MỤC ĐÍCH Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho sinh viên hình thức đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến nắm vững nội dung ôn tập và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả, được sử dụng cùng với: - Giáo t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT
Trang 2LƯU HÀNH NỘI BỘ
In tại Công ty TNHH Một Thành Viên In Kinh Tế,
279 Nguyễn Tri Phương, Phường 5, Quận 10, TP Hồ Chí Minh
Trang 3MỤC ĐÍCH
Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho sinh viên hình thức đào tạo từ
xa, đào tạo trực tuyến nắm vững nội dung ôn tập và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả, được sử dụng cùng với:
- Giáo trình hoặc Tài liệu học tập của môn học;
- Bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo Chương trình đào tạo;
- Hệ thống văn bản pháp luật xây dựng văn bản
NỘI DUNG HƯỚNG DẪN
Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:
Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Được xác định
dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học
Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa
kiến thức và luyện tập kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm
Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm
tra và đề thi, hướng dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm
Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và
đáp án, có tính chất minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi
Trang 4Phần 1
CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN
1.1 Khái quát về văn bản và hệ thống văn bản pháp luật làm cơ
sở cho việc xây dựng văn bản tương ứng
1.2 Phân biệt một số loại văn bản
1.3 Kiểm tra và xử lý văn bản pháp luật trái pháp luật
Chương 2: NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN TRONG NGHIỆP VỤ XÂY DỰNG VĂN BẢN
2.1 Yêu cầu về nội dung và hình thức của văn bản
2.2 Yêu cầu về phong cách, ngôn ngữ văn bản
2.3 Yêu cầu về thể thức trình bày văn bản
2.4 Yêu cầu về quy trình xây dựng văn bản
Chương 3: KỸ NĂNG XÂY DỰNG MỘT SỐ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG DỤNG VÀ KỸ NĂNG VIẾT ĐƠN
2.1 Kỹ năng xây dựng Nghị quyết
2.2 Kỹ năng xây dựng Quyết định
2.3 Kỹ năng xây dựng Chỉ thị
2.4 Kỹ năng xây dựng Công văn
2.5 Kỹ năng xây dựng Tờ trình
2.6 Kỹ năng xây dựng Thông báo
2.7 Kỹ năng xây dựng Báo cáo
2.8 Kỹ năng viết Biên bản
2.9 Kỹ năng viết một số loại Đơn thường gặp
Trang 5Phần 2
CÁCH THỨC ÔN TẬP
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN
Những nội dung trọng tâm:
1.1 Khái quát về văn bản và hệ thống văn bản pháp luật làm cơ
sở cho việc xây dựng văn bản tương ứng
- Xác định được 4 loại văn bản theo Điều 4 Nghị định 110/2004/NĐ-CP (sửa đổi năm 2010);
- Xác định loại văn bản cần xây dựng dựng được sau khi học xong môn này: văn bản hành chính
- Khái niệm, chức năng của văn bản nói chung: Cần nhớ và hiểu nội dung các chức năng của văn bản: chức năng thông tin, chức năng quản lý, chức năng pháp lý và chức năng văn hóa – xã hội
1.2 Phân biệt một số loại văn bản
* Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với văn bản hành chính, dựa vào các tiêu chí:
- Thẩm quyền ban hành
- Nội dung văn bản
- Hình thức, trình tự, thủ tục ban hành
- Văn bản hiện hành quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày
- Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng
Về hiệu lực áp dụng theo thời gian của văn bản quy phạm pháp luật, sinh viên cần nhớ 3 con số: 45 – 10 – 7 Con số này tương ứng với thời điểm có hiệu lực sớm nhất kể từ ngày ký ban hành
Trang 6hoặc thông qua đối với văn bản ở trung ương (45 ngày), cấp tỉnh (10 ngày), cấp huyện và cấp xã (7 ngày)
Hiệu lực văn bản theo không gian và đối tượng áp dụng cũng như nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, sinh viên xem Luật năm 2015
* Phân biệt văn bản trực tiếp với văn bản gián tiếp, dựa vào các
tiêu chí:
- Nội dung văn bản
- Thể thức văn bản
Phần này, SV cần cho được ví dụ minh họa; trả lời một số câu hỏi mẫu để củng cố kiến thức và nhận dạng được các loại văn bản qua những mẫu văn bản thực tế
Chương 2: NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN TRONG NGHIỆP VỤ XÂY DỰNG VĂN BẢN
2.1 Yêu cầu về nội dung và hình thức của văn bản
- Về nội dung: cần hiểu được yêu cầu về tính hợp pháp và tính khả thi của văn bản
- Về hình thức: cần hiểu và áp dụng được quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, tên gọi và thể thức của văn bản
2.2 Yêu cầu về phong cách, ngôn ngữ văn bản
- Về phong cách văn bản: cần hiểu và áp dụng được phong cách trong văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính
- Về ngôn ngữ: hiểu, vận dụng được yêu cầu về cách hành văn
và quy tắc chính tả tiếng Việt trong văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính
2.3 Yêu cầu về thể thức trình bày văn bản
Trong này, sinh viên cần:
Trang 7- Nhớ được ba nhóm văn bản sau đây và đọc kỹ văn bản tương ứng để có đủ kiến thức làm được các câu hỏi lý thuyết của môn học:
+ Nhóm 1 Văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTVQH,
Chủ tịch nước: Thể thức phải tuân thủ theo Nghị quyết
351/2017/UBTVQH14 ngày 14 tháng 3 năm 2017 (gọi tắt là
Nghị quyết 351)
+ Nhóm 2 Các văn bản quy phạm pháp luật còn lại trong hệ thống
pháp luật: Thể thức phải tuân thủ theo Nghị định
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 (gọi tắt là Nghị định 34)
+ Nhóm 3 Văn bản hành chính: Thể thức phải tuân thủ theo
Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011, hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành
chính (gọi tắt là Thông tư 01)
Công tác văn thư áp dụng cho việc quản lý các loại văn bản nói chung, do các cơ quan, tổ chức ban hành đều thực hiện theo Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 về công tác văn thư; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 09/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 02 năm 2010 (gọi tắt là Nghị định 110)
- Đọc thật kỹ 02 văn bản chủ được ghi trong Nhóm 1 và 2 nêu trên để thông thạo thể thức của văn bản hành chính và thể thức văn bản quy phạm pháp luật ở cấp chính quyền địa phương (HĐND và UBND) nhằm vận dụng soạn được 2 loại văn bản này trong thực tiễn
- Nhớ được sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản và cách trình bày từng yếu tố
2.4 Yêu cầu về quy trình xây dựng văn bản
- SV cần xác định được quy trình xây dựng văn bản về cơ bản trải qua 5 bước sau: Xác định nhu cầu ban hành văn bản;
Trang 8chuẩn bị; soạn thảo dự thảo; Lấy ý kiến đóng góp dự thảo và Điều chỉnh dự thảo (nếu cần); thông qua và ký ban hành văn bản
Tuy nhiên, tùy loại văn bản (quy phạm pháp luật hay hành chính) mà các bước này được thực hiện ở mức độ khác nhau
- Lưu ý về thẩm quyền, thủ tục, chuyên môn nghiệp vụ khi thực hiện việc ban hành văn bản
Chương 3: KỸ NĂNG XÂY DỰNG MỘT SỐ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG DỤNG VÀ KỸ NĂNG VIẾT ĐƠN Những nội dung trọng tâm cần nắm vững:
Khi xây dựng văn bản, cần hiểu và áp dụng đúng quy định về trình tự, thẩm quyền, thủ tục, thể thức và nội dung văn bản hành chính; mỗi loại văn bản có những yêu cầu đặc thù cần thỏa mãn
về nội dung, hình thức, kỹ thuật trình bày và tên gọi văn bản Nhận dạng, sửa lỗi và thực hành soạn thảo một số văn bản hành chính thông dụng
Khi học Chương này, SV cần nhóm các loại văn bản lại với nhau
để so sánh/ phân biệt, ví dụ:
3.1 Kỹ năng xây dựng quyết định, nghị quyết, chỉ thị
Lưu ý rằng:
Cả 3 loại văn bản này đều có điểm chung là mang tính mệnh lệnh của chủ thể có thẩm quyền Trong đó:
- Nghị quyết là sản phẩm của một tập thể (VD: Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng, Ban, Ủy ban,…);
- Quyết định và chỉ thị có thể là sản phẩm của tập thể, có thể là sản phẩm của cá nhân có thẩm quyền (chủ yếu là của cá nhân)
3.2 Kỹ năng xây dựng công văn, tờ trình, thông báo
Lưu ý rằng:
Trang 9- Cả 3 loại văn bản này đều có điểm chung là có thể do cơ quan,
tổ chức hoặc do một bộ phận của cơ quan, tổ chức soạn thảo
và nhân danh mình để ban hành và ít khi mang tính mệnh lệnh (trừ công văn chỉ đạo, đôn đốc)
- Một điểm đáng lưu ý là công văn không có tên loại nên thể thức rất đặc thù, sinh viên cần đặc biệt ghi nhớ để làm cho đúng
3.3 Kỹ năng xây dựng báo cáo, biên bản và kỹ năng viết một vài loại Đơn
Lưu ý rằng:
- Cả báo cáo và biên bản đều có điểm chung là đòi hỏi tính trung thực
- Trong số này, các loại Đơn không phải là một văn bản hành chính
- Tuy nhiên, để có tính chuẩn mực và nghiêm túc khi làm văn bản, sinh viên nên vận dụng các yếu tố thể thức của văn bản hành chính để áp dụng vào việc viết đơn từ Ví dụ: cách viết Quốc hiệu, nơi nhận (sau từ “Kính gửi”), ngày tháng năm, cách viết hoa,…
Trang 10Phần 3
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA
Trước hết phải tìm yêu cầu của bài, gạch dưới và đọc thật kỹ để làm đúng và vừa đủ theo yêu cầu của bài Làm thừa so với yêu cầu sẽ không được tính điểm, mất thời gian vô ích
Khi làm bài cần căn cứ vào cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý đang
có hiệu lực pháp luật
Không cần làm bài theo thứ tự Câu dễ làm trước
Phần giải thích, cần viết ngắn gọn và trình bày theo hiểu biết của mình Không chép từ sách vào, nếu chép sẽ không được tính điểm Phần nhận định đúng/sai và giải thích: sinh viên phải ghi ngay
“Nhận định này đúng” hay “Nhận định này sai” rồi mới bắt đầu giải thích Cần căn cứ vào cơ sở pháp lý và giải thích ngắn gọn khoảng 5 -10 dòng cho mỗi câu nhận định
Phần bài tập thực hành viết văn bản: sinh viên cần trình bày đầy
đủ các yêu cầu cần thiết: Về nội dung và hình thức của văn bản;
Về phong cách, ngôn ngữ; Về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản Từ đó, chú ý thực hiện đúng các vấn đề sau:
- Lựa chọn và đặt đúng tên loại văn bản (Ví dụ: quyết định,
nghị quyết, tờ trình,…)
- Xác định đúng thẩm quyền ban hành văn bản (Ví dụ: thẩm quyền ban hành quyết định là CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN hay là ỦY BAN NHÂN DÂN, là HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ hay là GIÁM ĐỐC, )
Trang 11- Trình bày đúng thể thức văn bản (Ví dụ: nếu là công văn thì
không ghi là CÔNG VĂN ngay vị trí tên loại; phần số và ký hiệu cũng không viết cụm từ CV,…)
- Trình bày đúng nội dung văn bản (Ví dụ: nội dung phải chính
xác về mặt chuyên môn, sử dụng đúng từ ngữ, trích dẫn đúng quy định của pháp luật,…)
Ngoài ra, bài làm cần phải đảm bảo về mặt thẩm mỹ trong cách trình bày và thể hiện tính độc lập trong khi làm bài Những bài làm có dấu hiệu sao chép lẫn nhau sẽ không được tính điểm./
Trang 12Phần 4
ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁN
4.1 ĐỀ THI MẪU
- Thời gian làm bài: 90 phút;
- Tài liệu được mang vào phòng thi: tất cả tài liệu giấy
Đề thi cuối kỳ thông thường sẽ có cấu trúc như sau:
Câu số 1 Câu hỏi nhận định đúng/sai có giải thích (02 điểm)
Anh/chị hãy xác định mỗi câu sau đây đúng hay sai, hãy trình bày cơ sở pháp lý (nếu có) và giải thích trong khoảng 5 - 10 dòng:
a Số và ký hiệu của văn bản hành chính có tên loại phải bao gồm
số thứ tự ban hành, năm ban hành, chữ viết tắt tên văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan ban hành
b Tên của cơ quan ban hành văn bản hành chính chỉ gồm tên của chính cơ quan đó
c Chỉ thị số 65/2015/CT-UBND ngày 04/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh T về việc tăng cường thực hiện các biện pháp quản lý rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đây là văn bản quy phạm pháp luật
d Tên cơ quan ban hành văn bản hành chính phải đặt cùng dòng với dòng quốc hiệu
Câu số 2 Sửa lỗi văn bản (03 điểm)
Anh/chị hãy viết lại theo cách của mình, khắc phục các lỗi về mặt thể thức và nội dung trong đoạn trích của một Đơn khiếu nại như sau:
Trang 13Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Nha Trang, ngày 07 tháng 07 năm 2017
ĐƠN KHIẾU NẠI CÔNG VĂN SỐ 1564/UBND NGÀY 14/6/2017 CỦA UBND THÀNH PHỐ NHA TRANG
Kính gởi: ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG LỘC THỌ
Họ và tên là: Lê Minh Ân Nguyễn Thị Thúy
Địa chỉ thường trú: Số 2XX Trần Phú, phường Lộc Thọ, Nha Trang
Khiếu nại: Khiếu nại lần đầu đối với Công văn số 1564/UBND ngày 14/6/2017 của UBND Thành phố Nha Trang trả lời về việc không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với một phần thửa đất số 273, tờ bản đồ số 2, phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang
Nội dung khiếu nại:
Vào ngày….tháng…năm, tại phường Lộc Thọ, chúng tôi có làm đơn yêu cầu UBND Thành phố Nha Trang cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với một phần thửa đất số 273, tờ bản đồ số 2, phường Bình Hưng, Thành phố Nha Trang nhưng UBND thành phố Nha Trang không cấp với lý do:
……
Trang 14Câu số 3 Soạn văn bản theo tình huống đề cho (05 điểm)
Anh/chị hãy soạn một văn bản theo tình huống đề cho Tự xác định đó là công văn/thông báo/tờ trình/báo cáo/biên bản/đơn từ hoặc là nghị quyết/quyết định/chỉ thị)
VD: Văn bản của Ủy ban nhân dân phường P, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương tuy phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân phường P nhưng trái với nghị định của Chính phủ Anh (chị) hãy giúp chủ thể quản lý nhà nước cấp trên của cơ quan này soạn thảo văn bản xử lý trường hợp trên
(Sinh viên tự thêm các yếu tố cần thiết và hợp lý để soạn thảo văn bản)
-HẾT ĐỀ THI-
4.2 GỢI Ý TRẢ LỜI ĐỀ THI MẪU
Câu số 1 Câu hỏi nhận định đúng/sai có giải thích (02 điểm)
a Nhận định này sai
(SV căn cứ Điều 8 Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng
01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản để giải thích)
b Nhận định này sai
(SV căn cứ Điều 7 Thông tư 01/2011/TT-BNV để giải thích)
c Nhận định này sai
(SV căn cứ Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
2015 để xác định được đây không phải là văn bản quy phạm pháp luật; và áp dụng Điều 8 Thông tư 01/2011/TT-BNV để chỉ ra được việc ghi năm ban hành trong phần số và ký hiệu
là không đúng)
d Nhận định này đúng
(SV căn cứ Điều 6 và 7 Thông tư 01/2011/TT-BNV để giải thích)
Trang 15Câu số 2 Sửa lỗi văn bản (03 điểm)
Sinh viên nên trình bày thành 3 cột hoặc kẻ bảng:
STT
(1)
Lỗi
(2)
Sửa lỗi (cột này cần trình bày lại cho đúng
như các VD dưới đây)
(3)
hiệu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
danh,
ngày
tháng
năm
Nha Trang, ngày 07 tháng 7 năm 2017
và trích
yếu
ĐƠN KHIẾU NẠI Hoặc:
ĐƠN KHIẾU NẠI Công văn số 1564/UBND ngày 14/6/2017 của UBND thành phố Nha Trang
nơi nhận
(Kính
gửi:… ở
9a)
(tương tự như trên, SV tự sửa các lỗi sau:
- Gửi Ủy ban nhân dân phường Lộc Thọ là không đúng, vì Công văn bị khiếu nại là của thành phố Nha Trang;
Trang 16- Không được viết chữ đậm, nghiêng, in hoa, gạch chân
dung
văn bản
- Câu 3: từ “Khiếu nại:” nên đổi thành “Nội dung Khiếu nại:”;
- Câu 5: thừa “Nội dung khiếu nại:”
- Câu 6: Diễn đạt không hay, câu dài và lặp
từ nhiều Nên ngắt thành 2 câu và bỏ từ lặp Hơn nữa, nên vào thẳng vấn đề là mình có nhận được Công văn…, không nên kể về chuyện gửi Đơn vào ngày nào Do vậy, bỏ hẳn câu này
(VD: “Theo Công văn số 1564/UBND, Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang không cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho gia đình chúng tôi vì 3 lý do” (Chỉ cần như vậy, không cần nêu lại 3 lý do
mà UBND đã ghi trong CV).…