1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 1.Thư gửi các học sinh

38 3,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thư gửi các học sinh
Tác giả Nguyễn Quốc Duy
Trường học Trường cao đẳng Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức, Tập đọc
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 647,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiến hành: Thảo luận nhóm đôi - Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các câu hỏi.. - Nhận xét và kết luận: Giáo viên đọc ghi nhớ trong SGK 5.Hoạ

Trang 1

Môn: Đạo đức Lớp: 5C

- Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước

- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước đầu có kĩ năng tựnhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

- Vui và tự hào là học sinh lớp 5

II CHUẨN BỊ:

GV: Các bài hát chủ đề “Trường em” giấy trắng + bút màu + các truyện tấm gương

lớp 5 gương mẫu

HS: SGK, vở.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi độn g : ( 1’) Hát

2.Bài cũ: (3’)Kiểm tra Sách giáo khoa

3 Dạy bài mới:

a/Giới thiệu bài : (2’) Em là học sinh lớp 5

b/

Các hoạt động :

15’ * Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo

luận

Mục tiêu: Nhận thức được vị thế của

mình là lớp 5 so với các lớp trước

Cách tiến hành: Thảo luận nhóm đôi

- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức

tranh trong SGK trang 3 - 4 và trả lời

các câu hỏi

- HS thảo luận nhóm đôi

- Tranh vẽ gì? - 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạn

học sinh lên lớp 5

- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ tronghọc tập và được bố khen

- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào

- HS lớp 5 có gì khác so với các học

sinh các lớp dưới?

- Lớp 5 là lớp lớn nhất trường

- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng

đáng là học sinh lớp 5? Vì sao?

- HS trả lời

*Kết luận: Năm nay em đã lên lớp

Năm, lớp lớn nhất trường Em sẽ cố

Trang 2

gắng học thật giỏi, thật ngoan để xứng

đáng là học sinh lớp Năm

10’ * Hoạt động 2: HS làm bài tập 1 và 2 - Hoạt động cá nhân

Mục tiêu : Biết tự hào là HS lớp 5.

Cách tiến hành : Làm cá nhân

- Nêu yêu cầu bài tập 1 và 2 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài

- HS trao đổi kết quả tự nhận thức vềmình với bạn ngồi bên cạnh

- Kết luận:

* Mỗi người chúng ta đều có điểm

mạnh, những điểm đáng tự hào, hài

lòng riêng; đồng thời cũng có những

điểm yếu riêng cần phải cố gắng khắc

phục để xứng đáng là học sinh lớp 5

-lớp đàn anh trong trường

- 2 HS trình bày trước lớp

4.Củng cố: (3’)Chơi trò chơi “Phóng viên”

- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau đóng vai là phóng viên (Báo KQĐ hay NĐ)để phỏng vấn các học sinh trong lớp về một số câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học

- Nhận xét và kết luận: Giáo viên đọc ghi nhớ trong SGK

5.Hoạt động nối tiếp: (1’)

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề “Trường em”

- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu

* Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Môn : Tập đọc Lớp: 5C

Tên bài : Thư gửi các học sinh

Hồ Chí Minh

Ngày soạn: /08/2009 Ngày dạy: /08/2009

Người dạy: Nguyễn Quốc Duy

I MỤC TIÊU:

- Hiểu các từ ngữ trong bài: tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết,

- Hiểu ND chính của bức thư: Bác Hồ rất tin tưởng, hi vọng vào học sinh Việt Nam,những người sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nướcViệt Nam mới

- Học thuộc lòng một đoạn thư Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt

II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (2’) Hát.

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)Kiểm tra SGK

3 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu: (2’) - Giới thiệu chủ điểm trong tháng Tựa bài

b/ Các hoạt động:

12’ * Hoạt động 1: HD-HS Luyện đọc - Hoạt động lớp

Mục tiêu: HS đọc đúng, đoạn bài văn

và đúng các lời của Bác Hồ

Cách tiến hành : GV yêu cầu HS mở

SGK trang 4-5 sau đó gọi 2 HS khá

đọc nối tiếp từng đoạn của bài

-HS đọc theo thư tự +HS1: Các em học sinh….nghĩ sao?

+HS2: Trong năm học …Hồ CHí Minh

- Yêu cầu HS luyện đọc tiếp nối - Học sinh gạch dưới từ có âm tr - s

- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu

 Giáo viên đọc toàn bài

-KL: Cách đọc đúng đoạn, bài văn.

10’ * Hoạt động 2: HD-HS tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

Mục tiêu: Nắm nội dung, trả lời đúng

- Giáo viên hỏi:

+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc

biệt so với những ngày khai trường

khác?

- HS trả lời

 GV: Ghi bảng từ khó

- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân

- Học sinh lắng nghe

Trang 4

chủ Cộng hòa”

+ Em hiểu những cuộc chuyển biến

khác thường mà Bác đã nói trong thư

là gì?

- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời

- Học sinh lần lượt trả lời

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1 -HS tự nêu: Nét khác biệt của ngày khai

giảng tháng 9/1945 với các ngày khaigiảng trước đó

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1

- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ

- Đọc lên giọng ở câu hỏi

- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2: Phần còn lại

- Giáo viên hỏi:

+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn

dân là gì?

- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ

đồ, hoàn cầu.

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã đểlại, làm cho nước ta theo kịp các nướckhác trên hoàn cầu

- Học sinh lắng nghe+ HS có trách nhiệm vẻ vang như thế

nào đối với công cuộc kiến thiết đất

nước?

- Học sinh phải học tập để lớn lên thựchiện sứ mệnh

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2

+KL: Bác Hồ rất tin tưởng, hi vọng

vào học sinh Việt Nam, những người sẽ

kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha

ông để xây dựng thành công nước Việt

Nam mới

- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dựkiến 10 học sinh)

5’ *Hoạt động 3:HDHS dọc diễn cảm

đọan thơ, học thuộc lịng đoạn thơ.

- Hoạt động lớp, cá nhân

Mục tiêu: HS đọc đúng ngữ điệu

Cách tiến hành : Yêu cầu học sinh

đọc cả bài

- 2, 3 học sinh

- Nhận xét cách đọc

- GV chọn phần chính xác nhất

+KL:Đọc diễn cảm đoạn văn theo y/c

luyện đọc.

- 4, 5 học sinh

- Các nhóm thảo luận, 1 thư ký ghi

4.

Củng cố : (4’)Hoạt động lớp

- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?

5 Hoạt động nối tiếp (1’)

- HS đọc diễn cảm lại đoạn bài

- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”

*Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Môn: Toán Lớp: 5C

Tên bài : Oân tập về phân số

Ngày soạn: /08/2009 Ngày dạy: /08/2009

Người dạy: Nguyễn Quốc Duy

I MỤC TIÊU:

- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

- Củng cố cho học sinh khái niệm ban đầu về phân số: HS đọc, viết phân số rõ ràng

- Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa

- Học sinh: Các tấm bìa như hìình vẽ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

1.Ổn định: (2’) Hát

2 Bài cũ: (4’) Kiểm tra SGK - bảng con

- Nêu cách học bộ môn toán 5

3 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài mới: (2’) Hôm nay chúng ta học ôn tập khái niệm về phân số b/ Các hoạt động:

16’ * Hoạt động 1: HD cho học sinh ôn

tập

Mục tiêu: Nắm được cách viết thương,

số tự nhiên dưới dạng phân số

Cách tiến hành : Hoạt động cả lớp

- Quan sát và thực hiện yêu cầu củagiáo viên

- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng

tấm bìa và nêu:

 Tên gọi phân số

 Viết phân số

 Đọc phân số

- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc(lên bảng) 23 đọc hai phần ba

- Vài học sinh nhắc lại cách đọc

- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại

- Vài học sinh đọc các phân số vừa hìnhthành

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Từng học sinh thực hiện với các phân

số: ;10040

4

3

; 10

5

; 3

2

- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau

đây dưới dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ;

12:10

- Phân số tạo thành còn gọi là gì của - Phân số 32

là kết quả của phép chia

Trang 6

phép chia 2:3? 2:3

- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số

với các số: 4 ; 15 ; 14 ; 65 - Từng học sinh viết phân số:

5

4 là kết quả của 4:510

12 là kết quả của 12:10

- Mọi số tự nhiên viết thành phân số

có mẫu số là gì?

- mẫu số là 1

- (ghi bảng) ;141

1

15

; 1

9

; 1

4

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số

với số 0

- Số 0 viết thành phân số, phân số có

đặc điểm gì? (ghi bảng)

- Từng học sinh viết phân số:

45

0

; 5

0

; 9

0

;

- KL: Thương có thể viết thành phân số

10’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

- Hoạt động cá nhân + lớp

Mục tiêu: Làm đúng và chính xác.

Cách tiến hành : Làm theo nhóm đôi - Từng học sinh làm bài vào vở bài tập

- Lần lượt sửa từng bài tập

- KL:Cách ghi các phân số, đọc chính

xác các phân số

- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng(nhanh, đúng)

4.Củng cố- dặn dò: (4’) * Thi đua ai giải nhanh bài tập đã làm xong.

5 Nhận xét tiết học : (2’)

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản của phân số”

Trang 7

Tên bài: Bình Tây Đại Nguyên Soái Ngày soạn: /08/2009 Ngày dạy: /08/2009

Người dạy: Nguyễn Quốc Duy

I MỤC TIÊU:

- HS biết do lòng yêu nước, Trương Định đã không theo lệnh vua, ở lại cùng nhândân chống Pháp xâm lược

- Rèn HS kể lại diễn biến câu chuyện, tập trung thể hiện tâm trạng Trương Định

- Giáo dục HS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định

II CHUẨN BỊ:

GV- Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4

HS-SGK, vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

1.Khởi động: Hát (2’)

2 Bài cũ: (4’) Kiểm tra SGK + ĐDHT

3 Bài mới:

a/Giới thiệu bài: (2’) “Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương Định

b/ Các hoạt động:

15’ * Hoạt động 1: HS tìm hiểu hoàn cảnh

dẫn đến phong trào kháng chiến dưới sự

chỉ huy của Trương Định.

- Hoạt động lớp

Mục tiêu: HS nắm diễn biến về phong

trào này

Cách tiến hành : Làm cá nhân

- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ

- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển

hướng, đánh vào GĐ Nhân dân Nam Kì

khắp nơi đứng lên chống Pháp

- KL: Phong trào kháng chiến dưới sự

chỉ huy của Trương Định

12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu sự quyết định

của Trương Định - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

Mục tiêu: Hiểu sự băn khoăn của

Trương Định khi chỉ đạo cuộc kháng

chiến do yêu cầu của nhân dân

Cách tiến hành : Hoạt động nhóm.

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào

thời gian nào?

- Ngày 1/9/1858

- Nêu hiểu biết của em về Trương

Định?

- HS trình bày

Trang 8

- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - HS trình bày

-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về

Trương Định

- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm

tìm hiểu nội dung sau:

- Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêu cầu

+ Trương Định có điều gì phải băn

khoăn, lo nghĩ?

- Các nhóm thảo luận

+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa

quân và dân chúng đã làm gì?

- HS trình bày

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng

tin yêu của nhân dân?

- HS trình bày

-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút -> Nhóm trưởng đại diện nhóm trình

bày kết quả thảo luận -> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu -> HS nhận xét

- Trương Định băn khoăn là ông làm

quan mà không tuân lệnh vua là mắc tội

phản nghịch, bị trừng trị thảm khốc

- Trước những băn khoăn đó, nghĩa

quân và dân chúng đã suy tôn ông làm

“Bình Tây Đại Nguyên Soái”

- KL: Để đáp lại lòng tin yêu của nhân

dân, Trương Định không tuân lệnh vua,

ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp

* Rút ra ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ SGK/4

4.Củng cố (3’):

* GDHS: - Em có suy nghĩ như thế nào trước việc Trương Định quyết tâm ở lại cùng

nhân dân?

- Ở thành phố mình có đường phố, trường học nào mang tên Trương Định không?

5.Hoạt động nối tiếp: (2’)

- Chuẩn bị: Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi mới đất nước

* Rút kinh nghiệm:

Môn: Luyện từ và câu Lớp: 5C

Trang 9

Tên bài: Từ đồng nghĩa Ngày soạn: /08/2009 Ngày dạy: /08/2009

Người dạy: Nguyễn Quốc Duy

I MỤC TIÊU:

- HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không

hoàn toàn

- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng nghĩa

- Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa để giao tiếp vớingười lớn

II CHUẨN BỊ:

- GV: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu ghi bài tập 1 và bài tập 2

- HS: Bút dạ –tranh vẽ:Cánh đồng - bầu trời - dòng sông Cấu tạo của bài “Nắng

trưa”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/ Khởi động: Hát (2’)

2/ Kiểm tra bài cũ: Hỏi lại nội dung bài (3’)

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Từ đồng nghĩa (2’)

b/ Các hoạt động:

15’ *Hoạt động 1: HD–HS Nhận xét, ví

dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm

Mục tiêu: Nắm được từ đồng nghĩa

Cách tiến hành

- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví

dụ - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1

 Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ

 giống nhau - Xác định từ in đậm

Những từ có nghĩa giống nhau gọi là

từ đồng nghĩa - So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a -đoạn b

- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?

 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2

- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái,một tính chất

- Nêu VD

- Học sinh lần lượt đọc

- Học sinh thực hiện vở nháp

- Nêu ý kiến

- Lớp nhận xét

 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và

từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Tổ chức cho các nhóm thi đua

Trang 10

Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp

- KL: Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ

trên bảng lớp từ đồng nghĩa. - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ

13’ * Hoạt động 2: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

Mục tiêu: Làm đúng yêu cầu bài tập

Cách tiến hành : Làm cá nhân

 Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

bài 1 (Bài 1 ghi trên bảng phụ)

- 1, 2 học sinh đọc

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài

- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa

- Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét

 Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

bài 2

- 1, 2 học sinh đọc

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài

- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ

nêu đúng nhất - Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập

 Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

bài 3

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân Giáo viên thu bài, chấm

KL: HS nắm lại từ đồng nghĩa

4 Củng cố: (4’)

- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh trắng, đỏ, đen

- Tuyên dương khen ngợi nhóm làm đúng, nhanh, viết đẹp

5 Hoạt động nối tiếp: (1’)

- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”

* Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Tuần:1 Tiết: 2

Ngày soạn: /08/2009 Ngày dạy: /08/2009

Người dạy: Nguyễn Quốc Duy

I MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán

II CHUẨN BỊ:

- GV: Phấn màu, bảng phu

- HS: vở ghi, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: (2’) Hát

2 Bài cũ: ( 3’)Ôn khái niệm về PS - Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang 4

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm

3 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài mới: (2’) Trực tiếp

b/ Các hoạt động :

9’ *Hoạt động 1:Luyện tập thực hành - Hoạt động lớp

Mục tiêu: Nắm tính chất cơ bản của

phân số

Cách tiến hành : Làm cá nhân.

- Học sinh thực hiện chọn số điền vào ôtrống và nêu kết quả

- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)

2 Tìm phân số bằng với phân số 2718 - Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)

- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất

cơ bản của phân số

- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài

 Ứng dụng tính chất cơ bản của

phân số - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 5

4

(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)

 Áp dụng tính chất cơ bản của phân

số em hãy rút gọn phân số sau: 2520

- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mớivẫn bằng phân số đã cho

*KL: HS hiểu về tử số và mẫu số của

phân số mới -Phân số 5

4 không còn rút gọn được nữa

Trang 12

nên gọi là phân số tối giản

8’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ - Hoạt động cá nhân + lớp

CTH : Làm cá nhân,cả lớp

- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài

- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn nhanh nhất

 Áp dụng tính chất cơ bản của phân

số em hãy quy đồng mẫu số các

phân số sau: 52 và 74

- Làm cho mẫu số các phân số giống

- Nêu MSC : 35nhau

- Quy đồng mẫu số các phân số là

làm việc gì? - Nêu cách quy đồng 35

14 và 3520

- Nêu kết luận ta có

-KL:Cách qui đồng mẫu số 2 phân số - Học sinh làm ví dụ 2, nêu cách quy đồng

12’ * Hoạt động 3: HD-HS Thực hành - Hoạt động nhóm đôi thi đua

CTH: Làm nhóm đôi, cá nhân

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

 Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con

- Sửa bài

 Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT

- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài

 Bài 3: Nối phân số với kết quả - HS giải thích vì sao nối như vậy

 Bài 4: Rút gọn (Dành cho HS khá

giỏi)

- KL: HS nắm được cách qui đồng,

rút gọn các phân số theo yêu cầu BT.

- 2 HS khá lên bảng làm, lớp theo dõi

4 Củng cố :(3’)

- Gọi HS nêu lại T/C cơ bản của phân số

5 Hoạt động nối tiếp:(1’)

- Làm bài ( SGK)

- HS chuẩn bị xem bài trước ở nhà

nghiệm :

Trang 13

Tên bài: Việt Nam thân yêu ( Nghe viết)

Người dạy: Nguyễn Quốc Duy

I MỤC TIÊU:

- Nghe và viết đúng đoạn thơ của Nguyễn Đình Thi

- Nắm được quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k; Trình bày đúng đoạn thơ

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Khởi động: (2’) Hát

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Kiểm tra SGK, vở HS

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (2’) Chính tả nghe viết: Việt Nam thân yêu.

b/ Các hoạt động:

14’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân.

Mục tiêu: Nắm được quy tắc và viết

đúng chiùnh tả

Cách tiến hành : HS tìm hiểu từ ngữ

khó, viết chính tả

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở

SGK

- Học sinh nghe

- Giáo viên nhắc học sinh cách tình

bày bài viết theo thể thơ lục bát

- Học sinh nghe

- Giáo viên hướng dẫn học sinh những

từ ngữ khó (danh từ riêng)

- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó

- Học sinh ghi bảng con

- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học

sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt - Học sinh viết bài

- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết

của học sinh

- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài

- Giáo viên chấm bài nhận xét

-KL: Nêu cách viết, qui tắc chính tả. - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi chonhau

14’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập - Hoạt động lớp, cá nhân

Mục tiêu: Làm đúng yêu cầu BT

Trang 14

CTH: Làm cá nhân.

Bài 2

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài

- HS lên bảng sửa bài thi tiếp sức nhóm

- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại

Bài 3

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề

- HS làm bài cá nhân

- HS sửa bài trên bảng

- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

Đưa ra câu trả lời đúng

- KL: quy tắc viết ng/ ngh, g/gh, c/ k. - HS nêu quy tắc viết chính tả với ng/ngh, g/ gh, c/ k

4.Củng cố: (3’)

- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k

5 Hoạt động nối tiếp: (1’)

- Học thuộc bảng Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần

* Rút kinh nghiệm:

************************************************************************

Trang 15

Tên bài: Đính khuy hai lỗ Ngày soạn: /08/2009 Ngày dạy: /08/2009

Người dạy: Nguyễn Quốc Duy

I.MỤC TIÊU

 Biết cách đính khuy hai lỗ

 Đính được khuy hai lỗ đúng qui trình, đúng kĩ thuật

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) - Kiểm tra dụng cụ học tập

3 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu: (2’) “Đính khuy áo hai lỗ” (tiết 2)

b/ Các hoạt động:

điểm hình dạng, kích thước màu sắc

của khuy hai lỗ

- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ,

hướng dẫn HS quan sát mẫu với quan

sát hình 1 b (SGK)

-Yêu cầu HS nêu nhận xét về đường

chỉ đính khuy, khoảng cách giữa các

khuy đính trên sản phẩm

- Cho HS quan sát khuy đính trên

sản phẩm may mặc như áo, vỏ gối

- Yêu cầu HS nêu nhận xét về

khoảng cách giữa các khuy, so sánh vị

trí của các khuy và lỗ khuyết trên 2

- Quan sát hình 1 b (SGK)

- Khuy được đính vào vải bằng cácđường khâu qua 2 lỗ khuy để nối khuy vớivải ( dưới khuy)

- Quan sát

- Trên 2 nẹp áo, vị trí của các khuy ngangbằng với vị trí của lỗ khuyết khuy được càiqua khuyết để gài 2 nẹp của sản phẩm vàonhau

Trang 16

-KL: Cách đính khuy 2 lỗ

13’ Hoạt động2:HD-HS thao tác kĩ thuật

Mục tiêu: Đính được khuy hai lỗ đúng

bước đinh khuy

-Gọi HS nhắc lại và thực hiện các

-2 HS nêu -Lớp nhận xét -1HS đọc-1HS nêu

-Quan sát-1HS nêu

- Quan sát, lắng nghe-2HS nhắc lại và thực hành-Thực hành

4/ Củng cố: ( 3-4 phút)

5/ Hoạt động nối tiếp: ( 1 phút)

* Hướng dẫn HS tự học và chuẩn bị bài tiếp theo

* Rút kinh nghiệm::

Trang 17

Tuần: 1 Tiết: 2 Tên bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa

Người dạy: Nguyễn Quốc Duy

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Khởi động: Hát (2’)

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1 đoạn văn (để xác định), trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung thư.

Giáo viên nhận xét.

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (2’) Quang cảnh làng mạc ngày mùa

b/ Các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: HD- HS Luyện đọc.

Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc đúng.

Cách tiến hành : Đọc cá nhân

-Yêu cầu HS mở SGK trang 10, gọi 4

HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc tiếp nối

( 2lượt ) - Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếpnhau theo đoạn

- HS nhận xét cách đọc của bạn, tìm ratừ phát âm sai

- Hướng dẫn học sinh phát âm - Học sinh đọc từ câu có âm s - x

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

+KL:Đọc đúng đoạn, bài theo yêu cầu.

12’ * Hoạt động 2: HD-HS tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hiểu nội dung bài.

Cách tiến hành : Thảo luận nhóm

- Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho - Các nhóm đọc lướt bài

Trang 18

câu hỏi 1: Nêu tên những sự vật trong

bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng? - Cử một thư ký ghi- Đại diện nhóm nêu lên

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2/ SGK - Học sinh lắng nghe

- Phân tích cách dùng 1 từ chỉ màu

vàng để thấy tác giả quan sát rất tinh

và dùng từ rất gợi cảm

-Học sinh lần lượt trả lời và dùng tranhminh họa

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3 (SGK) - 2 HS đọc yêu cầu của đề

- Xác định có 2 yêu cầu

+ Những chi tiết nào nói về thời tiết

của làng quê ngày mùa ? HS trình bày.

+ Những chi tiết nào nói về con người

trong bức tranh ? - Học sinh gạch dưới từ trong SGK - lầnlượt học sinh nêu+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và

con người làm cho bức tranh làng quê

thêm đẹp và sinh động như thế nào ?

- Học sinh lần lượt trả lời

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4/ SGK/ 13 - Học sinh trả lời

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính

của bài - 6 nhóm làm việc, thư ký ghi lại vànêu

+KL: Bài văn miêu tả cảnh làng quê

ngày mùa, cảnh thu hoạch của người

dân ở quê.

- Lần lượt học sinh đọc lại

5’ * Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn miêu

tả cảnh làng mạc ngày mùa

Cách tiến hành : Đọc cá nhân

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn, mỗi

đoạn nêu lên cách đọc diễn cảm - HS lần lượt đọc theo đoạn và nêucách đọc diễn cảm cả đoạn

 GV đọc diễn cảm mẫu đoạn 2 và 3 - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm

*KL: HS đọc trôi trải, diễn cảm được

đoạn ( theo Y/c).

4 – Củng cố : (4’)

- Câu hỏi nội dung Giải thích tại sao em yêu cảnh vật đó ?

* Giáo dục: Yêu đất nước, quê hương

5- Hoạt động nối tiếp:(1’)

- Chuẩn bị: “Nghìn năm văn hiến”

* Rút kinh nghiệm:

************************************************************************

Trang 19

- Nắm được cấu tạo bài văn tả cảnh.

- Biết phân tích cấu tạo bài văn tả cảnh cụ thể

- Giáo dục HS lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say mê sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Khởi động: (2’) Hát

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (2’)Cấu tạo bài văn tả cảnh

b/ Các hoạt động:

14’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu bài văn - Hoạt động lớp, cá nhân

Mục tiêu: Biết cấu tạo bài văn (Mở

bài, thân bài, kết luận

Cách tiến hành : Hoạt động lớp, cá

nhân

Bài 1 - Học sinh đọc nội dung (yêu cầu và văn

bản “Hoàng hôn trên sông Hương”

- Giải nghĩa từ: + Hoàng hôn: Thời gian cuối buổi chiều,

mặt trời lặng ánh sáng yếu ớt và tắt dần.+ Sông Hương: 1 dòng sông rất nên thơcủa Huế

- Học sinh đọc bài văn  đọc thầm, đọclướt

- Yêu cầu học sinh phân đoạn - Phân đoạn - Nêu nội dung từng đoạn

- Nêu ý từng đoạn

KL: Bài văn có 3 phần: Mở bài, thân

bài, kết bài.

Bài văn có 3 phần:

- Mở bài: Đặc điểm của Huế lúc hoànghôn

- Thân bài: Sự thay đổi màu sắc … Thànhphố lên đèn

- Kết bài: Sự thức dậy của Huế sauhoàng hôn

Bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm

yêu cầu Cả lớp đọc lướt bài văn

Ngày đăng: 14/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 SGK và nêu cách vạch dấu các - Bài 1.Thư gửi các học sinh
Hình 2 SGK và nêu cách vạch dấu các (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w