Kiến thức: - Hiểu được sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học.. - Hiểu được vai trò quan trọng của số electron lớp ngoài cùng đối với tính chất hó
Trang 1Tuần 8 ngày soạn: 04.10.2019
BÀI 8: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
a Kiến thức:
- Hiểu được sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học
- Hiểu được vai trò quan trọng của số electron lớp ngoài cùng đối với tính chất hóa học của các nguyên tố hóa học
- Xác định được đặc điểm của một số nhóm A tiêu biểu
b Kỹ năng:
- Từ cấu hình electron, xác định được số thứ tự của các nhóm, xác định được số electron hóa trị của nguyên tử
- Từ số electron hóa trị, dự đoán được tính chất hóa học của nguyên tố
c Thái độ: Tích cực tìm hiểu và sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Tự tìm hiểu và sử dụng đồ dùng học tập (bảng tuần hoàn)
- Biết phân tích các số liệu trong bảng tuần hoàn, từ đó thiết lập mối liên hệ giữa cấu hình
e và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Xác định và giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án giảng dạy, bài tập rèn luyện.
2 Học sinh: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập, ôn tập trước kiến thức về cấu tạo vỏ nguyên tử
trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động cá nhân
- Thuyết trình
IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, gây hứng thú cho HS khi vào bài học
Nội dung:
-GV: Kiểm tra bài cũ:
Viết cấu hình e của 4 nguyên tố: Z = 7, 8, 9 Xác định chu kì và nhóm của chúng
-HS: Lên bảng trả bài
GV: Nhận xét cho điểm, dẫn dắt vào bài mới bằng cách đặt vấn đề: Tại sao trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lại có 7 chu kì và 8 nhóm A và 8 nhóm B
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các
nguyên tố
Mục tiêu: Hiểu rõ về sự biến đổi tuân hoàn các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Trang 2Nội dung:
-GV: Trình chiếu cấu hình electron của các
nguyên tố nhóm A, yêu cầu HS nhận xét đặc
điểm cấu hình electron của các nguyên tố trong
cùng nhóm
-HS: Chú ý xem và rút ra nhận xét
-GV: Hỏi HS các nguyên tố như thế nào thì được
xếp cùng một nhóm
-HS: Số thứ tự các nguyên tố trong nhóm A = số
electron lớp ngoài cùng (số electron hóa trị)
-GV: Yêu cầu HS nhận xét về nguyên tố bắt đầu
và kết thúc của mõi chu kì
-HS: Quan sát và trả lời
-GV: Hỏi HS những loại nguyên tố nào được xếp
vào cùng nhóm A?
-HS: Trả lời những nguyên tố s, p
GV: Nhận xét và rút ra nội dung bài học
I Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
- Lặp đi lặp lại → Biến đổi một cách tuần hoàn
- Số thứ tự các nguyên tố trong nhóm A =
số electron lớp ngoài cùng (số electron hóa trị)
Hoạt động 2: Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
Mục tiêu: Biết được cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A.
Nội dung:
-GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm thế nào là
electron hóa trị?
-HS: Trả lời Bằng tổng electron lớp ngoài cùng
cộng với electron trên d chưa bão hòa
-GV: Thông tin cho HS cách xác định số nhóm
-HS: Chú ý lắng nghe
-GV: Yêu cầu HS xác định số thứ tự nhóm và
chu kì của một số nguyên tố sau biết Z= 7, 10,
15, 20, 35
-HS: Xác định không hiểu hỏi lại GV
-GV: Bao quát lớp, giải đáp thắc mắc cho HS
-HS: Trình bày kết quả cho GV đúng lên bảng
trình bày
-GV: Yêu cầu HS đọc sgk tìm hiểu xem có bao
nhiêu nhóm tiêu biểu trong BTH
-HS: Có 3 nhóm tiêu biểu: Nhóm khí hiếm
(VIIIA), nhóm kim loại kiềm (IA), nhóm halogen
(VIIA)
-GV: Chia lớp thành 3 nhóm lớn (mõi nhóm lớn
gồm 13 bạn), tìm hiểu về từng nhóm trong bảng
tuần hoàn và trình bày kết quả thảo luận vào giấy
A0, thực hiện trong vòng 4 phút
-HS: Thảo luận nhóm và đọc sách để tìm hiểu
kiến thức, không hiểu hỏi GV
-GV: Bao quát lớp, giải đáp thắc mắc cho HS
-HS: Trình này kết quả thu được vào giấy A0
-GV: Yêu cầu mõi nhóm đổi kết quả cho nhau, sử
dụng bút màu khác để nhận xét và thêm nội dung
cần thiết (2 phút)
-HS: Trao đổi sản phẩm cho nhau, sau đó tìm
hiểu lại nội dung nhóm bạn tìm hiểu trước và
II Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
1 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố nhóm A
Trong cùng một nhóm A các nguyên tử của các nguyên tố có cùng số electron ngoài cùng (electron hoá trị)
nsanpb
(1 ≤ a ≤ 2, 0 ≤ b ≤ 6)
→ Số electron lớp ngoài cùng = a + b
- Số electron hóa trị nhóm IA, IIA là electron s
- Số electron hóa trị các nhóm A còn lại là
s, p
2 Một số nhóm A tiêu biểu.
- Nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm (khí trơ) + Cấu hình ns2np6 (trừ He : 1s2)
+ Hầu hết các khí hiếm đều không tham gia phản ứng hoá học
+ Ở điều kiện thường, các khí hiếm đều ở trạng thái khí và phân tử chỉ gồm một nguyên tử
- Nhóm IA là nhóm kim loại kiềm (ns1) + Kim loại kiềm có một số tính chất hóa học cơ bản sau:
Tác dụng mạnh với oxi → oxit 4Na + O2 → 2Na2O
4Li + O2 → 2Li2O Tác dụng mạnh với nước tạo thành dd bazơ :
Na + H2O → NaOH + ½ H2 ↑
Trang 3nhận xét bổ sung thêm ý cần thiết.
-GV: Quan sát và điều phối hoạt động của HS
-HS: Tiếp tục hoàn thành sản phẩm của nhóm
mình
-GV: Yêu cầu HS trao đổi sản phẩm thêm một
lần nữa cho nhóm cuối cùng, cách hoàn thành
sản phẩm như trên là tìm hiểu và bổ sung thêm ý
cần thiết vào sản phẩm của nhóm khác bằng bút
màu khác nữa
-HS: Tìm hiểu thông tin trong sgk và tiếp tục
hoàn thiện sản phẩm
-GV: Bao quát lớp điều phối HS hoạt động để đạt
kết quả nhiều nhất
-HS: Lên bảng trình bày sản phẩm cuối cùng của
nhóm mình cho cả lớp xem
-GV: Yêu cầu HS lắng nghe và nhận xét nhóm
bạn trình bày
-HS: Lắng nghe và nhận xét, bổ sung thêm
những ý cần thiết nếu có
GV: Nhận xét và rút ra nội dung bài học
K + H2O → KOH + ½ H2 ↑ Tác dụng với các phi kim khác tạo thành muối :
2Na + Cl2 → 2NaCl 2K + S → K2S
- Nhóm VIIA là nhóm halogen (ns2np5) + Phân tử halogen gồm 2 nguyên tử : F2,
Cl2, Br2, I2 + Halogen có một số tính chất hóa học cơ bản
Tác dụng với kim loại→ muối:
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
2K + Br2 → 2KBr Tác dụng với hiđro → hiđro halogenua
F2 + H2 → 2HF
Cl2 + H2 → 2HCl
Br2 + H2 → 2HBr
I2 + H2 → 2HI Hiđroxit của các halogen là những axit : HClO, HClO3, …
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
-GV: Yêu cầu HS giải quyết vấn đề đầu bài.
-HS: Trả lời thông qua nội dung bài học hôm nay
GV: Nhận xét, lưu ý lại cách xác định số thứ tự nhóm nguyên tố
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm (2 người) làm các bài tập sau: Viết cấu hình e, xác định số
e lớp ngoài cùng, loại nguyên tố, tính chất (kim loại, phi kim hay khí hiếm), chu kì và nhóm của nguyên tử sau biết: Z= 18, 19, 20, 35
-HS: Thảo luận nhóm và làm bài đúng lên bảng trình bày
GV: Nhận xét và nhấn mạnh lại các xác định số thứ tự nhóm
E HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG Giao về nhà
-GV: Nguyên tử X, có tổng electron trên phân lớp s là 8, xác định những trường hợp có thể
có của X thuộc chu kì nào?
-HS: Ghi lại và về nhà làm
GV: Nhận xét, dặn dò các em về nhà ôn lại bài học hôm nay
V RÚT KINH NGHIỆM
BÀI 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Trang 4I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
a Kiến thức:
- Hiểu được tính kim loại, phi kim, khái niệm độ âm điện, sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, phi kim, độ âm điện, hóa trị cao nhất với oxi và hoá trị với hidro
- Sự biết đổi tính chất oxit, hidroxit các nguyên tố nhóm A
- Hiểu được tính chất của một nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
- Hiểu được sự biền đổi tuần hoàn hóa trị cao nhất với oxit của nguyên tố trong oxit và hoá trị trong hợp chất khí với hiđro
- Nắm được sự biến thiên tính chất oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm A Trên cơ sở đó hiểu được định luật tuần hoàn
b Kỹ năng:
- Vận dụng qui luật đã biết để nghiên cứu các tính chất, học được quy luật mới
- Có khả năng vận dụng qui luật để giải thích cho các chu kì và nhóm A cụ thể
- Rèn luyện kĩ năng suy luận trong giải bài tập
c Thái độ: Tích cực tìm hiểu và sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Tự tìm hiểu và sử dụng đồ dùng học tập (bảng tuần hoàn)
- Biết phân tích các số liệu trong bảng tuần hoàn, từ đó giải quyết các vấn đề đặt ra trong bài học
- Khái quát kiến thức chung (định luật tuần hoàn), từ đó thiết lập mối quan hệ giữa các tính chất của định luật
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án giảng dạy, bài tập rèn luyện.
2 Học sinh: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập, ôn tập trước kiến thức về cấu tạo vỏ nguyên tử
trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Quan sát trực quan và tư duy logic
- Hoạt động nhóm
- Thuyết trình
IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, gây hứng thú cho HS khi vào bài học
Nội dung:
-GV: Kiểm tra bài cũ:
Có bao nhiêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn? Lấy ví dụ cụ thể -HS: Lên bảng trả bài
Trang 5 GV: Nhận xét cho điểm, dẫn dắt vào bài mới bằng cách đặt vấn đề: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp có theo một quy luật nào nhất định hay không hay chỉ là cách xếp ngẫu nhiên các electron ở lớp ngoài cùng?
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất của một nguyên tố
Mục tiêu: Hiểu rõ về tính chất của một nguyên tố.
Nội dung:
-GV: Giải thích cho HS về tính kim loại và tính phi
kim, sau đó yêu cầu HS nghiên cứu sgk để củng cố
hai khái niệm này cho đúng
-HS: Lắng nghe và đọc sgk để tìm ra khái niệm
-GV: Chia lớp ra thành 2 nhóm lớn (20 bạn), trong
nhóm lớn chia thành 4 nhóm nhỏ (5 bạn) Yêu cầu
HS thảo luận nhóm nhỏ trước nhóm lớn 1 tìm hiểu về
sự biến đổi tính chất trong một chu kì, nhóm 2 tìm
hiểu về sự biến đổi tính chât trong một nhóm
-HS: Thảo luận nhóm nhỏ trước theo sự hướng dẫn
của GV, không hiểu hỏi lại GV
-GV: Sau khi hoạt động nhóm nhỏ 4 phút, yêu cầu
các nhóm nhỏ trong nhóm lớn hoạt động nhóm lớn
-HS: Tiếp tục hoạt động nhóm, trao đổi ý kiến của
nhóm mình đã làm trước đó để thống nhất ý kiến và
làm ra sản phẩm cuối
-GV: Bao quát lớp, hướng dấn HS thực hiện
-HS: Hoàn thành sản phẩm
-GV: Yêu cầu HS đổi sản phẩm của 2 nhóm cho
nhau, dung bút màu khác để nhận xét hoặc bổ sung ý
kiến bằng việc tham khảo sgk
-HS: Tiếp tục đọc sách và thảo luận để nhận xét bài
làm của nhóm bạn
-GV: Sau đó yêu cầu HS lên trình bày sản phẩm của
từng nhóm, sản phầm làm đầu tiên
-HS: Chú ý lắng nghe và phản biện
-GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức về sự biến đổi
tính chất trong một chu kì và trong một nhóm
-HS: Chú ý lắng nghe
-GV: Hướng dẫn HS đọc để hiểu khái niệm độ âm
điện viết trong sgk, Hỏi HS thế nào là độ âm điện?
