh, có vị trí địa lý:
- Phía Bắc: giáp xã Thanh Lâm , xã Tam Đồng- huyên Mê Linh;
- Phía Nam: giáp xã Mê Linh, xã Tiền Phong - huyện Mê Linh;
- Phía Đông: giáp thị trấn Chi Đông, xã Thanh Lâm - huyện Mê Linh;
- Phía Tây: giáp xã Văn Khê, xã Thạch Đà - huyện Mê Linh
Diện tích lập Quy hoạch toàn xã là : 840.63 ha (trong đó bao gồm 50ha của xã Chu Phan) nên tổng diện tích nghiên cứu là 790.63ha.
2 Thời gian thực hiện quy hoạch
- Căn cứ luật Đất đai 2003;
- Căn cứ Luật Xây dựng 2003;
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ươngkhóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hànhChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 củaBan Chấp hành Trung ương (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Thông báo số 2183/BNN-KTHT, ngày 24/7/2009 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về việc thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới;
- Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới (ban hành kèm theo Quyết định số491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ);
Trang 6- Nghị định 37/2010/ NĐ-CP về việc Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quyhoạch đô thị;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 của Bộ Xây dựng về Quy địnhviệc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban hànhTiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban hànhQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Công văn số 1416/BNN-KTHT, ngày 27/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn về việc hướng dẫn lập Đề án thí điểm xây dựng nông thôn mới cấp xã;
- Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ huyện Mê Linh lần 9;
- Quyết định số 208/2001/QĐ-TTg ngày 13/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Phê duyệt định hướng quy hoạch chung xây dựng đô thị mới Mê Linh, tỉnhVĩnh Phúc;
- Quyết định số 24/2005/QĐ-UBND ngày 23/8/2005 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Mê Linh giaiđoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 34/2006/QĐ-UBND ngày 15/5/2006 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
về việc Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị mới Mê Linh, huyện MêLinh, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mê Linh đến năm
- Căn cứ Đề án phát triển giao thông huyện Mê Linh giai đoạn 2010 – 2020;
- Căn cứ quyết định số 2798/QĐ- UBND ngày 4/4/2011 về việc thành lập Ban quản lý
Dự án quy hoạch xây dựng nông thôn mới huyện Mê Linh
- Căn cứ các văn bản tài liệu về dân số đất đai xã Đại Thịnh
- Các tiêu chuẩn quy phạm có liên quan
Trang 72 Các nguồn tài liệu, số liệu
- Căn cứ các kết quả điều tra, khảo sát các số liệu, tài liệu về khí tượng thuỷ văn,địa chất công trình, hiện trạng đất đai, dân cư, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, bản đồđịa chính toàn xã cơ sở tỷ lệ 1/5000, bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1000
- Các tài liệu, văn bản địa phương cung cấp;
- Các tài liệu, số liệu khảo sát và các số liệu khác phục vụ lập quy hoạch;
3 Các cơ sở bản đồ
- Các đồ án Quy hoạch đã và đang thực hiện trong địa bàn xã Đại Thịnh ;
- Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/5.000, bản đồ địa hình 1/1.000 ;
PHẦN I
Trang 8THỰC TRẠNG NÔNG THÔN XÃ ĐẠI THỊNH
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Địa hình
Xã Đại Thịnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có địa hình tự nhiên tương đốibằng phẳng, thuộc tiểu vùng đồng bằng của huyện Mê Linh với địa hình nhấp nhô,lượn sóng, do phù sa cũ của hệ thống sông Hồng, sông Cà Lồ bồi đắp Xã Đại Thịnhđược hình thành trên nền phù sa cổ, nguồn gốc đất bạc màu do đó chỉ thích hợp vớitrồng màu, hoặc phát triển công nghiệp và xây dựng Địa hình dốc dần từ Đông Bắcxuống Tây Nam
Trang 9Kênh Thạch Phú
4 Địa chất công trình
- Nhìn chung xã Đại Thịnh có nền địa hình, địa chất thuỷ văn địa chất công trìnhtương đối tốt Nền đất khu vực tương đối ổn định Các công trình xây dựng ở mức đơngiản, chịu tải tương đối theo thời gian
5 Đánh giá chung
- Xã Đại Thịnh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc sinh hoạt và sản xuấtnông nghiệp, tiêu thoát nước hoặc phát triển sản xuất công nghiệp và xây dựng
II HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI
1 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chính
- Đại Thịnh là một xã nông nghiệp kết hợp dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp
Cơ cấu kinh tế như sau:
+ Nông nghiệp 70%;
+ Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản 30%;
- Bình quân sản lượng lương thực ước tính đạt 52 tấn/ha Giá trị về sản xuất
nông nghiệp 56.5 tỷ đồng, tăng 0.5% so với năm 2009
- Chăn nuôi đật 15 tỷ đồng, tăng 0.3% so với năm 2009
- Tổng thu nhập bình quân năm 2010 đạt 11 triệu đồng/người/ năm
- Y tế: Hoạt động của trạm y tế xã được duy trì tốt, các chương trình y tế quốcgia được thực hiện nghiêm túc, trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ y tế ngày càngđược nâng cao
- Giáo dục: Số lượng trường học, bán kính phục vụ chưa đáp ứng được nhu cầungười dân, xã đang có kế hoạch cải tạo và xây mới thêm các phòng học và các khuchức năng như phòng nghỉ giáo viên và nhà công vụ cho các trường hiện có và xâydựng hệ thống trường mầm non ở các thôn
2 Kinh tế
Tổng giá trị sản xuất: 120.000.000.000đ
Trang 10Thu nông nghiệp: 56.500.000.000đ, so CK tăng 0.5%.
