Dây quấn phần ứng là bộ phận quan trọng nhất của Máy điện do tham gia vào quá trình biến đổi điện năng thành cơ năng và ngược lại Các yêu cầu đối với dây quấn: Sinh ra một sức điện động cần thiết, có thể cho một dòng điện nhất định chạy qua để sinh ra một moment cần thiết mà không bị nóng quá một nhiệt độ nhất định Đảm bảo đổi chiều tốt Kết cấu đơn giản, chắc chắn, an toàn, tiết kiệm.
Trang 1Bài giảng môn học
MÁY ĐIỆN 2
Trang 2Nội dung chính
2
CHƯƠNG 1: MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU (9 tiết LT)
CHƯƠNG 2: MÁY BIẾN ÁP (9 tiết LT - 3 tiết BT)
CHƯƠNG 3: MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ (7 tiết LT –
2 tiết BT)
CHƯƠNG 4: MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ (12 tiết LT – 3 tiết
BT)
Trang 3MÁY ĐIỆN 2
CHƯƠNG 1: MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU
1.1 Dây quấn phần ứng của Máy điện một chiều 1.2 Sức điện động phần ứng Máy điện một chiều 1.3 Mô men điện từ Máy điện một chiều
1.4 Từ trường và phản ứng phần ứng trong Máy điện một chiều
1.5 Quá trình đổi chiều và các biện pháp cải thiện đổi chiều dòng điện
Trang 41.1.1 Đại cương dây quấn phần ứng
- Dây quấn phần ứng là bộ phận quan trọng nhất của Máy điện do tham gia vào quátrình biến đổi điện năng thành cơ năng và ngược lại
- Các yêu cầu đối với dây quấn:
- Sinh ra một sức điện động cần thiết, có thể cho một dòng điện nhất định chạy qua để sinh ra một moment cần thiết mà không bị nóng quá một nhiệt
độ nhất định
- Đảm bảo đổi chiều tốt
- Kết cấu đơn giản, chắc chắn, an toàn, tiết kiệm
Trang 51.1.2 Cấu tạo của dây quấn phần ứng
― Dây quấn phần ứng gồm nhiều phần tử dây quấn nối theo quy luật nhất định
― Phần tử là một bối dây gồm một hay nhiều vòng dây mà hai đầu của nó nối vào hai
phiến góp
― Các phần tử nối với nhau thông qua các phiến góp đó và làm thành các mạch vòng kín
― Nếu trong 1 rãnh phần ứng (rãnh thực) chỉ đặt 2 cạnh tác dụng (dây quấn 2 lớp) thì
rãnh đó gọi là rãnh nguyên tố
― Nếu trong 1 rãnh thực có 2u cạnh tác dụng với u = 1, 2, 3, … thì rãnh thực đó chiathành u rãnh nguyên tố
Hình: Rãnh thực có 1, 2 và 3 rãnh nguyên tố
Trang 6― Quan hệ giữa rãnh thực Z và rãnh nguyên tố Znt là: Z nt = u.Z
― Quan hệ giữa số phần tử của dây quấn S và số phiến góp G là: S = G
― => do đó: Z nt = S = G
Trang 71.1.3 Phân loại
a) Theo cách thực hiện dây quấn:
- Dây quấn xếp đơn và xếp phức tạp
- Dây quấn sóng đơn và sóng phức tạp
- Dây quấn hỗn hợp: kết hợp cả dây quấn xếp và dây quấn sóng
Trang 91.1.4 Các bước dây quấn
― Bước dây quấn thứ nhất y1: là khoảng cách tác dụng thứ 1 và thứ 2 của 1 phần tử
― Bước dây quấn thứ hai y2: là khoảng cách giữa cạnh tác dụng thứ 2 của phần tử thứ 1
và cạnh tác dụng thứ 1 của phần tử thứ 2
― Bước dây quấn tổng hợp y: là khoảng cách giữa 2 cạnh tác dụng thứ 1 của hai phần
tử liền kề
― Bước vành góp yG: là khoảng cách giữa 2 thanh góp của 1 phần tử
― Bước cực τ: Khoảng cách giữa hai cực từ tính theo chu vi phần ứng
Znt
Trang 101.1.5 Dây quấn xếp đơn
1
G
1 2
1
1
1.1.5.1 Bước dây quấn (SGK Máy điện Tập I tr 14)
1.1.5.2 Giản đồ khai triển của dây quấn (SGK Máy điện Tập I tr 15)
: dây quấn bước đủ
: dây quấn bước dài
Trang 111.1.5 Dây quấn xếp đơn
10
Trang 121.1.5 Dây quấn xếp đơn
1.1.5.1 Bước dây quấn (SGK Máy điện Tập I tr 14)
1.1.5.2 Giản đồ khai triển của dây quấn (SGK Máy điện Tập I tr 15)
Số đôi mạch nhánh bằng
số đôi cực từ 2a = 2p
11
Trang 131.1.6 Dây quấn xếp phức tạp
12
1.1.6.1 Bước dây quấn (SGK Máy điện Tập I tr 19)
1.1.6.2 Giản đồ khai triển của dây quấn (SGK Máy điện Tập I tr 19)
1.1.6.3 Số mạch nhánh song song (SGK Máy điện Tập I tr 20)
Đặc điểm: Giống dây quấn xếp đơn nhưng bước vành góp
Trang 141.1.7.1 Bước dây quấn (SGK Máy điện Tập I tr 21)
1.1.7.2 Giản đồ khai triển của dây quấn (SGK Máy điện Tập I tr 22)
Trang 151.1.8 Dây quấn sóng phức tạp
G
1.1.8.1 Bước dây quấn (SGK Máy điện Tập I tr 23)
1.1.8.2 Giản đồ khai triển của dây quấn (SGK Máy điện Tập I tr 24)
Đặc điểm: Giống dây quấn sóng đơn nhưng bước vành góp
p
Trang 161.1.9 Dây cân bằng điện thế
1.1.9.1 Dây cân bằng loại một (SGK Máy điện Tập I tr 25)1.1.9.2 Dây cân bằng loại hai (SGK Máy điện Tập I tr 26)
Trang 171.2 Sức điện động dây quấn phần ứng
― Cho dòng điện kích thích vào dây quấn kích thích => từ thông trong khe hở không khí
― Quay phần ứng với một tốc độ nhất định => dây quấn phần ứng chuyển động đặt trong
từ trường khe hở sẽ sinh ra suất điện động cảm ứng
― Suất điện động phụ thuộc vào: từ thông dưới mỗi cực từ, tốc độ quay, số thanh dẫn củadây quấn, kiểu dây quấn
― Chiều của suất điện động cảm ứng phụ thuộc vào chiều của từ thông, chiều quay và
được xác định theo quy tắc bàn tay phải
16
Trang 181.2 Sức điện động dây quấn phần ứng
― Sức điện động trung bình cảm ứng trong 1 thanh dẫn có chiều dài l, chuyển động với
• Nếu gọi N là tổng số thanh dẫn của dây quấn, và 2a là số mạch nhánh ghép song
song thì mỗi mạch nhánh song song sẽ có 2a N thanh dẫn nối tiếp nhau
a là hệ số phụ thuộc kết cấu của
máy và dây quấn
Trang 191.3 Mô men điện từ Máy điện một chiều
18
― Khi máy điện làm việc, dây quấn phần ứng sẽ có dòng điện chạy qua Dây quấn này lạinằm trong từ trường => Sinh ra lực từ và mô men điện từ trên trục máy
― Chiều của lực từ xác định theo quy tắc bàn tay trái
― Mô men điện từ ngược chiều quay trong máy phát, cùng chiều quay trong động cơ
t b
C 60. a n
e
Trang 20― Lực điện từ tác dụng lên từng thanh dẫn:
i :
B tb:
I :
Dòng điện qua 1 thanh dẫn
Từ trường trung bình trong khe hở không khí Dòng điện phần ứng
D : Đường kính ngoài của phần ứng
l : Chiều dài tác dụng của thanh dẫn
Trang 21dụng lên dây quấn phần ứng bằng: i I
2 a
I
.l.N D
Trang 22― Do:
i :
Dòng điện qua 1 thanh dẫn
D : Đường kính ngoài của phần ứng
l : Chiều dài tác dụng của thanh dẫn
l
Trang 24― Công suất điện từ
Trang 251.4 Từ trường và phản ứng phần ứng trong Máy điện một chiều
1.4.1 Từ trường cực từ chính
1.4.2 Từ trường khi có tải
1.4.3 Phản ứng phần ứng trong Máy điện một chiều
1.4.4 Từ trường cực từ phụ
1.4.5 Từ trường dây quấn bù
Trang 26― Từ thông của cực từ được
trong đó: C : là từ thông của cực từ
Trang 271.4.2 Từ trường khi có tải
• Khi máy làm việc có tải, ngoài dòng điện chạy trong dây quấn kích từ còn có dòng điệnchạy qua dây quấn phần ứng, dây quấn cực từ phụ và dây quấn bù
=> Lúc này trong máy có từ trường cực từ chính, từ trường phần ứng, từ trường
cực từ phụ và từ trường dây quấn bù Các từ trường tác dụng với nhau tạo thành từtrường khe hở => Sử dụng nguyên lý xếp chồng để tính toán
• Từ trường chính nhận trục cực làm trục đối xứng và không thay đổi vị trí trong không gian
Trang 282 Từ trường phần ứng:
• Để tạo nên từ trường phần ứng riêng ta đưa dòng điện một chiều vào phần ứng qua chổithan như điều kiện làm việc bình thường
a Chiều của từ trường phần ứng:
TH1: Khi chổi than đặt trên đường trung tính hình học:
- Khi đưa dòng điện vào phần ứng, phần ứng sẽ như một nam châm điện => dòng điện sẽphân bố khác dấu ở 2 phía của chổi than
- Trục sức từ động tổng của dây quấn sinh ra trùng với trục chổi than
Trang 291.4.2 Từ trường khi có tải
TH2: Khi dịch chổi than khỏi đường trung tính hình học ứng với 1 đoạn b trên phần ứng
- Do sự phân bổ của dòng điện ứng với vị trí chổi than là không đổi nên trục sức từ độngcũng quay đi một góc và luôn trùng với trục chổi than
- Phân tích sức từ động phần ứng Fư thành 2 thành phần:
- Sức từ động ngang trục: Fưq
- Sức từ động dọc trục: Fưd
26
Trang 301.4.2 Từ trường khi có tải
2 Từ trường phần ứng:
b Sự phân bố từ trường trên bề mặt phần ứng
TH1: Khi chổi than đặt trên đường trung tính hình học: Lấy điểm giữa 2 chổi than làm gốc
- Nếu lấy mạch vòng đối xứng với điểm giữa của hai chổi than, theo định luật toàn dòng
điện, sức từ động phần ứng tại 1 điểm cách gốc một đoạn x là:
Trang 311.4.2 Từ trường khi có tải
A
Trang 322 Từ trường phần ứng:
b Sự phân bố từ trường trên bề mặt phần ứng
TH1: Khi chổi than đặt trên đường trung tính hình học (tiếp):
- Nếu bỏ qua từ trở của các đoạn mạch từ bằng thép ở đầu cực và ở rotor thì Fux là sức từđộng cần thiết để đường từ lực đi qua hai lần khe hở , nghĩa là:
Trang 332 Từ trường phần ứng:
b Sự phân bố từ trường trên bề mặt phần ứng
TH2: Khi chổi than dịch khỏi đường trung tính hình học một khoảng b:
- Nếu chổi than không ở trên đường trung tính hình học mà lệch đi một góc tương đươngvới một khoảng cách b trên chu vi phần ứng thì:
- Dưới mỗi bước cực trong phạm vi 2b dòng điện sinh ra sức từ động dọc trục, còn trongphạm vi
2b dòng điện sinh ra sức từ động ngang trục:
- Từ trường phần ứng phụ thuộc vào vị trí của chổi than và mức độ của tải
- Sức từ động phần ứng lớn nhất tại chổi than tại x
, 2 : bước cực, cm
Trang 351.4.3 Phản ứng phần ứng trong Máy điện một chiều
Khi máy điện làm việc có tải, dòng điện phần ứng sinh ra từ trường phần ứng Tác dụng của từ trường phần ứng với từ trường cực từ gọi là phản ứng phần ứng
a Khi chổi than đặt trên đường trung tính hình học:
- Chỉ có phản ứng phần ứng ngang trục làm méo dạng từ trường khe hở và xuất hiện
đường trung tính vật lý
Trang 36b Khi chổi than dịch khỏi đường trung tính hình học:
Phân tích sức từ động phần ứng thành 2 thành phần: Fuq và Fud
- Thành phần ngang trục Fuq: có tác dụng làm méo dạng từ trường cực từ chính và khử
từ một ít nếu mạch từ bão hòa
- Thành phần dọc trục Fud: ảnh hưởng trực tiếp đến từ trường cực từ chính Nó có tácdụng khử từ hoặc trợ từ tùy theo chiều xê dịch của chổi than
- Do yêu cầu của đổi chiều nên ta chỉ cho phép quay chổi than theo chiều quay của phầnứng trong TH máy phát, còn động cơ thì ngược lại
Trang 381.4.5 Từ trường dây quấn bù
― Tác dụng của dây quấn bù là sinh ra từ trường triệt tiêu phản ứng phần ứng làm cho từtrường khe hở không bị méo dạng nữa
Trang 391.5 Đổi chiều dòng điện
1.5.1 Khái niệm chung
1.5.2 Quá trình đổi chiều
1.5.3 Nguyên nhân phát sinh tia lửa và các biện pháp cải thiện đổi chiều
Trang 401.5.1 Khái niệm chung
a Sự đổi chiều dòng điện:
- Khi chuyển động trong từ trường của một cực từ, mỗi phần tử của dây quấn phần ứngphụ thuộc vào một nhánh song song và phần tử iư có chiều nhất định
- Khi các cạnh của phần tử đi vào vùng trung tính thì phần tử bị chổi than nối ngắn mạch, dòng điện trong phần tử thay đổi để sau đó khi phần tử bước sang ranh giới củacực kế tiếp và chuyển sang nhánh song song khác, dòng điện trong đó có chiều ngượclại: - iư
Trang 41a Sự đổi chiều dòng điện:
- Sự đổi chiều là quá trình thay đổi chiều của dòng điện khi phần tử di động trong vùngtrung tính và bị chổi than nối ngắn mạch
- Khi chổi than phủ hoàn toàn trên phiến góp 1: phần tử b có dòng điện chiều + iư
- Khi chổi than tách khỏi phiến góp 1 và ở trên phiến góp 2: dòng điện trên phần tử b cóchiều ngược lại - iư
Trang 42b Chu kỳ đổi chiều (Tdc):
- Là khoảng thời gian để dòng điện hoàn thành việc đổi chiều Đây là thời gian cần thiết
để vành góp quay đi một góc tương ứng với chiều rộng của chổi điện
Tdc
VG
trong đó: VG: là tốc độ dài của vành góp
bc: là chiều rộng của chổi than vG
Trang 43DG : đường kính vành góp
Trang 44Chu kỳ đổi chiều (Tdc):
- Với dây quấn xếp phức tạp có bước vành góp yG = m ≠ 1
Trang 451.5.2 Quá trình đổi chiều
Đọc tài liệu
Trang 461.5.3.1 Nguyên nhân phát sinh tia lửa:
a Nguyên nhân về cơ khí:
- Vành góp không đồng tâm với trục
- Bộ phận quay không cân bằng tốt
- Bề mặt vành góp không phẳng (do mica cách điện nhô lên)
- Lực ép chổi than không thích hợp (nhẹ quá: không chắc ; mạnh quá: sẽ làm mònchổi than)
b Nguyên nhân về điện từ:
- Do sức điện động phản kháng không triệt tiêu hết sức điện động đổi chiều
- Do sự phân bố không đồng đều mật độ dòng điện trên mặt tiếp xúc
1.5.3 Nguyên nhân phát sinh tia lửa và các biện pháp cải thiện đổi chiều
Trang 471.5.3 Nguyên nhân phát sinh tia lửa và các biện pháp cải thiện đổi chiề
1.5.3.2 Các biện pháp cải thiện đổi chiều
a Đặt cực từ phụ
- Biện pháp cơ bản để cải thiện đổi chiều là tạo ra từ trường ngoài, còn gọi là từ trường đổi chiều tại vùng trung tính, bằng cách đặt những cực từ phụ giữa những cực từ chính
- Sức từ động của cực từ phụ Ft phải có:
- Chiều: ngược với sức từ động ngang trục Fuq của phần ứng
- Độ lớn: sao cho vừa trung hòa được ảnh hưởng Fuq, vừa tạo được từ trường phụ đểsinh ra sức điện động đổi chiều edc triệt tiêu được sức điện động phản kháng epk
- Do đó, cực từ phụ ở máy phát điện phải được đặt sao cho có cùng cực tính với cực từ chính mà các cạnh của phần tử dây quấn phần ứng tại cực từ phụ sắp quay tới Ở động
cơ điện thì ngược lại
- Vì sức điện động phản kháng, epk = Iu, còn edc tỉ lệ Bdc nên để cực từ phụ phát huy tác dụng thì Bdc phải tỉ lệ với Iu
- => Do đó, dây quấn cực từ phụ phải nối tiếp với dây quấn phần ứng và dòng Iu chỉđược thay đổi trong phạm vi để mạch từ cực từ phụ không bảo hòa
Trang 48- Khe hở không khí cực từ phụ và phần ứng = (1,5-2) lần khe hở cực từ chính và phầnứng Bề rộng cực từ phụ = (0,4-0,8) lần bề rộng khu vực đổi chiều.
- Cực từ phụ chỉ đặt ở máy có P > 0,3 kW, số cực từ phụ = số cực từ chính
b Phương pháp xê dịch chổi than khỏi trung tính hình học
- Mục đích: xê dịch chổi than khỏi TTHH để dùng từ trường tổng của máy tạo ra
từ trường đổi chiều
Trang 491.5.3 Nguyên nhân phát sinh tia lửa và các biện pháp cải thiện đổi chiề
b Phương pháp xê dịch chổi than khỏi trung tính hình học
- Ở chế độ máy phát: dịch chổi than theo chiều quay của phần ứng một góc: b
- Trong đó: : là góc giữa đường TTHH và TTVL
: là góc ứng với điều kiện từ trường tổng bằng từ trường đổichiều
- Ở chế độ động cơ: dịch chổi than theo chiều ngược lại (ngược chiều quay phần ứng)
- Phương pháp này chỉ cải thiện đổi chiều ở một tải nhất định
43
Trang 50c Phương pháp dùng dây quấn bù:
- Dây quấn bù được đặt dưới mặt cực từ chính và sẽ triệt tiêu từ trường phần ứng dướiphạm vi mặt cực từ chính
- Dây quấn bù được mắc nối tiếp với dây quấn phần ứng nên có thể bù ở bất cứ tải nào
d Các phương pháp khác: chọn chổi than phù hợp, giảm sức điện động phản kháng
Trang 51Nội dung chính
CHƯƠNG 1: MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU (9 tiết LT)
CHƯƠNG 2: MÁY BIẾN ÁP (9 tiết LT - 3 tiết BT)
CHƯƠNG 3: MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ (7 tiết LT –
2 tiết BT)
CHƯƠNG 4: MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ (12 tiết LT – 3 tiết BT)
Trang 52MÁY ĐIỆN 2
CHƯƠNG 2: MÁY BIẾN ÁP
2.1 Những hiện tượng xuất hiện khi từ hóa lõi thép MBA 2.2 Các phương trình cơ bản của MBA
2.3 Mạch điện thay thế và đồ thị vectơ của MBA 2.4 Xác định các tham số của MBA
2.5 Hiệu suất của MBA 2.6 Độ thay đổi điện áp của MBA
Trang 532.1 Những hiện tượng xuất hiện khi từ hóa lõi thép MBA
Khi từ hóa lõi thép m.b.a, do mạch từ bão hòa sẽ làm xuất hiện những hiện tượng mà trong một số trường hợp sẽ ảnh hưởng xấu đến sự làm việc của m.b.a
1 M.b.a một pha:
thông ϕ trong lõi thép dạng hình sin
- Nếu bỏ qua tổn thất lõi thép => dòng điện phản kháng để từ hóa lõi
thép i0x = i0 => f(i0 )
B
f(H)
lại không sin mà có dạng nhọn đầu trùng pha với ϕ => thành phần dòng
bậc cao: bậc 3, bậc 5…
Trang 542.1 Những hiện tượng xuất hiện khi từ hóa lõi thép MBA
dạng nhọn đầu nhưng vượt pha so với Φ một góc α, góc α lớn hay bé phụ thuộc vào độ trễ của B so với H tức là tổn hao từ trễ trong lõi thép nhiều hay ít.
dòng điện từ hóa lõi thép, tạo nên từ thông và cùng chiều với từ thông;
48
Trang 5503 m 03 m
03 m
03 m 03 m
I sin 3( t
I sin 3( t
a Trường hợp MBA đấu Y/Y
Trang 56=> từ thông Φ có dạng vạt đầu
Φ1 => e3 có giá trị lớn (45→60)% e1
Trang 572 M.b.a ba pha:
a Trường hợp MBA đấu Y/Y
- e3 làm suất điện động tổng hợp tăng lên => chọc
thủng cách điện dây quấn, hư hỏng thiết bị đo
lường, ảnh hưởng đường dây thông tin nếu trung
tính nối đất => thực tế không dùng kiểu đấu dây
Y/Y cho tổ mba 3 pha
- Hiện tượng tương tự với máy biến áp 3 pha năm
trụ
- Với MBA 3 pha, 3 trụ, Φ3 bằng nhau, cùng
chiều nên không khép mạch từ trong trụ mà phải
đẩy ra ngoài nơi có môi trường từ trở lớn nên
suất điện động không tăng cao nhưng hiệu suất
giảm nên chỉ sử dụng cho các MBA công suất
nhỏ
Trang 582 M.b.a ba pha:
b Trường hợp MBA đấu ∆/Y
- Dây quấn sơ cấp nối ∆ => dòng điện i03 sẽ khép kín trong mạch ∆ => dòng điện từ hóa i0 có dạng đầu nhọn => từ thông tổng và các s.đ.đ dây quấn sơ cấp, thứ cấp đều
có dạng sin => không có hiện tượng bất lợi như trên