1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

C45B r luật sở hữu trí tuệ

20 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 496,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện bảo hộ quyền tác giả  Tính sáng tạo của tác phẩm  Tính định hình của tác phẩm  Định nghĩa về định hình  Hệ quả của yêu cầu về tính định hình  Nguyên tắc không bảo hộ ý tư

Trang 2

LƯU HÀNH NỘI BỘ

In tại Công ty TNHH Một Thành Viên In Kinh Tế,

279 Nguyễn Tri Phương, Phường 5, Quận 10, TP Hồ Chí Minh

Trang 3

MỤC ĐÍCH

Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ xa nắm vững nội dung ôn tập và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả

Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN

Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:

Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các nội

dung trọng tâm của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học

Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa

kiến thức và luyện tập kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm

Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm tra

và đề thi, hướng dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý

về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm

Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và

đáp án, có tính chất minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi

Trang 4

Phần 1

NỘI DUNG TRỌNG TÂM

1 Điều kiện bảo hộ quyền tác giả

2 Chủ thể quyền tác giả

3 Nội dung và giới hạn quyền tác giả

4 Các quyền liên quan đến quyền tác giả

5 Điều kiện bảo hộ sáng chế

6 Đăng ký bảo hộ sáng chế

7 Nội dung và giới hạn quyền đối với sáng chế

8 Quyền đối với kiểu dáng công nghiệp

9 Quyền đối với nhãn hiệu

10 Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ

11 Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Trang 5

PHẦN 2

CÁCH THỨC ÔN TẬP

1 Điều kiện bảo hộ quyền tác giả

 Tính sáng tạo của tác phẩm

 Tính định hình của tác phẩm

 Định nghĩa về định hình

 Hệ quả của yêu cầu về tính định hình

 Nguyên tắc không bảo hộ ý tưởng

 Nguyên tắc bảo hộ hình thức thể hiện

 Những loại hình tác phẩm được bảo hộ

 Nguyên tắc: Sự phát sinh quyền tác giả không phụ thuộc vào nội dung, chất lượng, ngôn ngữ, phương tiện truyền đạt

và việc công bố tác phẩm

 Nguyên tắc bảo hộ tự động

2 Chủ thể quyền tác giả

 Nguyên tắc “chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả”

 Xác định tác giả

 Nguyên tắc “người trực tiếp sáng tạo là tác giả”

 Suy đoán tư cách tác giả qua các yếu tố hình thức

 Các trường hợp đặc thù liên quan đến tư cách tác giả

 Đồng tác giả

 Tác giả nước ngoài

 Không xác định được tác giả: tác phẩm khuyết danh

 Ngoại lệ đối với nguyên tắc “chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả”

Trang 6

 Chủ sở hữu quyền tác giả là nhà đầu tư cho tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu

 Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao việc hoặc thuê việc

3 Nội dung và giới hạn quyền tác giả

 Quyền nhân thân của tác giả

 Các loại quyền nhân thân của tác giả:

 Quyền đặt tên cho tác phẩm

 Quyền đứng tên trên tác phẩm

 Quyền công bố tác phẩm

 Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm

 Đặc điểm của các quyền nhân thân của tác giả

 Được bảo hộ vô thời hạn

 Không mất đi do thời hiệu

 Không thể chuyển giao, từ bỏ

 Ngoại lệ: quyền công bố, tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu, chương trình máy tính, tác phẩm dịch

 Vấn đề thừa kế quyền nhân thân của tác giả

 Quyền tài sản của chủ sở hữu quyền tác giả

 Quyền có đối tượng là tác phẩm:

 Quyền làm tác phẩm phái sinh

 Quyền sao chép tác phẩm

 Quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng

 Quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng

 Quyền có đối tượng là bản vật chất của tác phẩm:

 Quyền phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm

 Quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện

Trang 7

ảnh, chương trình máy tính

 Quyền được hưởng lợi ích từ việc người khác sử dụng tác phẩm

 Lợi ích được hưởng: nhuận bút, thù lao và các quyền lợi vật chất khác

 Tính toán lợi ích được hưởng

 Thực hiện quyền hưởng lợi: Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả

 Giới hạn quyền tác giả

 Giới hạn về thời hạn bảo hộ

 Giới hạn đối với độc quyền sử dụng tác phẩm

 Trường hợp giới hạn cả quyền hưởng lợi ích

 Trường hợp không giới hạn quyền hưởng lợi ích

 Điều kiện để được hưởng giới hạn

4 Các quyền liên quan đến quyền tác giả

 Đối tượng quyền liên quan

 Cuộc biểu diễn

 Bản ghi âm, ghi hình

 Chương trình phát sóng

 Tín hiệu vệ tin mang chương trình được mã hóa

 Chủ thể quyền liên quan

 Người biểu diễn

 Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình

 Tổ chức phát sóng

 Nội dung quyền liên quan

 Quyền đối với cuộc biểu diễn

 Quyền nhân thân của người biểu diễn

* Quyền được giới thiệu tên

Trang 8

* Quyền được bảo vệ hình tượng biểu diễn

 Quyền tài sản đối với cuộc biểu diễn

* Nguyên tắc quyền tài sản thuộc về nhà đầu tư

* Nội dung quyền: Độc quyền sử dụng cuộc biểu diễn

 Quyền được hưởng lợi ích của người biểu diễn

 Quyền đối với bản ghi âm, ghi hình

 Việc không thừa nhận quyền nhân thân cho nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình

 Nguyên tắc nhà đầu tư là chủ sở hữu

 Nội dung quyền đối với bản ghi âm, ghi hình

* Quyền tài sản: Độc quyền sử dụng bản ghi âm, ghi hình

* Quyền được hưởng lợi ích vật chất của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình

 Quyền đối với chương trình phát sóng

 Việc không thừa nhận quyền nhân thân cho tổ chức phát sóng

 Không có nguyên tắc nhà đầu tư là chủ sở hữu

 Nội dung quyền đối với chương trình phát sóng

* Quyền tài sản: Độc quyền sử dụng chương trình phát sóng

* Quyền được hưởng lợi ích của tổ chức phát sóng

 Quyền đối với tín hiệu vệ tinh mang chương trình được

mã hóa

 Không có nguyên tắc nhà đầu tư là chủ sở hữu

 Nội dung quyền đối với tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa

* Độc quyền sử dụng

* Giới hạn: Yêu cầu về tính không ngay tình của

Trang 9

người xâm phạm

 Không có quyền hưởng lợi ích dành cho chủ sở hữu

 Giới hạn đối với quyền liên quan

 Giới hạn về thời hạn bảo hộ

 Giới hạn đối với độc quyền sử dụng

 Trường hợp giới hạn cả quyền được hưởng lợi ích

 Trường hợp không giới hạn quyền được hưởng lợi ích

5 Điều kiện bảo hộ sáng chế

 Đối tượng bảo hộ

 Định nghĩa sáng chế: giải pháp kỹ thuật

 Phân loại sáng chế

 Sáng chế dạng sản phẩm và sáng chế dạng quy trình

 Sáng chế cơ bản và sáng chế phụ thuộc

 Sáng chế và giải pháp hữu ích

 Phân loại sáng chế quốc tế

 Đối tượng không được bảo hộ như sáng chế

 Điều kiện bảo hộ sáng chế

 Tính mới của sáng chế

 Định nghĩa về tính mới của sáng chế

 Quy định linh hoạt đối với tính mới của sáng chế

 Đánh giá tính mới của sáng chế

 Trình độ sáng tạo của sáng chế

 Định nghĩa về trình độ sáng tạo của sáng chế

* Bước tiến sáng tạo

* Người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng

 Đánh giá trình độ sáng tạo của sáng chế

Trang 10

* Đánh giá qua hoạt động sáng tạo và tính hiển nhiên của sáng chế

* Đánh giá qua các giải pháp kỹ thuật bị coi là không

có trình độ sáng tạo

 Khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế

 Định nghĩa về khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế

 Đánh giá về khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế

* Đánh giá qua tính “có thể thực hiện được” và “khả năng thu được kết quả ổn định”

* Đánh giá qua các giải pháp kỹ thuật bị coi là không

có khả năng áp dụng công nghiệp

6 Đăng ký bảo hộ sáng chế

 Người có quyền đăng ký sáng chế

 Nguyên tắc “tác giả và nhà đầu tư là người có quyền đăng ký”

 Xác định tác giả sáng chế, nhà đầu tư tạo ra sáng chế

 Đồng tác giả sáng chế

 Trường hợp sáng chế độc lập

 Trường hợp toàn bộ quyền đăng ký thuộc về nhà đầu tư

 Nhà đầu tư tư nhân: giao việc hoặc thuê việc

 Nhà đầu tư nhà nước: căn cứ vào tỉ lệ đóng góp vào việc tạo ra sáng chế

 Đặc điểm của quyền đăng ký

 Đơn đăng ký sáng chế

 Thành phần đơn (tài liệu tối thiểu bắt buộc, tài liệu khác)

 Nguyên tắc về tính thống nhất của đơn

 Yêu cầu về ngôn ngữ được sử dụng trong đơn

Trang 11

 Yêu cầu đối với các tài liệu trong đơn

 Trình tự nộp và xử lý đơn đăng ký sáng chế

 Nộp và tiếp nhận đơn

 Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên

 Nguyên tắc ưu tiên

 Hệ quả của việc tiếp nhận đơn

 Thẩm định hình thức đơn

 Công bố đơn

 Thời điểm, nội dung và phương tiện công bố

 Hệ quả của việc công bố: quyền tạm thời, quyền có ý kiến của bên thứ ba

 Thẩm định nội dung đơn

7 Nội dung và giới hạn quyền đối với sáng chế

 Độc quyền sử dụng sáng chế

 Sử dụng sáng chế

 Sử dụng sáng chế dạng sản phẩm

 Sử dụng sáng chế dạng quy trình

 Quyền cấm người khác sử dụng sáng chế

 Giới hạn quyền trong các yêu cầu bảo hộ sáng chế

 Hành vi sử dụng sáng chế không thể cấm

 Quyền tạm thời đối với sáng chế

 Quyền hưởng lợi ích của tác giả sáng chế

 Giới hạn quyền đối với sáng chế

 Thời hạn bảo hộ sáng chế

 Trường hợp hết quyền đối với sáng chế

 Quyền sử dụng trước đối với sáng chế độc lập

 Bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế

Trang 12

8 Quyền đối với kiểu dáng công nghiệp

 Đối tượng bảo hộ

 Định nghĩa kiểu dáng công nghiệp

 Hình dáng bên ngoài của sản phẩm

 Đặc điểm tạo dáng

 Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp

 Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

 Tính mới của kiểu dáng công nghiệp

 Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp

 Khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp

 Nội dung quyền đối với kiểu dáng công nghiệp

 Sử dụng kiểu dáng công nghiệp

 Nguyên tắc mở rộng bảo hộ cho kiểu dáng không khác biệt đáng kể

 Quyền tác giả đối với kiểu dáng công nghiệp

 Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến kiểu dáng công nghiệp

9 Quyền đối với nhãn hiệu

 Đối tượng bảo hộ

 Định nghĩa nhãn hiệu

 Nhãn hiệu là một dấu hiệu

 Nhãn hiệu gắn liền với hàng hóa, dịch vụ (principle of specialty)

 Chức năng của nhãn hiệu

 Một số loại nhãn hiệu đặc thù

 Nhãn hiệu tập thể

Trang 13

 Nhãn hiệu chứng nhận

 Nhãn hiệu liên kết

 Nhãn hiệu nổi tiếng

 Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

 Điều kiện bảo hộ quyền đối với nhãn hiệu

 Dấu hiệu phải nhìn thấy được

 Dấu hiệu phải ở các dạng theo quy định

 Dấu hiệu phải có khả năng phân biệt

 Định nghĩa về khả năng phân biệt của nhãn hiệu

 Những dấu hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt

* Tự phân biệt

* Phân biệt với hàng hóa, dịch vụ, chủ thể kinh doanh

* Phân biệt với kiểu dáng công nghiệp hoặc chỉ dẫn thương mại khác

 Nội dung quyền đối với nhãn hiệu

 Sử dụng nhãn hiệu

 Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu

 Hành vi xâm phạm quyền sử dụng nhãn hiệu

* Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu thông thường

* Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng

 Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan nhãn hiệu

10 Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ

 Phương thức chuyển giao

 Chuyển nhượng

 Chuyển quyền sử dụng

Trang 14

 Giới hạn khả năng chuyển giao một số đối tượng:

 Đối tượng không được chuyển nhượng: tên thương mại, chỉ dẫn địa lý

 Giới hạn đối với việc chuyển nhượng nhãn hiệu

 Nguyên tắc về hình thức văn bản của hợp đồng chuyển giao

 Đăng ký hợp đồng chuyển giao và hiệu lực của việc đăng ký

 Những nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng chuyển giao

11 Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

 Hành vi là đối tượng áp dụng các biện pháp bảo vệ quyền

sở hữu trí tuệ

 Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

 Xâm phạm độc quyền sử dụng

 Xâm phạm quyền nhân thân

 Xâm phạm quyền được hưởng thù lao

 Xâm phạm quyền tự bảo vệ bằng các biện pháp

kỹ thuật

 Hành vi cạnh tranh không lành mạnh

 Các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

 Biện pháp dân sự

 Biện pháp hành chính, hình sự

 Biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 15

PHẦN 3

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI THI

Đề thi môn Luật Sở hữu trí tuệ là đề tự luận được chọn từ ngân hàng đề thi, với thời gian làm bài 90 phút, được phép sử dụng tài liệu giấy Đề thi gồm Phần nhận định Đúng/Sai, Phần câu hỏi lý thuyết, Phần bài tập tình huống Trật tự của ba phần này

có thể bị đảo lộn

1 Hướng dẫn cách làm Phần nhận định Đúng/Sai

 Đọc và phân tích kỹ câu hỏi, xác định yếu tố pháp lý cốt yếu

có liên quan đến vấn đề cần giải quyết trong đó

 Mở đầu câu trả lời bằng khẳng định dứt khoát “Đúng” hoặc “Sai”, không trả lời nước đôi Sau đó, giải thích ngắn gọn kèm theo căn cứ pháp luật Không viết lại câu hỏi để tránh dài dòng

2 Hướng dẫn cách làm Phần câu hỏi lý thuyết

 Đọc kỹ câu hỏi, đặc biệt chú trọng việc xác định phạm vi cần trả lời, các nội dung cần đề cập, tránh trả lời ngoài hoặc vượt quá phạm vi yêu cầu

 Phân tích vấn đề thành nhiều nội dung nhỏ, sắp xếp, cấu trúc các nội dung cần đề cập một cách logic, phù hợp để làm nổi bật những ý muốn truyền đạt

 Trả lời trực tiếp, ngắn gọn trong phạm vi của câu hỏi và dàn ý

đã lập sẵn Phần trả lời nằm ngoài phạm vi, hoặc không có trật tự, lộn xộn, các ý không có liên hệ với nhau có thể ảnh

Trang 16

hưởng đến kết quả của bài làm Không cần phải viết mở bài hoặc kết luận như làm văn

3 Hướng dẫn trả lời phần bài tập tình huống

 Xác định cụ thể các vấn đề pháp lý ẩn chứa trong tình huống đã cho bằng cách đọc kỹ, gạch dưới những từ khóa quan trọng, phân tích nội dung tình huống thành những vấn

đề nhỏ hơn

 Đọc kỹ câu hỏi đi kèm với tình huống, xác định những nội dung cần giải quyết

 Trả lời ngắn gọn trên cơ sở các nội dung được sắp xếp, tổ chức logic

Trang 17

Phần 4

ĐỀ THI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI MẪU

Thời gian làm bài 90 phút, được phép sử dụng tài liệu giấy

Đề thi

Câu 1 Anh/Chị cho biết những nhận định sau đây đúng hay sai và giải thích ngắn gọn cho trả lời của mình (4 điểm)

1 Để được hưởng quyền tác giả, phải đăng ký tác phẩm với cơ quan chức năng

2 Mở nhạc cho hành khách nghe trên xe khách là truyền đạt tác phẩm âm nhạc đến công chúng

3 Trong thời gian làm việc tại Công ty A, nhân viên kế toán B của công ty đã tạo ra và sử dụng một chương trình máy tính phục vụ công việc của mình, nên Công ty A là chủ sở hữu của chương trình máy tính đó

4 Một bản ghi âm giọng hát của Ca sĩ T do Công ty Q đầu tư sản xuất bị Nhà mạng X sử dụng để cung cấp dịch vụ nhạc chờ cho các thuê bao điện thoại Ca sĩ T có quyền cấm nhà mạng X sử dụng bản ghi âm đó

Câu 2 Anh/Chị nêu và phân tích các yêu cầu đối với đơn đăng

ký sáng chế (4 điểm)

Câu 3 (2 điểm)

Công ty C dự định đăng ký dấu hiệu dạng chữ “OSLA” để làm nhãn hiệu cho sản phẩm cửa sổ của mình Tuy nhiên, qua tra cứu thông tin, công ty biết được nhãn hiệu “OSLA” đã được đăng ký

và đang sử dụng rộng rãi cho sản phẩm thuốc nhỏ mắt

Trang 18

Dấu hiệu OSLA mà Công ty C muốn đăng ký có thể bị coi là mất khả năng phân biệt theo điểm g khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành không? Vì sao?

Hướng dẫn trả lời mẫu

Câu 1

1 Sai (0,25 điểm) Theo khoản 2 Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ,

việc đăng ký này không phải là thủ tục bắt buộc để được

hưởng quyền tác giả (0,75 điểm)

2 Sai (0,25 điểm) Theo khoản 4 Điều 21 Nghị định

22/2018/NĐ-CP, việc truyền đạt thuộc quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng của chủ sở hữu tác phẩm bao gồm việc “đưa tác phẩm hoặc bản sao tác phẩm đến công chúng mà công chúng

có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa chọn” Chưa có căn cứ cho thấy xe khách là địa điểm do chính công chúng lựa chọn để được tiếp cận tác phẩm âm

nhạc trong trường hợp này (0,75 điểm)

3 Sai (0,25 điểm) Theo khoản 1 Điều 39 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ

chức giao nhiệm vụ sáng tạo tác phẩm cho tác giả là người thuộc tổ chức mình mới được xem là chủ sở hữu đối với các quyền mang tính tài sản đối với tác phẩm đó Ở trường hợp này, chưa có cơ sở khẳng định Công ty A đã giao nhiệm vụ sáng tạo chương trình máy tính cho B, đặc biệt khi B chỉ là

nhân viên kế toán (0,75 điểm)

4 Sai (0,25 điểm) Theo khoản 1 Điều 29 Luật Sở hữu trí tuệ,

khi người biểu diễn không đồng thời là chủ đầu tư thì người biểu diễn (ở đây là ca sĩ T) chỉ có quyền nhân thân, không có quyền tài sản (hay độc quyền sử dụng cuộc biểu diễn được quy định tại khoản 3 Điều 29) vốn thuộc về chủ

đầu tư (Công ty Q trong trường hợp này) (0,75 điểm)

Ngày đăng: 25/10/2019, 10:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w