Thu chăn nuôi: 15.000.000.000đ, so CK giảm 0.3%
Thu dịch vụ: 48.500.000.000đ
- Hiện trạng sử dụng đất đai cho sản xuất:
+ Đất nông nghiệp: 71.4%
+ Đất phi nông nghiệp: 28.6%
- Sản xuất nông nghiệp: tổng sản lượng lương thực đạt 100% kế hoạch đề ra
3 Văn hóa xã hội
- Dân số toàn xã: 11.667 người, với 2505 hộ, trung bình 4.65 người/ hộ
+ Thành phần dân tộc: Kinh+ Mật độ dân số tập trung chính ở 4 thôn
Bảng thống kê hiện trạng dân cư xã Đại Thịnh
STT Tên thôn Số hộ Số người
Tỷ lê %
so với dân số
Số lao động
Tỷ lệ %
so với dân số
- Lao động: tổng số người đến tuổi lao động trên toàn xã là 7682 người chiếm65.8% dân số toàn xã Tổng số người có việc làm 7682 người, chiếm 65.84 % dân sốtoàn xã
4 Tâm linh Tôn giáo
- Trên địa bàn xã có Chùa Thiên Phúc, chùa thôn Thường Lệ, chùa thôn NộiĐồng, chùa Thôn Thượng và đền thôn Thượng…đã được xếp hạng di tích lịch sử, vànhiều nhà thờ của các dòng họ
Trang 11Chùa thôn Nội Đồng
Chùa Thiên Phúc
5 Nhận xét đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội
- Đại Thịnh là 1 xã có nền kinh tế phát triển trung bình trong huyện Mê Linh Sảnxuất chính là nông nghiệp, hiện đang có xu hướng chuyển đổi kinh tế cho các vùngtrồng lúa cho năng suất thấp
- Công tác giáo dục trong năm qua đã đạt được những kết quả đáng phấn khởi,các cấp, các ngành, gia đình và xã hội thực sự quan tâm tạo điều kiện cả về vật chất vàtinh thần đối với sự nghiệp giáo dục của địa phương
- Công tác thông tin tuyên truyền liên quan đến lĩnh vực vệ sinh môi trường,KHHGĐ ở cơ sở còn nhiều hạn chế
III HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
- Xã đã thực hiện quy hoạch sủ dựng đất đến năm 2010 Đã khoanh lô, dồn bờ,đổi thửa, cơ bản trên địa bàn xã đã hình thành phân vùng sản xuất nông nghiệp hàng
Trang 12hoá, tiểu thủ công nghiệp Nhưng về quy hoạch chưa đáp ứng được tiêu chí nông thônmới.
