1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TBF CD MEP REP 180124 MEP design brief

18 94 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 892,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

The objective has been to select the most appropriate system: a to provide the appropriate level of comfort Phạm vi công việc là để chuẩn bị tất cả các bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công

Trang 1

TÒA NHÀ LỄ TÂN THE OCEAN RESORT

THE OCEAN RESORT RECEPTION BUILDING

ĐƯỜNG TRƯỜNG SA, PHƯỜNG HÒA HẢI, QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

HẠNG MỤC / PROJECT STATUS :

HỒ SƠ TKKTTC – PHẦN CƠ ĐIỆN

DESIGN DEVELOPMENT DOCUMENT – MECHANICAL – ELECTRICAL – HYDRAULIC SERVICES

TẬP 1 – THUYẾT MINH TKKTTC

VOLUME 1 – DESIGN REPORT

CHỦ ĐẦU TƯ / CLIENT :

CÔNG TY TNHH KHU DU LỊCH BIỂN VINACAPITAL ĐÀ NẴNG

TƯ VẤN THIẾT KẾ / DESIGN CONSULTANT :

CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN BẰNG HỮU

I06 Cư xá Nguyễn Đình Chiểu, Phường 4, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Website : banghuugroup.com

GIÁM ĐỐC/ DIRECTOR :

TRẦN KIM THOA PHÁT HÀNH : 22/1/2018

Trang 2

A GENERAL: A TỔNG QUAN

The purpose of this report is to summarize the mechanical, electrical, plumbing, and fire protection systems

for Ocean Villas - Reception Building project’s Design Construction stage

The Design Technical stage’s purpose is to allow co-ordination of the designs proposed under the basic

stage with the architectural, interior, lighting and structural designs, prior to construction design stage

Meetings have been held with the design team, client and operator in the preparation of the design

Construction However, further coordination with the ID, lighting, laundry and other sub-consultants is

required

Note that this design Technical, it is assumed that

• The hotel is to Viet Nam Guidelines and Standards

• The conference and commercial areas are to TCVN and to the requirements of Owner or other retail

vendors when available

The approved Design Technical report shall serve as the guideline for the Project’s M & E Construction

Design stage

Mục đích của bản thuyết minh thiết kế này là để tóm tắt các hệ thống cơ khí, điện, cấp thoát nước và hệ thống phòng cháy chữa cháy cho giai đoạn thiết kế xây dựng của dự án Ocean Villas - Reception Building thành phố Đà Nẵng

Mục đích của giai đoạn thiết kế kỹ thuật này là để phối hợp với thiết kế kiến trúc, nội thất, hệ thống chiếu sáng và kết cấu trong giai đoạn thiết kế cơ sở trước khi triển khai giai đoạn thiết kế thi công

Các cuộc họp đã được tổ chức với đội ngũ thiết kế , khách hàng, và bộ phận quản lý dự án thiết kế xây dựng cho chủ đầu tư Tuy nhiên, tiếp tục phối hợp với bộ môn thiết kế nội thất, chiếu sáng, giặt ủi và các tư vấn phụ khác nếu được yêu cầu

Lưu ý rằng thiết kế kỹ thuật này được giả định

 Hướng dẫn thiết kế khách sạn Ocean Villas - Reception Building và tiêu chuẩn VN

 Các khu hội nghị và thương mại theo TCVN và các yêu cầu của CDT hoặc các nhà cung cấp bán lẻ khác khi có sẵn

Bản báo cáo phê duyệt thiết kế kỹ thuật này sẽ được sử dụng như là kim chỉ nam cho hệ thống cơ điện giai đoạn thiết kế kỹ thuật thi công của dự án

In this stage, we need to finalize all major decisions prior to the construction design submittal At this stage,

we feel that much more time and effort is required to integrate the architectural, structural, and M&E

disciplines Careful thought and quality time needs to be spent in these activities to ensure that the building

works well and is constructible

Design technical includes the following activities;

• Provide more detailed plans (in coordinating with Architects' design Construction drawings reflecting

any changes from schematics) Schematics would be developed further and particular space

requirements for plant rooms, risers, ceiling voids etc would be identified

• Initiate specifications and schedules for the mechanical, electrical, plumbing, and fire protection

systems showing all systems to be provided

• Prior to initiation of production information/tendering documents, co-ordination meetings shall take

place to confirm and ensure design intent is understood and pre-contract approved

• Finalizing all equipment space, clearance requirements, load calculations etc

• Final determination of all vertical/horizontal shaft openings required for mechanical, electrical and

plumbing equipment, in co-ordination with the other consultants

• Identify potential conflicts and outstanding work

Further communication will be made with local authorities and service suppliers

Trong giai đoạn này, chúng ta cần phải hoàn thành tất cả các quyết định quan trọng trước khi đệ trình thiết

kế xây dựng cho dự án Ở giai đoạn này, chúng tôi cảm thấy rằng cần nhiều hơn nữa thời gian và nỗ lực để phối hợp các bộ môn kiến trúc, kết cấu và hệ thống cơ điện Cần phải suy nghĩ cẩn trọng và sử dụng thời gian có hiệu quả trong các hoạt động này để đảm bảo rằng dự án hoạt động tốt

Dự án thiết kế kỹ thuật xây dựng này bao gồm các hoạt động sau:

• Cung cấp nhiều các bản vẽ chi tiết (phối hợp với các bản vẽ kiến trúc thiết kế giai đoạn xây dựng phản ánh bất kỳ thay đổi nào từ giai đoạn thiết kế cơ sở) Thiết kế cơ sở sẽ được phát triển thêm yêu cầu không gian cụ thể cho mặt bằng phòng, trục, trần nhà, khoảng trống sẽ được xác định

• Cung cấp các thuyết minh thiết kế và tiêu chí đặc tính kỹ thuật cho tất cả hệ thống cơ điện

• Trước khi bắt đầu cung cấp thông tin / tài liệu đấu thầu, các cuộc họp phối hợp sẽ diễn ra để xác nhận và đảm bảo ý định thiết kế được hiểu và hợp đồng trước khi phê duyệt

• Hoàn thiện tất cả các không gian lắp đặt thiết bị, làm rõ các yêu cầu, tính toán tải

