Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y Chi tiết xem ở phụ mục Lớp 2a : Lớp đá phong hóa vừa,nứt nẻ,có màu xanh hoặc xám xanh
Trang 1Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH MTV CHẾ BIẾN SẢN PHẨM SẮN ĐÀO VIÊNG
VICHIT
ĐÔNG
THUỘC CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XDCT1
Trang 2Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
MỤC LỤC
Trang 3Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
Trang 4Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG
- Căn cứ luật xây dựng số 05/QH ngày 26/11/2009 của Chính phủ nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào
- Căn cứ Nghị định số của Chính phủ nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào về quản lý
dự án đầu tư xây dựng;
-Căn cứ Nghị định số của Chính phủ nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
-Căn cứ Quyết định số 0180 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc khảo sát – thiết kế và xây dựng các đường cao tốc với một sự nhượng bộ (BOT) từ Lào- Việt Nam (Phoukeua – Tắt E) kết nối số 13S Pakse cho công ty DAOVIENG VICHIT
- Căn cứ theo báo cáo của Cục Đường bộ số 16.078/MPWT Một loại , 01/08/2017 về báo cáo nghiên cứu khả thi dự án
- Căn cứ Văn bản số 17 2 24(Qmf: /UU2.Unm) của Bộ Công chính và Vận tải thống nhất phương án tuyến đường theo Kế hoạch và chương trình hợp tác 5 năm của 2 nước Việt Nam – Lào
-Căn cứ quyết định số 05 ngày 06/01/2018 của Công ty TNHH Một thành viên chế biến sản phẩm bột sắn Đào Viêng Vichit về việc chỉ định thầu cho công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp và Thương mại Thành Đông
-Căn cứ thông tư số: 06 ngày 10/03/2016 của Bộ xây dựng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí chi phí đầu tư xây dựng ;
-Căn cứ thông tư số: 01 ngày 6/02/2017 của Bộ xây dựng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng ;
- Quyết định số: 1776 ngày 16/8/2007 của Bộ xây dựng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần thi công xây dựng ;
- Quyết định số: 1779 ngày 16/8/2007 của Bộ xây dựng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng ;
- Quyết định Số: 79 ngày 15/02/2017 của Bộ xây dựng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và đầu tư xây dựng ;
- TCVN 9437-2012 : khoan thăm dò địa chất công trình
- TCVN 9351:2012 - Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
- TCVN 2683:2012 - Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
Trang 5Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
TCVN 4195:2012 – Phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- TCVN 4196:2012-Đất xây dựng - phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- TCVN 4197:2012 – Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- TCVN 4202:2012 – Đất xây dựng – Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- TCVN 4199 : 1995 – Đất xây dựng – Phương pháp xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm bằng máy cắt phẳng