- Đất đai xã Đại Thịnh được phân bố tập trung, các công trình công cộng, hànhchính, thể thao có cự ly phục vụ tương đối gần với khu dân cư
Trang 13NKH-01 26.65
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự
Trường tiểu học Đại Thịnh B TTH-01 0.46
Trường tiểu học Đại Thịnh A TTH-02 0.59
Trường trung học cở sở Đại Thịnh
-2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm
Trang 14-2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS -
Trang 15- Nhận xét: Diện tích đất thổ cư còn chật hẹp, thiếu các công trình văn hóa, chợ,
bãi đỗ xe, nhà trẻ, sân thể thao… Diện tích đất nông nghiệp lớn tuy nhiên chưa đemlại năng xuất cao
IV HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
1 Hiện trạng hạ tầng xã hội, dân cư và nhà ở
- Hiện tại các công hành chính, bưu điện, y tế, văn hoá, giáo dục được bố trí tậptrung nên thuận tiện trong sử dụng tuy nhiên chất lượng các công trình còn thấp, chưađáp ứng đủ nhu cầu của người dân, chưa tạo được không gian đặc trưng cho khu trungtâm xã
a Trụ sở UBND – HĐND:
- Nằm trong địa bàn thôn Đại Bái Đây là vị trí thuận tiện cho việc đi lại của các thôn,
tuy nhiên diện tích sử dụng còn chật hẹp, không mở rộng ra xung quanh được vì xungquanh là các khu dân cư Trụ sở xây dựng gồm 2 khối nhà trong tổng diện tích1800m2, trong đó:
* Khối nhà trụ sở UBND đã được xây dựng kiên cố 2 tầng
* Khối nhà hội trường được xây dựng 1 tầng với diện tích 130m2
Trụ sở UBND - HĐND xã Đại Thịnh
Trang 16* Dự kiến chuyển trụ sở UBND xã ra vị trí gần trung tâm hành chính củahuyện (vẫn nằm cạnh trục đường quốc lộ 23), nằm trong phần đất dịch vụ thôn Đại Báicạnh khu dân cư số 1 thuộc khu trung tâm xã tạo điều kiện thuận lợi đi lại giữa cácthôn.
b.Trường THCS Đại Thịnh A:
- Nằm trong địa bàn thôn Thường Lệ, có giao thông thuận lợi, nằm gần trục đường
quốc lộ 23, huyện lộ 50, thuận tiện cho việc đi lại của học sinh trên địa bàn xã Nằmtrên khuôn viên với diện tích 8700m2 với 1 dãy nhà 2 tầng gồm 20 phòng với diện tích45-50m2.Nhà hiệu bộ 1 tầng, với diện tích 70m2 với 3 phòng
* Dự kiến: Mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ dạy và học
Trường THCS Đại Thịnh A
c.Trường THCS Đại Thịnh B:
- Nằm trong địa bàn thôn Nội Đồng với khuôn viên diện tích 11000m2 Dự án
đang trong giai đoạn triển khai
d Trường Tiểu học Đại Thịnh A
- Nằm trong địa bàn thôn Thường Lệ, giáp đường quốc lộ 23, thuận tiện choviệc đến trường cho các em học sinh Trường được xây dựng trên khuôn viên rộng5900m2 Gồm 2 dãy nhà 2 tầng đã được xây dựng kiên cố, và 1 dãy nhà cấp 4
* Dự kiến: Trường sẽ được di chuyển sang phần đất dịch vụ của thônThường Lệ để có khuôn viên rộng rãi hơn, phục vụ nhu cầu học và vui chơi của các
em học sinh Phần đất cũ của trường sẽ trả lại cho chùa Thiên Phúc
Trang 17Trường Tiểu học Đại Thịnh A
d.Trường Tiểu học Đại Thịnh B:
* Nằm trong địa bàn thôn Nội Đồng , giáp đường quốc lộ 23, trước cổngtrường học có tuyến đường đất nên không thuận tiện cho việc đến trường của các emhọc sinh khi vào mùa mưa Trường được xây dựng trên khuôn viên rộng 4600m2.Gồm 1 khối nhà hiệu bộ 2 tầng, 1 khối nhà lớp học 2 tầng 10 phòng mới xây và 1 khốinhà lớp học 2 tầng đã xuống cấp
Trường Tiểu học Đại Thịnh B
* Dự kiến: Mở rộng thêm khuôn viên trường ra phía Đông Nam để làmxây dựng thêm các phòng học, sân chơi, bãi tập thể thao của các em học sinh
e Trường Mầm non thôn Thường Lệ:
* Hiện tại xã mới có 1 trường mầm non nằm trên địa bàn thôn Thường