• Xác định tất cả các khoảng không trục dọc / ngang cần thiết cho các tuyến ống hệ thống cơ điện, phối hợp với các chuyên gia tư vấn khác

• Xác định các phát sinh tiềm năng và các công việc chưa giải quyết

Thông tin liên lạc sẽ tiếp tục được thực hiện với chính quyền địa phương và các nhà cung cấp dịch vụ

B SOLUTION DESIGN MACHENICAL & ELECTRICAL B GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN

1 AIR CONDITIONED AND MECHANICAL VENTILATION (ACMV) 1 Hệ thống điều hòa không khí và thông gió (ACMV)

The scope of work is to prepare all construction design drawings and technical specification for ACMV

systems The air conditioning systems present some of the more significant design challenges for this

project

The objective has been to select the most appropriate system:

a) to provide the appropriate level of comfort

Phạm vi công việc là để chuẩn bị tất cả các bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và tiêu chí kỹ thuật của hệ thống điều hòa không khí, thông gió cho dự án Hệ thống điều hòa không khí hiện nay là một trong số những thách thức quan trọng trong thiết kế cho dự án này

Mục tiêu được lựa chọn thích hợp nhất cho thiết kế hệ thống:

a) Cung cấp thích hợp các mức độ của sự tiện nghi

Trang 3

c) that offers efficient operation

d) Cost effective

e) Easily installed and maintenance

f) Reduces maintenance issues

c) Hoạt động hiệu quả d) Tiết kiệm chi phí đầu tư e) Dễ dàng lắp đặt và vận hành f) Giảm thiểu chi phí bảo trì

1.2 Standards and References 1.2 Tiêu chuẩn và Tài liệu tham khảo

The design of the ACMV system shall be governed by all applicable VN Standards for the hotel and local

codes, regulations and standards for the commercial and apartment areas:

1) Local Vietnamese Standards

2) American Society of Heating, Refrigeration and Air Conditioning Engineers (ASHRAE)

3) Air-conditioning and Refrigeration Institute (ARI)

4) British Standards (BS) and Australian Standards (AS) where applicable

5) Installation of Air Conditioning and Ventilation Systems (NFPA 90A)

6) Recommended Practice for Smoke Control System (NFPA 92A)

Các thiết kế của hệ thống ACMV tuân theo các tiêu chuẩn Ocean Villas - Reception Building áp dụng cho khu vực khách sạn và quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn địa phương áp dụng cho các khu vực nhà hàng, văn phòng và hội nghị:

1) Tiêu chuẩn Việt Nam 2) Hiệp hội Kỹ sư Mỹ điều hòa không khí, sưởi ấm và lạnh 3) Viện điều hòa không khí và làm lạnh (ARI)

4) Tiêu chuẩn Anh (BS) và Tiêu chuẩn Úc (AS) nếu có áp dụng 5) Lắp đặt hệ thống điều hòa không khí và thông gió (NFPA 90A) 6) Hướng dẫn hệ thống điều khiển khói (NFPA 92A)

1.3 Design Criteria 1.3 Tiêu chuẩn thiết kế

1.3.1 Outdoor Design Conditions for Danang City 1.3.1 Điều kiện thiết kế ngoài trời ở Đà Nẵng

Maximum design dry bulb temperature: 36°C

Coincident design wet bulb temperature: 29.4°C Nhiệt độ bầu khô lớn nhất: 36°C Nhiệt độ bầu ướt tương ứng lớn nhất: 29.4°C

1.3.2 Indoor Design Conditions for the Hotel (TCVN Standards) 1.3.2 Điều kiện thiết kế trong nhà khu vực khách sạn (Tiêu chuẩn TCVN)

Design parameters including the indoor design conditions, occupancy, ventilation rates and basis of internal

load for individual areas are listed in Table 1: Thông số thiết kế bao gồm các điều kiện thiết kế trong nhà, mật độ dân số, tỷ lệ trao đổi gió và cơ sở tải nội bộ cho các khu vực cá nhân được liệt kê trong Bảng 1:

Area Summer

0C db Winter 0C db Max % RH Humidity Noise NC Bed rooms and Suites 23±1.00C 22±1.00C 55±5 28

Bed room corridor (1) Not Controlled 22±1.00C 55±5 40

Linen rooms on the upper

floors and main linen room(1,2) 23±1.00C 22±1.00C 55±5 40

ublic areas such as lobby,

foyers, Restaurant, Meeting

room, bars

23±1.00C 20±1.00C 55±5 35 Entrance air-lock Not controlled 20±1.00C 55±5 40

Public toilet Not controlled(1,2) 19±1.00C 55±5 40

Staff area Not controlled(2) 19±1.00C 55±5 40

Administration, reception

offices 23±1.00C 20±1.00C 55±5 35

Swimming pool 28 28 55±5 40

Sport hall 23±1.00C 20±1.00C 55±5 40

Emergency stair cases Not controlled Frost free - -

Lift motor room, Electrical

rooms, Transformer room As recommendations manufacturer’s - - -

Cellar, beer storage 16±1.00C 16±1.00C 55±5 40

Storage Not Ventilation only controlled- 16±1.00C - -

Telephone, computer room 24±1.00C 20±1.00C 55±5 40

Luggage store Not controlled(2) 18±1.00C 55±5 40

Rubbish room 16±1.00C 16±1.00C 55±5 40

Kitchen cold preparation 16±1.00C 16±1.00C 55±5 45

Kitchen Not controlled(2,3) 18±1.00C 55±5 45

Staff restaurant 23±1.00C 20±1.00C 55±5 40

Indoor car park Not controlled Frost free - -

Khu vực Mùa hè

0C db Mùa đông 0C db Max % RH Độ ẩm Độ ồn NC Phòng ngủ 23±1.00C 22±1.00C 55±5 28 Hành lang (1) Không yêu cầu 22±1.00C 55±5 40 Phòng chứa vải(1,2) 23±1.00C 22±1.00C 55±5 40 Khu vực sảnh, nhà hàng, bar

23±1.00C 20±1.00C 55±5 35 Lối vào có ngăn gió Không yêu cầu 20±1.00C 55±5 40 Toilet công cộng Không yêu cầu(1,2) 19±1.00C 55±5 40 Khu vực nhân viên Không yêu cầu(2) 19±1.00C 55±5 40 Quản lý, tiếp tân 23±1.00C 20±1.00C 55±5 35

