Đơn vị tổ chức lập dự án - Tổng Công ty Đầu tư và phát triển Công nghiệp- Công ty TNHH Một thành viên BECAMEX IDC Bình Dương.. II.2.Văn bản liên quan - Căn cứ Công văn số 74/TB-UBND ngà
Trang 1MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU CHUNG 1
I.1 Tên dự án 1
I.2 Đơn vị tổ chức lập dự án 1
I.3 Tư vấn lập dự án 1
II CƠ SỞ LẬP NHIỆM VỤ KHẢO SÁT THIẾT KẾ 1
II.1 Pháp lý xây dựng 1
II.2 Văn bản liên quan 2
II.3 Phạm vi nghiên cứu 2
II.4 Phạm vi công việc của dịch vụ Tư vấn khảo sát, lập nghiên cứu khả thi 3
II.5 Tổ chức thực hiện 3
II.6 Quy trình, quy phạm áp dụng cho dự án 3
II.7 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật 6
II.7.1 Quy mô 6
II.7.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu 7
III CÁC KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT 7
IV MỤC ĐÍCH CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT 8
V PHẠM VI CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT 8
VI NỘI DUNG CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, THU THẬP 9
VII NỘI DUNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT 9
VII.1 KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH 10
VII.1.1 Lưới khống chế mặt bằng và độ cao 10
VII.1.2 Khảo sát tuyến 11
VII.1.3 Cắm cọc giải phóng mặt bằng 13
VII.1.4 Khảo sát hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị và các công trình ngầm nổi 13
VII.2 KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU TRA THUỶ VĂN 13
VII.2.1 Thu thập và mua tài liệu 13
VII.2.2 Khảo sát, điều tra, thu thập các công trình thoát nước và quy hoạch trong tương lai liên quan đến dự án 14
VII.3 KHẢO SÁT MỎ VẬT LIỆU VÀ VỊ TRÍ CÁC BÃI ĐỔ THẢI (tham khảo các dự án lân cận) 14
VII.4 KHẢO SÁT ĐIỀU TRA GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 14
VII.5 CÔNG TÁC KHẢO SÁT GIAO THÔNG 14
VII.5.1 Công tác tổ chức đếm xe: 14
VII.5.2 Công tác đo module mặt đường 14
VII.6 HỒ SƠ KHẢO SÁT GIAO NỘP 14
VII.6.1 Hồ sơ khảo sát địa hình và khảo sát thủy văn 15
VII.6.2 Hồ sơ khảo sát điều tra giải phóng mặt bằng 15
VII.6.3 Số lượng hồ sơ giao nộp 15
VII.7 KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT 15
VIII NỘI DUNG LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI 15
Trang 2VIII.2 THIẾT KẾ CƠ SỞ 15
VIII.3 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 15
VIII.4 TỔ CHỨC HỒ SƠ 15
IX NỘI DUNG LẬP THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG 16
IX.1 THUYẾT MINH THIẾT KẾ 16
IX.2 BẢN VẼ THIẾT KẾ THI CÔNG 16
IX.3 TỔNG DỰ TOÁN 16
IX.4 TỔ CHỨC HỒ SƠ 16
X TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 16
X.1 Tiến độ triển khai thực hiện công tác khảo sát 16
X.2 Tiến độ triển khai thực hiện công tác thiết kế 16
XI TRAO ĐỔI THÔNG TIN 17
Trang 3CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VA
CÔNG NGHỆ V7
*******
Số: /2017/NVKSTK/V7
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng…… năm 2017
NHIỆM VỤ KHẢO SÁT, THIẾT KẾ
DỰ ÁN: CẢI TẠO TUYẾN VA NÚT GIAO TRÊN QUỐC LỘ 13 ĐOẠN TỪ TỰ DO ĐẾN LÊ HỒNG PHONG - (CHIỀU DAI 4,8KM).
ĐỊA ĐIỂM: TỈNH BÌNH DƯƠNG.
BƯỚC: LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI + THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
I GIỚI THIỆU CHUNG
I.1 Tên dự án
Cải tạo tuyến và nút giao trên Quốc lộ 13 Đoạn từ Tự Do đến Lê Hồng Phong -(Chiều dài 4.8Km)
- Điểm đầu: Tiếp giáp Đại Lộ Tự Do (Km10+120) trên Quốc lộ 13;
- Điểm cuối: Giao với đường Lê Hồng Phong (Km15+018,28) trên Quốc lộ 13;
- Chiều dài đoạn tuyến: 4.898,28m
I.2 Đơn vị tổ chức lập dự án
- Tổng Công ty Đầu tư và phát triển Công nghiệp- Công ty TNHH Một thành viên (BECAMEX IDC Bình Dương)
I.3 Tư vấn lập dự án
- Công ty TNHH Kỹ thuật và Công nghệ V7
II CƠ SỞ LẬP NHIỆM VỤ KHẢO SÁT THIẾT KẾ
II.1 Pháp lý xây dựng
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH13 ;
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;
- Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật
liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thi
hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
Trang 4- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng
công trình xây dựng;
- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng;
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về Quy định về Quản
lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/09/2013 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ;
- Các pháp lý có liên quan.
II.2.Văn bản liên quan
- Căn cứ Công văn số 74/TB-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Trần Thanh Liêm tại cuộc họp nghe Tổng Công ty Đầu tư và phát triển Công nghiệp TNHH MTV báo cáo tình hình triển khai các dự án giao thông trọng điểm
- Căn cứ Công văn số 129/TB-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Trần Thanh Liêm tại cuộc họp nghe báo cáo tình hình triển khai các dự án do Tổng Công ty Đầu tư và phát triển Công nghiệp TNHH MTV làm Chủ đầu tư
- Căn cứ Hợp đồng Tư vấn số: 55/08/2017/HĐVT/HĐ ngày 25/8/2017 giữa Tổng Công ty Đầu tư và phát triển Công nghiệp- Công ty TNHH Một thành viên (BECAMEX IDC Bình Dương) với Công ty TNHH Kỹ thuật và Công nghệ V7 về việc thực hiện “Gói thầu: Tư vấn lập dự án đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán” dự án: “Cải tạo tuyến và nút giao trên Quốc lộ 13 - Đoạn từ Tự Do đến Lê Hồng Phong - (Chiều dài 4.8Km)”
II.3.Phạm vi nghiên cứu
- Cải tạo tuyến và nút giao trên Quốc lộ 13 (Đoạn từ Tự Do đến Lê Hồng Phong) qua địa bàn Thị xã Thuận An và thành phố Thủ Dầu Một Chiều dài đoạn tuyến: 4.898,28m
+ Điểm đầu: Tiếp giáp Đại Lộ Tự Do (Km10+120) trên Quốc lộ 13;
+ Điểm cuối: Giao với đường Lê Hồng Phong (Km15+018,28) trên Quốc lộ 13;
- Bao gồm các hạng mục công trình: đường, hệ thống thoát nước, cây xanh và chiếu
sáng
Trang 5Hình 1 Vị trí dự án
II.4.Phạm vi công việc của dịch vụ Tư vấn khảo sát, lập nghiên cứu khả thi
Tiến hành công tác khảo sát, thu thập tài liệu, lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết
kế cơ sở Dự án Cải tạo tuyến và nút giao trên Quốc lộ 13 - Đoạn từ Tự Do đến Lê Hồng Phong - (Chiều dài 4.8Km)
II.5.Tổ chức thực hiện
Cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền
: UBND Tỉnh Bình Dương
Đại diện Cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền
: Sở GTVT Tỉnh Bình Dương
Nhà đầu tư : Tổng Công ty Đầu tư và phát triển Công nghiệp-
Công ty TNHH Một thành viên (BECAMEX IDC Bình Dương)
Đơn vị tư vấn lập Báo cáo
NCKT + TKBVTC
: Công ty TNHH Kỹ thuật và Công nghệ V7.
II.6.Quy trình, quy phạm áp dụng cho dự án
Dự án được đề xuất thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành Một số tiêu chuẩn khảo sát thiết kế chủ yếu sau đây sẽ được áp dụng cho dự án:
Trang 6a Công tác khảo sát
TT Tên Quy trình, Quy phạm, Tiêu chuẩn Ký hiệu
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọađộ QCVN 04:2009/BTNMT
2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao QCVN 11:2008/BTNMT
3 Qui phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000 (phần ngoài trời) 96TCN 43-90
4 Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419-1987
5 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình-Yêu
6 Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa
9 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới
10 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp
b Công tác thiết kế
TT Tên Quy trình, Quy phạm, Tiêu chuẩn Ký hiệu
1
2
3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Các công trình hạ tầng
4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Về phân loại, phân cấp
công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng
kỹ thuật đô thị
QCVN 03/2012/BXD
5 Phân cấp công trình và hướng dẫn áp dụng trong quản
Trang 7TT Tên Quy trình, Quy phạm, Tiêu chuẩn Ký hiệu
6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Về quy hoạch xây
7
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia công trình ngầm đô thị QCVN 08 : 2009/BXD
8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình
đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng QCVN 10:2014/BXD
9 Đường và hè phố - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công
trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng TCXDVN 266-2002
10
Áo đường mềm – các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22 TCN 211 – 06
11
BGTVT ngày 14/12/2012 12
13 Tiêu chuẩn thiết kế cầu AASHTO LRFD, phiên bản 4,
th
Edition, 2007
14 Qui trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn (áp
dụng cho thiết kế gia cố và sửa chữa cống cũ trên
đường ô tô)
22 TCN 18-79
15
16
17
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2016/BGTVT
18 Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình – tiêu
19 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị QCVN 07-2:2016/BXD (Công trình
thoát nước)
QCVN 07-2:2016/BXD
20 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị QCVN 07-7:2016/BXD (Công trình
chiếu sáng
QCVN 07-7:2016/BXD
Trang 8II.7 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật
II.7.1.Quy mô
- Cấp đường của dự án: Đường ôtô cấp III đồng bằng (theo TCVN4054-05)
- Vận tốc thiết kế : 80km/h
- Quy mô mặt cắt ngang:
+ Bề rộng mặt đường: 4 x 3,75m x 2 bên = 30m
+ Bề rộng dải phân cách giữa (Đoạn bố trí phân cách cứng trồng cây xanh): 1,5m + Bề rộng dải phân cách giữa (Đoạn bố trí phân cách tường BT): 0,5m
+ Bề rộng dải an toàn: 0,5m x 2 bên = 1m
+ Bề rộng vỉa hè phải tuyến: 6m
+ Bề rộng vỉa hè trái hiện hữu tuyến: 2m
+ Bề rộng nền đường (Đoạn bố trí phân cách cứng trồng cây xanh): 40,5m
+ Bề rộng nền đường (Đoạn bố trí phân cách tường BT): 39,5m
+ Độ dốc ngang mặt đường: 2%
+ Độ dốc ngang vỉa hè: -1,5%
CS
CN TTLL ÑSH
Hình 2 Mặt cắt ngang vị trí bố trí dải phân cách cứng
CS
CN TTLL ÑSH
Hình 3 Mặt cắt ngang vi trí bố trí tường phân cách BT
Trang 9II.7.2.Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu
Căn cứ cấp hạng của đường, các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu theo TCVN 4054-2005 như bảng sau:
TT Chỉ tiêu kỹ thuật Giá trị Ghi chú
5 Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới
6 Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường m 400
7 Bán kính đường cong nằm không cần làm siêu cao m 2500
8 Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu thông thường m 5000
9 Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu giới hạn m 4000
10 Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu
11 Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu giới hạn m 2000
- Tầm nhìn ngược chiều tối thiểu: m 200
III CÁC KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT
Khối lượng khảo sát dự kiến như sau:
1 Xây dựng mốc tọa độ và cao độ GPS
Trang 10STT Hạng mục Đơn vị lượng Khối Ghi chú
5 Đo bình đồ TL 1:1000 phần tuyến hiện
24,00
6 Đo mặt cắt dọc phần tuyến đường hiện
3,68
7 Đo mặt cắt ngang phần tuyến hiện hữu, nút giao trên cạn Km 3,68
8 Cắm cọc GPMP(không bao gồm vật liệu cọc và đào móng chôn cọc) Điểm 76,00
II KHẢO SÁT THỦY VĂN
1 Mua tài liệu khí tượng thủy văn Trạm
1,00
(Tận dụng số liệu đoạn 1)
2 Khảo sát thủy văn dọc tuyến ( 2 công/Km) Công 7,00
3 Điều tra các cụm mực nước dọc tuyến Công 2,00
III CÔNG TÁC KHÁC
Mua số liệu tọa độ Quốc gia Mốc 1,00 (Tận dụng sốliệu đoạn 1)
IV MỤC ĐÍCH CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT
- Tận dụng các tài liệu đã có, bổ sung, cập nhật thêm các hạng mục khảo sát, điều tra
để đủ các số liệu để phục vụ cho công tác lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế bản vẽ thi công đúng theo quy định hiện hành
- Đảm bảo phương án tuyến là tối ưu; các giải pháp thiết kế trong hồ sơ thiết kế phù hợp với thực tế hiện trường, quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án đề ra
- Tận dụng tối đa vật liệu địa phương, các công trình hiện hữu; giảm thiểu GPMB, di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Tổng mức đầu tư dự án là hợp lý nhất, tiết kiệm, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội, môi trường
- Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ các đơn vị liên quan trong quản lý chất lượng khảo sát xây dựng từ lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, giám sát công tác khảo sát xây dựng đến lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo đúng quy định tại chương II Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
V PHẠM VI CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT
- Điều tra thu thập các số liệu cơ bản, thị sát điều kiện thực địa
Trang 11- Tiến hành điều tra, khảo sát giao thông để có số liệu về nhu cầu và lưu lượng xe trên chính tuyến cũng như tại các nút giao
- Tiến hành khảo sát địa hình, thủy văn, mỏ vật liệu, bãi đổ thải trên toàn bộ phạm vi của dự án
VI NỘI DUNG CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, THU THẬP
Trên cơ sở các nhiệm vụ đặt ra, công tác điều tra, thu thập số liệu phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án bao gồm các nội dung sau:
- Tài liệu liên quan đến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, Quy hoạch giao thông vận tải thành phố tỉnh Bình Dương;
- Hiện trạng và Quy hoạch của các Khu công nghiệp, khu chế xuất trong khu vực có ảnh hưởng đến dự án;
- Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Dương;
- Các tài liệu về hiện trạng kinh tế, xã hội và định hướng phát triển tới năm 2020, của tỉnh Bình Dương;
- Hồ sơ tài liệu khảo sát, thiết kế của dự án này giai đoạn trước đây;
- Bản đồ hiện trạng giao thông tỉnh Bình Dương
- Kiểm tra, thị sát dọc tuyến, tập trung vào các đoạn tuyến có nhiều vấn đề cần xử lý: các đoạn đi qua các khu dân cư, gần trường học, đền chùa, các đoạn có điều kiện địa hình khó khăn, các vị trí kết nối với đường hiện tại để làm căn cứ lập hồ sơ giải tỏa, đền bù v.v
Khối lượng dự kiến: 3người x 7ngày = 18 công
VII NỘI DUNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT
Điêu tra thu thập các số liệu khảo sát phù hợp với nhiệm vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đảm bảo các nội dung sau:
- Địa hình:
+ Lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao hạng IV(GPS)
+ Lập lưới khống chế mặt bằng đường chuyền cấp 2 và độ cao kỹ thuật
+ Đo vẽ bình đồ tuyến
+ Đo vẽ trắc dọc tuyến
+ Đo vẽ trắc ngang tuyến
+ Đo vẽ bình đồ nút giao
- Thủy văn: điều tra, khảo sát thủy văn
- Địa chất: khảo sát địa chất (hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất riêng)
- Mỏ vật liệu: tiến hành khảo sát mỏ, các chỉ tiêu cơ lý của các mỏ, đơn giá vật liệu (nếu có),
- Khảo sát điều tra giải phóng mặt bằng: làm mới
Trang 12VII.1 KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
Công tác khảo sát địa hình bao gồm các hạng mục chủ yếu sau:
- Lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao hạng IV theo hệ toạ độ Quốc gia VN-2000 (theo kinh tuyến trục phù hợp với quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008), cao độ Quốc gia Hòn Dấu (2008);
- Thành lập lưới khống chế đo vẽ khu vực (ĐC2);
- Lập bình đồ 1/1000;
- Khảo sát tuyến;
- Khảo sát cầu và các công trình khác có liên quan
VII.1.1 Lưới khống chế mặt bằng và độ cao
Lập mới lưới khống chế mặt bằng và độ cao hạng IV cho toàn tuyến
I.1.1.1 Lưới khống chế mặt bằng hạng IV
- Xây dựng mới lưới khống chế mặt bằng và độ cao hạng IV
- Hệ toạ độ quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục thành phố Hồ Chí Minh 105045’, múi chiếu 30 Hệ độ cao theo hệ Quốc gia (Hòn Dấu - Hải Phòng)
+ Quy cách mốc GPS:
+ Mặt mốc: 40cm x 40cm + Bệ mốc: 60cm x 60cm x 10cm
+ Đáy mốc: 50cm x 50cm + Vật liệu làm mốc: Bê tông M200
+ Chiều cao mốc: 60cm + Tim mốc : Bằng sứ
Trên mặt mốc ghi ký hiệu và số hiệu mốc, đơn vị thực hiện, tên dự án cùng với tháng, năm xây dựng Cụ thể như sau:
- Xây dựng tuyến đường dài khoảng 5,00km: Mốc GPS lập mới dọc tuyến:
Khối lượng dự kiến: 1 mốc
I.1.1.2 Lưới khống chế độ cao hạng IV
- Lưới khống chế độ cao hạng IV được đo bằng phương pháp thuỷ chuẩn hình học, khớp về mốc cao độ nhà nước khác, phù hợp tiêu chuẩn hiện hành Quy cách mốc theo tiêu chuẩn hiện hành
- Xây dựng tuyến đường dài khoảng 5,0 km: Lập lưới khống chế độ cao hạng IV:
Khối lượng dự kiến: 4,80 km
I.1.1.3 Lưới đường chuyền cấp 2
GPS01
TEDI