Lệ, cạnh chùa thôn Thường Lệ với tổng diện tích khuôn viên là 1300m2 Gồm 1 khốinhà 2 tầng với 10 lớp học và 1 nhà hiệu bộ cấp 4 có 1 phòng đã xuống cấp
* Các thôn còn lại các chưa có trường mầm non nên các em học sinhphải học nhờ trong đình chùa của thôn
Trang 18* Dự kiến xây dựng mỗi thôn 1 trường mầm non để các em có chỗ học
và vui chơi giải trí
f Trạm y tế:
* Có vị trí tại Trung tâm xã, thuộc địa bàn thôn Đại Bái, nằm cạnhđường quốc lộ 23 nên rất thuận tiện cho việc đi lại khám chữa bệnh của người dân.Nằm trên khuôn viên rộng 3000 m2, đã xây dựng 1 khối nhà 2 tầng gồm 10 phòngnhưng đang cho trung tâm y tế dự phòng của huyện mượn, 1 nhà điều hành 1 phòngvới diện tích là 60m2, 1 nhà điều trị với 3 phòng và 1 phòng khám Trung tâm y tế MêLinh sẽ được chuyển lên trung tâm hành chính của huyện nên trung tâm y tế Mê Linh
sẽ chuyển thành trung tâm y tế xã
Trung tâm y tế Mê Linh
* Dự kiến mở rộng diện tích sang phần đất của nghĩa trang liệt sỹ Nângcấp số giường bệnh, các trang thiết bị y tế và xây dựng thêm 1 phòng bán thuốc ở cổngcủa trạm và bố trí vườn thuốc Nam trong khuôn viên của trạm
g Bưu điện VH :
* Nằm cạnh chi cục thuế huyện Mê Linh với khuôn viên 900m2 Bưuđiện huyện Mê Linh sẽ được chuyển lên trung tâm hành chính của huyện nên bưu điệnhuyện này sẽ chuyển thành điểm bưu điện của xã
Trang 19Bưu điện Mê Linh
h Hợp tác xã:
* Hiện tại xã có hợp tác xã của của từng thôn với trụ sở được nhờ trongcác đình chùa của từng thôn Riêng thôn Thường Lệ có trụ sở riêng với diện tích gần1600m2
i Chợ:
* Hiện tại trên địa bàn xã chưa có chợ, người dân trong xã vẫn đi chợ ởcác xã cận kề
k Nghĩa Trang:
+ Nghĩa trang liệt sỹ:
Nghĩa trang liệt sỹ
* Nghĩa trang liệt sỹ của xã nằm ngay cạnh trung tâm y tế, trên trụcđường quốc lộ 23 với diện tích khuôn viên là 2400m2
+ Nghĩa trang nhân dân:
* Tập trung chính ở 4 nghĩa trang là: Nghĩa trang thôn Thượng với diệntích là 3422m2, nghĩa trang thôn Nội Đồng với diện tích là 52000m2, nghia trang thônĐại Bái với diện tích 13700m2, nghĩa trang thôn Thường Lệ 23000m2
l Nhà văn hóa cấp thôn:
* Hiện nay trên toàn xã chưa có nhà văn hóa thôn
* Dự kiến: Xây mới các nhà văn hoá đúng tiêu chí nông thôn mới
m Sân bãi – TDTT
* Hiện nay trên toàn xã chưa có sân bãi thể dục thể thao
* Dự kiến: Xây mới sân bãi thể dục thể thao đúng tiêu chí nông thônmới
n Dân cư và nhà ở
- Hiện trạng phân bố dân cư:
Dân cư sống tập trung ở 4 thôn là thôn Thượng, thôn Nội Đồng, thôn Đại Bái vàthôn Thường Lệ Tất cả các thôn đều nằm bám theo trục đường quốc lộ 23
Trang 20- Hiện trạng nhà ở: chủ yếu là nhà kiên cố, bán kiên cố, nhà thường có sân sảnxuất.
Tỷ lệ các loại nhà: Kiên cố: 60%, bán kiên cố: 40%
Công trình xây dựng:Nhà chính quay ra mặt đường Nhà phụ vuônggóc với nhà chính Nhà chính có diện tích 50-70m2
Sân trước nhà chính rộng 40-50m2, trước sân và sau nhà chính là vườnrau, cây ăn quả
+ Nhà ở dịch vụ thương mại:
Diện tích lô đất: 150-200m2 Mật độ XD: Hộ kinh doanh có hai loại:
Nhà bán hàng xây cạnh nhà ở liền kề mặt đường - mật độ xây dựng: 60%
30- Nhà có chiều rộng mặt đường 5-7m nhà ở gắn với gian kinh doanh nằmtrên trục đưòng chính của xã - mật độ xây dựng: 50-80%
Tỷ lệ các loại nhà: Kiên cố: 80%, bán kiên cố: 20%
+ Nhà ở sản xuất TTCN
Diện tích lô đất: 300-500m2 Mật độ xây dựng 40-60%
Tỷ lệ các loại nhà: Kiên cố: 90%, bán kiên cố: 10%
Công trình xây dựng:
Nhà xưởng xây bên cạnh nhà chính diện tích 60m2
Trang 21Nhà chính quay ra mặt đường, nhà phụ vuông góc với nhà chính nhàchính có diện tích 50-70m2.