Hồ bơi 28 28 55±5 40 Khu vực thể thao 23±1.00C 20±1.00C 55±5 40 Thang thoát hiểm Không yêu cầu Frost free - - Phòng kỹ thuật thang máy, phòng

điện, máy phát… Theo yêu cầu của nhà sản xuất - - - Kho chứa rượu, bia 16±1.00C 16±1.00C 55±5 40 Kho Không yêu cầu-Chỉ thông gió 16±1.00C - - Phòng thông tin 24±1.00C 20±1.00C 55±5 40 Kho hành lý Không yêu cầu(2) 18±1.00C 55±5 40 Phòng rác 16±1.00C 16±1.00C 55±5 40 Khu bếp chuẩn bị 16±1.00C 16±1.00C 55±5 45 Khu vực bếp Không yêu cầu(2,3) 18±1.00C 55±5 45 Khu nhân viên nhà hàng 23±1.00C 20±1.00C 55±5 40 Khu vực bãi đậu xe tầng hầm Không yêu cầu Frost free - -

Trang 4

Note:

(1) But room ventilated using tempered fresh air from Primary air handing unit

(2) Depending on climate

(3) Temperatures in the kitchen shall comply with kitchen designer’s requirements

Ghi chú:

(1) Tuy nhiên, Sử dụng hệ thống gió tươi xử lý sơ bộ để cung cấp cho khu vực này (2) Phụ thuộc vào thời tiết

(3) Nhiệt độ khu vực bếp phụ thuộc vào yêu cầu của đơn vị tư vấn thiết kế bếp

Fresh air supply: The air rates indicated below (Table 2) shall be minimum values Cấp gió tươi: Giá trị tối thiểu của tỷ lệ trao đổi không khí sẽ được liệt kê dưới đây

Area Occupancy Air change Comments

Bed rooms and Suites 2 people 60m3/h/bed room Supply&Extract vent

Bed room corridor (1) - 0.5v lumes/hr(2) Fresh air supply only

Line rooms on the upper floors

and main linen room(1,2) - 1.5volumes/hr

Extract 45m3/h minimum

Public areas

-Hall/Lobby

-Restaurant

-Meeting room

-Bar

1person/5m2 1person/1.5m2 1person/1.5m2 1person/1m2

10l/sec/Person 10l/sec/Person 10l/sec/Person 10l/sec/Person

Supply&Extract vent

Entrance air-lock - -

Public toilet - 60m3/hr/toilet 30m3/hr/urinal

Staff area

-Dinning room

-Coalk room 1person/1.5m2

10l/sec/Person 5volumes/hr Extract Administration, reception

offices

1person/5m2 8l/sec/person Swimming pool - 5volumes/hr

Sport hall - 20l/sec/Person Supply&Extract vent

Emergency stair cases Natural ventilation

Lift motor room, Electrical

rooms, Transformer room - As manufacturer’s recommendations

Cellar, beer store 0.5volumes/hr

Luggage Storage 0.5volumes/hr

Telephone, computer room - Min :2volumes/hr

Rubbish room - 4 volumes/hr

Kitchen(3)

Depending on equipment Extract hood speed 0.4m/s

Breakfast pantry Depending equipment on

Khu Vực Mật độ dân số Tỷ lệ trao đổi Ghi chú Phòng ngủ 2 người 60m3/h/phòng ngủ Cấp và thải gió Hành lang (1) - 0.5 khối tích/hr(2) Chỉ cấp gió tươi Phòng chứa vải(1,2) - 1.5khối tích/hr Gió thải 45m3/h Khu vực công cộng

- Sảnh

- Nhà hàng

- Phòng họp

- Bar

1người/5m2 1người/1.5m2 1người/1.5m2 1người/1m2

8.5l/giây/người 8.5l/giây/người 8.5l/giây/người 8.5l/giây/người

Cấp và thải gió

Lối vào có ngăn gió - - Toilet công cộng - 60m3/hr/toilet 30m3/hr/urinal Khu vực nhân viên 1người/1.5m2 5l/giây/người 5khối tích/hr Thải gió Quản lý, tiếp tân 1người/5m2 8.5l/giây/người

Hồ bơi - 5khối tích/hr Khu vực thể thao - 20l/giây/người Cấp và thải gió Thang thoát hiểm Thông gió tự nhiên Phòng kỹ thuật thang máy,

phòng điện, máy phát… - Theo yêu cầu của nhà sản uất Kho chứa rượu, bia 0.5khối tích/hr

Kho hành lý 0.5khối tích/hr Phòng thông tin - Min :2khối tích/hr Phòng rác - 4 khối tích/hr Bếp Theo yêu cầu của thiết

bị hút khói bếp Phòng chứa thức ăn sáng Theo yêu cầu của thiết bị

1.3.3 Indoor Design Conditions for the Hotel (TCVN Standards) 1.3.3 Các Thông Số Vỏ bọc công trình

Design parameters including the indoor design conditions, occupancy, ventilation rates and basis of internal

load for individual areas are listed in Table 1:

Thông số thiết kế bao gồm các điều kiện thiết kế trong nhà, mật độ dân số, tỷ lệ trao đổi gió và cơ sở tải nội

bộ cho các khu vực cá nhân được liệt kê trong Bảng 1:

Fabric Element U valve(W/m2K) Shading Coefficient

External soil wall 0.397 -

Double glazi g 2.7 0.53

Roof 0.63 -

Roof glazing 5.3 0.81

Internal partition 2.03 -

Vỏ bọc công trình Hệ số truyền nhiệt (W/m2K) Hệ số che phủ Tường ngoài 0.397 -

Kính 2 lớp 2.7 0.53

Kính mái 5.3 0.81 Phân vùng 2.03 -

Trang 5

Note: All figures shown in the table are general values and for preliminary cooling load estimation

In the design stage, details of architectural facade for this project will be used for cooling load calculation Lưu ý: Tất cả các số liệu được hiển thị trong bảng trên là giá trị chung dùng cho ước lượng tải sơ bộ Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật, chi tiết các mặt đứng của kiến trúc cho dự án này sẽ được sử dụng để tính

toán tải điều hòa

1.4 Cooling Load calculated 1.4 Tính toán tải lạnh

Cooling load was calculated based on the current architectural plans

The cooling calculation software Trace700 program was used for simulating the cooling load demand The

Trace700 program is one of the approved calculation software by ASHRAE

Tải làm mát đã được tính toán dựa trên mặt bằng kiến trúc hiện tại

Sử dụng phần mềm tính toán tải lạnh TRACE 700, phần mềm này đang được sử dụng trên toàn thế giới bởi các chuyên gia tư vấn chuyên nghiệp, đã được sử dụng để tính toán tải lạnh cho khách sạn, khu hành lang, khu bán lẻ, khu vực ẩm thực của tòa nhà

1.5 ACMV Design Solution 1.5 Giải pháp thiết kế hệ thống điều hòa không khí và thông gió

1.5.1 Central VRF System 1.5.1 Hệ thống điều hòa trung tâm (VRF)

Air-conditioning system for Retail and Cinema to be Central VRV System Indoor unit located in

air-conditioned space The outdoor unit is located on the side of the basement As Villa does not use the

functions of the rooms simultaneously, so the design calculates the coefficient of not less than 70% The

refrigerant is circulated through the indoor unit via a gas splitter and copper pipe system

- Air distribution system generally comprised Fan Col Units, Wall mounted, Cassettes air filters, thermal

insulated ductwork, flexible duct, volume control dampers and ceiling mounted air supply diffusers or wall

mounted universal register, eggrate return air grilles

- Temperature control will be controlled by BMS system Refer to BMS system for more information

Hệ thống điều hòa không khí cho dự án là dùng hệ thống VRV cho mỗi tầng của Villas Dàn lạnh đặt trong không gian điều hòa Dàn nóng đặt ở bên hông tầng hầm Do Villa không sử dụng đồng thời các chức năng của các phòng, cho nên tính toán thiết kế chọn hệ số không đồng thời là 70% Môi chất lạnh sẽ được tuần hoàn qua các dàn lạnh nhờ bộ chia gas và hệ thống đường ống đồng

- Hệ thống phân phối gió sẽ bao gồm các dàn lạnh giấu trần nối ống gió, dàn lạnh âm trần và dàn lạnh treo tường , Phin lọc gió,ống gió cách nhiệt, ống gió mềm, van điều chỉnh lưu lượng gió và miệng gió khuyếch tán gắn trần hoặc miệng gió gắn tường loại phổ biến, miệng gió hồi loại sọt trứng

- Nhiệt độ điều khiển sẽ được điều khiển bởi hệ thống BMS Tham khảo hệ thống BMS cho những thông tin liên quan

1.5.2 Mechanical Ventilation 1.5.2 Hệ thống thông gió

Basement Car park

Basement car park will be mechanically ventilated at 6 air changes per hour The ventilation allows the

equilibrium condition to be met since intake air will be balanced to exhaust air Mechanical ventilation fans

will be provided with VSD and controlled by CO sensor The system will perform as a smoke exhaust system

if fire occurs In the fire period, the system will operate at 6 air changes per hour

• Electrical & Mechanical Rooms

Mechanical ventilation system at 8-10 air changes per hour (And according table 2 with Hotel area) will be

provided for all plant rooms with local thermostat (i.e generator room, HV & LV switch room and/or other

pump rooms)

•Toilets

Mechanical exhaust only

Villas toilet exhaust : natural ventilation (window) for toilet which is adjacent the outside and ceiling mounted

fan c/w ducting for toilet inside the apartment

Toilets shall be capable of providing a minimum of 25l/s/toilet exhaust ventilation

The make-up air will be drawn from the air conditioned space through door gap into the toilet

Toilet Exhaust Fan will be control (ON/OFF) by the switch in each Toilet

• Kitchen

The design shall follow the requirements of the applicable consultants

Kitchen exhaust requirements, including exhaust requirements in open kitchens, will need to be determined

in conjunction with the kitchen and restaurant designers

We propose to provide the kitchen exhaust hoods/ supply fans at suitable locations, and the ductwork up to a

nominated point in the kitchens/ restaurants The kitchen suppliers shall provide the kitchen exhaust hoods,

complete with filters, lights, and fire protection systems

 Hệ thống thông gió tầng hầm Bãi đậu xe tầng hầm sẽ được thiết kế ứng với 6 lần trao đổi không khí mỗi giờ ở chế độ bình thường Thông gió phải đáp ứng được điều kiện cân bằng giữa cấp gió và hút gió tầng hầm Quạt thông gió cơ khí sẽ được cung cấp biến tần và được điều khiển bởi cảm biến CO Hệ thống sẽ thực hiện như một hệ thống ống hút khói nếu hỏa hoạn xảy ra Trong thời gian cháy, hệ thống sẽ hoạt động ứng với 9 lần trao đổi không khí mỗi giờ

 Thông gió cho phòng thiết bị cơ điện

Hệ thống thông gió phòng thiết bị cơ điện được thiết kế ứng với 8-10 lần trao đổi không khí mỗi giờ (theo bảng 2 khách sạn ứng với diện tích) sẽ được cung cấp cho tất cả các với công tắc đóng mở bằng tay (phòng máy phát điện, phòng chuyển đổi điện và / hoặc các phòng máy bơm khác)

 Nhà vệ sinh Chỉ cung cấp hệ thống hút khí thải

Hệ thống gió thải nhà vệ sinh villa : thông gió tự nhiên (qua cửa sổ) cho nhà vệ sinh liền kề với không gian ngoài và sử dụng quạt găn trần gắn ống gió cho những nhà vệ sinh phía trong

Gió bổ sung cho nhà vệ sinh sẽ được lấy từ hệ thống thong gió xuyên qua khe cửa

Hệ thống điều khiển quạt gió thải nhà vệ sinh sẽ được điều khiển (đóng/mở) bởi công tắc trong mỗi nhà vệ sinh

 Nhà bếp Các yêu cầu của thiết kế được thực hiện theo các chuyên gia tư vấn bếp

Yêu cầu khí thải nhà bếp, bao gồm các yêu cầu thải không khí bẩn, nhiệt và hơi mỡ ra ngoài qua hệ thống quạt hút trong nhà bếp, sẽ cần phải được xác định và kết hợp với đơn vị thiết kế nhà bếp và nhà hàng

Chúng tôi đề nghị cung cấp chụp hút khí thải nhà bếp / cung cấp quạt tại các địa điểm phù hợp, và ống dẫn kết nối tới trục hút khí thải trong nhà bếp / nhà hàng Các nhà cung cấp nhà bếp có trách nhiệm cung cấp chụp hút khí thải nhà bếp, đầy đủ với các bộ lọc, đèn chiếu sáng, và các hệ thống chữa cháy cho bếp

Trang 6

Where we have open show kitchens with exhaust hoods, within air conditioned space, to ensure the system

is energy efficient we propose hoods with both exhaust and supply air make up connections, with the supply

air nominally at 80% of the kitchen exhaust and injected into the hood along the lip of the hood (see

sketches) The balance of the air flow (20%) will need to be made up from air conditioned outside air which

represent significant energy consumption (so we wish to reduce if we can)

All kitchens in residential area will be mechanically ventilated by individual fan at roof Make-up air will be

supplied from the outside by supply fan

Trong trường hợp chúng tôi có khu vực bếp thông với bên ngoài với chụp hút khói bếp, trong không gian điều hòa không khí, để đảm bảo hệ thống năng lượng hiệu quả chúng tôi đề xuất chụp hút khí thải với khí cấp bổ sung, với không khí cung cấp trên danh nghĩa ở mức 80% khí thải nhà bếp và cấp vào dọc theo chu

vi của chụp hút bếp (xem sơ đồ) Sự cân bằng của các luồng không khí (20%) sẽ cần phải được thực hiện

từ máy điều hòa không khí bên ngoài làm tăng tiêu thụ năng lượng đáng kể (vì vậy chúng tôi muốn giảm bớt nếu có thể)

1.6 Acoustics and Vibration Control 1.6 Cách âm và chống ồn

Generally we will design and specify:

- Mechanical vibration isolation including inertia blocks, springs, flexible connections etc

- Acoustic isolation enclosures around noisy equipment

- Duct silencers

- Air intake silencers/ baffles

Others will design and specify:

- Architectural acoustic

Nói chung, chúng tôi sẽ thiết kế và chỉ định:

Cách ly rung động, bao gồm các khối quán tính, lò xo, kết nối mềm

- Cách âm và cách ly xung quanh thiết bị gây ồn

- Ống gió giảm thanh

- Bộ phận giảm thanh tại miệng gió / vách ngăn Những bộ phận thiết kế khác sẽ thiết kế và chỉ định:

- Cách âm kiến trúc

Trang 7

1.7 Mechanical Commissioning 1.7 Chạy thử

- We shall be recommending that an independent company be engaged by the mechanical contractor to

check and verify the commissioning of the building This company will require to be approved

- Chúng ta sẽ giới thiệu một công ty độc lập tham gia với các nhà thầu cơ khí để kiểm tra và xác minh sự vận hành của tòa nhà Công ty này sẽ chấp thuận các yêu cầu

The Electrical Services includes all electrical, lighting, lightning protection and earthing Extra low voltage,

Fire alarm and auxiliary systems included in the project

Hệ thống điện bao gồm tất cả các hệ thống điện động lực, chiếu sáng, chống sét và nối đất, hệ thống điện nhẹ, báo cháy tự động và các hệ thống phụ trợ bao gồm trong dự án

The electrical system shall comprise the following works which are intended to be designed and included in

this project:

• Medium voltage distribution system

• Low voltage distribution system

• Lighting system

• Small power system

• Emergency back-up power

• Earthing system

• Extra low voltage (ELV) system

• Fire alarm systems

Các hệ thống điện được thiết kế trong dự án này bao gồm:

• Hệ thống phân phối điện trung thế

• Hệ thống phân phối điện hạ thế

• Hệ thống chiếu sáng

• Hệ thống điện khẩn cấp dự phòng

• Hệ thống nối đất

• Hệ thống chống sét

• Hệ thống điện nhẹ

• Hệ thống báo cháy tự động

2.2 Standards and References 2.2 Các tiêu chuẩn và tham khảo

The design of the electrical system shall be governed by all applicable local codes, regulations and

standards including recognized international standards as follows:

• Electricity law of Vietnam Power Company

• ACCOR Specifications

• International Electro-Technical Commission (IEC)

• British standards (BS) and Australian Standards (AS)

• Institution of Electrical Engineers (IEE)

• Institute of Electrical and Electronics Engineers (IEEE)

• International Standards Organization (ISO)

• National Electrical Code of USA (NEC)

Hệ thống Điện sẽ được thiết kế tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế liên quan, các tiêu chuẩn và qui phạm địa phương như sau:

• Các tiêu chuẩn của Công ty Điện lực Việt Nam

• Các tiêu chí kỹ thuật của Tập đoàn Accor

• Hiệp hội Kỹ thuật điện Quốc tế (IEC)

• Tiêu chuẩn Anh (BS) and Tiêu chuẩn Úc (AS)

• Các tiêu chuẩn thuộc Viện kỹ thuật điện (IEE)

• Các tiêu chuẩn thuộc Viện kỹ thuật Điện tử và Điện kỹ thuật Quốc tế (IEEE)

• Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO)

• Các tiêu chuẩn thiết kế điện của Mỹ (NEC)

2.3 Design Criteria 2.3 Tiêu chí thiết kế

The following criteria shall be used for the design of the electrical system: Các tiêu chí sau sẽ được áp dụng cho việc thiết kế điện

Voltage drop is an important factor which must be taken into consideration in the wiring design

The maximum allopowable voltage drop at the most distant consumer shall not exceed 5 percent and shall

be allocated as follows:

• < 3% for each branch circuit

• < 5% for the whole distribution circuit from the transformer terminal to the load point

• (<10% temporarily, when starting)

In order to achieve the figure as stated above, the compensation for such voltage drop may be necessary

by increasing the size of conductors or reducing the length of circuit runs

Sụt áp là một yếu tố quan trọng phải được xem xét trong việc thiết kế hệ thống đường dây điện

Sụt áp tối đa cho phép ở nơi xa nhất không quá 5% và sẽ được phân bổ như sau:

• < 3% đối với mạch nhánh

• < 5% cho toàn bộ các mạch phân phối từ trạm biến áp đến điểm tải

• (<10% tạm thời, lúc khởi động)

Để đạt được con số như đã nêu ở trên, việc bù áp cho cho việc sụt áp là cần thiết bằng cách tăng kích thước của dây dẫn hoặc giảm chiều dài của mạch

2.3.2 Design Lighting Level 2.3.2 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng

Lighting Levels shall be designed in accordance with all relevant local and CIBSE lighting guidelines as

indicated in table below:

Illumination Level

General services

Reception desk 400Lux

Reception hall 400Lux

Lift landing 150Lux

Tiêu chuẩn chiếu sáng được thiết kế phù hợp với các hướng dẫn chiếu sáng địa phương và CIBSE được chỉ ra trong bảng dưới đây:

Tiêu chuẩn về độ rọi Khu vực dịch vụ Bàn tiếp tân 400Lux Sảnh tiếp tân 400Lux Sảnh thang máy 150Lux

Trang 8

Lift cabinet (floor) 50Lux

Restaurant 200Lux

Buffet 300Lux

Meeting room 400Lux

Corridors – stairs 150Lux

Waiting room 200Lux

Bar 200Lux

Toilet room 200Lux

Offices 200Lux

Retail (Sales area) 300Lux

Kitchen 500Lux

Parking

Floor (Parking area) 50Lux

Parking place 100Lux

In/Out ramps (during day) 300Lux

In/Out ramps (during night) 75Lux

Access 75Lux

Buồng thang máy 50Lux Nhà hàng 200Lux Khu vực nhà hàng tự chọn 300Lux Phòng họp 400Lux Sảnh – cầu thang 150Lux Phòng đợi 200Lux Quầy Bar 200Lux Khu vực vệ sinh 200Lux Văn phòng 200Lux Cửa hàng bán lẻ 300Lux Khu thương mại 300Lux Bếp 500Lux Bãi đỗ xe

Khu vực đỗ xe 50Lux Nơi đỗ xe 100Lux Đường lên xuống (Ngày) 300Lux Đường lên xuống (Đêm) 75Lux

2.3.3 Electrical load estimate 2.3.3 Tính toán ước lượng tải điện

The Estimated Power Consumption Maximum Demand is in the range of 400kVA

This will be confirmed in the detail design phase as the kitchen; lighting and other consultants come on

board with more specific electrical requirements

System parameters:

Primary Voltage – 22 kV

Secondary Voltage – 380V

Frequency – 50 Hz

No Phases – 3

Neutral connection Earthing system MEN

Generator:

Based on the actual demand, it should use two sets Diesel generator 400kVA (prime) to back up power for

all project and to be installed at the basement floor

Nhu cầu cung cấp điện ước tính của toàn bộ dự án là 400kVA

Điều này sẽ được xác nhận dựa trên chi tiết công suất các thiết bị điện của nhà bếp, chiếu sáng và các hệ thống cơ điện liên quan với các thông số cụ thể của từng thiết bị

Thông số cơ bản hệ thống điện:

Điện áp sơ cấp – 22kV Điện áp thứ cấp – 40V Tần số – 50 Hz

Số pha – 3 Nối trung tính có hệ thống tiếp đất MEN Máy phát điện:

Căn cứ vào nhu cầu thực tế, cần phải sử dụng máy phát điện Diezel 400KVA (chế độ hoạt động liên tục)

để cung cấp điện dự phòng cho toàn bộ dự án và được lắp đặt tại tầng hầm

2.4 Design Solution 2.4 Đề xuất hệ thống điện

2.4.1 Medium Voltage Supply System 2.4.1 Hệ thống phân phối điện trung thế

The MV supply is fed from the power supply company’s network by the double loop incoming/out feeder

The medium voltage equipment i.e MV switchgears, MV cable, metering and protection device shall be 22

KV nominal voltages rated

Refer to MV distribution design

Nguồn điện trung thế được cung cấp từ công ty điện lực địa phương bằng hai tuyến cáp vào/ra mạch vòng Các thiết bị điện trung thế, như là tủ trung thế, cáp trung thế, thiết bị đo đếm và bảo vệ sẽ có điện áp danh định 22kV

Xem thêm hồ sơ thiết kế hệ thống trung thế

2.4.2 Metering arrangement 2.4.2 Thiết bị đo đếm

The total consumption will be recorded by power master meter, supplied and installed by power Supply

Company Measurement must be recorded exactly for power electric consumption by time – period

Tổng điện năng tiêu thụ sẽ được ghi nhận qua đồng hồ chính đo điện năng được cung cấp và lắp đặt bởi công ty điện lực địa phương Việc đo lường phải đảm bảo ghi nhận chính xác về công suất điện năng tiêu thụ ở từng thời điểm

2.4.3 Low Voltage distribution system 2.4.3 Hệ thống phân phối điện hạ thế

The electrical power distribution system shall be 400V/230V 3 phase, 4 wire 50 Hz, obtained from the low

voltage terminals in the LV switch rooms The main switchboard shall receive electrical power from the

transformer, generator and distribute to all sub main switch boards and load centers The switch boards will

be constructed to IEC 60439 and type tested assembly

Area of MSB and room must big enough to match with operation, maintenance & expensive load in the

future advantageously, DBs box are located at somewhere so that advantage for supply, operation &

maintenance equipment

Tủ điện chính hạ thế đặt trong phòng tủ điện sẽ được cấp nguồn 400V/230V 3 pha, 4 dây, 50 Hz từ máy biến áp, máy phát điện và cung cấp đến các tủ điện phân phối và tải trung tâm Tủ điện này sẽ được lắp đặt theo tiêu chuẩn IEC 60439 và đã được thử nghiệm lắp ráp

Phòng đặt tủ & không gian tủ phải đủ lớn để thích ứng cho việc vận hành, bảo dưỡng & mở rộng phụ tải trong tương lai một cách thuận lợi Các tủ phân phối DBs được đặt tại các khu vực sao cho thuận tiện cho việc cung cấp, vận hành & bảo trì thiết bị

Trang 9

Automatic power factor correction units shall be provided to the landlord’s switchboards to achieve the

power factor to 0.93

MCCB shall be installed at incoming/outgoing lines for generator, transformer or auto transfer switches M

& E interlock (ATS) will automatically connect the generator power to the system after turn off the

transformer lines and non-essential loads It can automatically return to its previous conditions as soon as

main city power is resumed Molded case circuit breakers (MCCBs) shall be used for protection of sub-main

distribution

Main Switchboard with earth bar to earth the switchboard’s cabinet and other electrical equipments’

earthing terminals Earthing Resistance in distribution board will not be over 4 Ohm at any time of the year

The following kind of electric cable will be used for distribution dynamic electricity

• XLPE/PVC Cable: used for main power feed circuit or branch lay on underground PVC pipe, expectation

when cross over the street, cable lay on metal pipe to prevent cable from external effects can make destroy

cable

• XLPE/PVC or PVC/PVC cable: used for main cable circuit or branch laid on conduit / cable ladder to feed

power electric for equipment

• PVC cable: used for power supply for electric equipment, laid on trunking or conduit

Where cables penetrated through fire rated walls or floor slabs, fire stopper will be installed

Bộ điều chỉnh hệ số công suất tự động cho tủ tụ bù sẽ được cung cấp để đạt được hệ số là 0,93

Máy cắt MCCB sẽ được lắp đặt tại đầu vào / ra của máy phát điện, máy biến áp hay thiết bị chuyển mạch

tự động Bộ chuyển mạch cơ khí và điện (ATS) sẽ tự động kết nối máy phát điện vào hệ thống sau khi ngắt các nguồn điện từ máy biến áp và tải không cần thiết Và tự động quay trở lại điều kiện trước đó để kết nối với nguồn điện lưới khi sự cố đã được loại bỏ Aptomat kiểu khối sẽ được sử dụng để bảo vệ cho các tuyến phân phối phụ

Tất cả tủ điện, thiết bị điện phải được nối đất Điện trở tiếp đất không được lớn hơn 4 Ohm tại bất kỳ thời gian nào trong năm

Các chủng loại cáp điện sau đây sẽ được dùng cho việc phân phối điện động lực

• Cáp XLPE/PVC : dùng cho tuyến cấp điện chính hay nhánh đi trong ống uPVC được chôn ngầm trong đất, ngoại trừ khi băng ngang qua đường thì phải luồn trong ống kim loại để gia cố bảo vệ tránh tác động bên ngoài làm hư hỏng cáp

• Cáp XLPE/PVC hay PVC/PVC : dùng cho các tuyến cáp chính hay nhánh được đặt trong máng cáp / thang cáp dùng cấp điện cho các thiết bị

• Cáp PVC : dùng để cấp điện cho các thiết bị điện, được đặt trong máng hộp (trunking) hay ống (conduit) Trong trường hợp cáp xâm nhập thông qua các bức tường lửa hoặc tấm sàn, vật liệu ngăn cháy hoặc túi ngăn cháy sẽ được lắp đặt

2.4.4 Earthing system 2.4.4 Hệ thống nối đất

The design of the earthing and equipotential bonding system shall be in accordance with the British

standards and the EVN’s requirements The main earthing terminal shall be connected with earth by using

the TN-S system arrangement The dedicated earthing cable/system shall be provided for each of the

following systems in order to reduce the interference

• Medium voltage system: The MV earth bar shall be provided at basement floor as the reference point for

the RMU and MV switchboard The earthing resistance for medium voltage system shall not be more than 4

ohm

• Low voltage system: The LV earth bar shall be provided at basement floor as the reference point for the

LV switchboard, generator, LV distribution system, A/C duct and water piping The earthing resistance for

low voltage system shall not be more than 4 ohms

• Functional system: The earth bar shall be provided at basement as the reference point for the

telecommunication and other ELV system The earthing resistance for functional system shall not be more

than 4 ohms

Hệ thống nối đất và liên kết đẳng thế được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn Anh và các yêu cầu của Điện lực Việt Nam Các thiết bị đầu cuối nối đất chính phải được nối đất bằng hệ thống TN-S Cáp/hệ thống nối đất chuyên dụng được cung cấp cho mỗi hệ thống sau đây để giảm bớt hiện tượng nhiễu

Hệ thống trung thế: Thanh nối đất trung thế được đặt tại tầng hầm kết nối đến phòng biến áp và phòng chuyển điện Điện trở nối đất cho hệ thống điện trung thế nhỏ hơn 4 ohm

• Hệ thống điện hạ thế: Thanh nối đất hạ thế được đặt tại tầng hầm nối đến tủ chuyển mạch hạ thế, hệ thống phân phối hạ thế, hệ thống đường ống làm điều hòa và đường ống nước Điện trở nối đất cho hệ thống điện hạ thế phải nhỏ hơn 4 ohms

• Hệ thống nối đất chức năng : Thanh nối đất được đặt tại tầng hầm nối đến các thiết bị thông tin và các thiết bị điện nhẹ khác Điện trở nối đất cho hệ thống điện hạ thế phải nhỏ hơn 1 ohms

2.4.5 Lightning protection system 2.4.5 Hệ thống chống sét

The lightning protection system shall be provided to protect the building against lightning strikes The

design of the system shall be in accordance with TCVN A mesh of steel conductors shall be installed at the

top of the building and shall be connected to the down conductor to discharge the energy to the lightning

earth electrodes with resistance less than 10 ohm The reinforcement steel of building structures shall also

be connected to the down conductor as the supplementary conductor for lightning current discharge to the

earth

Hệ thống chống sét được lắp đặt để bảo vệ khách sạn chống sét đánh và được thiết kế theo TCVN Dây dẫn sét bằng cáp đồng trần nối từ hệ thống lưới thu sét được lắp đặt ở tầng mái để dẫn dòng sét xuống hệ thống tiếp địa chống sét với điện trở không được nhỏ hơn 10 ohm Thép gia cố các kết cấu xây dựng cũng phải được kết nối với các dây dẫn xuống như dây bổ sung cho hệ thống chống sét

2.4.6 Lighting systems 2.4.6 Hệ thống chiếu sáng

2.4.6.1 Front of house and back of house 2.4.6.1 Khu vực tiền/hậu sảnh

Lighting will generally be divided between back of house and specialist lighting for front of house areas

It is proposed to provide coordination with the appointed specialist interior / lighting designer to incorporate

their selections into the M&E design

Back of house areas shall be documented with high efficiency luminaries, generally metal halide, linear or

compact fluorescent lamps Down-lights are proposed where these can be accommodated by drop ceilings

Chiếu sáng nói chung sẽ được tách biệt giữa hậu sảnh và chiếu sáng đặc biệt ở khu vực tiền sảnh

Việc thiết kế chiếu sáng phải có sự phối hợp giữa các chuyên gia thiết kế nội thất /ánh sáng đã được chỉ định để kết hợp các đề xuất của họ vào việc thiết kế M & E

Chiếu sáng khu vực hậu sảnh phải đạt đươc hiệu quả ánh sáng cao, nói chung là loại metal halide hoặc đèn huỳnh quang compact Đèn downlight được đề xuất ở những nơi có trần thả

Trang 10

Illumination levels and glare requirements are to be to the requirements as noted earlier; subject also to

operator and lighting consultant requirements Các yêu cầu về độ rọi đã được đề cập ở trên, và cũng tùy thuộc vào các yêu cầu vận hành chiếu sáng của tư vấn thiết kế

2.4.6.2 Emergency Evacuation Lighting 2.4.6.2 Đèn khẩn cấp thoát hiểm

Emergency Evacuation Lighting shall be designed to AS or BS, and shall be of the self-contained type

Lighting fixtures to be cost effective and matches the architectural design intent Hệ thống đèn khẩn cấp thoát hiểm được thiết kế theo tiêu chuẩn AS hoặc BS, và là loại an toàn Đèn chiếu sáng phải có chi phí hợp lý, đạt hiệu quả cao và phù hợp với ý tưởng thiết kế kiến trúc

3 Extra-Low Voltage (ELV) Systems 3 Hệ thống điện nhẹ

The scope of design for Extra-Low Voltage (ELV) systems are as listed as follows:

- Telecommunication Infrastructure Cabling System

- Public Address System

- Master Antenna Television (MATV) System

- Electronic security including access control and CCTV

- Building Management System (BMS)

Phạm vi thiết kế hệ thống điện nhẹ (ELV) bao gồm các hệ thống như sau:

- Hệ thống hạ tầng cáp thông tin

- Hệ thống phát thanh công cộng (PA)

- Hệ thống truyền hình trung tâm (MATV)

- Hệ thống an ninh bao gồm hệ thống giám sát (CCTV) và Hệ thống kiểm soát vào ra (ACS)

- Hệ thống quản lý tòa nhà (BMS)

3.2 Standard and References 3.2 Các tiêu chuẩn tham khảo

The design of the extra low voltage system shall be governed by all applicable local and international

codes, regulations and standards including recognized international as follows:

a) ANSI/TIA/EIA-568-B.1: Commercial Building Telecommunications Wiring Standards, Part1

b) ANSI/TIA/EIA-568-B.2: Commercial Building Telecommunications Wiring Standards, Part2

c) ANSI/TIA/EIA-568-B.3: Optical Fibre Cabling Components Standards

d) ISO/IEC 11801 Ed.2:2002, Information Technology – Generic Cabling for Customer Premises

e) FCC 2004 Code of Federal Regulations, Title 47: Telecommunications, Part 76.605,

Multichannel Video and Cable Television Service – Technical Standards

f) NFPA 101 Voice Communication or Public Address System

g) TCVN 323: 2004 Commercial Building Telecommunications-design standard

h) Branch Standard: 68-141: 1995: Earthling system for Telecommunications building

Việc thiết kế hệ thống điện nhẹ phải tuân theo các tiêu chuẩn, qui định, qui phạm phù hợp với địa phương

và quốc tế đã được công nhận sau đây:

a) ANSI/TIA/EIA-568-B.1: Tiêu chuẩn thông tin lien lạc cho công trình thương mại

b) ANSI/TIA/EIA-568-B.2: Commercial Building Telecommunications Wiring Standards

c) ANSI/TIA/EIA-568-B.3: Optical Fibre Cabling Components Standards

d) ISO/IEC 11801 Ed.2:2002, Information Technology-Generic Cabling for Customer Premises

e) FCC 2004 Code of Federal Regulations, Title 47: Telecommunications, Part 76.605, Multichannel Video and Cable Television Service – Technical Standards

f) NFPA 101 Voice Communication or Public Adress System

g) TCVN 323: 2004 Commercial Building Telecommunications-design standard h) Branch Standard: 68-141: 1995: Earthing system for Telecommunications building

3.3 Standard and References 3.3 Tiêu chí thiết kế

3.3.1 Telecommunication Infrastructure Cabling System 3.3.1 Hệ thống hạ tầng cáp thông tin

The following criteria shall be used for the design of Telecommunication Infrastructure Cabling System Các tiêu chí sau đây được dùng cho việc thiết kế hệ hạ tầng hệ thống cáp thông tin:

a) Structured cabling system architecture shall be the Star-Configuration directly from the MDF to the

IP-PBX

b) Horizontal cable shall be 4 pairs Cat6 cable

c) Vertical cable shall be Multi Pairs Cat6 cable

d) 20 % sparing of vertical cabling shall be provided for future extension

a) Kiến trúc hạ tầng cáp mạng được thiết kế cấu hình mạng là hình sao, kết nối trực tiếp từ MDF đến tổng đài IP

b) Cáp trục ngang là loại Cat6 4pairs c) Cáp trục đứng là loại Cat6 Multi Pairs

d) 20% dung lượng cáp trục đứng dự phòng để mở rộng trong tương lai

3.3.1.2 Data 3.3.1.2 Mạng Internet,dữ liệu

a) Structured cabling system architecture shall be the Ethernet Star-Configuration

b) The maximum length of UTP cable from a switch to any computer socket outlet shall not exceed 90

meters

c) Horizontal cable shall be Cat 6 UTP cable

d) Vertical cable shall be the multi-mode 50/125μm or 62.5/125 μm optical fibre

e) 20% sparing of vertical cabling shall be provided for future extension

a) Kiến trúc hạ tầng cáp mạng được thiết kế cấu hình mạng là hình sao

b) Chiều dài tối đa cáp UTP từ switch đến bất kỳ ổ cắm mạng không được vượt quá 90m c) Cáp trục ngang là loại Cat6

d) Cáp trục đứng là cáp quang Multi-Mode 50/125μm or 62.5/125 μm e) 20% dung lượng cáp trục đứng dự phòng để mở rộng trong tương lai

Ngày đăng: 05/11/2019, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN