1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thực hành hóa 8

12 1,1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Lưu Ý Trong Thí Nghiệm Và Thực Hành Hóa Học 8
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Phạm Minh Tuấn
Trường học Trường Trung học Cơ sở Hành Phước
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2006-2008
Thành phố Hành Phước
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 134 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng như hướng dẫn các em vào những bài thực hành tìm ra chính sự biến đổi đó nhằm củng cố và phát triển kiến thức.Điều đó chỉ có thể được khẳng định khi thí nghiệm của giáo viên và học

Trang 1

MỘT SỐ LƯU Ý TRONG THÍ NGHIỆM VÀ THỰC HÀNH

HOÁ HỌC 8 A/ ĐẶT VẤN ĐỀ:

I/ LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ:

1/ Về nhận thức:

Nói đến DẠY và HỌC là nói đến hoạt động của Thầy và Trò Đứng trước thực trạng ngày

càng đổi mới của giáo dục nước nhà Vai trò của học sinh ngày càng chủ động hơn trong quá trình hoạt động tìm tòi cái mới Không còn là những bài lên lớp lý thuyết đơn điệu Chương trình

đổi mới giáo dục đã đưa các em học sinh đi từ nhận thức trực quan đến tư duy cụ thể “ Học đi đôi với Hành” , vì vậy thực hành đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động dạy và học

Nhất là đối với bộ môn hoá học

Sự xuất hiện của bộ môn hoá học gắn với sự biến đổi về màu sắc , trạng thái , tính chất của một vật chất cụ thể Để học sinh dễ dàng nhận thấy được sự biến đổi này đòi hỏi bản thân giáo viên phải tiến hành những thí nghiệm trực quan hết sức sinh động và chuẩn xác Cũng như hướng dẫn các em vào những bài thực hành tìm ra chính sự biến đổi đó nhằm củng cố và phát triển kiến thức.Điều đó chỉ có thể được khẳng định khi thí nghiệm của giáo viên và học sinh đảm bảo thành công

2/ Trong thực tế:

Việc chuẩn bị thí nghiệm minh học của giáo viên cũng như việc thực hành các thí nghiệm tìm tòi cái mới, củng cố và phát triển kiến thức của học sinh còn gặp nhiều khó khăn.Nguyên nhân chủ yếu do sự khó khăn về điều kiện cơ sở vật chất của mỗi trường THCS Bên cạnh đó là sự bất cập của một số dụng cụ , hoá chất trong quá trình thí nghiệm

Nhằm mục đích hạn chế một phần những khó khăn đó Người giáo viên cần vận dụng khéo léo hơn , khai thác tối đa hơn các trang thiết bị của bộ môn hoá học THCS Nói khác đi là tìm

ra những điểm bất cập để khắc phục và “chuyển đổi” nhằm đảm bảo cho học sinh tiến hành các thí nghiệm thành công Cũng như quan sát được kết quả của các thí nghiệm mà giáo viên biểu diễn Bản thân tôi thấy rằng cần phải lưu ý đến một số điều trong quá trình thí nghiệm thực hành

để cho trong mỗi bài thực hành các em nắm bắt tốt hơn kiến thức mới, củng cố và hoàn thiện được những kiến thức đã học

II/ MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA CHUYÊN ĐỀ :

1/ Mục đích của chuyên đề :

Để cho giáo viên và học sinh nắm bắt được một số thao tác trong quá trình làm thí nghiệm

và đảm bảo đúng yêu cầu của từng tiết học

Đảm bảo sự phù hợp của trang thiết bị trong nhà trường THCS

Đảm bảo tính khoa học và chính xác về nội dung

2/ Nhiệm vụ của chuyên đề :

Giúp cho giáo viên nắm bắt được một số điểm cần lưu ý trong quá trình tiến hành thí nghiệm minh hoạ cho học sinh trên lớp

Giúp cho học sinh nắm bắt được các quá trình tiến hành thí nghiệm trong các bài thực hành của

bộ môn hoá học 8

Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm thí nghiệm

Trang 2

III/ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:

Từ tháng 09 năm 2006 đến tháng 09 năm 2007 nghiên cứu tổng quan lí thuyết và các thí nghiệm thực hành bộ môn hoá học 8

Từ tháng 09 năm 2007 đến tháng 10 năm 2008 soạn từng bài cụ thể đưa vào giảng dạy và thực hiện tại phòng bộ môn hoá học trường THCS Hành Phước

IV/ Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu nội dung hoá học 8 và một số sách về kĩ năng thực hành hoá học ở trường Cao Đẳng và Đại Học Sư Phạm

Dựa vào những bài giảng dạy cụ thể trên lớp

Tiến hành các thí nghiệm kiểm chứng nhằm tìm ra một số điểm cần lưu ý

B/ NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

I/ Tổng quan về thí nghiệm:

Cần phải thấy rõ mục đích của thí nghiệm, từ đó thiết kế cách tổ chức cho phù hợp nhằm đảm bảo tính thành công của thí nghiệm Muốn vậy phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Nêu cụ thể được các loại dụng cụ cần dùng cho thí nghiệm

+ Hướng dẫn các thao tác thí nghiệm

+ Nêu một số lưu ý trong khi tiến hành thí nghiệm

+ Giải thích được các quá trình xảy ra

II/ Một số điểm cần lưu ý trong thí nghiệm minh hoạ của giáo viên:

- Giáo viên cần đảm bảo một số qui tắc an toàn cũng như cách sử dụng hoá chất trong quá trình tiến hành thí nghiệm

- Đảm bảo tính thành công của thí nghiệm phù hợp với điều kiện của từng trường

- Cố gắng thực hiện thí nghiệm trực quan cho từng tiết dạy, hạn chế sử dụng tranh để minh hoạ thí nghiệm

1/ Một số ví dụ cụ thể:

Ví dụ 1: Tiết 3- bài Chất

Thí nghiệm chưng cất nước Vì điều kiện ống sinh hàn của trường THCS không có

alon (đầu nối) nên khi lắp dụng cụ giáo viên cần sử dụng ống dẫn cao su hơ nóng trên ngọn

lửa đèn cồn để gắn vào các đầu nối của ống sinh hàn và bình cầu chưng cất ( cần đảm bảo

nguyên tắc nước đi vào ống sinh hàn từ đầu thấp ở phía dưới và đi ra từ đầu cao ở phía trên)

Ví dụ 2: Tiết 17- Sự biến đổi chất.

Đối với thí nghiệm lưu huỳnh tác dụng với sắt bột

Sắt bột phải là sắt bột khử, chưa bị oxi hoá

( Trường hợp sắt bột phòng thí nghiệm bị oxi hoá thì giáo viên sử dụng một cây sắt tròn (fi6) chưa bị gỉ, dùng dũa sắt dũa dọc theo phần ngoài của thân sắt để loại bỏ lớp sắt đã bị oxi hóa Sau đó tập trung dũa mạnh tại một vị trí để thu được mạt sắt (bột sắt) Trộn sắt và lưu huỳnh theo tỉ lệ 7:4 về khối lượng Cho hỗn hợp vào ống nghiệm cỡ nhỏ (khi trộn giáo viên sử dụng găng tay cao su và trộn hỗn hợp bằng cách xát nhẹ giữa hai ngón tay ).Sau đó tiến hành đun nóng mạnh đáy ống nghiệm đến khi phản ứng xảy ra

Trang 3

Ví dụ 3: Tiết 21- Định luật bảo toàn khối lượng

Để đảm bảo cho học sinh dễ dàng quan sát và nhận xét Giáo viên sử dụng hai ống nghiệm nhỏ và một cốc thuỷ tinh 100ml (Hai ống nghiệm một ống chứa dung dịch BaCl2 và một ống chứa dung dịch Na2SO4) Tổng khối lượng 40gram Đặt cốc thuỷ tinh lên cân đồng hồ ( loại cân 1Kg) , yêu cầu học sinh quan sát vị trí của kim.Sau đó rót dung dịch ở ống nghiệm 1 vào ống nghiệm 2- Phản ứng xảy ra Tiếp tục cho học sinh quan sát vị trí của kim đồng hồ ( vẫn giữ nguyên 40g)

Giáo viên đi đến định luật bảo toàn khối lượng

Ví dụ 4: Tiết 38 + 39 - Tính chất hoá học của oxi.

Khi đốt lưu huỳnh trong khí oxi giáo viên nên hướng dẫn cho học sinh gắn muôi sắt vào nút cao su vừa kín miệng bình Mục đích hạn chế khí độc SO2 bay ra ngoài

Khi đốt P đỏ cần thu khí oxi bằng phương pháp đẩy không khí để lọ đốt được khô mới thấy chất rắn P2O5 ở lọ đốt

Ví dụ 5: Tiết 42 – Không khí sự cháy

Để xác định được thành phần của oxi trong không khí

Giáo viên cần lưu ý một số điểm sau:

+ Chia ống hình trụ loe một đầu ra làm 6 phần Trong đó có 5 phần bằng nhau được đánh số từ

1 đến 5 , giáo viên sử dụng băng keo hai mặt để làm dấu mỗi phần bằng mực đỏ ( khoảng 2,5cm )

Phần còn lại cho ngập hoàn toàn trong chậu thuỷ tinh chứa nước

+ Khi gắn muôi sắt vào nút thuỷ tinh cần sử dụng keo PVC hoặc parapin để bịt kín đảm bảo cho áp suất trong ống thuỷ tinh không bị tụt khi đốt phôtpho

+ Cần lấy lượng photpho vừa đủ , khi đốt đưa nhanh vào ống thuỷ tinh và đậy thật chặt

Ví dụ 6: Tiết 47 – Tính chất ứng dụng của hiđro

Đối với thí nghiệm đốt hiđro trong khí oxi Đây là một thí nghiệm dễ nổ , nên đòi hỏi thao tác

của giáo viên phải thật chuẩn xác Đảm bảo một số nguyên tắc sau:

+ Thay bình điều chế khí hiđro như trong sách giáo khoa bằng ống nghiệm có nhánh, gắn với ống dẫn cao su và ống thuỷ tinh vuốt nhọn

+ Thử độ tinh khiết của khí hiđro bằng cách thu khí vào một ống nghiệm nhỏ bên ngoài thành ống nghiệm có quấn một lớp vải mỏng

+ Đưa ống nghiệm trước ngọn lửa đèn cồn

Chú ý tiếng nổ của khí trong ống nghiệm

(Nếu tiếng nổ “búp” nhỏ nhẹ là khí hiđro tinh khiết ).

+ Đốt khí hiđro cháy ngoài không khí trước, sau đó đưa ngọn lửa đang cháy

vào bình đựng khí oxi

Quan sát màu sắt ngọn lửa và hơi nước đọng trên thành bình!

Tiết 48 – Tính chất ứng dụng của khí hiđro

Để đảm bảo thí nghiệm tiến hành nhanh giáo viên lưu ý một số đặc điểm sau:

+ Thay ống thuỷ tinh rỗng hai đầu bằng ống thuỷ tinh hình chữ Z , cho CuO vào ống chữ Z (hoặc ống chữ V) và hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn

+ Sử dụng ống nghiệm nhánh để điều chế khí hiđro như thí nghiệm trên

+ Sau khi thấy dòng khí hiđro thoát ra đợi khoảng 20 giây để khí hiđro đuổi hết không khí

Trang 4

ra khỏi ống thuỷ tinh

+Gắn ống dẫn khí vào ống thuỷ tinh có chứa bột CuO và đun nóng mạnh trước ngọn lửa đèn cồn cho đến khi CuO chuyển sang màu đỏ

Quan sát và giải thích hiện tượng!

Ví dụ 7: Tiết 50 -Điều chế khí hiđro

Để sử dung thiết bị điện phân nước trong phòng thí nghiệm GV cần đảm bảo một số yêu cầu sau:

+ Kiểm tra nguồn điện và pin

+ Cho nước vào theo đúng yêu cầu thí nghiệm

+ Đóng các khoá ở hai đầu ống chứa khí và đậy kín nút của phễu chứa nước ( sử dụng parafin nóng chảy làm kín các kẽ hở)

Ví dụ 8: Tiết 55 – Tính chất hóa học của nước

* Khi cho Na phản ứng với nước , đây là một phản ứng toả nhiệt lớn Nên dễ dẫn đến nứt cốc

thuỷ tinh tại vị trí tiếp xúc của nước, Na và thành cốc Do đó trong khi tiến hành thí nghiệm giáo

viên cần sử dụng đũa thuỷ tinh để gạt không cho Na tiếp xúc với thành cốc thuỷ tinh

* Đối với thí nghiệm CaO tác dụng với nước Để đảm bảo thí nghiệm được rõ ràng Giáo viên cần nhúng mẩu giấy quì tím vào trong nước quan sát quì tím có đổi màu không?

Sau đó tiến hành thí nghiệm cho CaO tác dụng với nước Lọc lấy dung dịch thu được và thử lại bằng giấy quì tím

Quan sát sự đổi màu của quì tím

Ví dụ 9: Tiết 61 – Thí nghiệm về tính tan của chất:

Đây là thí nghiệm đơn giản Tuy nhiên để đảm bảo trong quá trình thí nghiệm không xảy

ra hiện tượng tấm kính bị bể trong quá trình làm bay hơi dung dịch Đòi hỏi giáo viên phải đặt

lưới amiăng lên trên đế đun và lướt nhẹ đèn cồn đều theo diện tích tấm kính

Giáo viên cũng có thể thay tấm kính mỏng bằng ống nghiệm nhỏ chịu nhiệt và đun trực tiếp

trên ngọn lửa đèn cồn (Sự thay thế này vừa đảm bảo tính rõ ràng, chính xác vừa đảm bảo thí

nghiệm tiến hành nhanh.)

2/ Chuẩn bị một bài dạy thực hành:

Để một tiết dạy thực hành đảm bảo các thí nghiệm thành công, an toàn và tạo hứng thú cho

học sinh Đòi hỏi giáo viên phải kết hợp tốt từ khâu chuẩn bị dụng cụ cho đến cách truyền đạt các thao tác thực hành Muốn vậy phải lưu ý một số vấn đề sau:

+ Dụng cụ phải được chuẩn bị đầy đủ phù hợp với yêu cầu của thí nghiệm

+ Giáo viên phải tiến hành trước các thí nghiệm để tìm ra một số vấn đề cần lưu ý liên quan đến hoá chất , trang thiết bị của từng trường

+ Cho học sinh đọc kĩ thí nghiệm trước ở nhà để các em hình dung một số thao tác cần tiến hành

+ Thiết kế một bảng tường trình thí nghiệm có thể tổng kết được toàn bộ bài học

Từ một số đặc điểm trên có thể cho học sinh chuẩn bị ở nhà trước bài thực hành vào vở thực hành như sau:

Trang 5

BÀI THỰC HÀNH SỐ….

I/ TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:

1/ Thí nghiệm1:

a) Dụng cụ:

Giáo viên cho học sinh liệt kê các loại dụng cụ của thí nghiệm theo nội dung sách giáo khoa

b) Hóa chất:

Giáo viên cho học sinh ghi rõ tên, khối lượng, thể tích của hoá chất cần dùng theo

đúng với yêu cầu của thí nghiệm

2/ Thí nghiệm 2: (Làm tương tự như thí nghiệm 1)

II/ TƯỜNG TRÌNH:

BÁO CÁO KẾT QUẢ BÀI THỰC HÀNH SỐ……

TIẾN HÀNH TN

HIỆN TƯỢNG QUAN SÁT ĐƯỢC

KẾT QUẢ

* Nhận xét của giáo viên:

………

………

*Lưu ý:

+ Cột 4 – 5 – 6 trong bảng tường trình học sinh sẽ ghi trong quá trình thực hành

+ Tất cả những mục còn lại học sinh chuẩn bị trước ở nhà

+ Nội dung trên chỉ là một số bước cần chuẩn bị để tiết thực hành đạt kết quả tốt hơn chứ

không phải là một giáo án của bài thực hành

III/ MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI TỔ CHỨC HỌC SINH THỰC HÀNH:

Ví dụ 1: Tiết 4 – Bài thực hành 1

Gv sử dụng một miếng xốp hoặc một tấm bìa cứng Khoắc hai lỗ to bằng ống nghiệm cần

thí nghiệm và một lỗ vừa với nhiệt kế Đặt miếng bìa có gắn dụng cụ thí nghiệm lên miệng cốc 250ml và tiến hành thí nghiệm như SGK

Trang 6

* Đối với thí nghiệm 1 theo dõi sự nóng chảy của parafin và lưu huỳnh

+ Cần cho học sinh chú ý kĩ và ghi nhiệt độ khi nến vừa bắt đầu nóng chảy (Thành ống nghiệm

đựng nến có chất lỏng "tươm" ra)

+ Chú ý lấy một lượng nến rất ít để khi vệ sinh dụng cụ ống nghiệm được sạch.( Cho ống

nghiệm vào một cốc nước khoảng 90 0 C , sau đó dùng chổi rửa tẩm dung dịch benzen pha loãng

để rửa lại Cuối cùng rửa lại bằng xà phòng).

* Đối với thí nghiệm 2 Tách riêng hỗn hợp muối ăn và cát

+ Cần hướng dẫn cho học sinh cách gấp giấy lọc ( gấp đôi thành hình chữ D , tiếp tục gấp đôi

lần nữa và mở ra, đặt vào lòng phễu, nới lỏng các mép gấp sao cho giấy lọc vừa với lòng phễu).

+ Cần tẩm ướt giấy lọc trước khi lọc để quá trình lọc được nhanh hơn

Ví dụ 2: Tiết 45 – Bài thực hành 4: Giáo viên cần sử dụng một số dụng cụ sau:

+ Ống nghiệm nhánh, ống thuỷ tinh L, ống dẫn cao su, nút cao su không lỗ, chậu thuỷ tinh, lọ thu khí , giá thí nghiệm bằng sắt, đèn cồn

+ Lắp dụng cụ: Gắn ống cao su vào nhánh của ống nghiệm đã lấy sẵn hoá chất và đậy nút Kẹp ống nghiệm lên giá thí nghiệm bằng sắt sao cho phần nhánh ống nghiệm hơi chúc xuống

+ Nối đầu còn lại của ống cao su vào ống thuỷ tinh L

+ Chậu thuỷ tinh chứa đầy nước có lọ thu đặt bên trong

* Điều chế: Dùng đèn cồn lướt nhẹ dọc theo ống nghiệm , sau đó tập trung đun ở đáy ống nghiệm sẽ có khí thoát ra ở đầu ống thuỷ tinh L

Ví dụ 2: Tiết 52 - Điều chế , thu khí và thử tính chất của khí hiđro

Đây là một bài thực hành có tính chất nguy hiểm Vì thí nghiệm đốt khí hiđro trong không khí

có thể gây nổ mạnh nếu khí hiđro không tinh khiết Đòi hỏi giáo viên trong quá trình vận dụng kiến thức trong sách giáo khoa cần phải hướng dẫn các em học sinh nhận định dựa vào quan sát thực tế

* Đối với thí nghiệm 1: Giáo viên cho học sinh sử dụng dụng cụ

+ Ống nghiệm thường , nút cao su có gắn ống thuỷ tinh thẳng một đầu vuốt nhọn

Kẹp gỗ và diêm Một cốc thuỷ tinh 100ml

+ Cho kẽm viên vào ống nghiệm (dùng máng giấy hoặc có thể để ống nghiệm nằm

ngang, cho kẽm vào sau đó từ từ nâng ống nghiệm theo chiều thẳng đứng Để tránh kẽm làm vỡ đáy ống nghiệm)

+ Sau đó cho axit HCl vào.Quan sát bọt khí xuất hiện và dòng khí hiđro từ từ bay lên và

“tràn” ra khỏi miệng ống nghiệm

+ Đậy nút cao su có gắn ống thuỷ tinh như đã nói trên Đợi khoảng 10 giây và đưa que

diêm đang cháy vào đầu ống thuỷ tinh Sẽ có tiếng nổ nhẹ ( “búp”) và khí hiđro cháy êm dịu.

Đưa ngọn lửa đang cháy vào cốc thuỷ tinh úp ngược, sẽ có hơi nước đọng ở thành cốc

* Đối với thí nghiệm 3:

+ Giáo viên nên sử dụng ống nghiệm có nhánh để điều chế khí hiđro (lắp dụng cụ như điều chế khí oxi) Gắn ống đẫn khí bằng cao su vào đầu ống thuỷ tinh hình chữ V có chứa bột CuO

(Cần làm nóng ống chữ V và cả bột CuO trước khi cho dòng khí hiđro đi qua)

+ Sau khi khẳng định dòng khí hiđro là tinh khiết (bằng trực quan như đã hướng dẫn ở thí nghiệm1) thì gắn đầu còn lại của ống cao su vào nhánh của ống nghiệm

Trang 7

+ Dùng đèn cồn đun mạnh tại vị trí có CuO trong ống chữ V Quan sát phản ứng xảy ra.

Ví dụ 4: Tiết 59 – Tính chất hoá học của nước

Các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm 1 và 3 đều gây ra mùi khó chịu, độc.Do đó sự chuẩn bị của giáo viên đóng một vai trò quan trọng trong kết quả thí nghiệm

* Cần lưu ý :

+ Hoá chất: Mẩu Na phải được cắt thật nhỏ; CaO phải khan không hút ẩm; P đỏ phải khan + Dụng cụ: Lọ đốt P phải có nắp đậy , đặt giấy lọc trên tấm kính mỏng

+ Tiến hành thí nghiệm:

* Đối với thí nghiệm 1 Cần cho học sinh tẩm giấy lọc thật ướt để hạn chế Na bốc cháy

gây ra khí khó thở

* Đối với thí nghiệm 2 Cần hướng dẫn cho học sinh trong thực tế khi hoà vôi quét

tường cần cho nước vào trước sau đó mới đổ vôi vào sau.(Vì phản ứng toả nhiều nhiệt ,làm cho

nước bốc hơi bay lên gặp CaO sẽ bị hấp thụ trở lại Nếu làm ngược lại dễ gây bỏng cho người tiến hành)

Ví dụ 5: Tiết 67 – Pha chế dung dịch theo nồng độ

Tuỳ theo điều kiện của từng trường mà giáo viên cho tổ chức tiết học trên lớp hoặc tại phòng thực hành

+ Cần cho học sinh chuẩn bị một số cân đồng hồ (1kg) mượn ở nhà

+ Cần thay đổi mẫu bài tường trình cho phù hợp

BÀI THỰC HÀNH SỐ….

