CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM Chương 1: Lý thuyết hệ thống và cách tiếp cận Khái niệm về hệ thống, chức năng phản hồi của hệ thống Sự phát triển và cấu trúc của hệ thống cũng như vai trò của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA XÃ HỘI HỌC – CÔNG TÁC XÃ HỘI – ĐÔNG NAM Á
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
MÔN: LÝ THUYẾT CÔNG TÁC XÃ HỘI
Mục đích
Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ xa nắm vững nội dung ôn tập
và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả
Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo
Nội dung hướng dẫn
Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:
Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các nội dung trọng tâm
của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc
kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học
Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa kiến thức và luyện tập
kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm
Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm tra và đề thi, hướng
dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm
Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và đáp án, có tính chất
minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi
Trang 2PHẦN 1 CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Chương 1: Lý thuyết hệ thống và cách tiếp cận
Khái niệm về hệ thống, chức năng phản hồi của hệ thống
Sự phát triển và cấu trúc của hệ thống cũng như vai trò của các thành viên Làm việc với gia đình theo trường phái cấu trúc
Các điểm cần lưu ý trong thực hành
Chương 2: Lý thuyết hệ thống sinh thái
Vấn đề của con người
Khái niệm về đặc tính con người và môi trường
Sơ đồ sinh thái và các bước hỗ trợ
Các điểm cần lưu ý trong thực hành
Chương 3: Lý thuyết lấy thân chủ làm trọng tâm
Các suy nghĩ làm tiền đề cho lý thuyết
Quan hệ gần gũi
Khái niệm bản thân và tự trung thực; chân thành, chấp nhận và sự thấu cảm Các điểm cần lưu ý trong thực hành
Chương 4: Lý thuyết hành vi
Phản xạ có điều kiện
Điều kiện hóa có tác động
Phân tích hành vi ứng dụng;
Các bước hỗ trợ
Các điểm cần lưu ý trong thực hành
Chương 5: Lý thuyết về nhận thức
Nhận thức và cảm xúc
Mô hình ABC
Các bước hỗ trợ
Các điểm cần lưu ý trong thực hành
Trang 3Chương 6: Mô hình tập trung vào nhiệm vụ
Thân chủ tự lựa chọn vấn đề cần giải quyết
Xác định mục tiêu, nhiệm vụ và cam kết
Thực hiện nhiệm vụ
Các điểm cần lưu ý trong thực hành
Chương 7: Lý thuyết can thiệp khủng hoảng
Các sự việc gây khủng hoảng
Ảnh hưởng của khủng hoảng đến con người
Các mô hình can thiệp khủng hoảng và các yếu tố duy trì và lấy lại cân bằng Các điểm cần lưu ý trong thực hành
Trang 4PHẦN 2 CÁCH THỨC ÔN TẬP
Chương 1: Lý thuyết hệ thống và cách tiếp cận
Khái niệm về hệ thống, chức năng phản hồi của hệ thống
o Các khái niệm cần nắm vững: Hệ thống, các thành phần của hệ thống, hệ thống phụ, quan hệ đồng minh, đầu vào, đầu ra, bảo toàn năng lượng, trạng thái cân bằng, người yếu thế, IP, nguyên nhân, kết quả
o Thực hành đọc các khái niệm qua hoạt động sắm vai tại lớp
Sự phát triển và cấu trúc của hệ thống cũng như vai trò của các thành viên
o Các khái niệm cầm nắm vững: Cấu trúc và các quan hệ trong hệ thống, vai trò và thời gian
o Thực hành đọc các khái niệm qua hoạt động sắm vai tại lớp
Làm việc với gia đình theo trường phái cấu trúc
o Các kiến thức cơ bản cần nắm vững: quan hệ nguyên nhân và kết quả; không
đi tìm nguyên nhân vấn đề; duy trì năng lực tự giải quyết, sơ đồ thế hệ…
o Thực hành vẽ sơ đồ thế hệ tại lớp
o Thực hành ứng dụng qua hoạt động sắm vai tại lớp
Các điểm cần lưu ý trong thực hành
o Các kiến thức cơ bản cần nắm vững: cá nhân thay đổi sẽ làm hệ thống thay đổi; chú trọng hiện tại và tương lai
o Thực hành ứng dụng qua hoạt động sắm vai tại lớp
Chương 2: Lý thuyết hệ thống sinh thái
Vấn đề của con người
o Các khái niệm cần nắm vững: hệ thống sinh thái; ý tưởng hệ thống sinh thái;
Sự trao đổi giữa con người và môi trường; Stress và tác nhân stress; đường đời; không gian và thời gian
o Thực hành đọc các khái niệm qua hoạt động sắm vai tại lớp
Khái niệm về đặc tính con người và môi trường
o Các khái niệm cần nắm vững: Đặc tính của con người (Mối quan hệ, sự tự trọng, năng lực, tự quản lý); Đặc tính môi trường (Môi trường xã hội, môi trường vật lý)
Trang 5o Đọc TLHT trang 31-33
o Thực hành đọc các khái niệm qua hoạt động sắm vai tại lớp
Sơ đồ sinh thái và các bước hỗ trợ
o Các kỹ năng cần nắm vững: Thu thập thông tin và tổng hợp thông tin của gia đình, thân chủ Ứng dụng các thông tin có để vẽ sơ đồ sinh thái, sơ đồ thế hệ
o Thực hành vẽ sơ đồ sinh thái của bản thân
o Thực hành các kỹ năng qua hoạt động sắm vai tại lớp
Các điểm cần lưu ý trong thực hành
o Thứ tự can thiệp
o Thực hành đọc sự khác biệt giữa sơ đồ sinh thái của cá nhân sinh viên trước
và sau khi học ngành CTXH
Chương 3: Lý thuyết lấy thân chủ làm trọng tâm
Các suy nghĩ làm tiền đề cho lý thuyết
o Các khái niệm cần nắm vững: thái độ chân thành, vị thế của NVXH và thân chủ, chân thật, thấu cảm và chấp nhận vô điều kiện, nhu cầu được yêu thương, động cơ, khái niệm bản thân
o Thực hành đọc khái niệm qua hoạt động sắm vai tại lớp
Quan hệ gần gũi
o Các nguyên tắc cơ bản cần nắm vững: điều kiện và sự phát triển của thân chủ, vận dụng được mối quan hệ gần gũi
o Thực hành các nguyên tắc qua hoạt động sắm vai tại lớp
Khái niệm bản thân và tự trung thực; chân thành, chấp nhận và sự thấu cảm
o Các khái niệm cơ bản cần nắm: khái niệm bản thân, sự trung thực, hiện thực bản thân, chân thành, chấp nhận và sự thấu cảm
o Thực hành đọc khái niệm qua hoạt động sắm vai tại lớp
Các điểm cần lưu ý trong thực hành
năng lắng nghe, thấu cảm, chấp nhận
o Thực hành để có cảm nhận qua hoạt động sắm vai tại lớp
Trang 6Chương 4: Lý thuyết hành vi
Phản xạ có điều kiện
o S R
Điều kiện hóa có tác động
o R1 S R2
Phân tích hành vi ứng dụng
o Các khái niệm cần nắm vững: hành vi, sự việc trước; hành vi chính; kết quả
o A B C
o Thực hành ứng dụng: 1 trường hợp thực tế (do sinh viên đưa ra)
Các bước hỗ trợ
o Nội dung 5 bước hỗ trợ trong việc ứng dụng phương pháp phân tích hành vi ứng dụng ABC
o Thực hành ứng dụng: 1 trường hợp thực tế (do sinh viên đưa ra)
Các điểm cần lưu ý trong thực hành
o Hiệu quả trong CTXH học đường
o Các dạng vấn đề có thể áp dụng
o Thực hành ứng dụng: ví dụ các trường hợp thực tế (do sinh viên đưa ra)
Chương 5: Lý thuyết về nhận thức
Nhận thức và cảm xúc
o Kiến thức cơ bản cần nắm vững: mối liên hệ giữa nhận thức và cảm xúc
o Các khái niệm cơ bản cần nắm vững: Nhận thức; cảm xúc; nhận thức không xác đáng; Schema; Suy nghĩ tự động
o Thực hành cảm nhận về cảm xúc và nhận thức tại lớp qua hoạt động sắm vai
Mô hình ABC
o Các khái niệm cơ bản cần nắm vững: Sự việc, sự tin tưởng, kết quả, sự tin tưởng bất hợp lý, sự tin tưởng hợp lý
Trang 7o Thực hành lập kế hoạch theo mô hình ABC tại lớp qua hoạt động sắm vai Các bước hỗ trợ
o Nội dung 4 bước hỗ trợ sinh viên cần nắm vững: phát hiện cách suy nghĩ; giải thích mối quan hệ giũa nhận thức và cảm xúc; Tranh luận về nhận thức không xác đáng; học tập cách có nhận thức xác đáng
o Thực hành hỗ trợ 1 trường hợp thực tế của sinh viên
Các điểm cần lưu ý trong thực hành
o Thời gian cần thiết cho sự tin tưởng, đạo đức trong nghề nghiệp
o Thực hành ứng dụng: ví dụ các trường hợp thực tế (do sinh viên đưa ra)
Chương 6: Mô hình tập trung vào nhiệm vụ
Thân chủ tự lựa chọn vấn đề cần giải quyết
o Các kiến thức chính sinh viên cần nắm vững:sự nhìn nhận vấn đề của thân chủ, sự nổ lực của bản thân chân chủ, sự cụ thể của vấn đề
o Thực hành ứng dụng: ví dụ các trường hợp thực tế (do sinh viên đưa ra) Xác định mục tiêu, nhiệm vụ và cam kết
o Các kiến thức sinh viên cần nắm vững: Thay đổi bằng cách xác định mục tiêu và nhiệm vụ, kế hoạch cần chi tiết và thực hiện trong thời gian ngắn, các khó khăn và trở ngại trong việc thực hiện
o Thực hành ứng dụng: ví dụ các trường hợp thực tế (do sinh viên đưa ra) Thực hiện nhiệm vụ
o Các trở ngại trong việc thực hiện sinh viên cần chú ý
o Thực hành ứng dụng: ví dụ các trường hợp thực tế (do sinh viên đưa ra) Các điểm cần lưu ý trong thực hành
thân chủ
o Thực hành ứng dụng: ví dụ các trường hợp thực tế (do sinh viên đưa ra)
Trang 8Chương 7: Lý thuyết can thiệp khủng hoảng
Các suy nghĩ làm tiền đề
o Các kiến thức sinh viên cần nắm vững: mối liên hệ giữa nhận thức, cảm xúc, hành vi khi con người gặp biến cố
o Các khái niệm sinh viên cần nắm vững: trạng thái cân bằng, khủng hoảng, stress
o Thực hành ứng dụng: nói về cảm xúc, nhận thức và hành vi của bản thân khi gặp khủng hoảng
Các sự việc gây khủng hoảng
o Các kiến thức cần nắm vững: kkhhungr hoảng do quá trình phát triển, khủng hoảng do tình huống
Ảnh hưởng của khủng hoảng đến con người
o Các kiến thức sinh viên cần nắm vững: các ảnh hưởng của khủng hoảng (tích cực và tiêu cực); các bước hình thành khủng hoảng
o Thực hành ứng dụng: nói về tác động tiêu cực và tích cực của khủng hoảng đối của bản thân
Các mô hình can thiệp khủng hoảng và các yếu tố duy trì và lấy lại cân bằng
o Các kiến thức sinh viên cần nắm vững: Các điểm chung của các mô hình can thiệp khủng hoảng như nhận biết và chấp nhận; năng lực đối phó và sự hỗ trợ từ xã hội
o Thực hành ứng dụng: nói về kinh nghiệm ứng phó của bản thân khi gặp khủng hoảng
Các điểm cần lưu ý trong thực hành
o Các chú ý: thời gian can thiệp khủng hoảng, ứng dụng trong y tế, thiên tai, tai nạn bất ngờ
o Thực hành ứng dụng: phân tích 1 trường hợp sinh viên đưa ra
Trang 9PHẦN 3 HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA
a/ Hình thức kiểm tra và kết cấu đề
Đề kiểm tra: tự luận
Do ngành Công tác xã hội chú ý tập trung việc ứng dụng Lý thuyết hệ thống và lý thuyết hệ thống sinh thái nên đề thi sẽ chú trọng đến nội dung 2 lý thuyết chính này (chiếm 70% số điểm) Các lý thuyết khác chiếm 30% số điểm
Câu 1 là nội dung về một lý thuyết chính (lý thuyết hệ thống hay lý thuyết hệ thống sinh thái): có 7 câu hỏi nhỏ (mỗi câu 1 điểm) yêu cầu sinh viên giải thích các từ khóa của lý thuyết và đưa ví dụ phù hợp
o Bao hàm các kiến thức từ chương 1 và 2, trong đó phần giải thích ý nghĩa (theo cách hiểu của sinh viên) chiếm 0.5 điểm và phần ví dụ phù hợp chiếm 0.5 điểm
Câu 2 là nội dung về 1 lý thuyết phụ (nói về cách giải thích, ứng dụng 1 trường hợp sinh viên gặp trong thực tế) hay những thay đổi của sinh viên sau khi học lý thuyết (1 trong các lý thuyết phụ đã học): chiếm 3 điểm
b/ Hướng dẫn làm bài
Trước hết phải tìm yêu cầu của bài, gạch dưới và đọc thật kỹ để làm đúng và vừa
đủ theo yêu cầu của bài Làm thừa so với yêu cầu sẽ không được tính điểm, mất thời gian vô ích
Không cần làm bài theo thứ tự Câu dễ làm trước
Các yêu cầu về các bước ứng dụng của lý thuyết không được đảo lộn thứ tự
Chú ý thời không tập trung vào 1 câu để tránh tình trạng dưới 5
Các ví dụ sinh viên đưa ra dẫn chứng cần phải giải thích rõ, không trình bày chung chung
Phần giải thích các từ khóa của lý thuyết cần viết ngắn gọn và trình bày theo hiểu biết của mình Không chép từ sách vào, nếu chép sẽ không được tính điểm
Chép bài người khác sẽ không được tính điểm
Trang 10PHẦN 4 ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁN
ĐỀ THI
MÔN: LÝ THUYẾT CÔNG TÁC XÃ HỘI
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014 – 2015
LỚP: HỆ ĐẠI HỌC (ĐTTX/VỪA LÀM VỪA HỌC)
Lưu ý: Không chấm bài làm sử dụng các câu văn đã được viết trong sách, sinh viên phải viết theo cách của chính mình
Không chấm các bài làm sinh viên đã tham khảo ý và sử dụng câu văn của người thi cùng
Thời gian làm bài 90 phút
Sinh viên ĐƯỢC sử dụng tài liệu
Câu 1: Anh/chị hãy giải thích ý nghĩa các từ sau trong lý thuyết hệ thống sinh thái và cho
ví dụ minh họa cụ thể:
a Tác nhân stress (1 điểm)
b Chuyển biến trong cuộc sống (1 điểm)
c Áp lực từ môi trường (1 điểm)
d Đường đời (1 điểm)
e Không gian (1 điểm)
f Thời gian (1 điểm)
g Sự tự trọng (1 điểm)
Câu 2: Hãy nêu 3 điều anh/chị đã học được sau khi học lý thuyết can thiệp khủng hoảng
và cho ví dụ minh họa cụ thể (3 điểm)
Xác nhận của Khoa/Bộ môn
Ngày ……… tháng ……… năm 2015
Giảng viên ra đề
Trang 11ĐÁP ÁN MẪU
Câu 1: Giải thích ý nghĩa các từ sau trong lý thuyết hệ thống sinh thái và cho ví dụ minh
họa cụ thể:
a Tác nhân stress (1 điểm): tham khảo và tổng hợp nội dung trang 29-30 trong TLHT và cho ví dụ
b Chuyển biến trong cuộc sống (1 điểm): tham khảo trang 29 trong TLHT và cho
ví dụ (có thể lấy ví dụ của bản thân hay bất kỳ một trường hợp nào sinh viên biết để giải thích
c Áp lực từ môi trường (1 điểm): tham khảo trang 30 trong TLHT và cho ví dụ (có thể lấy ví dụ của bản thân hay bất kỳ một trường hợp nào sinh viên biết để giải thích
d Đường đời (1 điểm): tham khảo trang 31 trong TLHT và cho ví dụ (có thể lấy ví
dụ của bản thân hay bất kỳ một trường hợp nào sinh viên biết để giải thích
e Không gian (1 điểm): tham khảo trang 31 trong TLHT và cho ví dụ (có thể lấy
ví dụ của bản thân hay bất kỳ một trường hợp nào sinh viên biết để giải thích
f Thời gian (1 điểm): tham khảo trang 31 trong TLHT và cho ví dụ (có thể lấy ví
dụ của bản thân hay bất kỳ một trường hợp nào sinh viên biết để giải thích
g Sự tự trọng (1 điểm): tham khảo trang 32 trong TLHT và cho ví dụ (có thể lấy
ví dụ của bản thân hay bất kỳ một trường hợp nào sinh viên biết để giải thích
Câu 2: Nêu 3 điều đã học được sau khi học lý thuyết can thiệp khủng hoảng và cho ví dụ
minh họa cụ thể (3 điểm)
Sinh viên có thể nêu bất kỳ 3 trong số các thay đổi của bản thân nhưng cần có nhũng giải thích hợp lý với nội dung lý thuyết Ví dụ như:
a Biết nhìn mặt tích cực của stress: như áp lực học tập và sự trưởng thành của sinh viên
b Biết nhận biết các căng thẳng của bản thân và tránh khủng hoảng hiệu quả: nhận biết khủng hoảng qua 4 bước (tham khảo TLHT trang 105) trong 1 trường hợp
mà sinh viên gặp phải
c Quản lý thời gian là một cách để tránh stress cho bản thân: ghi chép các công việc cần thiết và sắp xếp thời gian hợp lý trong công việc