Sân trước nhà chính rộng 40-50m2 xung quanh là hàng rào đặc, cổngbếp và công trình phụ xa nhà chính vệ sinh chưa có hệ thống tự hoại đồng bộ (chưa có
vệ sinh tự hoại 40%) công trình chính và công trình phụ chưa liên hoàn
2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường
a Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:
- Hiện trạng nền xây dựng:
+ Khu vực nền làng xóm và các cụm dân cư, các công trình đã xây dựng
có cao độ trung bình từ 7.5 - 10 m
+ Khu vực đất canh tác: vùng trồng màu, trồng lúa nền bằng phẳng, cao
độ biến thiên trong khoảng 5.5-9.5 m
- Hiện trạng thoát nước mưa:
Hướng dốc nền chủ yếu theo hướng Đông Bắc xuống Tây Nam Hệ thống nướcmưa dồn về hệ thống kênh Thạch Phú chảy qua xã
- Đánh giá hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:
Căn cứ vào các tài liệu, số liệu và quá trình điều tra thực địa, quá trình làm việcvới các ban ngành tại xã Đại Thịnh Sơ bộ đánh giá hiện trạng của xã như sau:
+ Nền xây dựng : Địa bàn xã nằm trên nền địa hình tương đối thuận lợi đểphát triển nông nghiệp và xây dựng Địa hình thuận lợi để thoát nước tự chảy, khi xâydựng có nhiều quỹ đất để chuyển đổi
+ Khí hậu, địa chất công trình và địa chất thủy văn : khí hậu hài hòa, ít gióbão, sạt lở, Xã có hệ thống kênh tưới, tiêu thủy lợi đủ điều kiện phục vụ nôngnghiệp Có nguồn nước ngầm phong phú, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt và sản xuất
+ Hệ thống rãnh thoát nước hở ở các thôn còn ít và thường xuyên bị lắngcặn bởi chất thải chăn nuôi thải ra làm ứ đọng rãnh thoát, lại cộng thêm độ dốc rãnhnhỏ do đó thoát nước trong thôn rất chậm gây ứ đọng và ô nhiễm môi trường
b Hiện trạng giao thông:
Trên địa bàn xã có tuyến đường quốc lộ 23 chạy dọc chiều dài toàn xã với chiềudài khoảng 5km Ngoài ra còn có tuyến đường tỉnh lộ 35 chạy qua với chiều dàikhoảng 1.2km, và tuyến đường huyện lộ 50 chạy qua đã tạo điều kiện thuận lợi chogiao thông đi lại và tạo mối liên hệ với các địa phương khác trong vùng
+Tuyến đường quốc lộ 23, tỉnh lộ 35
- Tuyến đường quốc lộ 23 với bề rộng lòng đường là 11.5m, lề đất mỗi bên 3m
- Tuyến đường tỉnh lộ 35 với bề rộng lòng đường là 6m, lề đất mỗi bên 4-7m
Trang 22Đường quốc lộ 23 Đường tỉnh lộ 35
+Tuyến đường liên xã:
Hiện tại xã 3 có tuyến đường liên xã là tuyến huyện lộ 50, tuyến đường đất liên
xã Đại Thịnh- Tráng Việt, tuyến đường bê tông Đại Thịnh -Văn khê
Đường huyện lộ 50
+ Đường ngõ xóm: Toàn xã có khoảng 90% các tuyến ngõ xóm đã được bê tông hóa.