I/ TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:

1/ Thí nghiệm1:

a) Dụng cụ:

Giáo viên cho học sinh liệt kê các loại dụng cụ của thí nghiệm theo nội dung sách giáo

khoa

b) Hóa chất:

Sau khi thực hiện phần tính toán Giáo viên cho học sinh ghi rõ tên, khối lượng,

thể tích của hoá chất cần dùng theo đúng với yêu cầu của thí nghiệm

2/ Thí nghiệm2: (Tương tự như thí nghiệm 1)

II/ TƯỜNG TRÌNH:

BÁO CÁO KẾT QUẢ BÀI THỰC HÀNH SỐ……

Hoá chất Cách pha chế

Trang 8

IV/ MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ SỬ DỤNG HOÁ CHẤT - DỤNG CỤ:

Trong quá trình làm thí nghiệm kỷ luật đặt ra cho học sinh là vấn đề hết sức quan trọng Thành công của thí nghiệm phụ thuộc vào chính kỷ luật và cách tổ chức của giáo viên

“MỘT SỐ QUI TẮC AN TOÀN VÀ CÁCH SỬ DỤNG HÓA CHẤT - DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM” đã được sách giáo khoa hoá học 8 nhắc đến ở trang 154

Trong chuyên đề này bản thân tôi cũng xin nêu ra một số lưu ý liên quan đến hóa chất và dụng cụ như sau:

1/ Chất độc:

- Thuỷ ngân: gây rối loạn thần kinh , rụng răng

- Asen, P trắng gây mục xương hàm, bỏng

- SO2 , Cl2 , NH3 , Br2 là các chất phá huỷ cơ quan hô hấp

2/ Chất dễ cháy:

Cồn, dầu lửa, axêtôn, benzen …

+ Cần phải để xa lửa

+ Khi đun nóng phải đun cách thuỷ không được đun trực tiếp

+ Đèn cồn khi sử dụng không nên để cạn quá 1/4 vì dễ bị nổ Khi rót thêm cồn phải tắt đèn Khi mồi đèn không được chúc hai ngọn đèn vào nhau, tắt đèn phải dùng chụp nắp đèn cồn

3/ Chất dễ nổ:

-Khi pha trộn hỗn hợp phải đúng liều lượng đã qui định

Không tự động thí nghiệm liều lĩnh nếu chưa nắm kĩ thuật

- Tránh va đập, tránh để gần lửa

- Trước khi đốt cháy một khí phải xem đã tinh khiết chưa

- Không vứt Na vào chậu nước vì sẽ gây nổ

4/ Pha chế hóa chất và xử lý dụng cụ bị hỏng:

- Muốn pha loãng axit phải tiến hành theo đúng trình tự cho trước nước vào cốc cần pha Sau

đó tiếp tục cho axit vào sau

- Khi nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ Thu hồi thuỷ ngân bằng cách dùng đũa thuỷ tinh gạt thuỷ ngân vào một lọ nút kín.Nếu rơi vào khe bàn dùng bột S rắc vào đó Không lấy thuỷ ngân bằng tay Mở quạt máy trong phòng để đuổi hơi đó đi

5/ Một số phương pháp cấp cứu:

a/ Khi bị thương:

- Đứt tay chảy máu nhẹ dùng bông thấm sạch

Bôi cồn hoặc thuốc tím (KMnO4) pha loãng

-Bỏng do vật nóng: + Đắp bằng dung dịch 1% thuốc tím

+ Sau đó bôi vazơlin tránh làm vỡ nốt phồng

- Bỏng do axit đặc: Dội ngay nước , rửa nhiều lần có vòi chảy trong 3 – 5 phút

Sau đó rửa bằng dung dịch NaHCO3 tránh rửa bằng xà phòng

- Bỏng do kiềm đặc: Rửa nước 3-5 phút, sau đó rửa bằng axit axêtic 5% Nếu bị bắn vào mắt thì dùng bình tia bơm vào

b/ Khi bị ngộ độc:

- Móc cho nôn ra , sau đó cho uống sữa có pha lòng trắng trứng gà.(Sau đó uống thêm than

hoạt tính)

Trang 9

- Hít phải hơi độc: Mở cửa đưa ra chổ thoáng, cởi thắt lưng, xoa mặt, đầu bằng nước Cho ngửi dung dịch NH3

- Hít phải độc Clo, Brôm: đưa ra chổ thoáng , thở oxi nguyên chất, hô hấp nhân tạo

- Hít phải độc amoniăc : Cho hít nước nóng

* Lưu ý:

- Trên đây chỉ là một số biện pháp sơ cứu

- Cần nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất

C/ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU

I/ Kết quả chung:

Học sinh hiểu được bài giảng thông qua thí nghiệm minh họa và hiểu được nội dung bài học.

Học sinh nắm bắt và thao tác tốt trong quá trình tiến hành thí nghiệm ở các bài thực hành

Bước đầu xây dựng cho học sinh hứng thú trong quá trình thực hành thí nghiệm hoá học

II/ Kết quả cụ thể theo thống kê:

Trong quá trình giảng dạy bản thân tôi cố gắng tìm ra cách trình bày ngắn gọn và rõ ràng nhất

về thí nghiệm để học sinh nắm bắt được

Đồng thời tìm ra những hạn chế còn tồn đọng trong khi thực hành thí nghiệm phụ thuộc vào điều kiện của nhà trường Nhằm vận dụng tốt hơn các trang thiết bị và dụng cụ sẵn có

Bản thân giáo viên và cả học sinh đã tích cực trong quá trình giảng dạy và học tập Tránh được những ảnh hưởng không tốt của hoá chất độc hại đến sức khoẻ

* Kết quả giảng dạy tại trường Năm học 2006 - 2007

Căn cứ vào kết quả các bài kiểm tra 1tiết và thực hành trong quá trình giảng dạy.

* Kết quả giảng dạy tại trường Năm học 2007 - 2008

Căn cứ vào kết quả các bài kiểm tra 1tiết và thực hành trong quá trình giảng dạy.

* Bên cạnh bản thân đã hoàn thành tốt công tác phụ trách phòng thực hành hoá học tại trường, đảm bảo 100% các tiết dạy có sử dụng thiết bị thí nghiệm được thực hiện đầy đủ cho cả hai khối lớp 8 - 9

Trang 10

III/ Phụ Lục: Một số hoá chất, dụng cụ cần bổ sung thường xuyên theo năm học

1.Hoá chất :

Cồn đốt ( 04 lít) , nước cất (02 lít)

Các loại thuốc thử tính chất như: Quì tím, Phênolptalêin, giấy pH,

Canxi cacbua ( 300gr) , Brôm (300ml)

2 Dụng cụ:

Các dụng cụ bảo hộ bằng cao su đều bị nóng chảy do thời tiết

Lưới Amiăng đều hỏng sau 01 lần sử dụng, cần bổ sung

Chổi rửa dễ bị oxi hoá cần bổ sung thường xuyên

Ống nghiệm nhỏ : 50 cái

Ông nghiệm cỡ vừa 40 cái

Ống nghiệm nhánh 40 cái

Muỗng thuỷ tinh 05 cái

Ống hút nhỏ giọt 15 cái

Ngoài ra nhà trường cần phải mua một số dụng cụ vệ sinh trong quá trình thực hành như khăn lau, nước rửa

( Số lượng trên dùng cho trường có khối 8 + 9 khoảng 10 lớp )

D/ KẾT LUẬN:

Trên đây là một số kinh nghiệm mà bản thân đã rút ra được trong quá trình giảng dạy và đảm nhiệm phụ trách phòng thực hành hoá, sau hơn 3 năm Nó đáp ứng được cho quá trình giảng dạy trong điều kiện thực tế của trường THCS Hành Phước nói riêng

và trường THCS nói chung.

Tuy nhiên bản thân còn ít kinh nghiệm trong nghề Nên việc thiếu sót là không tránh khỏi

Rất mong được sự đóng góp chân thành của quí thầy cô.

Hành Phước, ngày 12 tháng 10 năm 2008

Người thực hiện

Phạm Minh Tuấn

Ngày đăng: 14/09/2013, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w