1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tap Lý 8 (Buổi 5)

4 785 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Lý 8 (Buổi 5)
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi cân bằng nhiệt, mặt trên của khối đồng chìm dới mặt nớc đá một khoảng b = 1cm.. Hoạt động 2: Bài tập tự luyện 1 Một bình cách nhiệt có chứa nước đá ở nhiệt độ.. nếu đổ thêm ca thứ 2

Trang 1

Ngày soạn 28/7/2009 Ngày dạy 7/8/2009

Buổi 5: luyện tập phần Nhiệt học

Hoạt động 1: Bài tập vận dụng

Bài IV.4:

Xác định nhiệt độ của bếp lò ngời ta

làm nh sau: Bỏ vào lò một khối đồng

hình lập phơng có cạnh a = 2cm, sau

đó lấy khối đồng để trên một tảng nớc

đá ở 00C Khi cân bằng nhiệt, mặt trên

của khối đồng chìm dới mặt nớc đá

một khoảng b = 1cm Biết khối lợng

riêng của khối đồng D0 = 8900kg/m3;

nhiệt dung riêng của đồng c0 =

400J/kgK; niệt nóng chảy của nớc đá

= 3,4.105J/kg; khối lợng riêng của

n-ớc đá D = 900kg/m3

Giả sử nớc chỉ tan thành hình hộp có

tiết diện bằng tiết diện của khối đồng

Bài IV.5:

Một thỏi hợp kim chì kẽm có khối

l-ợng 500g ở 1200C đợc thả vào nhiệt

l-ợng kế có nhiệt dung 300J/kg chứa 1kg

nớc ở 200C Nhiệt độ khi cân bằng là

220C Tìm khối kợng chì kẽm có trong

hợp kim Biết nhiệt dung riêng của chì,

kẽm, nớc lần lợt là 130J/kgK,

400J/kgK, 4200J/kgK

Bài IV.5:

Một thỏi hợp kim chì kẻm có khối

l-ợng 500g,ở 1200C đợc thả vào nhiệt

l-ợng kế có nhiệt dung 300J/độ chứa 1kg

nớc ở 200C Nhiệt độ khi cân bằng là

220C Tìm khối lợng chì kẽm có trong

hợp kim Biết nhiệt dung riêng của chì

kẽm và nớc lần lợt là: c1 = 130J/kgK.c2

= 400J/kgK, c3 = 4200J/kgK

Bài IV.6:

Một ôtô chạy với vận tốc 36km/h thì

phải sinh ra một công suất P = 322W

Hiệu suất của máy là H = 40% Hỏi với

mỗi lít xăng, xe đi đợc bao nhiêu km?

Biết khối lợng riêng và năng suất toả

nhiệt của xăng là D = 700kg/m3; q =

4,6.107J/kg

Giải:

Gọi m0 và m là khối lợng của đồng và nớc đá tan thành nớc ở 00C Ta có

ph-ơng trình cân bằng nhiệt:

m0.c0.(t0 - t) = m  với m0 = D0.a2; t = 00C; m D.a2(a + b)t0

0 0

0

( ) 900.(2 1).10 3, 4.10 8900.400.2.10 128.9 129

D a b t

D c a

Giải:

Gọi m1, m2 là khối lợng của chì, kẽm

có trong hợp kim, Ta có:

M1 + m2 = m = 0,5kg (1) Mặt khác: Chì kẽm toả nhiệt

Giải:

Gọi m1, m2 là khối lợng của chì, kẽm

có trong hỗn hợp Ta có:

m1 + m2 = 0,5 (1) Mặt khác: Chì, kẽm toả nhiệt, bình nhiệt lợng kế, nớc thu nhiệt, ta có:

m1c1(t1 - t) + m2c2(t1 - t) = m3c3(t - t2) +

m4c4(t - t2)

 m1c1 + m1c1 = 3 3 4 4 2

1

( )

m c m c t t

t t

 Hay: 130m1 + 400m2 = 90 (2) Giải hệ phơng trình (1) và (2) ta đợc:

m1 = 407,4g; m2 = 92,6g

Giải:

Công suất sinh ra của động cơ khi đi

đợc quãng đờng s là:

A = P.t = P.s

v

Nhiệt lợng do xăng toả ra để sinh công trên là:

.

A P s

HH v (1)

Mặt khác nhiệt lợng đóđợc tính theo công thức:

Q = q.m = q.D.V (2)

Trang 2

Tõ (1) vµ (2) ta suy ra:

4,6.10 700.10 40%.10

3220

q DV H v

s = 40.103.m = 40km

Hoạt động 2: Bài tập tự luyện

1) Một bình cách nhiệt có chứa nước

đá ở nhiệt độ Đổ vào bình 1 ca chứa

g nước ở nhiệt độ khi có cân bằng

nhiệt, khối lượng nước đá giảm đi là m

= 100g nếu đổ thêm ca thứ 2 chứa

nước như ca thứ 1 vào bình thì nhiệt độ

hỗn hợp khi có cân bằng nhiệt là t = C

biết nhiệt dung riêng của nước đá là

2,1J/g.độ, của nước 4,2J/g.độ, nhiệt

nóng chảy cua nước là 340J/g

a/ tính nhiệt độ của nước đá và khối

lượng của nước có trong 1 ca (bỏ qua

sự trao đổi nhiệt và sự bay hơi)

b/ thực tế do có sự trao đổi nhiệt với

bình và môi trường bên ngoài nên

nhiệt độ cân bằng sau khi đổ 2 ca nước

t = 4 ¨¨c Tìm tổng nhiệt lưọng của hỗn

hợp nứơc truyền cho bình và môi

trường bên ngoài trong quá trình

truyền nhiệt Bỏ qua khối lượng nước

bay hơi

2) Trộn một hệ gồm n vật có khối

lượng m1, m2, ,mn có nhiệt độ ban

đầu tương ứng là t1, t2, tn làm bằng

các chất có nhiệt dung tương ứng C1,

C2, Cn trao đổi nhiệt với nhau Tính

nhiệt độ chung của hệ khi có cân bằng

nhiệt

3) Một ống nghiệm đựng đầy nước úp

ngược vào một cốc nước Nếu đun

nước trong cóc và ống nghiệm tới nhiệt

độ sôi thì mực nước trong ống nghiệm

có thay đổi không? tại sao?

4) Một mẩu nước đá có khối lượng m1

= 120g, bên trong có 1 mẩu chì khối

lượng m1 = 12g nổi trên mặt nước

trong bình Phải cung cấp cho nước

Trang 3

nhiệt lượng là bao nhiêu để mẩu nước

đá bắt đầu chìm xuống Nhiệt độ của nc` đá la 00C Cho biết khối lương riêng của nước đá (hình như vây) là D1

= 900kg/m3; của chì D2 = 1130kg/m3; của nước là 1000kg/m3; nhiệt nóng chảy của nước đá là  =

3,4.105(J/kg) Trong khi nước đá tan mẩu chì vấn nằm trong mẩu nước đa 5) Người ta thả một cục đá có khối lượng 80 gam ở 00C vào một cốc nhôm đựng 0,4 kg nước ở 200C đặt trong nhiệt lượng kế Khối lượng của cốc nhôm là 0,2 kg Tính nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi cục đá vừa tan hết Cho biết nhiệt nóng chảy của nước đá

là 3,4.105J/kg, nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K và của nước là

4180 J/kg.K Bỏ qua sự mất mát nhiệt

do nhiệt truyền ra bên ngoài nhiệt lượng kế

6) Xác định nhiệt dung riêng của dầu hoả với dụng cụ: 1 chai dầu hoả (nút kín), 1 bình nước, 2 cốc thủy tinh giống nhau, 1 cân Rô-béc-van không

có hộp quả cân, cát khô, nhiệt lượng kế (biết nhiệt dung riêng của chất làm cốc trong nhiệt lượng kế), nhiệt kế, nguồn nhiệt

7) Người ta đổ 2,5kg nước ở 100˚C vào bình nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 0,8kg, có chứa 1,5kg nước

đá ở -100C Xác định nhiệt độ và thể tích của hỗn hợp khi có cân bằng nhiệt? Biết nhiệt dung riêng của đồng, nước đá, nước lần lượt là 400 J/kg.K,

2100 J/kg.K, 4200 J/kg.K Nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4.105J/kg Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 8) Tại sao vào mùa đông giá lạnh, đứng cạnh cửa sổ trong phòng có lò sưởi ta vẫn cảm thấy có gió lùa vào từ

Trang 4

cửa sổ mặc dù cửa sổ đã đóng kín? 9) Một cốc nước có một cục nước đá nổi cao hơn mặt nước Khi nước đá tan hết thì mực nước trong cốc có thay đổi hay không? Tại sao? (Bỏ qua sự thay đổi thể tích của nước và cốc theo nhiệt độ)

10) nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng 100g chứa 400g nước ở nhiệt độ

100C Thả và nhiệt lượng kế 200g hợp kim nhôm và thiếc ở nhiệt độ 1200C Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hệ thống là 140C Tính khối lượng của nhôm và thiếc trong miếng hợp kim Biết rằng nhiệt dung riêng của nhôm, thiếc, nước lần lượt là 880J/kg.K; 230J/kg.K; 4200J/kg.K

11) Trong một bình nhiệt lượng kế khối lượng mk = 400g chứa 500g nước

ở nhiệt dộ 400C Thả vào đó một mẩu nước đá ở nhiệt độ -100C Khi có cân bằng nhiệt, người ta thấy còn sót lại 75g nước đá chưa tan

Ngày đăng: 14/09/2013, 03:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w