Đường ngõ xóm
+ Giao thông nội đồng:
Hầu hết các tuyến giao thông nội đồng đều là đường đất, gây khó khăn cho việc
đi lại, sản xuất của người dân
Trang 23c Hiện trạng cấp nước
Hiện tại trên địa bàn xã chưa có hệ thống cấp nước sạch Người dân trong xãchỉ dùng giếng đào và giếng khoan
d Hiện trạng cấp điện
Điện trung áp: Hệ thống lưới điện trong xã được lấy từ trạm trung gian Thường
lệ 35/10KV, với 7 trạm biến áp phục vụ cho các khu dân cư
+ Tổng chiều dài đường dây trung áp là 6.1Km
+ Tổng chiều dài đường dây hạ áp là 18.2Km
Trạm biến áp thôn Đại Bái
e Công trình thủy lợi
+ Trạm bơm:
- Hiện tại xã có 6 trạm bơm tưới do xã quản lý, 1 trạm bơm tưới do huyện quản
lý và 1 trạm bơm tiêu do huyện quản lý
Bảng tổng hợp trạm bơm hiện trạng
Trang 24f Thông tin liên lạc
- Có đường dây điện thoại đến từng khu dân cư, với 13 máy cố định /100 dân, và2.4 máy di động/100 dân
- Trong toàn xã có 37 bộ máy vi tính, trong đó có 29 máy được nối mạng
f Vệ sinh môi trường
- Trong làng xóm cơ bản chưa có hệ thống xử lý nước thải, nước thải từ các khudân cư vẫn chảy tự do xuống mương tiêu các khu vực ruộng trũng Chưa có hệ thốngthu gom và xử lý chất thải rắn
b Đánh giá theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới:
- Đạt 5/19 tiêu chí (Có bảng đánh giá kèm theo)
c Các vấn đề cần giải quyết
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: cấp nước sạch sinh hoạt, thoát nước mưa, thoát nướcsinh hoạt, thu gom rác thải
Trang 25- Cơ sở xã hội: nâng cấp mở rộng và xây dựng trường học, trạm y tế, chợ, sân thểthao, nhà văn hoá các thôn.
- Đảm bảo quỹ đất cho người dân
- Bảo tồn các không gian làng xóm, di tích lịch sử
- Hướng chuyển đổi trong sản xuất nông nghiệp
Bảng so sánh hiện trạng với các tiêu chí nông thôn mới
STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Tiêu chí vùng Đồng bằng Sông Hồng
Hiện trạng Đánh giá
Đạt Chưa đạt Chưa đạt
1.2 Quy hoạch phát triển
hạ tầng kinh tế - xã hội môi trường theo chuẩn mới
Đạt Chưa đạt Chưa đạt
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân
cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp
hoá
Chưa đạt
2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoáđạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT 100% 90% cứnghoá Chưa đạt2.3 Tỷ lệ km đường ngõ
xóm sạch, không lầy lội vào mùa mưa
100%
90% cứnghoá
Chưa đạt50% lầy lội
Trang 262.4 Tỷ lệ km đường trục nội đồng được cứng hoá,
xe cơ giới đi lại thuận tiện
mương do xã quản lý
13.4%
Chưa đạtChưa đạt
4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điệnthường xuyên, an toàn từ các nguồn
7 Chợ nông thôn Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng Đạt Chưa có Chưa đạt
8 Bưu điện
8.1 Có điểm phục vụ bưuchính viễn thông
III Kinh tế và tổ chức sản xuất
10 Thu nhập
Thu nhập bình quân người/năm so với mức bình quân chung của khu vực nông thôn của tỉnh
Trang 2712 lao động Cơ cấu
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong các lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp
IV Văn hoá - xã hội và môi trường
14 Giáo dục
14.1 Phổ cập giáo dục trung học
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)
14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo
>40% 19.11% Chưa đạt
15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế
trường 17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ
sinh theo quy chuẩn quốcgia
17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường
17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch Đạt Chưa đạt Chưa đạt
Trang 2817.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định
cơ sở theo quy định
18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trởlên
Trang 29PHẦN II
CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI
I TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
- Tiềm năng: Xã Đại Thịnh có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế Gần trungtâm huyện Mê Linh, có giao thông thuận tiện, địa hình bằng phẳng, khí hậu thuận lợi
- Phương hướng phát triển kinh tế xã hội: Sản xuất nông nghiệp được phát triểntheo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nôngnghiệp về phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và thương mại Định hướng kinh tế
xã hội phải gắn với bảo vệ tài nguyên đất, giữ vững môi trường và cân bằng sinh thái.Hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, ổn định đời sống người dân
II CÁC QUAN HỆ LIÊN VÙNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
- Xã Đại Thịnh nằm ở phía Đông của huyện Mê Linh, là một trong những xã có
vị trí thuận lợi trong việc liên hệ với trung tâm huyện Mê Linh và các tỉnh Vĩnh Phúc
Có quốc lộ 23 chạy qua kết nối với tuyến quốc lộ 2 đi Thành phố Vĩnh Yên
- Có thể thấy rằng, xã Đại Thịnh có đầy đủ điều kiện để phát triển các điểm dân
cư tập trung với đầy đủ các tiêu chí của nông thôn mới trong mối quan hệ chung củakhu vực Sự hình thành và phát triển các điểm dân cư trong xã sẽ hưởng lợi từ các điềukiện thuận lợi của giao thông, công nghiệp hoặc dịch vụ du lịch nhưng cũng sẽ gặpphải các vấn đề về môi trường hoặc gia tăng dân số cơ học
III CÁC CƠ SỞ KINH TẾ KỸ THUẬT PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ.