- TCVN 4200:2012 – Đất xây dựng – Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- TCVN 9153:2012 – Phương pháp chỉnh lý thống kê kết quả thí nghiệm mẫu đất
1 Công tác hiện trường
a) Công tác khoan, đào khảo sát địa chất
- Công tác khoan, đào khảo sát địa chất cho Dự án Đường cao tốc Pakse đi Bờ Y, đoạn Km210+000-Km230+000 được tiến hành trong tháng 01 /2018
- Khối lượng thực hiện như sau:
Cầu số 1 Lý trính khoan KM212+417.50÷KM212+582.50
(m)
Đất (m)
Đá phong hóa (m)
Đá liền tầng (m)
Cầu vượt số 1 Lý trính khoan KM213+347.50÷KM213+512.50
(m)
Đất (m)
Đá phong hóa (m)
Đá liền tầng (m)
Trang 6Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
Đá phong hóa (m)
Đá liền tầng (m)
Cầu vượt số 2 Lý trính khoan KM217+037.50÷KM217+202.50
(m)
Đất (m)
Đá phong hóa (m)
Đá liền tầng (m)
Cầu vượt số 3 Lý trính khoan KM221+795.00÷KM221+960.00
(m)
Đất (m)
Đá phong hóa (m)
Đá liền tầng (m)
Trang 7Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
Đá phong hóa (m)
Đá liền tầng (m)
Đá phong hóa (m)
Đá liền tầng (m)
Độ sâu khoan tối đa: 100m;
Lý trình, cao độ, độ sâu các lỗ khoan (Xem chi tiết tại Phụ lục )
b) Công tác lấy mẫu
- Công tác lấy mẫu được tiến hành theo tiêu chuẩn TCVN 2683:2012
- Trong đất dính, mẫu nguyên dạng (UD) được lấy bằng cách ép (đất mềm) hoặc đóng (đất cứng) ống mẫu thành mỏng xuống đáy hố khoan đã thổi rửa sạch Sau khi được đưa lên khỏi lỗ khoan, mẫu được bọc kín parafin, dán nhãn và đặt vào nơi râm mát, để tránh thất thoát độ ẩm
- Mẫu không nguyên dạng được lấy trong ống thí nghiệm SPT hoặc ống mẫu, sau đó bỏ cẩn thận vào túi ni lông có gắn nhãn
- Mẫu đá được lấy từ lõi khoan bằng phương pháp khoan xoay sử dụng mũi khoan hợp kim hoặc mũi khoan kim cương, sau đó dán nhãn bỏ cẩn thận vào hộp mẫu
Trang 8Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
- Tất cả các mẫu đất được vận chuyển về Phòng thí nghiệm LAS XD202 với thời gian sớm nhất để bảo quản và thí nghiệm
Trang 9Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
CHƯƠNG 2 : ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
- Tỉnh tiếp giáp với tỉnh Sekong ở phía bắc,Tỉnh KonTum của nước CHXHCN Việt Nam ở phía đông,giáp với công viên quốc gia Virachey của Vương Quốc Cambodia ở phía nam và giáp với tỉnh Champasak ở phía tây
- Tỉnh Attapeu có các con sông lớn chảy qua bao gồm sông Xe Kong,sông Xe Kaman và sông Xe Xou,Sông Xe Bien,Sông Xe Khampho…
2 Đặc điểm khí hậu
- Về cơ bản tỉnh Attapeu nằm khu vực hạ Lào có 3 mùa riêng biệt,mùa mưa kéo dài từ tháng
5 đến tháng 10,mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 2 năm tiếp theo và mùa khô nóng từ tháng 3 đến tháng 4.Nhiệt độ có lúc đạt ngưỡng 400C
3 Địa hình địa mạo
- Địa hình đặc trưng của tỉnh là hoang dã và gồ ghề.Tỉnh lị của Attapeu nằm trong một thung lũng bao quanh là núi cao thuộc cao nguyên Bolaven
1 Cầu số 1
- Căn cứ vào tài liệu địa chất của các lỗ khoan từ lỗ khoan CS1-MA đến CS1-MB khảo sát tại hiện trường,Lý trính khoan KM212+417.50÷KM212+582.50,tài liệu đo vẽ Địa chất công trình,kết hợp các số liệu trong phòng thí nghiệm,đất đá của đoạn khảo sát cầu các lớp đất,đá được phân chia như sau
