Xác lập cơ sở khoa học từ việc nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất qua các thời kỳ bằng công nghệ GIS và viễn thám để thành lập bản đồ biến động sử dụng đất trên địa bàn thị xã Hương Trà giai đoạn 2001 2016 và phân tích các nguyên nhân biến động, từ đó đề xuất các biện pháp sử dụng đất đai bền vững.
Trang 1Tuy nhiên, dân số Việt Nam đông nên tỷ lệ đất tự nhiên trên đầu người thấp,chỉ khoảng 0,54 ha/người (trong đó, diện tích đất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 20% tổng diện tích đất đai tự nhiên)[2] Dưới sức ép của gia tăng dân số thì đất đaitrở thành vấn đề sống còn của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc và là một chỉ tiêu đánh giá
sự phát triển của mỗi quốc gia Qúa trình phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa(CNH - HĐH), và các hoạt động sống của con người luôn làm cho đất đai biến động
và thay đổi theo thời gian Nghiên cứu nguyên nhân biến động sử dụng đất(BĐSDĐ) sẽ cung cấp những thông tin chính xác về hiện trạng sử dụng đất(HTSDĐ) Từ đó, tạo định hướng quản lý, sử dụng hợp lý đất đai đạt hiệu quả trongtương lai
Thị xã (TX) Hương Trà là một trong những đô thị vệ tinh, là cửa ngõ phíaBắc của tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm trong tuyến hành lang kinh tế Đông Tây, cótuyến quốc lộ và tuyến đường sắt Bắc - Nam đi qua với tổng chiều dài 12 km.Hương Trà có 16 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 7 phường và 09 xã, với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 51.792,45 ha Địa hình khu vực dốc, và kết cấu địachất phức tạp nên quá trình sử dụng đất có nhiều sự thay đổi Trong những năm qua,
TX Hương Trà đã đẩy mạnh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo động lực để pháttriển KT -XH trên địa bàn nên tình hình sử dụng đất của khu vực có nhiều biếnđộng Để việc định hướng quản lý, sử dụng hợp lý đất đai đạt hiệu quả thì việc đánhgiá tình hình BĐSDĐ là cần thiết, đóng vai trò hết sức quan trọng
Ngày nay, việc tích hợp công nghệ GIS (Geographic Information System)với viễn thám đã mở ra rất nhiều ứng dụng thực tế trong nhiều lĩnh vực Trong lĩnhvực môi trường, kỹ thuật viễn thám dùng để điều tra sự thay đổi hoạt động sử dụngđất, các lớp phủ thực vật và nghiên cứu quá trình sa mạc hóa,… Xuất phát từ nhucầu thực tế cũng như tính cần thiết của việc xác định biến động đất đai trên địa bàn
TX Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng GIS và Viễn thám phân tích biến động sử dụng đất trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2001 - 2016”.
Trang 21.2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
a) Mục tiêu của đề tài
Xác lập cơ sở khoa học từ việc nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất qua cácthời kỳ bằng công nghệ GIS và viễn thám để thành lập bản đồ biến động sử dụngđất trên địa bàn thị xã Hương Trà giai đoạn 2001 - 2016 và phân tích các nguyênnhân biến động, từ đó đề xuất các biện pháp sử dụng đất đai bền vững
b) Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các năm 2001, năm 2010, năm 2016
và bản đồ biến động sử dụng đất trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa ThiênHuế giai đoạn 2001 - 2016;
- Phân tích nguyên nhân biến động sử dụng đất trên địa bàn thị xã Hương Trà,tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2001 - 2016
- Đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất hiệu quả khu vực nghiên cứu
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung 1: Bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý thuyết về BĐSDĐ, phân tích,tổng quan các tài liệu liên quan đến HTSDĐ, BĐSDĐ từ các báo cáo khoa học, cácnguồn tài liệu thứ cấp
Nội dung 2: Biên tập bản đồ HTSDĐ trên địa bàn TX Hương Trà các năm
2001, năm 2010 và năm 2016 bằng phần mềm Arcgis; Mapinfo và đánh giá độchính xác của ảnh vệ tinh sau phân loại
Nội dung 3: Thành lập bản đồ BĐSDĐ trên địa bàn TX Hương Trà các giaiđoạn 2001 - 2016 bằng phần mềm ArcGIS
Nội dung 4: Phân tích nguyên nhân BĐSDĐ giai đoạn 2001 - 2016
Nội dung 5: Đề xuất các biện pháp quản lý sử dụng đất trên địa bàn TXHương Trà trong những năm tới hiệu quả hơn
Trang 31.5 CƠ SỞ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Để phục vụ cho giải đoán ảnh vệ tinh, thành lập bản đồ BĐSDĐ giai đoạn
2001 - 2016, đồng thời phân tích nguyên nhân BĐSDĐ trên địa bàn TX Hương Trà,tác giả đã sử dụng các cơ sở tài liệu sau:
- Thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: Đặc điểm vịtrí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, thổ nhưỡng; Tài nguyên nước, rừng,khoáng sản và tài nguyên biển; Hiện trạng cảnh quan môi trường và các hệ sinhthái;
- Thông tin, dữ liệu về hiện trạng KT - XH: Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, thực trạng phát triển các ngành kinh tế; Dân số, lao động, việc làm
và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất; Phân bố, mức độ phát triển các
đô thị và khu dân cư nông thôn; Cơ sở hạ tầng kỹ thuật về giao thông, thủy lợi, điện
và cơ sở hạ tầng xã hội về văn hóa, y tế, giáo dục - đào tạo, thể dục thể thao
- Thu thập thông tin HTSDĐ: bản đồ, ảnh vệ tinh, ảnh hàng không,…
- Thu thập thông tin, dữ liệu về chỉ tiêu phát triển KT - XH có liên quan đếnviệc sử dụng đất
- Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện
Thông tin, dữ liệu về đất đai đã thiết lập được bao gồm các dữ liệu chủ yếu sau:
- Dữ liệu ảnh hàng không từ năm 2001 đến nay, ảnh vệ tinh: Ảnh Landsat quacác năm 2001, năm 2010, năm 2016 (độ phân giải không gian 30m) phủ kín khuvực nghiên cứu (TX Hương Trà);
- Bản đồ hành chính Thị xã Hương Trà tỷ lệ 1:25.000;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thị xã Hương Trà năm 2016 tỷ lệ 1:25.000;
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất Thị xã Hương Trà đến năm 2020 tỷ lệ1:25.000
- Các số liệu thống kê, kiểm kê đất theo định kỳ
Trang 4Chương 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 KHÁI NIỆM VỀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1 Khái niệm về biến động sử dụng đất
Từ trước đến nay, khái niệm về đánh giá biến động vẫn chưa được thốngnhất Đánh giá biến động được hiểu như: “Việc theo dõi, giám sát và quản lý đốitượng nghiên cứu để từ đó thấy được sự thay đổi về đặc điểm, tính chất của đốitượng nghiên cứu, sự thay đổi có thể định lượng được” Đánh giá BĐSDĐ là đánhgiá được sự thay đổi về các loại hình sử dụng đất qua các thời điểm dưới sự tácđộng từ các yếu tố tự nhiên, KT - XH, các hoạt động phát triển của con người Trênthế giới, mọi vật không bao giờ bất động mà luôn luôn biến động không ngừng,động lực của mọi sự biến động đó là quan hệ tương tác giữa các thành phần của tựnhiên Như vậy, để khai thác tài nguyên đất đai của một khu vực có hiệu quả, bảo vệnguồn tài nguyên quý giá này và không làm suy thoái môi trường tự nhiên nhất thiếtphải nghiên cứu biến động của đất đai Sự biến động đất đai do con người sử dụngvào mục đích KT - XH có thể phù hợp hay không phù hợp với quy luật tự nhiên,cần phải nghiên cứu để tránh sử dụng đất đai có tác động xấu đến môi trường sinhthái
Như vậy, BĐSDĐ là xem xét quá trình biến động của diện tích đất thông quathông tin thu thập được theo thời gian để tìm ra quy luật và những nguyên nhân thayđổi từ đó có biện pháp sử dụng đúng đắn với nguồn tài nguyên này [11]
2.1.2 Những đặc trưng của biến động sử dụng đất
BĐSDĐ có những đặc trưng cơ bản như sau:
- Quy mô biến động: Biến động về diện tích sử dụng đất đai nói chung; Biếnđộng về diện tích của từng loại hình sử dụng đất; Biến động về đặc điểm của nhữngloại đất chính
- Mức độ biến động: Mức độ biến động thể hiện qua số lượng diện tích tănghoặc giảm của các loại hình sử dụng đấ giữa đầu thời kỳ và cuối thời kỳ nghiêncứu; Mức độ biến động được xác định thông qua việc xác định diện tích tăng, giảm
và số phần trăm tăng giảm của từng loại hình sử dụng đất giữa cưới và đầu thời kỳđánh giá
2.1.3 Những nhân tố gây nên tình hình biến động sử dụng đất
Các yếu tố tự nhiên là cơ sở quyết định cơ cấu sử dụng đất đai vào các mụcđích KT - XH bao gồm các yếu tố như vị trí địa lý, địa hình, khí hậu thủy văn, thảmthực vật Các yếu tố KT - XH có tác động lớn đến sự thay đổi diện tích các loại hình
sử dụng đất đai bao gồm các yếu tố [11]:
Trang 5- Sự phát triển của các ngành kinh tế: dịch vụ, xây dựng, giao thông vận tải,các ngành kinh tế khác;
- Gia tăng dân số;
- Các dự án đầu tư phát triển KT - XH;
- Thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa
2.1.4 Ý nghĩa thực tiễn trong đánh giá tình hình biến động sử dụng đất
Đánh giá tình hình BĐSDĐ có ý nghĩa rất lớn trong việc sử dụng đất đai baogồm nó là cơ sở khai thác tài nguyên đất đai phục vụ phát triển KT - XH có hiệuquả và bảo vệ môi trường sinh thái; mặt khác, khi đánh giá BĐSDĐ cho ta biết nhucầu sử dụng đất giữa các ngành KT - XH, QP - AN Do đó, đánh giá BĐSDĐ có ýnghĩa hết sức quan trọng - tiền đề, cơ sở đầu tư và thu hút nguồn vốn đầu tư từ bênngoài, để phát triển đúng hướng, ổn định trên tất cả mọi lĩnh vực KT- XH và sửdụng hợp lý nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia
2.2 TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÁM (Remote Sensing - RS)
2.2.1 Khái niệm viễn thám
Viễn thám (Remote sensing) được định nghĩa bằng nhiều từ ngữ khác nhau,nhưng nói chung đều thống nhất theo quan điểm chung “viễn thám là khoa họcnghiên cứu các phương pháp thu thập đo lường và phân tích thông tin của vật thể
quan sát mà không cần tiếp xúc trực tiếp với chúng” [3].
Viễn thám là khoa học và công nghệ sử dụng sóng điện từ để chuyển tảithông tin từ vật cần nghiên cứu tới thiết bị thu nhận thông tin cũng như công nghệ
xử lý để các thông tin thu nhận có ý nghĩa.Viễn thám có thể phân thành 3 loại cơbản ứng với vùng bước sóng sử dụng bao gồm:
- Viễn thám trong dải sóng nhìn thấy và hồng ngoại phản xạ;
- Viễn thám hồng ngoại nhiệt;
- Viễn thám siêu cao tần
2.2.2 Nguyên lý hoạt động
Sóng điện từ được phản xạ hoặc bức xạ (B) từ vật thể là nguồn cung cấpthông tin chủ yếu về đặc tính của đối tượng Ảnh vệ tinh cung cấp thông tin về cácvật thể tương ứng với năng lượng bức xạ ứng với từng bước sóng đã xác định Đolường và phân tích năng lượng phản xạ phổ ghi nhận bởi ảnh vệ tinh, cho phép táchthông tin hữu ích về từng lớp phủ mặt đất khác nhau do sự tương tác (C) giữa bức
xạ điện từ và vật thể
Thiết bị dùng để cảm nhận sóng điện từ phản xạ hay bức xạ (D) từ vật thểđược gọi là bộ cảm biến Bộ cảm biến có thể là các máy chụp ảnh hoặc máy quét.Phương tiện mang các bộ cảm biến được gọi là vật mang (máy bay, khinh khí cầu,tàu con thoi hoặc vệ tinh…)
Trang 6Nguồn năng lượng (A) chính thường sử dụng trong viễn thám là bức xạ mặttrời, năng lượng của sóng điện từ do các vật thể phản xạ hay bức xạ được bộ cảmbiến đặt trên vật mang thu nhận
Thông tin về năng lượng phản xạ của các vật thể (E) được ảnh vệ tinh thunhận và xử lí tự động trên máy hoặc giải đoán trực tiếp từ ảnh (F) dựa trên kinhnghiệm của chuyên gia Cuối cùng, các dữ liệu hoặc thông tin liên quan đến các vậtthể và hiện thượng khác nhau trên mặt đất sẽ được ứng dụng (G) vào trong nhiềulĩnh vực khác nhau (bao gồm nông lâm nghiệp, địa chất, khí tượng, môi trường,…)
(Hình 2.1).
Hình 2.1 Mô hình nguyên tắc hoạt động của công nghệ viễn thám [3].
2.2.3 Đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên
Đặc tính phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư điều kiện chiếu sáng, môi trường, khí quyển và bề mặt đối tượng cũng như bảnthân các đối tượng đó (độ ẩm, lớp nền, thực vật, cấu trúc bề mặt,…) Như vậy, cácđối tượng khác nhau sẽ có khả năng phản xạ phổ khác nhau Đặc tính phản xạ phổđược thể hiện như sau [3]:
EO = EPX + EHT + ETQTrong đó,
- EO - năng lượng mặt trời chiếu xuống mặt đất ở dạng sóng điện từ;
- EPX - năng lượng mặt trời bị phản xạ trở lại một phần;
- EHT - năng lượng mặt trời được hấp thụ một phần và chuyển thành nănglượng khác;
- ETQ - năng lượng mặt trời truyền qua (hiện tượng thấu quang)
Như vậy, năng lượng phản xạ phổ của các bước sóng khác nhau là khácnhau Để nghiên cứu sự phụ thuộc của năng lượng phản xạ phổ vào bước song,người ta đưa ra khái niệm về khả năng phản xạ phổ Khả năng phản xạ phổ r(λ) củabước sóng λ được định nghĩa bằng công thức sau [3]:
r(λ) = [E PX (λ)/E O (λ)]×100%
Các đối tượng tự nhiên trên mặt đất rất đa dạng và phức tạp, nhưng nó chủyếu được cấu thành bởi ba loại đối tượng cơ bản bao gồm thực vật, nước, và thổ
nhưỡng (Hình 2.2).
Trang 7Hình 2.2 Đặc tính phản xạ phổ của một số đối tượng tự nhiên [16].
Trong đó, Pinewoods/Grasslands - đường cong đặc trưng phản xạ phổ củathực vật; Red Sand Pit- đường cong đặc trưng phản xạ phổ của đất; Silty Water -đường cong đặc trưng phản xạ phổ của nước
2.2.3.1 Đặc trưng phổ phản xạ của thực vật
Đặc tính chung nhất của thực vật là khả năng phản xạ phổ phụ thuộc vàochiều dài của nước sóng và các giai đoạn sinh trưởng khác nhau của thực vật Sựkhác nhau về đặc trưng phản xạ phổ của thực vật được xác định bởi các yếu tố cấutạo trong và ngoài lá cây (chất diệp lục, cấu tạo mô bì, thành phần và cấu tạo biểubì,…), thời kỳ sinh trưởng và các tác động khác Tuy nhiên, thực vật phản xạ mạnh
ở vùng sóng hồng ngoại gần (λ >720nm), hấp thụ mạnh ở vùng sóng đỏ (λ = 680 720nm) Trong vùng ánh sáng khả kiến, sắc tố của lá cây ảnh hưởng đến đặc tínhphản xạ phổ của nó, đặc biệt là chất diệp lục, ngoài ra còn có một số sắc tố khác
-cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phản xạ phổ (Hình 2.3).
Hình 2.3 Đặc tính phản xạ phổ của thực vật [3].
Trang 82.2.3.3 Đặc trưng phản xạ phổ của nước
Khả năng phản xạ phổ của nước thay đổi theo bước sóng của bức xạ chiếutới, thành phần vật chất trong nước, cấu trúc bề mặt nước và trạng thái của nước.Phần lớn năng lượng bức xạ mặt trời chiếu tới điều bị nước hấp thụ cho quá trình
tăng nhiệt độ của nước (Hình 2.5).
Hình 2.5 Khả năng phản xạ và hấp thụ của nước [3].
Trong điều kiện tự nhiên, mặt nước hoặc một lớp nước mỏng sẽ hấp thụ rấtmạnh năng lượng ở dải sóng cận hồng ngoại và hồng ngoại, do vậy, năng lượngphản xạ rất ít Vì khả năng phản xạ phổ của nước ở dải sóng dài khá nhỏ nên việc sửdụng các kênh sóng dài để chụp cho ta nhiều khả năng giải đoán các yếu tố thủy văntrên ảnh vệ tinh
Trang 92.3 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS)
2.3.1 Định nghĩa
Tùy theo các chức năng, nhiệm vụ của mỗi hệ thống thông tin địa lý mà cónhiều định nghĩa khác nhau, tuy nhiên các khái niệm về GIS đều dựa trên 3 yếu tốquan trọng bao gồm dữ liệu đầu vào, hệ thống vi tính số kỹ thuật cao và khả năngphân tích số liệu không gian
Xét về mặt chức năng: GIS là một hệ thống bao gồm 4 hệ con (dữ liệu đầuvào, quản trị dữ liệu - quản lý và phân tích dữ liệu, dữ liệu đầu ra)
GIS là tập hợp của các thuật toán: Trong một hệ thống thông tin địa lý có thể
sử dụng các phương pháp tính đại số, hình học từ đơn giản đến phức tạp Các phép
đo đạc có thể thực hiện với các phép tính đơn giản đến các phép tính phức tạp trongquá trình xử lý phân tích số liệu
Định nghĩa theo mô hình cấu trúc dữ liệu: GIS bao gồm cấu trúc dữ liệudạng Raster và cấu trúc dữ liệu dạng Vector
Xét về mặt phần mềm: GIS là công nghệ thông tin để lưu trữ, phân tích vàtrình bày các thông tin không gian và phi không gian Công nghệ GIS được xem làmột tập hợp hoàn chỉnh các phương pháp và các phương tiện nhằm sử dụng và lưutrữ các đối tượng
Xét về mặt công cụ: GIS được xem là một công cụ để tổng hợp các dữ liệukhông gian đã thu nhận theo các tỷ lệ, khoảng thời gian khác nhau và trong cáckhuôn dạng dữ liệu khác nhau
Như vậy, Theo Nguyễn Kim Lợi, “định ngĩa GIS như là một hệ thống thôngtin mà nó sử dụng dữ liệu đầu vào, các thao tác phân tích, cơ sở dữ liệu đầu ra liênquan về mặt địa lý không gian, nhằm hỗ trợ việc thu nhận, lưu trữ, quản lý, xử lý,phân tích và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn
đề tổng hợp từ thông tin cho mục đích con người đặt ra” [12]
2.3.2 Thành phần của GIS
Thành phần của GIS bao gồm 5 thành phần cơ bản đó là phần cứng của hệthống (thiết bị tin học), phần mềm của hệ thống (chương trình quản trị dữ liệu),nguồn cơ sở dữ liệu, phương pháp và con người
2.3.2.1 Phần cứng (Hardware)
Phần cứng của một hệ GIS bao gồm máy tính, cấu hình, mạng công việc củamáy tính, các thiết bị ngoại vi nhập xuất dữ liệu (máy in, máy vẽ) và lưu trữ dữ liệu,
và được thể hiện ở (Hình 1.6).
Trang 10Hình 2.6 Sơ đồ tổ chức của một hệ GIS.
2.3.2.2 Phần mềm
Phần mềm bao gồm các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng củamáy tính thực hiện một nhiệm vụ xác định, phần mềm hệ thống thông tin địa lý cóthể là một hoặc tổ hợp các phần mềm máy tính Phầm mềm được sử dụng trong kỹthuật GIS có 5 nhóm chức năng cơ bản sau:
- Nhập và kiểm tra dữ liệu (Data Input);
- Lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu (Geographic Database);
- Xuất dữ liệu (Display and Reporting);
- Biến đổi dữ liệu (Data Transformation) - bảo quản, chuyển đổi và phân tích
dữ liệu;
- Tương tác với người dùng (Query Input)
2.3.2.3 Cơ sở dữ liệu của GIS
Cơ sở dữ liệu bao gồm dữ liệu không gian (dữ liệu bản đồ) và dữ liệu thuộctính (dữ liệu phi không gian) Dữ liệu không gian mô tả vị trí địa lý của các đốitượng trên bề mặt Trái Đất Dữ liệu thuộc tính miêu tả các thông tin lên quan đếnđối tượng, các thông tin này có thể được định lượng hay định tính
2.3.2.4 Phương pháp
Phương pháp là một phần rất quan trọng để đảm bảo sự hoạt động liên tục và
có hiệu quả của hệ thống phục vụ cho mục đích của người sử dụng
2.3.2.5 Con người (chuyên viên)
Trong GIS, thành phần con người là thành phần quan trọng nhất bởi conngười tham gia vào mọi hoạt động của hệ thống GIS bao gồm 2 nhóm người quantrọng là người sử dụng và người quản lý GIS
Trang 112.3.3 Chức năng của GIS
GIS có 5 chức năng chủ yếu, bao gồm [4]:
- Thu nhập dữ liệu: Các dữ liệu được thu nhập từ nhiều nguồn có định dạngkhác nhau như dữ liệu đo đạc từ thực địa, dữ liệu từ các bản đồ, dữ liệu thống kê,ảnh vệ tinh, hay dữ liệu số có sẳn
- Thao tác dữ liệu: Chuyển dạng và thao tác đưa các dữ liệu thu thập được đểtương thích với hệ thống
- Quản lý dữ liệu - là chức năng quan trọng của tất cả các hệ GIS GIS phải cókhả năng điều khiển các dạng khác nhau của dữ liệu, đồng thời quản lý hiệu quảmột khối lượng lớn dữ liệu với một trật tự rõ ràng
- Phân tích dữ liệu: GIS cung cấp các công cụ phân tích dữ liệu không gian đểcung cấp thông tin một cách nhanh chống, kịp thời, chính xác, hỗ trợ ra quyết địnhcho những nhà quản lý và quy hoạch
- Hiển thị dữ liệu: GIS cho phép hiển thị dữ liệu tốt nhất dưới dạng bản đồhoặc biểu đồ, xuất dữ liệu thuộc tính ra các bảng bằng Excel, tạo ra các bảng thống
kê, hay tạo mô hình 3D và nhiều dạng dữ liệu khác
Hình 2.7 Chức năng chính của hệ thống GIS.
2.3.4 Dữ liệu địa lý trong GIS
Có hai thành phần quan trọng của dữ liệu địa lý: Dữ liệu không gian (nó ởđâu?) và dữ liệu thuộc tính (nó là gì?) Dữ liệu không gian xác định vị trí của mộtđối tượng theo một hệ tọa độ Dữ liệu thuộc tính thể hiện một hay nhiều thuộc tínhcủa thực thể không gian, bao gồm dữ liệu định tính và định lượng Dữ liệu định tínhxác định loại đối tượng; trong khi dữ liệu định lượng chia thành dữ liệu tỉ lệ (dữ liệuđược đo lường từ điểm gốc là 0), dữ liệu khoảng (dữ liệu được chia thành các lớp),
dữ liệu dạng chữ (dữ liệu được thể hiện dưới dạng chữ) [16]
Dữ liệu thuộc tính còn gọi là dữ liệu phi không gian vì bản thân chúng khôngthể hiện thông tin không gian [16]
Trang 122.3.4.1 Mô hình dữ liệu Raster và Vector
Đối tượng không gian trong cơ sở dữ liệu GIS được lưu trữ dưới dạng vectorhoặc raster [16]
- Cấu trúc dữ liệu vector lưu trữ vị trí của đối tượng bản đồ bằng cặp tọa độ x, y(và đôi khi có z) Một điểm được mô tả bằng một cặp tọa độ x - y và tên của nó.Một đường thẳng được mô tả bởi một tập hợp nhiều cặp tọa độ và tên của nó Về lýthuyết, một đường thẳng được mô tả bởi vô số điểm, nhưng trên thực tế, điều này làkhông thể Do đó, một đường thẳng được xây dựng bởi nhiều đoạn thẳng Một diệntích hay một vùng được mô tả bởi một tập hợp nhiều cặp tọa độ và tên của nó,
nhưng có điều khác là cặp tọa độ bắt đầu và kết thúc phải trùng nhau (Hình 1.8).
Định dạng vector thể hiện vị trí và hình dạng của đối tượng và đường bao chínhxác Chỉ có độ chính xác, tỉ lệ của bản đồ trong quá trình biên tập, độ phân giải củathiết bị đầu vào và kĩ năng nhập dữ liệu mới làm giảm độ chính xác
- Ngược lại, định dạng raster hay lưới ô vuông thể hiện đối tượng bản đồ là
các ô vuông trong một ma trận lưới (Hình 1.8) Không gian này được định nghĩa bởi
một ma trận điểm được tổ chức thành hàng và cột Nếu hàng và cột được đánh số, vịtrí của mỗi thành phần sẽ được xác định bởi số hàng và số cột, thông qua đó có thểliên kết với một hệ tọa độ Mỗi ô vuông có một giá trị thuộc tính thể hiện đối tượngđịa lý hoặc dữ liệu định danh như loại hình sử dụng đất, lượng mưa, độ cao Kíchthước của ô vuông trong ma trận lưới sẽ xác định mức độ chi tiết mà đối tượng bản
đồ có thể được hiển thị
Hình 2.8 Định dạng vector (trái), racter (phải) [17].
2.3.4.2 Mô hình dữ liệu thuộc tính
GIS sử dụng định dạng raster hoặc vector để thể hiện các đối tượng địa lý.Bên cạnh vị trí, GIS cũng phải lưu trữ thông tin về chúng GIS phải tạo một mốiliên kết giữa dữ liệu không gian và phi không gian Mối liên kết giữa một đối tượngbản đồ và thuộc tính của nó được thiết lập bằng cách cho mỗi đối tượng ít nhất một
mã định danh riêng - tên hoặc số, thường gọi là ID Thông tin phi không gian củađối tượng sau đó được lưu trữ, thường trong một hay nhiều tập tin theo số ID
Trang 13Dữ liệu phi không gian có thể được lưu trữ theo nhiều cách Nhiều phầnmềm GIS sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ để lưu trữ dữ liệu thuộc tính.Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ xem dữ liệu như là một chuỗi các bảng có
mối liên hệ logic với các bảng khác theo thuộc tính liên kết (Hình 1.9) Bất kì thành
phần dữ liệu trong một mối quan hệ có thể được tìm thấy khi cho biết tên bảng, tênthuộc tính (cột) và giá trị của khóa chính
Hình 2.9 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ [17].
2.3.5 Tích hợp dữ liệu viễn thám và GIS trong nghiên cứu sự BĐSDĐ
Những kết quả ứng dụng viễn thám gần đây chỉ ra rằng giải quyết một vấn
đề thực tiễn chỉ dựa đơn thuần trên tư liệu viễn thám là một việc hết sức khó khăn
và trong nhiều trường hợp không thể thực hiện được Vì vậy, cần phải có một sựtiếp cận tổng hợp trong đó tư liệu viễn thám giữ vai trò quan trọng, kèm theo cácthông tin truyền thông khác như số liệu thống kê, quan trắc, số liệu thực địa GIS làmột công cụ dựa trên máy tính dùng cho việc thành lập bản đồ và phân tích các đốitượng tồn tại và các sự kiện bao gồm đất đai, sông ngòi, khoáng sản, con người, khítượng thủy văn, môi trường nông nghiệp,… xảy ra trên Trái Đất Công nghệ GISdựa trên các cơ sở dữ liệu quan trắc, viễn thám đưa ra các câu hỏi truy vấn, phântích thống kê được thể hiện qua phép phân tích địa lý
Dữ liệu GIS và viễn thám là đặc biệt hữu ích cho các nghiên cứu phân tíchbiến động sử dụng đất giữa các giai đoạn dài Nghiên cứu BĐSDĐ ở các nước đangphát triển đã chứng minh rằng là những dữ liệu và công cụ rất hiệu quả để nghiêncứu thành lập bản đồ theo dõi sự thay đổi diện tích đất trên các bản đồ biến độnglớp phủ/ sử dụng đất nhằm xác định mối quan hệ giữa chúng Như vậy, ưu điểm lớnnhất của việc tích hợp giữa GIS và viễn thám trong phân tích BĐSDĐ bao gồm khixác định BĐSDĐ dựa trên tư liệu viễn thám, chúng ta có thể xác định được sự biếnđộng đó trong không gian và thời gian một cách chính xác; sử dụng các mô hình hồiquy trong phân tích thống kê cho phép chúng ta nhanh chống nhận diện mối quan
hệ giữa các biến (diện tích sử dụng đất) và cũng cho phép xác định mức độ quan hệgiữa các biến
Trang 142.4 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIẾN THÁM VÀ GIS TRONG NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN ĐẤT Ở TRÊN THẾ GIỚI
2.4.1 Trên thế giới
Việc nghiên cứu biến động và thành lập bản đồ BĐSDĐ đã được thực hiện ởnhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển Trong đó phương phápđược sử dụng hiệu quả nhất là kết hợp tư liệu ảnh vệ tinh và GIS
Ở Hy Lạp: Việc thành lập bản đồ biến động lớp phủ và bản đồ biến động sửdụng đất tỷ lệ từ tư liệu ảnh vệ tinh đã được nghiên cứu thực nghiệm trên khu vựcđảo Lesvos thuộc vùng biển Địa Trung Hải Khu vực nghiên cứu rộng 163.000 ha,
tư liệu ảnh thu thập được gồm 6 thời điểm kéo dài trong 27 năm bao gồm ảnhLandsat MSS 1975, TM 1987, TM 1995, TM 1999, ETM 2000, ETM 2001 Cácảnh vệ tinh được phân loại độc lập theo phương pháp xác suất cực đại dựa trên cáccùng mẫu dược lựa chọn từ số liệu mặt đất, từ ảnh hàng không và ảnh vệ tinh có độphân giải cao như Ikonos, Quickbird Sau đó, sử dụng phương pháp so sánh đểthành lập bản đồ biến động sử dụng đất ở các thời điểm từ mạng đó Khi đó, độchính xác của bản đồ biến động sử dụng đất phụ thuộc vào độ chính xác của ảnh saunắn chỉnh, độ chính xác phân loại và độ chính xác của bản đồ biến động sử dụngđất
Ở Malaysia: Để thành lập bản đồ biến động sử dụng đất của huyện Rawangtỉnh Selangor, trung tâm viễn thám Kalaysian đã sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh Landsat
TM chụp năm 1988 và năm 1995 trên khu vực nghiên cứu rộng 441 km2 Ảnh chụpnăm 1988 được nắn chỉnh hình học theo bản đồ địa hình, sau đó ảnh chụp năm 1995được nắn theo ảnh năm 1988 theo phương pháp nắn ảnh về ảnh với sai số trùngphương nhỏ hơn 0,5 pixel Sử dụng tất cả các kênh phổ đẻ tổ hợp màu giả Dùngphương pháp phân loại trực tiếp ảnh đa thời gian và thành lập bản đồ lớp phủ Đểtìm ra thông tin về sử dụng đất từ các lớp phủ, tác giả đã kết hợp với dữ liệu bản đồ
và các tri thức cơ sở sau đó biểu diễn chúng theo quy phạm Cuối cùng kết hợp bản
đồ hiện trạng sử dụng đất, các hiểu biết về lớp phủ thực vật để thành lập bản đồ biếnđộng sử dụng đất
Ở Thái Lan: Để nghiên cứu ảnh hưởng của các hoạt động con người đến sựthay đổi sử dụng đất và lớp phủ thực vật, các nhà nghiên cứu đã chọn thực nghiệm 5vùng nghiên cứu trên toàn bộ lãnh thổ phía Bắc (huyện Mae Chaem thành phốChiang Mai), phía Tây (Kanchanaburi), phía Nam (The Ao Sawi Area), phía Đông(The Eastern Sea Board), và phía Đông Bắc (Phusithan, Sakol Nakrn - NakormPhanom) Tư liệu nghiên cứu là ảnh vệ tinh Landsat năm 1990, 1999 Phương phápnghiên cứu là phương pháp được sử dụng rộng rãi Đầu tiên, tiến hành phân loại độclập hai ảnh vệ tinh sau đó sử dụng chức năng phân tích không gian của GIS để tínhtoán biến động và thành lập bản đồ biến động
Như vậy, việc vận dụng GIS và viễn tham sẽ hỗ trợ rất lớn cho nhiều đốitượng trong đó có nhà quản lý, nhà khoa học và người sử dụng Trong đó, đối vớingười sử dụng sẽ được cung cấp thông tin cụ thể, chính xác, đầy đủ và cập nhậtthường xuyên, được cung cấp các giải pháp để lựa chọn trong nhà quản lý và sửdụng tài nguyên
Trang 152.4.2 Đối với ở Việt Nam
Kỹ thuật viễn thám đã được đưa vào sử dụng ở Việt Nam từ những năm
1976 Việt Nam - đất nước đang trong giai đoạn phát triển mạnh cho nên việc giámsát biến động phức tạp về tài nguyên, môi trường ngày càng quan trọng đặc biệt với
sự trợ giúp của công nghệ viễn thám và GIS
Năm 2010, Để nghiên cứu “Ứng dụng GIS thành lập bản đồ biến động sửdụng đất huyện sông Mã, tỉnh Sơn La giai đoạn 1995 - 2005”, tác giả Đoàn ĐứcLâm đã phân tích, đánh giá và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng dựa trên nghiêncứu, biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng cách lập các ma trận biến động vàdùng các công cụ Microstation, Mapinfor và ArcGIS
Việc kết hợp viễn thám và GIS trong đánh giá biến động cũng đã được thực
hiện bước đầu mang lại nhiều kết quả Như trong các đề tài “Thành lập bản đồ thảm thực vật trên cơ sở phân tích, xử lý ảnh vệ tinh tại khu vực Tủa Chùa - Lai Châu” Hoàng Xuân Thành (2006), “Ứng dụng viễn thám và GIS trong nghiên cứu biến động sử dụng đất ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 1985 - 2003” (Nguyễn Quang Tuấn, 2005) các tác giả đã dùng phương pháp phân loại ảnh
vệ tinh có kiểm định đối với dữ liệu ảnh Landsat và ảnh hàng không
Ngoài ra, còn rất nhiều công trình nghiên cứu có ứng dụng GIS và Viễn thámtrong việc phân tích biến BĐSDĐ trên cơ sở giải đoán ảnh vệ tinh, phân loại, phântích và thống kê diện tích đất đai, từ đó đưa ra những giải pháp để quản lý, sử dụnghiệu quả và bền vững đất đai
2.5 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT QUA CÁC THỜI KỲ Ở THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
2.5.1 Điều kiện tự nhiên khu vực cần nghiên cứu
2.5.1.1 Vị trí địa lý
TX Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế có tọa độ 16o31’01”N; 107o27’00”E,với tổng diện tích tự nhiên là 51.792,45 km2, chiếm 10,30 % so với tổng diện tích tựnhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế Toàn TX Hương Trà có 16 đơn vị hành chính baogồm 09 xã và 07 phường TX Hương Trà tiếp giáp với phần lớn các huyện, thànhphố trong tỉnh như sau [10]:
- Phía Bắc: giáp huyện Quảng Điền và Biển Đông;
- Phía Nam: giáp TX Hương Thủy và huyện A Lưới;
- Phía Tây: giáp huyện Phong Điền và huyện A Lưới;
- Phía Đông: giáp thành phố Huế, TX Hương Thủy và huyện Phú Vang
TX Hương Trà nằm trong tuyến hành lang Huế - Đông Hà, nằm trên trụcgiao thông Bắc - Nam về đường Bộ và đường Sắt Trung tâm hành chính - kinh tế -văn hóa của TX nằm tại thị trấn Tứ Hạ, cách thành phố Huế 17 km về phía Bắc TX
có hai hệ thống sông lớn nhất tỉnh bao quanh là sông Hương và Sông Bồ
Trang 17- Vùng đồng bằng: bao gồm phường Tứ Hạ, xã Hương Toàn, phường HươngVân, phường Hương Văn, xã Hương Vinh, phường Hương Xuân, phường HươngChữ, phường Hương An, phường Hương Hồ, có tổng diện tích 178,64 km2, chiếm34,4% so với diện tích toàn thị xã, có địa hình tương đối bằng phẳng.
- Vùng đầm phá ven biển: bao gồm xã Hương Phong, xã Hải Dương, có diệntích 25,96 km2, chiếm 5% so với diện tích toàn thị xã
2.5.1.3 Khí hậu - Thủy văn
TX Hương Trà chịu tác động của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng ĐôngNam Á nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, khí hậu phân chia thành 2 mùa
rõ rệt bao gồm mùa khô từ tháng IV đến tháng IX có gió Tây Nam khô nóng thổi từVịnh Bengan; mùa mưa từ tháng X đến tháng III năm sau do chịu ảnh hưởng củagió mùa Đông Bắc Khí hậu phức tạp, lượng mưa phân bố không đều giữa các thángtrong năm
Nắng: Tổng số giờ nắng của TX Hương Trà trên dưới 2.000 giờ/năm, xấp xỉnhư trung bình cả nước (2.115 giờ/năm) Tuy nhiên, số giờ năng phân bố không đều
và có sự chênh lệch đáng kể Vì vậy, để đảm bảo năng suất cây trồng cao cần tuânthủ lịch thời vụ gieo trồng một cách chặt chẽ
Nhiệt độ [10]:
- Nhiệt độ trung bình trong năm: 25,3oC
Nhiệt độ trung bình các tháng mùa Đông: 23,4oC
Nhiệt độ trung bình các tháng mùa Hạ: 28,5oC
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 41,8oC
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 10,5oC
Mưa: Tổng lượng mưa trung bình hàng năm khá lớn, khoảng 2.990,5mmnhưng phân bố không đều giữa các tháng trong năm Từ tháng IX đến tháng XI(mùa mưa), lượng mưa chiếm 70 - 75% lượng mưa cả năm, thường hay xảy ra lũlụt; ngược lại về mùa khô từ tháng III đến cuối tháng VIII lượng mưa ít nên thườngxảy ra hạn hán
Trang 18hiện từ tháng IX đến tháng III năm sau Trong đó, tháng I là thời kỳ hoạt động mạnhnhất của gió Đông Bắc Bão thường xuất hiện từ tháng VIII đến tháng X hàng năm.Tần suất bão trung bình là 0,4 trận/năm.
Thủy Văn: Lượng nước của 2 con sông lớn chảy qua TX Hương Trà là sông
Bồ ở phía Bắc, và sông Hương ở phía Nam thường phân bố không đều giữa mùamưa và mùa khô Về mùa khô, từ tháng III đến tháng VIII mựa nước thấp, lưulượng chảy nhỏ nên nước mặn dễ xâm nhập về phía thượng lưu Về mùa mưa, nước
2 con sông dâng cao, lưu lượng dòng chảy lớn dể gây ra lũ lụt
Như vậy, điều kiện thời tiết, khí hậu của TX Hương Trà tương đối thuận lợicho phát triển đa dạng nông - lâm - ngư nghiệp nhiệt đới có hiệu quả, đặc biệt là câytrồng hàng năm Tuy nhiên, do lượng mưa phân bố không đều giữa các tháng trongnăm, thường xuyên xảy ra hạn hán và lũ lụt nên cần thiết phải có các biện pháp tíchcực về chọn giống cây và thủy lợi
2.5.1.4 Tài nguyên đất
Thị xã Hương Trà có diện tích 51.792, 45 ha Do đặc điểm của địa hình phứctạp, phân hóa từ Tây sang Đông dẫn tới sự hình thành các nhóm đất, loại đất khá đadạng bao gồm các nhóm chủ yếu sau [10]:
- Nhóm đất Feralit chiếm 39% có nguồn gốc từ đá mẹ được hình thành từ quátrình nội sinh hoặc sa diệp thạch chủ yếu phân bố ở vùng đồi núi cao dốc, phía trên
có thảm thực vật là rừng tự nhiên che phủ, đất ở đây có độ phì nhiêu vẫn còn khánên khả năng tái sinh rừng hoặc trồng rừng tốt Nhóm đất này phân bố chủ yếu ởcác xã như: Hương Bình, Bình Điền, Bình Thành, Hồng Tiến,… Nhóm đất nàythích hợp với các loại cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây lấy gỗ, đất trồng cỏchăn nuôi gia súc quy mô hộ gia đình hoặc hợp tác xã
- Nhóm đất phù sa chiếm 15,79%: Với hệ thống sông suối, kênh mương dàyđặc, nhóm đất phù sa chủ yếu phân bố ở các địa hình núi thấp hoặc gò đồi ở các xãHương Hồ, phường Tứ Hạ, phường Hương Chữ, Hương Xuân, Hương Vân, HươngVăn, xã Hương Vinh, Hương Toàn, Hương An và Hương Thọ Đất ở đây có tầng đấtdày, chủ yếu canh tác lúa nước, các loại cây hàng năm ngắn ngày, cây hoa màu,đồng cỏ chăn nuôi gia súc rất tốt
Nhóm đất phù sa được bồi đắp hàng năm chủ yếu ở các vùng ven sôngHương ở nhánh Tả Trạch, và ven sông Bồ ở phía Bắc Nhờ lượng phù sa bồi đắphàng năm nên đất có độ phì nhiêu cao, tầng đất dày thuận lợi cho việc sản xuất câynông nghiệp
- Ngoài ra, còn có nhóm đất bạc màu, đất cát, đất mặn chua chiếm tỷ lệ nhỏ,chủ yếu phân bố ở các xã ven biển như Hương Phong, Hải Dương Đất mặt nước ởđây chủ yếu dùng nuôi trồng thủy sản
Bảng 2.1 Tài nguyên đất của TX Hương Trà [19]
Nhóm đất Tên loại đất hiêu Ký Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Trang 192.5.1.5 Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê năm 2016 TX Hương Trà có 29.993,38 ha đất lâmnghiệp, chiếm 75,19% cơ cấu đất nông nghiệp Trong đó, đất rừng phòng hộ có11.816,79 ha chiếm 39,40% diện tích đất lâm nghiệp, đất rừng sản xuất có18.176,59 ha chiếm 60,60 % diện tích đất lâm nghiệp, đất rừng trồng tập trung có2.462,34 ha chiếm 8,2% diện tích đất lâm nghiệp [10]
Diện tích rừng phân bố không đều giữa các xã/phường, chủ yếu tập trung ởcác xã phía Tây, nơi có mật độ rừng dày đặc như xã Bình Điền, xã Hương Bình, xãBình Thành, xã Hồng Tiến, xã Hương Vân, xã Hương Hồ Diện tích rừng của TXgóp phần giữ nước đầu nguồn (đặc biệt ở hồ Bình Điền và hồ Hương Điền), hạn chếquá trình lũ xói mòn đất, duy trì hệ động thực vật và bảo vệ môi trường sống
Thảm thực vật ở đây rất đa dạng và phong phú, trong đó có nhiều loại gỗ quýpơmu, lim, sú, đinh,…và nhiều loại thú quý hiếm như nai, heo rừng, mang, trĩ sao,
gà lôi, các loài bò sát và các loài thú có móng guốc Rừng ở Hương Trà có hệ độngthực vật quý hiếm, nằm trong chương trình quản lý, và bảo tồn của UBND TXHương Trà nói riêng và tỉnh nói chung
2.5.1.6 Tài nguyên nước
TX Hương Trà có mạng lưới sông suối phân bố dày đặc và rộng lớn, và cótiềm năng về nguồn nước ngọt và nước lợ rất lớn Hương Trà nằm giữa 2 hệ thốngsông lớn đó là Sông Hương, sông Bồ và có rất nhiều suối nhỏ Mặt khác, nguồn
Trang 20nước ven bờ nằm trong hệ thống đầm Phá Tam Giang, rất thuận lợi cho hoạt độngnuôi trồng và đánh bắt thủy sản Nguồn tài nguyên nước chủ yếu dùng trong hoạtđộng tưới tiêu trong Nông Nghiệp và dùng để vận hành các nhà máy thủy điện(Hương Điền) [10].
- Nguồn nước mặt: Phụ thuộc vào lượng mưa tự nhiên, bình quân 2.990,5mm/năm, một phần được lấy từ sông Hương, sông Bồ Ngoài ra, hệ thống các đập,
hồ nhỏ với trữ lượng tương đối phục vụ cho hoạt động tưới tiêu
- Nguồn nước ngầm: Nước ngầm ở đây thường sâu, có dấu hiệu nhiễm phèn
về phía Biển, ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt của nhân dân trong vùng
2.5.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội
2.5.2.1 Về Dân cư - lao động
Tính đến năm 2015, dân số TX Hương Trà có 115.959 người chiếm 10,33%dân số toàn tỉnh Thừa Thiên huế, với mật độ dân số là 224,61 người/km2 bao gồm58.346 người là nam giới, 57.801 người dân là nữ giới với tỷ lệ gia tăng khoảng0,76%/năm đối với nam và 1,32%/năm đối với nữ giới Về phân bố, TX Hương trà
có 56.273 người sống ở thành thị, và 59.876 người sống ở nông thôn [10] Dân cư
TX Hương Trà chủ yếu nằm trong độ tuổi lao động, với nguồn gia tăng dân số trungbình 1,2%/năm được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.2: Diện tích, dân số và mật động dân số năm 2015 và phân theo xã, phường
[9]
Diện tích (km 2 )
Dân số trung bình (Người)
Mật độ dân số (Người/km 2 )
Trang 21Xã Bình Điền 117,93 3.328 33,31
Bảng 2.3: Dân số trung bình phân theo giới tính; phân theo thành thị, nông thôn [9]
Năm Tổng số Phân theo giới tính Phân theo thành thị, nông thôn
Dân cư - Người
Trên địa bàn huyện gồm 06 dân tộc sinh sống bao gồm dân tộc Kinh, PaKo,
Kơ Tu, Tà Ôi, Pahy, Vân kiều, trong đó chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm 99,13% Laođộng trong độ tuổi từ 18 - 60 tuổi hiện có 71.310 người chiếm tỷ lệ 60,84% so vớitổng dân số trên địa bàn
2.5.2.2 Về Kinh tế
Trong điều kiện sản xuất công nghiệp gặp nhiều khó khăn về nguyên liệu,giá cả đầu vào và năng lực cạnh tranh yếu, sản xuất nông nghiệp toàn diện bị ảnhhưởng xấu của yếu tố khí hậu và ô nhiễm môi trường ven biển gây ra hậu quả kép
Trang 22về suy giảm tăng trưởng, nhưng tốc độ tăng GTSX các ngành khá cao, dự ước đạtkhoảng 13,6% [17]
- Phát triển dịch vụ: Năm 2016 ngành dịch vụ tiếp tục duy trì tốc độ tăng
trưởng cao, giá trị sản xuất (giá cố định 2010) ước đạt 1.860 tỷ đồng, tăng 17,1 %
so với năm 2015 [17]
- Công nghịêp - TTCN và xây dựng: Sản xuất CN-TTCN và xây dựng năm
2016 tuy vẫn gặp một số khó khăn do thị trường thế giới diễn biến phức tạp và biếnđộng giá cả đầu vào nhưng vẫn có chuyển biến tích cực, qui mô sản xuất hầu hếtcác sản phẩm công nghiệp - TTCN đều tăng so năm trước Giá trị sản xuất côngnghiệp - TTCN và xây dựng trên địa bàn (giá cố định 2010) ước đạt 2.445 tỷ đồng(chưa tính doanh nghiệp FDI), tăng 15% so năm 2015 Một số sản phẩm chủ yếutăng cao như: bê tông tươi ( 19,5%), nhang xuất khẩu (3,7%), các sản phẩm từ gỗ(16,87%), gỗ xẻ các loại (12%), khai thác chế biến đá xây dựng (8,43%), bún, bánhphở tươi (6,17%), nước đá (14,62%)….Bên cạnh đó các sản phẩm đạt thấp như: nón
lá (98,95%), chế biến nước mắm (49,7%), cột điện bê tông (96,98%)… [17]
- Sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông - lâm - thủy sản thời gian qua bị ảnh
hưởng xấu do biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường nước ven biển, nhưng vẫnduy trì ổn định, có mặt phát triển khá Giá trị sản xuất ước đạt 770 tỷ đồng,tăng 2%
so năm trước [17]
Trồng trọt: Năm 2016 trong bối cảnh cả nước nhiều vùng bị rét đậm kéo dài,hạn hán xảy ra diện rộng, ảnh hưởng lớn đến nhiều loại cây trồng; nhưng được sựchỉ đạo quyết liệt của các cấp, các ngành của thị xã và sự tích cực khắc phục củanông dân nên ngành trồng trọt đã đạt kết quả khá toàn diện [17]
Chăn nuôi: Đến thời điểm 1/10/2016, đàn lợn có 36.066 con, giảm 2.221con; đàn trâu 2.268 con, tăng 41 con; đàn bò 2.413 con, giảm 35 con; đàn gia cầm266.509 con, tăng 7.159 so cùng kỳ năm trước Xu hướng đầu tư xây dựng trang trạichăn nuôi thời gian qua có xu hướng phát triển tốt Đã chủ động tiêm phòng các loạivắc xin cho gia súc, gia cầm, tăng cường phòng chống dịch bệnh…nhờ đó trên địabàn thị xã chưa xảy ra dịch bệnh diện rộng ở đàn gia súc, gia cầm [17]
Lâm nghiệp: Tiếp tục giao đất giao rừng từ các đơn vị quản lý rừng đầunguồn, doanh nghiệp lâm nghiệp cho các hộ gia đình thiếu đất sản xuất sử dụng,quản lý Đến nay đã trồng được 1.079 ha rừng tập trung, đạt 100,79% so kế hoạch,35.000 cây phân tán, chăm sóc 2.807 ha rừng, khai thác được 101.119 m3 gỗ rừngtrồng và 25.280 m3 củi Triển khai tốt các phương án phòng chống cháy rừng nênkhông xảy ra các vụ cháy rừng nghiêm trọng Tăng cường công tác kiểm tra, kiểmsoát rừng, phát hiện và xử lý 12 vụ vi phạm lâm luật, tịch thu 15,123 m3 gỗ, 10 m3củi [17]
Thủy sản: Khai thác thủy hải sản năm 2016 gặp nhiều khó khăn do môitrường biển và đầm phá bị ô nhiễm nghiêm trọng, tổng sản lượng khai thác thủy sảnchỉ đạt 987,3 tấn, giảm 560,7 tấn so với năm trước [17]
Trang 23- Thủy sản
Hình 2.11 Tỷ trọng các ngành kinh tế của TX Hương Trà năm 2016.
Qua biểu đồ cho ta thấy được tỷ trọng các ngành thương mại, dịch vụ trongnhững năm qua có bước tiến quan trọng, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tỷ trọng củaThị xã Bên cạnh đó, tỷ trọng ngành Nông - Lâm - Thủy sản chiếm tỷ trọng thấp, dó
đó có thể thấy, năng suất về ngành sản xuất nông nghiệp lớn nhưng giá trị thấp hơnnhững ngành khác
Công tác quản lý kinh tế tập thể, HTX: Đã chú trọng tăng cường công tácquản lý nhà nước đối với HTX, nhất là các khâu đăng ký HTX, kiểm tra thực hiệnpháp luật về HTX nhằm củng cố, đẩy mạnh hoạt động của các Hợp tác xã trên địabàn Đến nay, đã có 24/24 Hợp tác xã nông nghiệp hoàn thành công tác chuyển đổihoạt động theo Luật HTX (riêng HTX NN Hương Thọ tổ chức đăng ký lại) Đã hỗtrợ sáng lập và cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho 3 HTX sản xuấtkinh doanh trên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, dịch vụ và du lịch trên địa bàn [17]
- Đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản: Đã triển khai tốt kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch đầu tư công năm 2016 từ thị xã đến cácphường, xã làm cơ sở để tăng cường, thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu
tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng Dự ước tổng vốn đầu tư xã hội năm đạtkhoảng 1.300 tỷ đồng, đạt 92,86 % kế hoạch cả năm [17]
- Dự toán thu chi ngân sách nhà nước: Tổng thu ngân sách năm 2016 dự ước
thực hiện 105,545 tỷ đồng, đạt 92,25 % dự toán tỉnh giao và 84,8 % so chỉ tiêu phấnđấu cả năm Trong đó thu ngoài quốc doanh 32 tỷ đồng, đạt 92,75 % so với dự toántỉnh giao; thu tiền sử dụng đất 30 tỷ đồng, đạt 100 % so với dự toán tỉnh giao và75% chỉ tiêu phấn đấu; thu thường xuyên tại xã, phường 4 tỷ đồng, đạt 100% dựtoán; Cục thuế thu trên địa bàn 13,2 tỷ đồng Tổng chi ngân sách ước đạt 403,971 tỷđồng; trong đó: chi thường xuyên 336,816 tỷ đồng, chi đầu tư phát triển 59,147 tỷđồng [17]
- Công tác quản lý đất đai và bảo vệ môi trường: Tiến hành rà soát bổ sung,
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Tổng hợp đăng ký danh mục côngtrình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất và công trình, dự án có thu hồi đất năm
Trang 242017 Triển khai thực hiện công tác kê khai, lập hồ sơ địa chính, cấp mới và cấp đổilại toàn bộ giấy chứng nhận QSD đất các loại đất theo kết quả đo đạc bản đồ địachính Trong năm đã cấp mới, cấp đổi thêm được 570 giấy chứng nhận quyền sửdụng đất các loại và 115 giấy tách thửa đất ở [17].
2.5.2.3 Văn hóa, giáo dục và y tế
Các lĩnh vực văn hoá - xã hội đạt nhiều kết quả tích cực Quy mô các bậchọc, ngành học phát triển cả về cơ sở vật chất và chất lượng; Trường đạt chuẩn quốc
gia, chiếm tỷ lệ 51,6% Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"
tiếp tục được duy trì và phát huy Các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế triểnkhai có kết quả; tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên giảm còn 1,06% Đời sống nhân dânđược nâng lên Sau 5 năm thu nhập của nhân dân tăng gấp 1,86 lần, chênh lệch thunhập, tỷ lệ hộ nghèo giữa các vùng giảm nhanh [17]
- Đối với lĩnh vực y tế: Năm 2015, địa bàn thị xã Hương Trà có 18 cơ sở y tếvới 265 giường bệnh( bệnh viện chiếm 185 giường bệnh, và 8 giường từ các trạm y
tế xã/phường) Tổng số cán bộ ngành y có 211 người (trong đó có 49 bác sĩ; 49 y sĩ;
66 y tá, 30 người hộ sinh); cán bộ ngành dược có 30 người (trong đó có 12 dược sĩ,
16 dược sĩ trung cấp và 2 dược tá) [17]
- Giáo dục và Đào tạo: Năm học 2015-2016, huy động trẻ ra lớp đạt 24,58%
so với độ tuổi, tăng 0,61% so năm học trước; trẻ mẫu giáo ra lớp đạt 82,86% so với
độ tuổi và trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 99,37% Bậc tiểu học huy động đến trường 8.633 họcsinh, trong đó huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100% Bậc THCS huy động 7121học sinh, giảm 264 em so năm học trước, trong năm có 72 em bỏ học, chiếm 1,01%.Bậc THPT huy động 3945 học sinh, tỷ lệ duy trì 96,1%, tỷ lệ học sinh bỏ học,chiếm 1,04% [17]
- Văn hoá thông tin, thể thao: Các hoạt động tuyên truyền, cổ động trực quanđược triển khai sinh động, đa dạng tạo ra khí thế sôi nổi chào mừng Đại hội thứ XIIcủa Đảng và các ngày lễ lớn của đất nước, quê hương; góp phần Bầu cử đại biểuQuốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021thành công tốt đẹp [17]
- Công tác chính sách xã hội: Thường xuyên chăm lo cho các đối tượng chínhsách nhất là nhân dịp các ngày Lễ, Tết Thực hiện tốt các chủ trương chính sách đốivới người có công, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, hộ nghèo, ngườikhuyết tật; trong năm đã cấp 2.504 thẻ BHYT cho người có công và thân nhân,2.038 thẻ BHYT cho đối tượng hưởng trợ cấp BTXH, 4.169 thẻ BHYT chongườinghèo [17]
- Chính trị xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh được giữ vững; các vụ việc vềANCT-TTATXH xảy ra được xử lý kịp thời và giải quyết dứt điểm Các hoạt độngquân sự địa phương khá tốt
2.5.3 Hiện trạng sử dụng đất
Căn cứ vào Quyết định số 752/QĐ-UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phêduyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của thị xã Hương Trà với các chỉ tiêu sử dụng
đất (Phụ lục 1) và niên giám thống kê năm 2015 thì cơ cấu sử dụng đất bao gồm đất
lâm nghiệp chiếm 58,03%; đất chuyên dùng chiếm 13.77% (như đất đô thị, đất
Trang 25nghĩa trang, đất phi nông nghiệp, đất sử dụng để xây dựng các công trình phục vụdân cư và kinh tế, đất sử dụng trồng cây công nghiệp lâu năm, đất mặt nước chuyêndùng và đất phi nông nghiệp khác); đất ở chiếm 2,03% và đất sản xuất nông nghiệpchiếm 18,51%.
Bảng 2.4: Cơ cấu đất sử dụng tính đến 2015 phân theo loại đất [9]
Bảng 2.5: Diện tích (ha) các loại hình sử dụng đất TX Hương Trà giai đoạn 2000
-2016 [1,18,20]
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 51.792,45 51.792,45 51.792,45
Trang 261 Đất sản xuất nông nghiệp 8.927,58 7.675,12 9.466,90
Qua bảng trên, ta thấy được diện tích các loại hình sử dụng đất được thống
kê từ các số liệu có sẵn thì ta thấy có sự thay đổi qua các năm từ năm 2001 đến năm
2016 được thể hiện như sau:
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm 1.791,78 ha từ năm 2001 - 2016nhưng đến năm 2016 lại tăng 1.252,46 ha
- Diện tích rừng sản xuất có xu hướng giảm 8.211,73 ha về diện tích, diện tíchđất rừng phòng hộ tăng 1.916,31 ha về diện tích
- Diện tích đất nuôi trồng thủy sản giảm 644,31 ha
- Diện tích đất ở tăng 430,92 ha, diện tích đất phi nông nghiệp tăng 4.216,79
ha, và diện tích đất chưa sử dụng giảm 707,63 ha
Trang 27Chương 3
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu là các loại hình sử dụng đất cácnăm 2001, năm 2010, năm 2016 Đề tài tập trung vào 08 loại hình sử dụng đất thuộc
03 nhóm đất chính (Hình 3.1).
Bảng 3.1 Danh mục các đối tượng nghiên cứu
2.2 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN
Ghi chú: Đối tượng thành lập bản đồ được quy định theo điều 9, thông tư
số 28/2014/TT – BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thì các chỉ tiêu loại đất thống kê, kiểm kê được phân loại theo mục đích sử dụng đất trên địa bàn thị xã Hương Trà được phân chia từ khái quát đến chi tiết như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp:
Đất sản xuất nông nghiệp (SXN) bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm Trong đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa (gồm đất trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại); và đất trồng cây hàng năm khác;
Trang 28 Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng phòng hộ (RPH), đất rừng sản xuất (RSX);
Đất nuôi trồng thủy sản (NTS);
- Nhóm đất phi nông nghiệp:
Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị (OTC);
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng (SMN) bao gồm đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, đất có mặt nước chuyên dùng;
Đất phi nông nghiệp khác (PNK) bao gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất cơ sở tôn giáo - tín ngưỡng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD) bao gồm đất bằng chưa sử dụng và đất đồi núi, đồi đá không có rừng cây.
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Các phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Phương pháp này được thực hiện nhằm thu thập số liệu về các vấn đề liênquan đến HTSDĐ khu vực nghiên cứu thông qua việc điều tra thực địa, xem xét đốichiếu sự thay đổi các loại hình sử dụng đất giữa ảnh vệ tinh và thực tế ( có sử dụngmáy định vị GPS, máy chụp ảnh) Do địa bàn khu vực nghiên cứu rộng, địa hìnhphức tạp và phân hóa thành 3 vùng rõ rệt theo hướng Tây Bắc sang Đông Nam, vìvậy để thực hiện nội dung nghiên cứu đề tài, tác giả đã xây dựng các tuyến khảo sát
đặc trưng và đại diện cho mục đích nghiên cứu trên địa bàn (Phụ lục 3), cụ thể:
- Tuyến 1: Tuyến khảo sát dọc theo đường quốc lộ 1A và đường tránh thànhphố Huế, đại diện cho khu vực trung tâm của TX Hương Trà (khu vực phát triển cơ
sở hạ tầng nhanh chóng giai đoạn 2010 - 2016)
- Tuyến 2 Tuyến khảo sát dọc đường quốc lộ 49 và đường liên xã DT16, đạidiện cho các xã/ phường phía Tây khu vực nghiên cứu
- Tuyến 3 Tuyến khảo sát dọc đường quốc lộ 49B và tỉnh lộ 4, đại diện chocác xã/ phường thuộc khu vực đầm phá, ven biển khu vực nghiên cứu
b) Phương pháp thống kê, xử lý, phân tích số liệu
Các thông tin, số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hình sử dụngđất được thu thập thông qua nhiều phương pháp khác nhau Trong quá trình thu thập
số liệu luôn được bổ sung hoặc chỉnh sửa cho phù hợp với thực tế
Các thông tin, số liệu được thu thập có sẵn được thu thập là những thông tin,
số liệu liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình nghiên cứu được công bố,
Trang 29chủ yếu từ các nguồn sau: Niên giám thống kê, Các cơ quan chuyên môn thuộcUBND TX Hương Trà, số liệu thống kê đất đai hàng năm định kỳ 5 năm, các côngtrình nghiên cứu, đề tài, tạp chí khoa học thuộc các bộ, ngành, sở và địa phương.Đối với các số liệu có sẵn, sau khi thu thập sẽ được kiểm tra về tính đầy đủ, chínhxác và độ tin cậy Đối với tư liệu dạng ảnh hoặc bản đồ cần được nắn chỉnh hìnhhọc để đưa về cùng một thông số chung
Từ những kết quả đã thống kê, xử lý bằng phần mềm Excel để so sánh, đánhgiá và đưa ra kết luận về nguyên nhân BĐSDĐ
c) Phương pháp bản đồ, GIS và viễn thám
Phương pháp này được ghi nhân, mô tả, phân tích, tổng hợp các sự thay đổiHTSDĐ giai đoạn 2001 - 2016 thông qua việc thành lập và sử dụng bản đồ Tiếnhành xử lý, giải đoán ảnh vệ tinh Landsat 5 năm 2010, Landsat 7 ETM+ năm 2001,
và Landsat 8 năm 2016 có độ phân giải không gian 30m bằng phần mềm ENVI, từ
đó thu được bản đồ HTSDĐ các năm 2001, năm 2010, và năm 2016
Sử dụng phần mềm ArcGIS để biên tập bản đồ HTSDĐ Thành lập bản đồBĐSDĐ các giai đoạn 2001 - 2010, giai đoạn 2010 - 2016 từ các bản đồ HTSDĐ
d) Phương pháp chuyên gia
Phương pháp sử dụng để tham vấn ý kiến chuyên gia có chuyên môn từ cácnhà quản lý, nhà nghiên cứu về chuyên môn bằng bảng câu hỏi, từ đó lựa chọnnhững ý kiến tối ưu nhất nhằm phục vụ cho việc xây dựng báo cáo
3.2.2 Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2001, năm
2010, và năm 2016
3.2.2.1 Sơ đồ tiến trình nghiên cứu
Dữ liệu từ quá trình giải đoán ảnh vệ tinh Landsat 5, Landsat 7 ETM+,Landsat 8 bằng phần mềm Envi 4.5, các thông tin điều tra thực địa để thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất Phân tích biến động được thực hiện bằng phần mềmArcGIS thông qua các công cụ chuyển đổi của GIS để thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2001, năm 2010, năm 2016 (Hình 3.2) Dựa vào kết quả phân tích
nguyên nhân biến động và xu hướng biến động đề xuất các giải pháp sử dụng đấtbền vững
Trang 30Hình 3.1 Quy trình giải đoán ảnh vệ tinh.
Trang 31Hình 3.2 Sơ đồ tiến trình nghiên cứu.
3.2.2.2 Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2001, năm
2010 và năm 2016
Để phân tích biến động sử dụng đất cần phải xây dựng bản đồ hiện trạng sửdụng đất năm 2001, năm 2010 và năm 2016 để chồng ghép và đưa ra bản đồ biến
động Quy trình được thực hiện như sau (Hình 3.3):
Bước 1: Tải ảnh, xử lý sơ bộ ảnh và Giải đoán ảnh vệ tinh (ảnh Landsat 5,
Landsat 7 ETM+, Landsat 8) trên phần mềm EnVi 4.5 có kiểm tra độ phân tách phổgiữa các đối tượng và lập bảng ma trận
Bước 2: Chuyển dữ liệu ảnh sang định dạng vector (.evf), sau đó đổi đuôi
*.evf sang *.shp Dữ liệu được mở bằng phần mềm ArcGIS
Bước 3: Xử lý số liệu và biên tập bản đồ trên phần mềm ArcGIS bao gồm
gán tên thuộc tính, gán lớp, gán mã cho từng loại hình sử dụng đất Sau đó, biên tậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2001, 2010 và 2016
Bảng 3.2: Thông số các dữ liệu đầu vào, đầu ra và kiểm chứng trong GIS
Dữ liệu đầu vào Thông tin kiểm chứng Kết quả
nước, sông suối,…
- Thông tin hiện trạng
sử dụng đất của địa phươngthông qua tài liệu, báo cáo vàphỏng vấn trực tiếp từ cộngđồng;
- Kiểm chứng từ thựcđịa với sự hôc trợ của định vịGPS;
- Google Earth
Bản đồ HTSDĐ cácnăm 2001, năm 2010,
và năm 2016
Từ những cơ sở dữ liệu sẵn có, đề tài đã tiến hành giải đoán ảnh vệ tinh cácnăm 2001, năm 2010, và năm 2016, đồng thời, đánh giá độ chính xác của việc giảiđoán ảnh vệ tinh Sau đó, đề tài đã tiến hành biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất,xây dựng các cơ sở toán học bản đồ sao cho phù hợp với yêu cầu nội dung của đềtài
Trang 32Hình 3.3 Quy trình xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2001, 2016.
3.2.2.3 Phương pháp thành lập bản đồ biến động giai đoạn 2001 - 2016
Sau khi xây dựng được 3 bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2001, 2010 và
2016 ta chồng xếp 2 bản đồ của 2 thời điểm năm 2001 2010 và giai đoạn 2010
-2016 để lấy bản đồ biến động bằng lệnh Intersect trong ArcToolbox Sau đó xuất dữliệu ra Excel để phân tích diện tích đất biến động và tiến hành biên tập bản đồ biếnđộng
Trang 33Hình 3.4 Quy trình xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2001-2016.
Trang 34Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HTSDĐ KHU VỰC NGHIÊN CỨU TẠI THỜI ĐIỂM CÁC NĂM 2001, NĂM 2010 VÀ NĂM 2016
4.1.1 Cơ sở toán học của thành lập bản đồ
Cơ sở toán học của bản đồ gồm có cơ sở tắc địa (hệ thống lưới tọa độ mặtbằng và độ cao của nhà nước), lưới chiếu, tỷ lệ bản đồ, khung bản đồ, bố cục, danhpháp và chia mảng bản đồ và các nội dung khác liên quan
- Hệ quy chiếu: Bản đồ HTSDĐ (nền) phải được thành lập theo quy định tạiQuyết định số 83/2000/QĐ - TTg ngày 12/07/2000 của Thủ tướng chính phủ về sửdụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam; Quyết định số 05/2007/QĐ -BTNMT ngày 27/02/2007 về sử dụng hệ thống tham số tính chuyễn giữa hệ tọa độquốc tế WGS - 84 và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam - 2000
- Kinh tuyến trục: Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế 107,00 múi 3, có hệ số điềuchỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài K0 = 0,9999 (Điểm a, khoản 1, điều 20, Thông tư số 28/2014/TT - BTNMT).
- Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng gốc vớiUTM quốc tế
- Chia múi và phân mảng hệ thống tọa độ cơ bản: Theo hệ thống lưới chiếuhình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, danh pháp tờ bản đồ theo hệ thống hiệnhành có chú thích danh pháp UTM quốc tế
- Tỷ lệ bản đồ: tỷ lệ bản đồ nền được lựa chọn dựa vào kích thước, diện tích,hình dạng của đơn vị hành chính, đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội dungHTSDĐ phải biểu thị trên bản đồ Tỷ lệ bản đồ được dùng cho đề tài là tỷ lệ thu nhỏ1:50.000 Tỷ lệ bản đồ nên cũng là tỷ lệ của bản đồ HTSDĐ được quy định trongbảng sau:
Bảng 4.1: Tỷ lệ bản đồ nên dùng để thành lập bản đồ HTSDĐ [8]
Đơn vị thành lập bản đồ Tỷ lệ bản đồ Quy mô diện tích tự nhiên (ha)
Cấp xã
1:1.000 Dưới 1201:2.000 Từ 120 đến 5001:5.000 Từ 500 đến 3.0001:10.000 Trên 3.000
Trang 351:10.000 Từ 3.000 đến 12.0001:25.000 Trên 12.000
Cấp tỉnh
1:25.000 Dưới 100.0001:50.000 Từ 100.000 đến 350.0001:100.000 Trên 350.000
Bản đồ HTSDĐ trên địa bàn TX Hương Trà năm 2001, năm 2010 và 2016
được chia thành 8 loại hình sử dụng đất (Bảng 3.1) Trên cơ sở xây dựng khóa giải
đoán ảnh vệ tinh bao gồm ảnh Landsat 7 năm 2001, Landsat 5 năm 2010, vàLandsat 8 năm 2016 nên các mẫu chọn không đồng nhất ở 2 ảnh
Bảng 4.2 Mẫu giải đoán ảnh Landsat 7 năm 2001, Landsat 5 năm 2010 và Landsat
8 năm 2016
TT Loại đất
Mẫu giải đoán Landsat 5
Mẫu giải đoán Landsat
7 ETM+
Mẫu giải đoán Landsat
Trang 36Dữ liệu sau khi được chuyển đổi được biên tập bằng phần mêm ArcGIS 10.0
để thành lập bản đồ HTSDĐ các năm 2001, 2010 và 2016 với cả dữ liệu thuộc tính
và dữ liệu không gian Dữ liệu thuộc tính về mặt cơ bản đã có bảng thuộc tính vớicác thông số cần thiết Tuy nhiên, để dễ dàng biên tập cho cả 2 bản đồ hiện trạngcác năm thì hai trường ID và hiện trạng cần phải được thống nhất như sau:
Bảng 4.3 Quy ước về ID với loại hiện trạng cho các bản đồ