- Cơ sở để phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã xuấtphát từ các điều kiện về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo xã được quy hoạchvới đầy đủ 19 tiêu chí của nông thôn mới
- Các công trình hạ tầng xã hội bao gồm: UBND, trường học, nhà văn hoá, côngtrình thể dục thể thao…
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật: giao thông, cấp thoát nước, cấp điện…
- Ngoài ra, yếu tố tác động không nhỏ đến việc hình thành và phát triển điểmdân cư nông thôn là các dự án đã và đang được triển khai trên địa bàn xã
IV DỰ BÁO QUY MÔ DÂN SỐ
Trang 30- Hiện tại dân số xã Đại Thịnh có 11667 người
- Dự báo dân số đến năm 2015 và 2020 theo công thức:
Nt = N0 [1+(p±v)/100]t.Trong đó:
Nt: dân số dự báo năm thứ t;
N0: dân số dự báo năm gốc;
p : tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm của giai đoạn dự báo;v: dân số tăng cơ học do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội;
t: số năm dự báo
Từ công thức trên đưa ra dự báo dân số xã Đại Thịnh như sau:
Bảng tổng hợp các thông số về quy mô dân số
Năm 2010
Quy hoạch
- Dự báo dân số đến năm 2020 dân số toàn xã khoảng 14.200người
V XÁC ĐỊNH QUY MÔ ĐẤT ĐAI
Bảng tổng hợp các tiêu chí sử dụng đất điểm dân cư nông thôn
3 Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật ≥ 5
VI CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN
Căn cứ theo Bộ tiêu chí nông thôn mới, theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn liênquan của các Bộ, các Nghành đã ban hành:
Bảng tổng hợp các tiêu chí công trình hạ tầng xã hộiSTT Loại công trình (m2/người)Chỉ tiêu Diện tích(m2) cao(tầng)Tầng
Trang 31- Đường trục thôn
Bề rộng lòng đường tối thiểu 5,5 m, vỉa
hè mỗi bên tối thiểu rộng 2-3m, đảm bảo
hệ thống thoát nước
- Đường làng xóm
Bề rộng khoảng 3,5m, hè mỗi bên 1m,tuỳ thuộc điều kiện thực tế để chỉnhtrang, đảm bảo việc đi lại thuận lợi và vệ
sinh
- Đường ngõ xóm
Cần cải tạo có bề rộng lòng đường tốithiểu 2,5-3,5m, hè mỗi bên 0,5-1m bảođảm cho xe cứu thương, cứu hoả có thể
Trang 32Quy hoạch nước phục vụ sản xuất kinh
doanhQuy hoạch nước phục vụ chữa cháy,
phòng rò rỉTiêu chuẩn cấp nước đến 2015 là 80l/ng-
ngđTiêu chuẩn cấp nước đến 2020 là 90l/ng-
Thoát nước thải
Tận dụng hệ thống ao, hồ, kênh, mươnglàm hệ thống thoát nước Các ao, hồ phảithông nhau, không để ao tù nước đọng.Xây dựng hệ thống rãnh tiêu nước dọctheo các tuyến đường giao thông Tại cácđiểm dân cư có mật độ dân số cao, cầnxây dựng hệ thống thoát nước đậy tấm
đan
Nước thải trạm y tế, điểm công nghiệp,khu chăn nuôi, thuỷ sản…phải qua hệthống xử lý, không chảy trực tiếp ra
Bãi thu gom, chôn lấp
Trên địa bàn xã ít nhất quy hoạch 1 bãirác, quy mô khoảng 0,5ha, vị trí thuậntiện cho việc đi lại thu gom rác, cách xakhu dân cư, nguồn nước sinh hoạt từ 300-
500m
Quy hoạch nghĩa trang
+ Xa khu dân cư ít nhất 500m, không nênđặt nghĩa trang nằm ở đầu hướng gió chủ
đạo+ Xa nguồn nước sử dụng sinh thoạt dân
cư ít nhất 500m+ Có đường giao thông đảm bảo cho việcđưa tang lễ dễ dàng thuận tiện
Trang 33+ Sử dụng quỹ đất có năng suẩt trồng cây
thấp+ Số lượng nghĩa trang tuỳ theo quy môdân số và mật độ tập trung dân cư của xã