Lớp 1 : Lớp đất sét pha cát,lẫn sỏi sạn ở phong hóa triệt để,thế nằm khá bằng phẳng trong khu vực khảo sát,góc nghiêng khá nhỏ,thành phần chủ yếu là bột sét chứa cát và sỏi sạn,trạng thái dẻo cứng (IS=0.25÷0.5), đất sét pha (6%< IP <10% ),có chiều dầy trung bình 1.40÷2.20m.Ở trạng thái kém chặt (e0 >0.75).Thông số các chỉ tiêu cơ lý chi tiết của lớp đất này như bảng sau
Trang 10Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
Chi tiết xem ở phụ mục
Lớp 2a : Lớp đá phong hóa vừa,nứt nẻ,có màu xanh hoặc xám xanh,khảo sát độ sâu của lớp đá này cho thấy lớp đá bắt đầu xuất hiện liền sau lớp đất sét pha lẫn sỏi sạn thường rơi
và độ sâu hơn 1.5m tính từ miệng hố khoan,Có bề dầy trung bình từ 3.50m÷4.20m.Thế nằm của
đá không quá dốc.Cường độ kháng nén dao động khoảng từ 350 -450 (kG/cm²).Hệ số hóa mền trung bình 0.81.và có các thông số khác như bảng sau:
Cường độ chịu nén trung bình Average of compression strength
Không bảo hòa
Bảo hòa
Chi tiết xem ở phụ mục
Lớp 2 : Đá liền tầng,xuất hiện ở độ sâu khoảng 5m trờ đi.nằm ngay dưới lớp đá phong hóa vừa.Thế nằm của lớp này có độ dốc không quá lớn,bắt đầu xuất hiện đồng nhất xuyên suốt từ cao độ 86.16m đi xuống.Điểm nhô cao nhất của lớp này trong phạm vi khảo sát là 90.46m.Đây là lớp đá tương đối cứng,không bị hóa mềm,độ nứt nẻ ít,lỏi đá khoan có chiều dài trên 10cm là chủ yếu.có các thông số khác như bảng sau:
Trang 11Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
Cường độ chịu nén trung bình Average of compression strength
Không bảo hòa
Bảo hòa
Lớp 1 : Lớp đất sét pha cát,lẫn sỏi sạn ở phong hóa triệt để,thế nằm khá bằng phẳng trong khu vực khảo sát,góc nghiêng nhỏ,thành phần chủ yếu là bột sét chứa cát và sỏi sạn,trạng thái dẻo cứng (IS=0.25÷0.5), đất sét pha (6%< IP <10% ),có chiều dầy trung bình 2.60÷3.20m.Ở trạng thái kém chặt (e0 >0.75).Thông số các chỉ tiêu cơ lý chi tiết của lớp đất này như bảng sau
Chi tiết xem ở phụ mục
Lớp 2a : Lớp đá phong hóa vừa,nứt nẻ,có màu xanh hoặc xám xanh,khảo sát độ sâu của lớp đá này cho thấy lớp đá bắt đầu xuất hiện liền sau lớp đất sét pha lẫn sỏi sạn có độ
Trang 12Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
sâu hơn 2.6m tính từ miệng hố khoan,Có bề dầy từ 3.60m÷4.20m.Thế nằm của đá không quá dốc.Cường độ kháng nén dao động khoảng từ 300 -440 (kG/cm²).Hệ số hóa mềm trung bình 0.80.và có các thông số khác như bảng sau:
Cường độ chịu nén trung bình Average of compression strength
Không bảo hòa
Bảo hòa
Chi tiết xem ở phụ mục
Lớp 2 : Đá liền tầng,xuất hiện ở độ sâu khoảng 6.5m trờ đi.nằm ngay dưới lớp đá phong hóa vừa.Thế nằm của lớp này có độ dốc không quá lớn,bắt đầu xuất hiện đồng nhất xuyên suốt từ cao độ 95.69m đi xuống.Điểm nhô cao nhất của lớp này trong phạm vi khảo sát là 96.82m.Đây là lớp đá tương đối cứng,không bị hóa mềm,độ nứt nẻ ít,lỏi đá khoan có chiều dài trên 10cm là chủ yếu.có các thông số khác như bảng sau:
