PhÇn b¾t buéc Câu 1: 2,0 i mđiểm ểm Đọc bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép của ván tường biết được hình dạng, kích thước chiều cao, dài, kích thước và vị trí lắp dựng và lập được bảng thống
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009-2012)
NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã: DA KTXD - LT 04
I PhÇn b¾t buéc
Câu 1: (2,0 i m)điểm) ểm)
Đọc bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép của ván tường biết được hình
dạng, kích thước chiều cao, dài, kích thước và vị trí lắp dựng và
lập được bảng thống kê, chủng loại, số lượng, kích thước
0,4 đ
Chọn vật liệu căn cứ vào số liệu của bảng thống kê chọn các tấm
ván sao cho cùng chiều dầy, thẳng phù hợp chiều dài, chiều rộng
ván khuôn tường hợp lý để tránh cắt lối lãng phí vật liệu và nhân
công, chọn đầy đủ các thanh nẹp, văng, gông, chống, leo giữ, bu
lông và các vật liệu khác theo yêu cầu
0,4 đ
Gia công ván khuôn và phụ kiện gia cố, chống đỡ
- Gia công sản xuất ván khuôn thành 2 bên tường bằng chiều
dài, cao, thiết kế các cạnh theo chiều dọc của từng tấm ván ghép
liên kết với nhau phải bằng phẳng, kín khít ;
- Gia công các thanh đà đứng chịu lực,đà đỡ ngang đỡ ván, đà
ngang chân định vị tường có tiết diện chữ nhật đảm bảo độ thẳng
không cong vênh, hệ thống khung chống đỡ,bu lông, dây leo đầy
đủ số lượng và chất lượng theo thiết kế
0,4 đ
Lắp dựng ván khuôn tường theo các bước sau đây:
- Xác định tim, cốt cao độ của chân tường
- Đặt thanh định vị của chân ván khuôn tường
Tùy theo nền công trình: ta đặt thanh định vị như sau:
Nền đất: Đóng cọc xuống nền đất, liên kết thanh định vị
vào đầu cọc bằng đinh Đặt chân ván khuôn tường lên thanh
định vị, cũng liên kết bằng đinh
+ Nền bê tông: Các mẫu gỗ được chôn sẵn trong quá trình
đổ bê tông hoặc dùng súng bắn đinh liên kết thanh định vị vào
nền bê tông Sau đó đặt chân ván khuôn lên thanh định vị và liên
0,4 đ
Trang 2kết bằng đinh thường.
- lắp cỏc tấm khuụn tường và sườn chống, gụng, thanh giằng và thanh cữ, là tựy theo kết cấu của tường ta cú cỏch lắp
như sau:
- Với tường dày và khụng cú cốt thộp Lắp một lần cả 2 thành vỏn khuụn tường theo cột cao của tường Một bờn lắp sàn thao tỏc đổ bờ tụng cửa đổ bờ tụng, phễu;
một bờn tường gia cố bằng chống xiờn
- vỏn khuụn tường cao, dày thỡ cỏc tấm khuụn, sườn và gụng được lắp dần từng đợt ( mỗi đợt từ 2 ữ 4 hàng tấm khuụn)
Đổ bờ tụng từng đợt xong, lại lắp tiếp
- Với tường mỏng ( chiều dày tường bộ hơn 0,2m) thỡ lắp hoàn chỉnh một thành vỏn khuụn, cũn thành thứ 2 lắp dần theo
từng đợt đổ bờ tụng
Thỏo dỡ vỏn khuụn
- Thỏo cọc hoặc chốt định vị, thỏo hệ thống khung chống đỡ
- Thỏo đà ngang, đà dọc
- Thỏo cỏc thanh nẹp ốp, thanh nối
- Thỏo cỏc tấn vỏn khuụn từ trờn xuống dưới theo từng lần lượt vệ sinh sạch sẽ xếp theo chủng loại
0,4 đ
C õu 2 (1,0 i m)điểm) ểm)
điểm
1 Kiểm tra độ bám dính và
độ đặc chắc của lớp vữa trát
Gõ vào mặt trát, nếu tiếng kêu không trong thì lớp vữa không bám chắc vào bề mặt trát, ngợc lại nếu tiếng kêu trong thì lớp vữa bám chắc vào bề mặt trát
0.2đ
2 Kiểm tra độ thẳng đứng
mặt trát
Áp thớc tầm theo phơng thẳng đứng vào bề mặt trát, áp ni vô vào thớc tầm Nếu bọt nớc ống thuỷ kiểm tra phơng đứng nằm giữa ống thuỷ thì mặt trát thẳng đứng
Nếu bọt nớc lệch về một phía là mặt trát bị nghiêng Muốn biết trị số nghiêng là bao nhiêu thì chỉnh thớc cho bọt nớc của ni vô
nằm vào giữa Khe hở giữa thớc và mặt trát
là độ nghiêng mặt trát
0.2 đ
3 Kiểm tra độ ngang bằng
mặt trát
Đặt thớc tầm lên mặt trát, đặt chồng
ni vô lên thớc tầm Nếu bọt nớc của ống thuỷ kiểm tra phơng ngang, nằm vào giữa ống thuỷ thì mặt trát ngang bằng, ngợc lại nếu bọt nớc lệch về một phía thì mặt trát bị nghiêng Trị số sai lệch phơng ngang là khe hở giữa đầu thớc và mặt trát, khi điều chỉnh thớc cho bọt nằm giữa ống thuỷ
0.2 đ
4 Kiểm tra độ phẳng mặt trát Áp thớc tầm 2m vào mặt trát Khe hở 0.2 đ
Trang 3giữa thớc và mặt trát là độ sai lệch về phẳng mặt của mặt trát
5 Kiểm tra độ vuông góc mặt
trát
Đặt thớc vuông vào góc tờng đã trát
Khe hở giữa mặt trát với một trong hai cạnh của thớc vuông là độ sai lệch về vuông góc của mặt
0.1 đ
Sau khi đã có số liệu về kiểm tra So sánh kết quả với chỉ tiêu đánh
giá trong bảng sai số cho phộp để kết luận về mặt trát ở mức độ tốt, khá,
đạt yêu cầu hay kém
0.1 đ
C õu 3 (4,0 đi ểm)
1 Bảng tính toán khối lợng
Số
TT Loại công việc vàquy cách
Số bộ phận giống nhau
Kích thớc Khối lợng
Đơn
vị Điểm Dài Rộng Cao Từngphần Toànphần
1 Trát tờng trong
nhà vữa XM/CV
mác 75 (M =
0.7 ữ 1,4)
-3.3 27.88 92.00 m2 -Trừ diện tích
cửa
2 Tính toán vật liệu, nhân công
Tra bảng I mã hiệu AK.21100 trát tờng ngoài dày 1.5 cm
0.25 đ
Tra bảng II định mức cấp phối cho m3 vữa xây, trát xi măng PC30, vữa xi măng cát mịn mác 75 (cát có mô đun độ lớn M = 0.7 ữ 1,4)
0.25 đ
3 Tính toán vật liệu, nhân công
Trang 4+ Xi măng 1.856 x 360 = 668.18 kg
3.1 Bảng phân tích vật liệu nhân công
Số
TT
Số hiệu
định mức
Tên công việc và quy cách
Đơn
lợng
Vât liệu sử
công Nề (công)
Máy Trộn Vữa (ca)
0.75 đ
Xi Măng (tấn)
Cá t
Và ng (m 3 )
1 AK.21100
02.0024
Trát tờng trong vữa
xi măng cát mác 50
M = 0.7 ữ 1,4 dày 15
3.2 Bảng tổng hợp vật liệu
0.25 đ
3.3 Bảng tổng hợp nhân công
II PHẦN TỰ CHỌN: (3 điểm) cỏc trường tự ra đề
, ngày thỏng năm 2012
DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TỐT NGHIỆP TIỂU BAN RA ĐỀ THI