-HS: Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình
thành liên kết hóa học
-GV: Hỏi độ âm điện có liên quan đến tính kim loại,
tính phi kim như thế nào?
-HS: Trả lời
-GV: Trình chiếu bảng 6 trong sgk để giúp HS thảo
luận về sự biến đổi độ âm điện theo chiều tăng dần
điện tích hạt nhân
-HS: Quan sát và nhận xét
-GV: Hỏi HS sự biến đổi độ âm điện trong cùng một
chu kì và trong một nhóm?
I Tính kim loại, tính phi kim
- Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ mất electron để trở thành ion dương Nguyên tử càng dễ mất electron thì tính kim loại của nguyên tố càng mạnh
- Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ thu electron để trở thành ion âm Nguyên tử càng dễ thu electron thì tính phi kim của nguyên tố càng mạnh
1 Sự biến đổi tính chất trong một chu kì
Tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần do bán kính nguyên tử giảm dần
2 Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
Tính kim loại tăng dần và tính phi kim yếu dần do bán kính nguyên tử tăng dần
3 Độ âm điện
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.
Độ âm điện của một nguyên tử càng lớn thì tính phi kim của nó càng mạnh và ngược lại
- Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị độ ậm điện của các nguyên tử nói chung là tăng dần
- Trong một nhóm A, khi đi tử trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị độ âm điện của các nguyên tử nói chung là giảm dần
Trang 6-HS: Trả lời: Trong một chu kì, khi đi từ trái sang
phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị độ
ậm điện của các nguyên tử nói chung là tăng dần
Trong một nhóm A, khi đi tử trên xuống dưới theo
chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị độ âm điện
của các nguyên tử nói chung là giảm dần
-GV: Hỏi HS quy luật biiến đổi độ âm điện có phù
hợp hay không với sự biến đổi tính kim loại, tính phi
kim của các nguyên tố trong một chu kì và trong một
nhóm hay không?
-HS: Trả lời
GV: Nhận xét và rút ra nội dung bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hóa trị của các nguyên tố
Mục tiêu: Biết được hóa trị của các nguyên tố nhóm A.
Nội dung:
-GV: Hỏi HS trong một chu kì hóa trị thay đổi như
thế nào?
-HS: Trả lời
-GV: Yêu cầu HS đọc sgk để tìm hiểu hóa trị của các
nguyên tố với oxi
-HS: Đọc sgk và trả lời, có hóa trị tăng dần từ 1 đến
7
-GV: Yêu cầu HS xác định hóa trị với oxi của một số
nguyên tố sau biết Z= 7, 10, 15, 20, 35
-HS: Xác định không hiểu hỏi lại GV
-GV: Bao quát lớp, giải đáp thắc mắc cho HS
-HS: Trình bày kết quả cho GV đúng lên bảng trình
bày
-GV: Hỏi HS kim loại có tạo được hợp chất với
hidrro ko?
-HS: Trả lời
-GV: Vậy phi kim có tạo được hợp chát với hiđro
không?
-HS: Trả lời là có
-GV: Vậy hóa trị của phi kim khi tạo thành hợp chất
với hiđro là như thế nào?
-HS: Tìm hiểu sgk và trả lời cho GV
GV: Nhận xét và rút ra nội dung bài học
II Hóa trị của các nguyên tố (sgk)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
-GV: Yêu cầu HS giải quyết vấn đề đầu bài.
-HS: Trả lời thông qua nội dung bài học hôm nay
GV: Nhận xét, lưu ý lại tính chất kim loại và phi kim cho HS
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm (2 người) làm các bài tập sau: Xác định hóa trị cao nhất khi tạo thành hợp chất với oxi và hiđro (nếu có) của nguyên tử sau biết: Z= 18, 19, 20, 35 -HS: Thảo luận nhóm và làm bài đúng lên bảng trình bày
GV: Nhận xét và nhấn mạnh lại các xác định hóa trị
E HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Trang 7-GV: Nguyên tử X, có tổng electron trên phân lớp s là 6, xác định hóa trị cao nhất với oxi và hiđro của X?
-HS: Ghi lại và về nhà làm
GV: Nhận xét, dặn dò các em về nhà ôn lại bài học hôm nay
V RÚT KINH NGHIỆM
Phê duyệt tổ chuyên môn tuần 8 Ngày 07 tháng 10 năm 2019
Nguyễn Hữu Quyền