Cường độ chịu nén trung bình Average of compression strength
Không bảo hòa
Bảo hòa
Lớp 1 : Lớp đất sét pha cát,lẫn sỏi sạn ở phong hóa triệt để,thế nằm khá dốc trong khu vực khảo sát,góc nghiêng lớn,thành phần chủ yếu là bột sét chứa cát và sỏi sạn,trạng thái dẻo cứng (IS=0.25÷0.5), đất sét pha (6%< IP <10% ),có chiều dầy trung bình 0.5÷1.8m.Ở trạng thái kém chặt (e0 >0.75).Thông số các chỉ tiêu cơ lý chi tiết của lớp đất này như bảng sau
Trang 13Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
Chi tiết xem ở phụ mục
Lớp 2a : Lớp đá phong hóa vừa,nứt nẻ,có màu xanh hoặc xám xanh,khảo sát độ sâu của lớp đá này cho thấy lớp đá bắt đầu xuất hiện liền sau lớp đất sét pha lẫn sỏi sạn có độ sâu từ 0.8m tính từ miệng hố khoan,Có bề dầy từ 2.20÷4.20m.Thế nằm của đá khá dốc,uốn lượn.Cường độ kháng nén dao động khoảng từ 390 -480 (kG/cm²).Hệ số hóa mềm trung bình 0.79.và có các thông số khác như bảng sau:
Cường độ chịu nén trung bình Average of compression strength
Không bảo hòa
Bảo hòa
Chi tiết xem ở phụ mục
Lớp 2 : Đá liền tầng,xuất hiện ở độ sâu khoảng 6.5m trờ đi.nằm ngay dưới lớp đá phong hóa vừa.Thế nằm của lớp này có độ dốc tương đối nhỏ,bắt đầu xuất hiện đồng nhất xuyên suốt từ cao độ 87.36m đi xuống.Điểm nhô cao nhất của lớp này trong phạm vi khảo sát là 88.56m.Đây là lớp đá tương đối cứng,không bị hóa mềm,độ nứt nẻ ít,lỏi đá khoan có chiều dài trên 10cm là chủ yếu.có các thông số khác như bảng sau:
Trang 14Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
Cường độ chịu nén trung bình Average of compression strength
Không bảo hòa
Bảo hòa
Lớp 1 : Lớp đất sét pha cát,lẫn sỏi sạn ở phong hóa triệt để,thế nằm khá bằng phẳng trong khu vực khảo sát,góc nghiêng nhỏ,thành phần chủ yếu là bột sét bụi chứa cát và sỏi
sạn,trạng thái dẻo cứng (IS=0.25÷0.5) đến dẻo mềm (IS=0.5÷0.75) một số mẫu ở trạng thái nửa cứng (IS=0.0÷0.25) độ sệt của lớp đất này dao động từ 0.21 đến 0.65 chênh lệch giữ các trạng thái là không quá lớn, thuộc nhóm đất sét pha (6%< IP <10% ) lẫn bụi,có chiều dầy trung bình 1.9÷2.2m.Ở trạng thái kém chặt (e0 >0.75).Thông số các chỉ tiêu cơ lý chi tiết của lớp đất này như bảng sau
Trang 15Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
Chi tiết xem ở phụ mục
Lớp 2 : Đá liền tầng,xuất hiện ở độ sâu khoảng 2.0m trờ đi.nằm ngay dưới lớp đất sét pha,.Thế nằm của lớp đá này khá là bằng phẳng,bắt đầu xuất hiện đồng nhất xuyên suốt
từ cao độ 102.01m đi xuống.Điểm nhô cao nhất của lớp này trong phạm vi khảo sát là
103.19m.Đây là lớp đá tương đối cứng,không bị hóa mềm,độ nứt nẻ ít,lỏi đá khoan có chiều dài trên 10cm là chủ yếu.có các thông số khác như bảng sau:
Cường độ chịu nén trung bình Average of compression strength
Không bảo hòa
Bảo hòa
Lớp 1 : Lớp đất sét pha cát,lẫn sỏi sạn ở phong hóa triệt để,thế nằm thoai thoải có
độ dốc nghiêng i=2.9% ,thành phần chủ yếu là bột sét bụi chứa cát và sỏi sạn,trạng thái dẻo mềm (IS=0.5÷0.75) độ sệt của lớp đất này dao động từ 0.39 đến 0.65 ,thuộc nhóm đất sét pha (6%< IP <10% ) lẫn ít bụi,có chiều dầy trung bình 2.0÷2.8m.Ở trạng thái kém chặt (e0
>0.75).Thông số các chỉ tiêu cơ lý chi tiết của lớp đất này như bảng sau
Trang 16Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
Chi tiết xem ở phụ mục
Lớp 2 : Đá liền tầng,xuất hiện ở độ sâu khoảng 2.5m trờ đi.nằm ngay dưới lớp đất sét pha,.Thế nằm của lớp đá này hơi nghiêng,có hướng dốc đi lên theo hướng lỗ khoang MA đến lỗ khoan MB độ nghiêng tương tự như lớp sét pha phía trên,bắt đầu xuất hiện đồng nhất xuyên suốt từ cao độ 120.75m đi xuống.Điểm nhô cao nhất của lớp này trong phạm vi khảo sát là 124.48m.Đây là lớp đá tương đối cứng,không bị hóa mềm,độ nứt nẻ ít,lỏi đá khoan có chiều dài trên 10cm là chủ yếu.có các thông số khác như bảng sau:
Cường độ chịu nén trung bình Average of compression strength
Không bảo hòa
Bảo hòa
có một số ở trạng thái nửa cứng (IS=0.25÷0.5) độ sệt của lớp đất này dao động từ 0.48 đến 0.49 ,thuộc nhóm đất sét pha (6%< IP <10% ) lẫn ít bụi,có chiều dầy trung bình 4.3÷4.5m.Ở trạng thái kém chặt (e0 >0.75).Kết quả phân tích lớp đất này ở hai hố khoan có các giá trị khá tương
đồng,sự thay đổi về các thông số không quá lớn.Thông số các chỉ tiêu cơ lý chi tiết của lớp đất này như bảng sau
Trang 17Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
Chi tiết xem ở phụ mục
Lớp 2 : Đá liền tầng,xuất hiện ở độ sâu khoảng 4.5m trờ đi.nằm ngay dưới lớp đất sét pha,.Thế nằm của lớp đá này hơi nghiêng, độ nghiêng tương tự như lớp sét pha phía trên,bắt đầu xuất hiện đồng nhất xuyên suốt từ cao độ 130.04m đi xuống.Đây là lớp đá tương đối cứng và đống nhất,không bị hóa mềm,độ nứt nẻ ít,lỏi đá khoan có chiều dài trên 10cm là chủ yếu.có các thông số khác như bảng sau:
Cường độ chịu nén trung bình Average of compression strength
Không bảo hòa
Bảo hòa
Trang 18Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
Lớp 1 : Lớp đất sét pha cát,lẫn sỏi sạn ở phong hóa triệt để,thế nằm khá dốc trong khu vực khảo sát,xuất hiện lõm sâu giữa lỗ khoan MA và MB góc nghiêng lõm sau lớn gần như tạo thành góc 90o so với phương ngang,thành phần chủ yếu là bột sét chứa cát và sỏi sạn,chiều dầy lớp này trong khu vực khoan là khá nhỏ khoảng 1m nênTại khu vực khảo sát này không lấy mẫu thử nghiệm
Lớp 2a : Lớp đá phong hóa vừa,nứt nẻ,có màu xanh hoặc xám xanh,khảo sát độ sâu của lớp đá này cho thấy lớp đá bắt đầu xuất hiện ở độ sâu từ 0.5m tính từ miệng hố khoan,Có bề dầy từ 3.30÷4.00m.Thế nằm của đá khá dốc,uốn lượn.lõm ở khu vực giữa hai lỗ khoan.Độ dốc của lớp đá này nghiêng từ trên xuống dưới theo hướng lỗ khoan MA đến lỗ khoan MB.Cường
độ kháng nén dao động khoảng từ 420 -480 (kG/cm²).và có các thông số khác như bảng sau:
Cường độ chịu nén trung bình Average of compression strength
Không bảo hòa
Bảo hòa
Chi tiết xem ở phụ mục
Lớp 2 : Đá liền tầng,xuất hiện ở độ sâu khoảng 4.5m trờ đi.nằm ngay dưới lớp đá phong hóa vừa.Thế nằm của lớp này có độ dốc tương đối nhỏ,bắt đầu xuất hiện đồng nhất xuyên suốt từ cao độ 140.00m đi xuống.Điểm nhô cao nhất của lớp này trong phạm vi khảo sát là 141.55m.Đây là lớp đá tương đối cứng,không bị hóa mềm,độ nứt nẻ ít,lỏi đá khoan có chiều dài trên 10cm là chủ yếu.có các thông số khác như bảng sau:
Cường độ chịu nén trung bình Average of compression strength
Không bảo hòa
Bảo hòa
Chi tiết xem ở phụ mục
Trang 19Báo cáo khảo sát Địa chất công trình – Bước thiết kế kỹ thuật
Dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
- Căn cứ vào các kết quả khoan khảo sát ngoài hiện trường và thí nghiệm trong phòng, chúng tôi có kiến nghị và kết luận sau:
Địa chất tại các khu vực cầu đã khảo sát là tương đối tốt,lớp đá liền tầng có cường
độ khá đồng nhât ở các khu vực cầu khảo sát.Thế nằm lớp đá khá bằng phẳng,độ dốc không quá lớn,thuận tiện cho việc đặt móng,cũng như mố trụ cầu.Độ sâu của lớp đá này nằm trong khoảng 4.0÷7.0m tính từ miệng hố khoan
Tùy theo các số liệu địa chất trong báo cáo này và giá trị tính toán tải trọng của công trình,các đơn vị có thể đưa ra phương án thiết kế hợp lý nhất cho các công trình xây dựng tại khu vực này.Cụ thể ở đây là hạng mục cầu nằm trong dự án đường cao tốc Pakse đi Bờ Y
Lập báo cáo
Ks.Lê Hoài Tú
Trang 27Đơn vị yêu cầu/Customer :
Dung trọng ướt Natural weight
GH Chảy Liquit soil
GH dẻo Plastic soil Lực dính
Stickines force
Góc ma sát trong Angle of internior friction
Tỷ trọng Gravity
HS rỗng Porosity
Chỉ số dẻo
Thành phần hạt
RQD (%)
RQD Trung bình (%)
TỔNG CÔNG TY XDCT GIAO THÔNG 1 -CIENCO 1 / CIVIL ENGINNEERING CONSTRUCTION CORPORATION No 1 JSC CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XDCT1 - ECC1 / INVESTMENT CONSULTING ENGINEERING CONSTRUCTION No 1 JSC PHÒNG THÍ NGHIỆM - KIỂM ĐỊNH LASXD202 / BUILDING MATERIALS TESTING LABORATORY - LASXD202
Địa chỉ : 5/8 Cù Chính Lan - Phường Tân Thành - Tp.Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đắk Lắk Add : 5/8 Cu Chinh Lan Street - Tan Thanh ward - Buon Ma Thuot city - DakLak province Tel : (+84)262.854174 - Fax : (+84)262.810388 - Email : tuvanxdct1@gmail.com CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH ĐÔNG
II.LỚP SỐ 2A - ĐÁ PHONG HÓA VỪA,NỨT NẺ,MÀU XÁNH XANH,XÁM ĐEN
Giá trị đánh giá nứt nẻ
Hệ số hóa mềm
Hệ số hóa mềm TB
ĐƯỜNG CAO TỐC PAKSE ĐI BỜ Y / PAKSE TO BO Y EXPRESS WAY VIENG VICHIT CASSAVA PEACH PRODUCTS PROCESSING ONE NUMBER CO,LTD KM0+00 ÷ KM300+00
KM210+00 ÷ KM230+00 TỈNH ATTAPEU VÀ TỈNH CHAMPASAK / ATTAPEU PROVINCE AND CHAMPASAK PROVINCE
(m)
Cường độ chịu nén Average of compression strength
(kG/cm²)
Trang 28RQD Trung bình (%)
TCR Trung bình
Trang 29Độ ẩm Soil moisture
Dung trọng ướt Natural weight
GH Chảy Liquit soil
GH dẻo Plastic soil Lực dính
Stickines force
Góc ma sát trong Angle of internior friction
Tỷ trọng Gravity
HS rỗng Porosity
Chỉ số dẻo
Trung bình
TCR Trung bình
I.LỚP SỐ I LỚP ĐẤT,PHA CÁT + SỎI SẠN DĂM SẠN
Trang 30Không Bảo hòa
Cường độ chịu nén Average of compression strength
86.22 9.8÷10.0
0.90
Giá trị đánh giá nứt nẻ RQD Trung bìnhRQD Trung bìnhTCR
Trang 31Độ ẩm Soil moisture
Dung trọng ướt Natural weight
GH Chảy Liquit soil
GH dẻo Plastic soil Lực dính
Stickines force
Góc ma sát trong Angle of internior friction
Tỷ trọng Gravity
HS rỗng Porosity
Chỉ số dẻo
RQD Trung bìnhRQD Trung bìnhTCR (m)
Trung bình
TCR Trung bình
Hệ số hóa mềm
Hệ số hóa mềm TB
Hệ số hóa mềm
Hệ số hóa mềm TB
Trang 32Độ ẩm Soil moisture
Dung trọng ướt Natural weight
GH Chảy Liquit soil
GH dẻo Plastic soil Lực dính
Stickines force
Góc ma sát trong Angle of internior friction
Tỷ trọng Gravity
HS rỗng Porosity
Chỉ số dẻo
I.LỚP SỐ I LỚP ĐẤT,PHA CÁT + SỎI SẠN DĂM SẠN
Hệ số hóa mềm
Hệ số hóa mềm TB
Trang 34Độ ẩm Soil moisture
Dung trọng ướt Natural weight
GH Chảy Liquit soil
GH dẻo Plastic soil Lực dính
Stickines force
Góc ma sát trong Angle of internior friction
Tỷ trọng Gravity
HS rỗng Porosity
Chỉ số dẻo
Hệ số hóa mềm
Hệ số hóa mềm TB
Trung bình
TCR Trung bình
I.LỚP SỐ I LỚP ĐẤT,PHA CÁT + SỎI SẠN DĂM SẠN
Trang 36Độ ẩm Soil moisture
Dung trọng ướt Natural weight
GH Chảy Liquit soil
GH dẻo Plastic soil Lực dính
Stickines force
Góc ma sát trong Angle of internior friction
Tỷ trọng Gravity
HS rỗng Porosity
Chỉ số dẻo
Hệ số hóa mềm
Hệ số hóa mềm TB
Trung bình
TCR Trung bình
Thành phần hạt
Trang 37Không Bảo hòa
Hệ số hóa mềm
Hệ số hóa mềm TB
Trung bình
TCR Trung bình
Ngưởi thử nghiệm Tested by
ENG.Lê Hoài Tú
Trưởng phòng thí nghiệm Chief of Lab
ENG.Lê Duy Minh
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XDCT1 - ECC1 INVESTMENT CONSULTING ENGINEERING CONSTRUCTION No 1 JSC
Trang 38Đơn vị yêu cầu/Customer : CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH ĐÔNG
Phần trăm trên rây(%)
Phần trăm Lọt rây(%)
Thời gian chìm lắng
Số đọc
tỷ trọng kế
Tỷ trọng
Nhiệt độ huyền phù
Hiệu chỉnh nhiệt độ
Hiệu chỉnh toàn bộ
Số đọc hiệu chỉnh
Hệ số Poazơ
Đường kính hạt
<d
Phần trăng lượng hạt
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐẤT/ TESTING RESULTS OF SOILS
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT / SIZE ANALYSIS OF SOIL TESTING RESULT (TCVN 4198:2014)
TỔNG CÔNG TY XDCT GIAO THÔNG 1 -CIENCO 1 / CIVIL ENGINNEERING CONSTRUCTION CORPORATION No 1 JSC CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XDCT1 - ECC1 / INVESTMENT CONSULTING ENGINEERING CONSTRUCTION No 1 JSC
PHÒNG THÍ NGHIỆM - KIỂM ĐỊNH LASXD202 / BUILDING MATERIALS TESTING LABORATORY - LASXD202
Địa chỉ : 5/8 Cù Chính Lan - Phường Tân Thành - Tp.Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đắk Lắk - Việt Nam Add : 5/8 Cu Chinh Lan Street - Tan Thanh ward - Buon Ma Thuot city - DakLak province - VietNam
Tel : (+84)262.854174 - Fax : (+84)262.810388 - Email : tuvanxdct1@gmail.com
Trang 39Người thử nghiệm /Tested by Trưởng phòng / Chief of Lab
BIỂU ĐỒ THÀNH PHẦN HẠT SIZE ANALYSIC OF SOIL CHART
Sét/ClayHạt bụi / Silt
Hạt cát / Sand
Sỏi sạn / GravelĐường kính hạt
Trang 40Người thử nghiệm /Tested by Trưởng phòng / Chief of Lab
soil
5164.30127.0223.41
Khối lượng đất ướt + hộp
Weight of wet soild and can
Khối lượng đất khô + hộp
Weight of dry soil and can