Bảng tổng hợp tiêu chuẩn đường giao thông cấp IV địa hình vùng đồng bằng
2 dành cho xe cơ giớiSố làn xe tối thiểu Làn 2 2
4 Chiều rộng phần xe
5 Chiều rộng dải phân
6 Chiều rộng lề và lề giacố m 1,00(0,5) 2,0
Trang 34PHẦN III
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN VÀ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
I QUY HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XÃ
1 Định hướng tổ chức không gian vùng sản xuất:
Toàn xã hầu như đều có đất dự án, đất nông nghiệp còn lại rất ít
- Vùng sản xuất I : diện tích 19ha được chuyển đổi cơ cấu sang trồng rau sạchphục vụ người dân trong xã
Vùng sản xuất II : diện tích 12.37ha vùng sản xuất 1 lúa 1 cá được duy trì trênnền sản xuất truyền thống
2 Tổ chức mạng lưới điểm dân cư nông thôn:
2.1 Các đề xuất quy hoạch sử dụng đất:
- Ưu tiên sử dụng đất xen kẹp, đất có năng suất thấp, đất trống chưa sử dụng
- Đối với đất xây dựng nhà ở: Xây dựng các khu dân cư theo hướng tập trung,
tiết kiệm chi phí xây dựng công trình hạ tầng, tận dụng các khu đất xen kẹp, đất trống,đất có năng suất thấp
- Đối với xây dựng các công trình công cộng: Tôn trọng hiện trạng, phát triểnmới phải có hướng liên kết các công trình công cộng để tạo bộ mặt cho khu trung tâm
- Đối với đất xây dựng các cơ sở kinh tế, phải phù hợp với từng loại hình sảnxuất
- Lập các dự án dồn điền, đổi thửa, cơ giới hoá nông nghiệp
2.2 Quy hoạch phân bố điểm dân cư trong xã
- Phát triển điểm dân cư nông thôn dựa trên diện tích làng xóm cũ, tận dụng tối
đa các khu đất xen kẹp, đất canh tác có năng suất thấp, đất trống chưa sử dụng
2.3 Quy hoạch tổ chức không gian ở:
- Khu vực cải tạo nhà ở khu nhà hiện trạng, cần tôn trọng nét đặc trưng nhà ởtruyền thống nhưng phải tạo dựng được không gian sống hiện đại, môi trường trongsạch theo các tiêu chí nông thôn mới
- Khu xây dựng mới cần khuyến khích xây dựng nhà ở từ 2 đến 3 tầng, có máidốc, màu sắc hài hoà với cảnh quan nông thôn Mật độ xây dựng tối đa 40% (phù hợpvới tiêu chí hành lang xanh)
2.4 Các giải pháp đối với phát triển và cải tạo không gian khu dân cư:
- Mật độ xây dựng trong lô đất 40%
- Khai thác các quỹ đất trống để làm các điểm nghỉ, điểm tránh và quay xe
Trang 35- Tăng cường trồng cây xanh dọc đường Khuyến khích trồng dâm bụt, cây leotrên các tường rào.
2.5 Qui hoạch hệ thống các trung tâm, công trình công cộng các cấp:
- Trung tâm hành chính xã tập trung các công trình như: UBND, trường học,khu thể dục thể thao và cây xanh
- Trung tâm khu xóm như nhà văn hóa, đình làng được bố trí tập trung để tạokhông gian trung tâm cho khu xóm
2.6 Qui hoạch hệ thống các di tích VHLS, cảnh quan có giá trị:
Tăng thêm diện tích cây xanh, bảo tồn các công trình di tích, lịch sử có giá trị
Bảng cân bằng sử dụng đất
STT LOẠI ĐẤT KÍ HIỆU LÔ ĐẤT TÍCH DIỆN
(ha)
MẬT ĐỘ XD (%)
TẦNG CAO
HỆ SỐ SDĐ (lần)
TỈ LỆ (%)
Tổng diện tích đất tự
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công
Trang 37-2.6 Đất sản xuất vật liệu xây
2.10.7 Nhà thờ giáo xứ Thường Lệ TTN-07 0.77
2.11.1 Nghĩa trang liệt sĩ (hiện
-2.11.2 Nghĩa trang nhân dân(hiện trạng mở rộng) NTD-01 9.78 - -
-2.11.3 Nghĩa trang thôn Đại Bái
Trang 38-(hiện trạng)
2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN