thay đổi màu sắc, ranh giới không rõ với da lành, rối loạn cảm giác, mất cảm giác rõ rệt b c có tài liệu ghi giới hạn thường không rõ bệnh phong là một bệnh nhiễm trùng gây nên do: nang
Trang 1test da liễu HMU
Bệnh phong
d/s thời gian theo dõi sau điều trị ở bệnh nhân phong thể ít vi khuẩn là 2 năm s
thời gian theo dõi 5 năm sau khi hoàn thành đa hóa trị liệu với bệnh nhân thể MB, 3 năm sau khi hoàn thành đa hóa trị liệu với bệnh nhân thể PB
d/s phác đồ điều trị phong thể ít vi khuẩn (PB) ở trẻ em 10 - 14 tuổi theo WHO là rifampicin 300
mg mỗi tháng 1 lần và DDS 50 mg uống hàng ngày trong thời gian 6 tháng s
dát đơn thuần trong phong thể bất định là dát:
a thay đổi màu sắc, ranh giới rõ với da lành, bao giờ cũn mất cảm giác rõ rệt
b thay đổi màu sắc, ranh giới rõ với da lành, rối loạn cảm giác (giảm hoặc mất, đôi khi tăng cảm giác)
c thay đổi màu sắc, ranh giới không rõ với da lành, rối loạn cảm giác (giảm hoặc mất, đôi khi tăng cảm giác)
d thay đổi màu sắc, ranh giới không rõ với da lành, rối loạn cảm giác, mất cảm giác rõ rệt
b
c (có tài liệu ghi giới hạn thường không rõ)
bệnh phong là một bệnh nhiễm trùng gây nên do:
nang phong đặc hiệu có:
a tế bào bán liên, tế bào lympho, tế bào xơ
b chất hoại tử bã đậu tế bào khổng lồ, tế bào bán liên, tế bào lympho
c tế bào khổng lồ, tế bào bán liên, tế bào lympho, tế bào xơ
d tế bào bán liên, chất hoại tử bã đậu, tế bào lympho, tế bào xơ
Trang 2a giảm tiết mồ hôi, tăng tiết bã nhờn
b tăng tiết mồ hôi, giảm tiết bã nhờn
c đều tăng
d đều giảm
a
mảng sẩn là đặc điểm của phong thể nào? B (dát thâm nhiễm), L (mảng thâm nhiễm)
mảng thâm nhiễm là tổn thương chủ yếu của phong thể nào?
Thể BB - Thể trung gian thật sự, BL - thể trung gian u
trực khuẩn phong chủ yếu lây qua đường nào: da và niêm mạc
phong thể u có tổn thương: u phong, mảng thâm nhiễm, lan tỏa, đối xứng; viêm dây thần kinh.thương tổn trong phong thể u là:
a u phong, dát đơn thuần, mảng củ
b u phong, dát đơn thuần, mảng thâm nhiễm
c mảng thâm nhiễm, u phong, mảng củ
d u phong, cục, mảng thâm nhiễm
Trang 3bệnh phong có thể điều trị khỏi hoàn toàn bằng:
a đa hóa trị liệu trong thời gian 6 - 12 tháng
b đa hóa trị liệu trong 3 tháng
thương tổn mảng củ trong bệnh phong thể củ:
a ranh giới rõ với da lành, thường giảm cảm giác, có xu hướng đối xứng
b ranh giới không rõ với da lành, mất cảm giác, thường chỉ 1 - 2 tổn thương
c ranh giới rõ với da lành, mất cảm giác rõ, số lượng ít
d ranh giới rõ với da lành, mất cảm giác rõ, lan tỏa 2 bên cơ thể
c
số lượng ít, thường ở một bên cơ thể, không đối xứng
liều của rifampicin cho phác đồ đa hóa trị liệu cho bệnh phong ở người lớn của WHO là:
một người đến khám thấy dát ở lưng, bụng xét nghiệm BI (++) Kết luận nào sau đây đúng:
a phong thể nhiều vi khuẩn
bệnh nhân nữ 36 tuổi, xuất hiện các sẩn nhỏ tập trung thành 2 đám thương tổn kích thước khoảng
2 cm đường kính, màu hồng, ranh giới rõ với da lành, vị trí ở cánh tay các sẩn tập trung nhiều ở rìa đám thương tổn, mất cảm giác nông tại thương tổn, xét nghiệm BI tại thương tổn âm tính Phác đồ điều trị dành cho bệnh nhân này là:
a rifampicin 600 mg/lần/tháng + lampréne 50 mg/ngày trong 6 tháng
b rifampicin 600 mg/lần/tháng + Dapson 100 mg/ngày trong 6 tháng
c rifampicin 600 mg/lần/tháng + Dapson 100 mg/ngày trong 12 tháng
d rifampicin 600 mg/lần/tháng + Dapson 100 mg/ngày + lampréne 50 mg/ngày trong 6 thángb
Trang 4bạch biến có màu gì: các dát trắng xung quanh bờ thẫm màu, không mất cảm giác.
liều DDS ở người lớn: 100 mg/ngày
liều rifampicin: 1 lần/tháng
một bệnh nhân nam 40 tuổi, từ 1 năm nay xuất hiện các khối u nhỏ kích thước 1 - 3 cm và nhữngmảng da thâm nhiễm rải rác toàn thân, chủ yếu ở đùi phải và lưng Đồng thời có tê nhẹ tại các đầu ngón chân phải và tại vùng tổn thương, xét nghiệm BH (+) Phác đồ điều trị dành cho bệnh nhân này là:
a rifampicin 600 mg/lần/tháng + dapson 100 mg/ngày + lampréne 50 mg/ngày, lampréne 300 mg/tháng/lần trong 12 tháng
b rifampicin 300 mg/lần/tháng + dapson 100 mg/ngày + lampréne 50 mg/ngày, lampréne 300 mg/tháng/lần trong 12 tháng
c rifampicin 450 mg/lần/tháng + dapson 100 mg/ngày + lampréne 50 mg/ngày, lampréne 300 mg/tháng/lần trong 12 tháng
d rifampicin 600 mg/lần/tháng + dapson 100 mg/ngày + lampréne 50 mg/ngày, lampréne 100 mg/tháng/lần trong 12 tháng
thời gian hết lây của vi khuẩn phong khi điều trị:
a 3 tháng sau khi điều trị rifampicin
b 5 tháng sau khi điều trị DDS
c 6 tháng sau khi điều trị rifampicin
d 1 tuần sau khi điều trị DDS
b
(3 - 6 tháng sau điều trị DDS, 5 ngày sau điều trị bằng rifampicin)
đâu không phải đặc điểm của bệnh phong:
a là một bệnh lây truyền nhưng rất khó lây
b có miễn dịch chéo với vi khuẩn lao
c thể B và T dễ lây hơn các thể khác
d chưa nuôi cấy được trên thực nghiệm
Trang 5c => thể B và L
đâu không phải đặc điểm của dát phong:
a tổn thương màu trắng hoặc hồng
b số lượng ít
c không thâm nhiễm, ranh giới rõ hoặc không rõ
d trung tâm lành, lên sẹo
d (trung tâm lành, lên sẹo là đặc điểm của củ phong, gặp trong phong thể củ - T)
mảng thâm nhiễm là tổn thương đặc trưng của:
c viêm dây thần kinh ngoại biên
d mất hoặc giảm cảm giác nông, sâu
d
đâu là dấu hiệu về xét nghiệm vi khuẩn phong trong thể B:
a nước mũi (-), MBH 40%, có vi khuẩn phong đứt khúc
b nước mũi (+), MBH (+), có vi khuẩn phong thành đám
c nước mũi (+), MBH (+), có vi khuẩn phong thành bó
d nước mũi (-), MBH 30%, có vi khuẩn phong
b
hình ảnh nang phong đặc hiệu sẽ gặp cùng với dấu hiệu lâm sàng:
a viêm dây thần kinh, mảng thâm nhiễm
b viêm dây thần kinh, dát thâm nhiễm
c dát thay đổi màu sắc
d viêm dây thần kinh, củ phong
d (thể T)
một bệnh nhân phong có phản ứng Misuda (-) thì:
a không thể mắc phong bất định hoặc phong thể củ
b bệnh có thể tự khỏi tùy theo sức đề kháng của cơ thể
c không phát hiện thấy vi khuẩn trong nước mũi và mô bệnh học
d đặc trưng trên mô bệnh học là hình ảnh thâm nhiễm
bệnh nhân T 23 tuổi bị bệnh phong thể L, điều trị hàng tháng cho bệnh nhân này cần dùng:
a rifampicin 600 mg có kiểm soát
Trang 6d/s vảy nến thể mảng đặc trưng là tổn thương hình vành khăn s
d/s Vảy nến thể mủ đặc trưng bởi mủ ở nang lông s
d/s vảy nến thể giọt đặc trưng là thương tổn cơ bản có kích thước 2 - 5 cm s (0.5 - 1 cm)
d/s vảy nến thể đồng tiền có kích thước > 5 cm s (1 - 3 cm)
d/s bệnh nhân vảy nến không nên vận động tập thể dục s
d/s thương tổn trong vảy nến có ranh giới rõ với da lành d
d/s vảy da ở bệnh nhân đỏ da toàn thân vảy nến là vảy mỏng như vảy cám S?
d/s vảy nến thể khớp không bao giờ gặp tổn thương ở da S
bệnh vảy nến được xếp vào nhóm:
bệnh vảy nến hay gặp ở lứa tuổi nào: 20 - 30
methotrexate điều trị tốt nhất cho vảy nến thể nào:
a Thể giọt
b Thể đồng tiền
c Mảng < 20%
Trang 7b khu trú ở nang lông
c chứa nhiều bạch cầu ái toan
d là mụn mủ vô khuẩn
d
trong số những xét nghiệm sau đây, xét nghiệm nào cần thiết trong chẩn đoán vảy nến thể mủ:
a nuôi cấy vi khuẩn trong mụn mủ
b định lượng kháng thể trong máu
b bạch cầu đa nhân
c bạch cầu đơn nhân
Trang 8b chưa rõ
c nhiễm khuẩn
d nhiễm nấm
b
đặc điểm nào không phải là đặc điểm của dát đỏ trong bệnh vảy nến:
a ranh giới rõ rệt với vùng da lành
c giọt sương máu
d chảy máu nhiều
d
tác dụng chủ yếu của vitamin A acid bôi tại chỗ là:
a điều hòa quá trình sừng hóa
Trang 9d corticoid 1 - 2 mg/kg/ngày
d (không dùng corticoid đường toàn thân vì nguy hiểm, gây nhiều biến chứng, đặc biệt là đỏ da toàn thân)
bệnh nào sau đây không có dấu hiệu Nikolsky (+):
a hội chứng bong vảy da do tụ cầu
b ly thượng bì bọng nước bẩm sinh
tổn thương đặc trưng của bệnh vảy nến thể đảo ngược gặp ở vị trí:
a quy đầu, môi, mắt
b đầu ngón tay, ngón chân
c vùng tì đè
d kẽ, hốc tự nhiên
d
thuốc nào sau đây được chỉ định cho phụ nữ mang thai bị bệnh vảy nến:
a cyclosporin A liều 2.5 mg/ngày
d/s hình dạng thường gặp của săng giang mai là hình bầu dục hay tròn d
d/s săng giang mai điển hình có hình đa giác s
d/s vị trí hay gặp của giang mai là ở lòng bàn chân S (bộ phận sinh dục)
d/s vi khuẩn giang mai lây truyền qua đường hô hấp s
d/s giang mai có thể lây qua đường tiêm chích D
d/s giang mai bẩm sinh không cần điều trị có thể tự khỏi s
d/s hạch giang mai I một bên S (bắt đầu ở 1 bên, sau có thể ở 2 bên)
d/s bề mặt của săng giang mai bằng phẳng d
bản chất của săng giang mai là:
a vết xước
Trang 10b vết loét
c vết trợt
d vết nứt
c (vết trợt nông)
thuốc đầu tiên được lựa chọn để điều trị giang mai là benzathin penicillin vì:
a ngấm vào hạch tốt hơn các thuốc khác
b qua được hàng rào dịch não tủy
c có thời gian bán hủy dài nhất
đào ban giang mai có tính chất:
a đào ban mất đi để lại vết thâm
b khi đào ban khỏi để lại sẹo
c đào ban chỉ tồn tại một thời gian
d đào ban tồn tại vĩnh viễn
c
đào ban tồn tại một thời gian không điều trị gì cũng mất đi để lại vết nhiễm sắc tố loang lổ.triệu chứng lâm sàng của giang mai bẩm sinh ứng với giang mai mắc phải ở giai đoạn nào: sớm
=> II, muộn => III
rụng tóc kiểu rừng thưa gặp trong bệnh nào
a giang mai
Trang 11màu sắc của ban giang mai II: màu hồng tươi như cánh hoa đào
kháng sinh được lựa chọn đầu tiên để điều trị giang mai:
vi khuẩn giang mai có thời gian nhân đôi là: 30 - 33 giờ
đào ban trong giang mai II do cơ chế:
nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của vi khuẩn giang mai:
Trang 12b vi khuẩn có rất nhiều ở tổn thương
c gây tổn thương ở nhiều phủ tạng
d xảy ra từ năm thứ 2 trở đi
dạng penicillin nào sau hay được dùng nhất để điều trị giang mai:
a penicillin viên uống
b procain penicillin
c benzathin penicillin (tiêm)
d benzyl penicillin G
c
điều nào sau đây không đúng về giang mai kín muộn:
a xảy ra sau giang mai thời kỳ II
b không có tổn thương trên da và niêm mạc
c xuất hiện từ năm thứ 3 kể từ lúc bị bệnh
d chỉ có thể phát hiện dựa vào phản ứng huyết thanh
a
cách lây truyền chủ yếu của xoắn khuẩn giang mai:
a do truyền máu
b lây qua các vết xây xước trên da
c lây từ mẹ sang con
d lây qua đường da, niêm mạc
d
vết loang trắng đen là tổn thương đặc trưng của:
a giang mai I
b giang mai II sơ phát
c giang mai II tái phát
d giang mai III
b
sẩn giang mai sẽ xuất hiện trong cùng thời kỳ với tổn thương nào sau đây:
a đào ban giang mai
b hồng ban giang mai
c săng giang mai
d gôm giang mai
Trang 13b (hồng ban tái phát)
những tổn thương nào sau đây gặp trong cùng thời kỳ:
a mảng niêm mạc + săng giang mai
b đào ban + viêm hạch lan tỏa
c củ giang mai + vết loang trắng đen
d hồng ban tái phát + gôm giang mai
triệu chứng của giang mai bẩm sinh muộn giống với:
a giang mai bẩm sinh sớm
b giang mai II tái phát
c giang mai II sơ phát + tái phát
d giang mai III
hội chứng behcet cần phân biệt với:
a đào ban giang mai
Trang 14c 33h
d 43h
c
điều trị giang mai kín sớm ở Việt Nam cần dùng thuốc:
a penicillin procain G 15 triệu đơn vị mỗi ngày tiêm 1 triệu đơn vị, chia nhiều lần, 2-3 giờ tiêm
d erythromycin 2 g/ngày trong 15 ngày
d (nếu dị ứng với penicillin)
đâu không phải đặc điểm của săng giang mai:
a bề mặt bằng phẳng, màu đỏ thịt tươi
b nền rắn cứng
c không ngứa, không đau, không hóa mủ
d săng sẽ tự khỏi sau 10 - 90 ngày
d (xuất hiện trong khoảng 10 - 90 ngày sau lây nhiễm, thường là 3 - 4 tuần, tự khỏi sau 6 - 8 tuần)
vị trí chủ yếu của đào ban giang mai là:
a quanh bộ phận sinh dục
b mặt, sườn, lòng bàn tay - chân
c mông, đùi, phần trên cẳng chân
d mặt và quanh bộ phận sinh dục
b
tổn thương nào sau đây không tự khỏi và sẽ để lại sẹo:
a đào ban giang mai
b hồng ban tái phát
c củ giang mai
d gôm giang mai
d
đâu không phải đặc điểm của phản ứng huyết thanh không đặc hiệu chẩn đoán giang mai:
a phản ứng không đặc hiệu là cả kháng nguyên và kháng thể đều không đặc hiệu
Trang 15b tràn dịch khớp gối
c nứt mép chân chim
d viêm giác mạc kẽ
c (nứt mép chân chim là 1 trong các biểu hiện giang mai bẩm sinh sớm)
đâu không phải là dấu hiệu của giang mai bẩm sinh sớm:
a phỏng nước lòng bàn tay, bàn chân
b điếc 2 tai
c sổ mũi, khụt khịt mũi
d viêm xương sụn giả liệt Parrot
b (là biểu hiện giang mai bẩm sinh muộn)
bệnh nhân N bị bệnh giang mai có tổn thương săng giang mai đau, loét, bội nhiễm Bệnh nhân này cần tìm thêm bệnh phối hợp:
Viền vảy Biette là tổn thương đặc trưng của:
a gôm giang mai ở lòng bàn tay chân
b sẩn giang mai ở lòng bàn tay chân
c củ giang mai ở lòng bàn tay chân
d đào ban giang mai
b
bản chất của giang mai IV là:
a giang mai III di chứng
b giang mai III tái phát
c giang mai III biến chứng
d giang mai thần kinh
d
bệnh nhân L phát hiện mắc giang mai kín muộn, theo phác đồ của WHO, cần điều trị cho bệnh nhân này bằng:
a benzyl penicillin G tổng liều 15 triệu đơn vị, mỗi ngày tiêm 1.5 triệu đơn vị
b procain penicillin G tiêm bắp mỗi ngày 1.2 triệu đơn vị trong 4 tuần
c benzathin penicillin G tiêm bắp 2.4 triệu đơn vị tiêm mông liều duy nhất
d tetracycline 500 mg x 4 viên/ngày trong 15 ngày
d (nếu dị ứng với penicillin)
bệnh nhân N 1 tuổi, cân nặng 8 kg, bị giang mai bẩm sinh có bất thường dịch não tủy, cần điều trị:
a benzathin penicillin G 400,000 đơn vị tiêm bắp liều duy nhất
b benzathin penicillin G 400,000 đơn vị tiêm bắp 2 lần/ngày trong 10 ngày
c benzathin penicillin G 240,000 đơn vị tiêm bắp chia 2 lần/ngày trong 14 ngày
d erythromycin 80 mg/ngày uống trong 30 ngày
b
sau khi hoàn thành điều trị giang mai, cần xét nghiệm lại phản ứng huyết thanh sau:
a tháng 3, 6, 9
b tháng 2, 5, 8
Trang 16c tháng 3, 6, 12
d tháng 6, 12
c
bệnh nhân L bị giang mai II, có RPR (-) và TPHA (-) Bệnh nhân này có khả năng bị:
a giang mai bẩm sinh muộn
d/s vi khuẩn lậu ra khỏi cơ thể có tể tồn tại vài ngày S (một vài giờ)
d/s biểu hiện lâm sàng của bệnh lậu chủ yếu ở bộ phận sinh dục d (có thể ở họng, hậu môn, mắt)
d/s lậu có triệu chứng ở nam nhiều hơn ở nữ d
d/s biểu hiện lâm sàng của lậu cấp ở nam giới thường rầm rộ nhưng ít có khả năng lây lan S
để chẩn đoán xác định lậu bạn cần làm xét nghiệm gì trước tiên:
a tổng phân tích nước tiểu
b nuôi cấy mủ niệu đạo
biện pháp phòng ngừa lây truyền lậu:
a điều trị dự phòng trước khi quan hệ tình dục
b cách ly người bệnh
c dùng vaccine cho các đối tượng có nguy cơ cao
d quan hệ tình dục an toàn, điều trị triệt để bệnh nhân
Trang 17d 1 tháng
b (trong sách ghi trung bình là 3 - 5 ngày)
triệu chứng của viêm niệu đạo cấp do lậu ở nam giới:
a biểu hiện rầm rộ: đái buốt, đái rắt, đái mủ
b đái nhiều
c đái buốt
d mủ niệu đạo
a
tác nhân gây bệnh lậu là: Neisseria gonorrhoeae
lậu ra ngoài chết trong bao nhiêu lâu: một vài giờ
vi khuẩn lậu có đặc điểm:
a nuôi cấy trên môi trường nghèo dinh dưỡng phát triển nhanh
b sức đề kháng tốt
c song cầu Gr(-) hình hạt cà phê sắp xếp thành từng đám
d cầu khuẩn Gr(-) nằm ngoài bạch cầu đa nhân
điều trị lậu mắt cho trẻ sơ sinh:
a ceftriaxone 50 mg/kg tiêm bắp liều duy nhất, tối đa không quá 125 mg
Trang 18b nhỏ mắt bằng nước muối sinh lý
c điều trị lậu cho mẹ
d cả 3 ý trên
d
triệu chứng lâm sàng điển hình của lậu cấp ở nam giới:
a cảm giác khó chịu dọc niệu đạo
a ciprobay 750mg liều duy nhất
b ceftriaxone 250mg liều duy nhất + doxycyclin 200mg/ngày x 7 ngày
c penicillin G 2.4 triệu đơn vị, 1 tuần x 4 tuần
d ceftriaxone 250mg liều duy nhất
b
(điều trị cho vợ cũng như vậy)
liều điều trị lậu cấp ở nữ giới:
a tetracycline 500 mg 4 viên/ngày trong 7 ngày
b trobicin 2 g x 2 lần
c cefixime 1 g tiêm tĩnh mạch liều duy nhất
d azithromycin 1 g uống liều duy nhất
b
spectinomycin (Trobicin)
a, d => diệt chlamydia đồng thời
c => cefixime (Cedax) 400 mg uống liều duy nhất
test Sniff (+) là triệu chứng của bệnh:
a viêm âm đạo cấp do lậu
b viêm âm đạo do tạp khuẩn
c viêm âm đạo cho Chlamydia
d viêm âm đạo do Trichomonas vaginalis
b
dấu hiệu nào sau đây chẩn đoán xác định bệnh lậu:
a tiền sử quan hệ tình dục với người bệnh lậu + triệu chứng lâm sàng
b lâm sàng + nhuộm Gram bệnh phẩm thấy song cầu Gram âm hình hạt cà phê trong bạch cầu trung tính
c lâm sàng + phản ứng huyết thanh (+)
Trang 19nhiễm lậu lan tỏa => nhiễm khuẩn huyết do lậu, viêm ngoại tâm mạc, viêm nội tâm mạc, viêm gan, viêm khớp, hội chứng Reiter (viêm khớp + viêm niệu đạo + viêm kết mạc)
đâu không phải là triệu chứng lậu cấp ở nam giới:
a đái buốt, đái rắt
b giọt mủ ban mai
c sốt
d miệng sáo, quy đầu viêm đỏ, mủ chảy ra khỏi đầu dương vật
B (giọt mủ ban mai => lậu mạn)
………
………
Bệnh da và niêm mạc ở bệnh nhân HIV/AIDS
giang mai I ở HIV có thể: đau và hoại tử (chancre đau, loét, bội nhiễm)
d/s đặc điểm dịch tễ HIV2 gặp trên toàn cầu s
d/s vị trí u sarcome Kaposi trên bệnh nhân AIDS thường gặp ở thân mình D
d/s bạch sản lông ở lưỡi là đám sừng màu trắng ngà, trên có lông tơ nằm ở hai bên bờ lưỡi dd/s HIV có thể lây qua sữa mẹ khi cho con bú d
d/s sùi mào gà ở bệnh nhân HIV có biểu hiện rất ngứa s
biểu hiện đầu tiên của nhiễm HIV: hội chứng giả cúm
HIV chuyển sang AIDS khi TCD4 ở mức: < 200
bệnh gì hay gặp ở bệnh nhân AIDS:
a viêm da cơ địa
bệnh cần chẩn đoán phân biệt với u mềm lây: penicillium marneffei
tổn thương da, niêm mạc ở bệnh nhân HIV chỉ thấy ở giai đoạn:
c (tên bệnh u mềm lây, do Pox virus)
Đặc điểm sùi mào gà ở người nhiễm HIV/AIDS (đúng/sai)
1 đám sùi lớn