- Thực hành được việc xác định thị phần và thị phần kết hợp của các doanh nghiệp trên thị trường liên quan... PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH - Trình bày được bản
Trang 2LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 3MỤC ĐÍCH
Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ xa nắm vững nội dung ôn tập và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả
Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo
NỘI DUNG HƯỚNG DẪN
Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:
Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các nội
dung trọng tâm của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học
Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa
kiến thức và luyện tập kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm
Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm tra
và đề thi, hướng dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý
về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm
Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và
đáp án, có tính chất minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi
Trang 4PHẦN 1
CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Trong môn học này, sinh viên sẽ tìm hiểu những vấn đề lý luận chung về cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh; pháp luật về kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh và pháp luật về tố tụng cạnh tranh
Sinh viên cần ôn tập đủ các chương theo đề cương môn học Những vấn đề trọng tâm mà sinh viên cần nắm vững và phải làm được bao gồm:
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CẠNH TRANH
VÀ PHÁP LUẬT CẠNH TRANH
- Trình bày và giải thích được khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa
và các hình thức tồn tại của cạnh tranh
- Giải thích được lý do phải điều tiết cạnh tranh bằng pháp luật, trình bày khái niệm và nội dung cơ bản của chính sách cạnh tranh
- Xác định được phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
của Luật cạnh tranh
- Hiểu về thị trường liên quan và cách xác định thị trường liên quan để phục vụ cho việc xác định các doanh nghiệp có (hoặc không) hoạt động trên cùng thị trường liên quan trong tình huống cụ thể
- Thực hành được việc xác định thị phần và thị phần kết hợp
của các doanh nghiệp trên thị trường liên quan
Trang 5CHƯƠNG 2 PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH
- Trình bày được bản chất của hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (thông qua khái niệm và đặc điểm của loại hành vi này), phân biệt thỏa thuận hạn chế cạnh tranh với các thỏa thuận khác giữa các doanh nghiệp
- Hiểu nội dung để nhận diện được và tập thực hành nhận diện các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh cụ thể
- Giải thích hậu quả của từng thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
- Xác định nguyên tắc xử lý và hình thức xử lý đối với các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, bao gồm các trường hợp cấm tuyệt đối, cấm có điều kiện (căn cứ vào thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận) và các trường hợp được miễn trừ
CHƯƠNG 3 PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT HÀNH VI LẠM DỤNG VỊ TRÍ THỐNG LĨNH THỊ TRƯỜNG, VỊ TRÍ ĐỘC QUYỀN
- Giải thích được bản chất của hành vi lạm dụng (thông qua khái niệm và đặc điểm của loại hành vi này)
- Xác định các căn cứ xác định vị trí độc quyền, vị trí thống lĩnh thị trường của doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp và thực hành được trong tình huống cụ thể
- Hiểu nội dung để nhận diện được và tập thực hành nhận diện các hành vi lạm dụng cụ thể
- Giải thích hậu quả của từng hành vi lạm dụng nêu trên
- Xác định nguyên tắc xử lý và hình thức xử lý đối với các hành vi lạm dụng
CHƯƠNG 4 PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT HÀNH VI TẬP TRUNG KINH TẾ
- Trình bày, giải thích được về các hình thức tập trung kinh tế
Trang 6- Giải thích được ảnh hưởng của tập trung kinh tế đối với môi trường cạnh tranh, qua đó giải thích lý do nhà nước cần phải kiểm soát tập trung kinh tế
- Trình bày và giải thích được nguyên tắc kiểm soát đối với các trường hợp tập trung kinh tế
- Xác định được đối tượng được áp dụng thủ tục miễn trừ và thẩm quyền quyết định cho hưởng miễn trừ
CHƯƠNG 5 PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH
- Giải thích được đặc điểm của hành vi cạnh tranh không lành mạnh
- Nhận diện được và tập thực hành nhận diện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh cụ thể
- Giải thích được hậu quả của các hành vi cạnh tranh không lành mạnh
- Phân biệt được hành vi cạnh tranh không lành mạnh với hành vi hạn chế cạnh tranh
CHƯƠNG 6 TỐ TỤNG CẠNH TRANH
- Trình bày và giải thích được các khái niệm: tố tụng cạnh tranh, vụ việc cạnh tranh
- Xác định được chức năng, nhiệm vụ của cơ quan cạnh tranh
- Trình bày và giải thích được trình tự tố tụng cạnh tranh
- Xác định được hình thức xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh;
- Giải thích được chế tài xử lý đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi hạn chế cạnh tranh là chế tài hành chính
Trang 7PHẦN 2
CÁCH THỨC ÔN TẬP
1 Sinh viên cần chuẩn bị đủ tài liệu học tập theo đề cương môn học, bao gồm giáo trình, Luật Cạnh tranh và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Cạnh tranh
2 Sinh viên cần dành thời gian để đọc giáo trình và các văn bản nêu trên trước khi giảng viên hướng dẫn ôn tập để nắm được những kiến thức cơ bản, ghi chú lại những nội dung mình chưa hiểu để trao đổi với giảng viên trong thời gian được hướng dẫn ôn tập
3 Sau khi giảng viên hướng dẫn ôn tập, sinh viên tiếp tục tự học với tài liệu học tập theo kiến thức đã được giảng viên hệ thống, cập nhật và giải đáp Sinh viên nên đọc tài liệu nhiều lần để tự trả lời các câu hỏi do mình vạch ra hoặc do giảng viên yêu cầu, để hiểu và có các suy luận, nhận định hoặc phát kiến liên quan
Lưu ý: Đề cương môn học có 6 chương, giáo trình có 7 chương
(chương 1 và chương 2 trong giáo trình tương ứng với chương
1 trong đề cương môn học), do vậy SV cần chú ý khi ôn tập để tránh bỏ sót hoặc nhầm lẫn về nội dung
Trang 8PHẦN 3
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI THI
Hình thức thi và kết cấu đề:
Đề thi tự luận được chọn từ ngân hàng đề thi, sinh viên chỉ được sử dụng tài liệu giấy khi làm bài, thời gian 90 phút, gồm các dạng câu hỏi và bài tập như sau:
- Câu hỏi nhận định đúng/ sai
- Câu hỏi lý thuyết
- Bài tập tình huống
Hướng dẫn cách làm bài:
- Đọc kỹ câu hỏi, gạch dưới những từ cần lưu ý để dễ đưa ra kết luận đúng Làm đúng và vừa đủ theo yêu cầu của câu hỏi, nếu làm thừa so với yêu cầu sẽ mất thời gian vô ích mà không được tính điểm
- Không cần làm bài theo thứ tự Câu dễ làm trước
- Những bài làm giống nhau, tùy theo mức độ sẽ bị trừ từ 25% đến 100% điểm theo quy định
- Đối với câu nhận định: Phải đưa ra nhận định là đúng hoặc sai, sau đó giải thích ngắn gọn cho nhận định của mình kèm
theo cơ sở pháp lý Nhận định đúng hoặc sai chỉ được tính
điểm khi có cơ sở pháp lý đúng hoặc giải thích đúng kèm
Trang 9Lưu ý: Đối với nhận định sai, chỉ cần giải thích một lý do khiến nhận định đó bị sai, dù lý do đó không khớp với đáp án của ngân hàng đề thi nhưng đúng quy định pháp luật và giải thích hợp lý thì vẫn được tính điểm
- Đối với câu hỏi lý thuyết (tự luận): lập luận chặt chẽ, trích dẫn hợp lý, tập trung phân tích vấn đề, tránh lạc đề
- Đối với bài tập: cần xác định rõ yêu cầu và trả lời, phân tích tập trung vào trọng tâm, không tự tạo ra dữ kiện trừ khi câu hỏi muốn hướng đến điều này
- Lưu ý chung: Là bài thi môn luật chuyên ngành, nên khi lập luận cần phải đưa ra cơ sở pháp lý theo quy định pháp luật hiện hành Trường hợp luật chưa quy định rõ ràng thì cần phải nêu quan điểm nhất quán của mình
Trang 10PHẦN 4
ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁN
Đề thi mẫu:
ĐỀ THI MÔN LUẬT CẠNH TRANH
Thời gian làm bài: 90 phút
Sinh viên được sử dụng tài liệu giấy khi làm bài thi
Câu 1: (4 điểm)
Xác định những nhận định sau đây là đúng hoặc sai, giải thích
(ngắn gọn) và trình bày cơ sở pháp lý:
1 Hội đồng cạnh tranh là cơ quan có quyền và nhiệm vụ điều tra tất cả các vụ việc cạnh tranh
2 Thị phần là căn cứ duy nhất để xác định vị trí thống lĩnh thị trường của một doanh nghiệp
3 Cấm tuyệt đối hành vi tập trung kinh tế khi thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia chiếm trên 50% trên thị trường liên quan
4 Chủ thể thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh là các doanh nghiệp và hiệp hội
Câu 2: (3 điểm)
Phân biệt hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi hạn
Trang 11Câu 3: (3 điểm)
Ông N là nhân viên của công ty cao su X (có thị phần trên thị trường liên quan là 34%), có nhiều đóng góp cho công ty dưới dạng các sáng kiến, giải pháp hữu ích Hiện nay, ông N đang nghiên cứu cách thức làm tăng độ bền của lốp xe cao su Công ty
X thỏa thuận với ông N về việc họ sẽ thưởng cho ông N một khoản tiền lớn để ông N dừng việc nghiên cứu vấn đề trên và điều kiện này được ông N chấp thuận
Hãy xác định:
1 Vị trí của công ty X trên thị trường liên quan
2 Công ty X có vi phạm pháp luật cạnh tranh không? Nếu có, hãy trình bày cơ sở pháp lý và phân tích hành vi vi phạm
Đáp án mẫu:
ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN LUẬT CẠNH TRANH
Câu 1: 4 điểm, mỗi câu 1 điểm Cụ thể: nhận định đúng/ sai: 0,25đ;
cơ sở pháp lý: 0,25đ; giải thích: 0,5đ
1 Sai Nhiệm vụ của Hội đồng cạnh tranh là tổ chức xử lý
và giải quyết khiếu nại đối với các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh (Điều 53 Luật Cạnh tranh), thẩm quyền, nhiệm vụ điều tra tất cả các vụ việc cạnh tranh thì thuộc về cơ quan quản lý cạnh tranh (Điều
49 Luật Cạnh tranh)
Trang 122 Sai Theo Điều 11 Luật Cạnh tranh thì một doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có thị phần từ
30% trở lên trên thị trường liên quan hoặc có khả năng gây
hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể Như vậy, ngoài thị
phần thì khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể
cũng là căn cứ để xác định vị trí thống lĩnh thị trường của một doanh nghiệp
3 Sai Các doanh nghiệp có thị phần kết hợp chiếm trên 50% trên thị trường liên quan vẫn được tập trung kinh tế nếu sau khi thực hiện vẫn thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp luật (Điều 18 Luật Cạnh tranh)
4 Đúng Ngoài các doanh nghiệp (cụ thể tại các Điều 40 đến Điều 46 và 48 Luật cạnh tranh), thì hiệp hội cũng là chủ thể thực hiện hành vi này (cụ thể: Điều 47 Luật Cạnh tranh quy
định về hành vi cạnh tranh không lành mạnh: Phân biệt đối
xử của hiệp hội)
Câu 2: 3 điểm Phân bổ cụ thể như sau:
- Trình bày sự khác biệt cơ bản: 1,5đ
- Ví dụ minh họa: 1,5đ
Sự khác biệt cơ bản nhất của hai hành vi này thể hiện ở bản chất tác động của các hành vi Hành vi hạn chế cạnh tranh thường gây tác động tới môi trường cạnh tranh nói chung, ảnh hưởng tới nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
ở trên cùng thị trường liên quan Hành vi cạnh tranh không
Trang 13Ví dụ: Doanh nghiệp A lạm dụng vị trí thống lĩnh để bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh: hành vi này có thể làm ảnh hưởng tới nhiều doanh nghiệp khác (là đối thủ cạnh tranh của A) trên thị trường, và về lâu dài có thể làm thay đổi cấu trúc cạnh tranh trên thị trường do các đối thủ này đã bị loại bỏ Trường hợp doanh nghiệp A thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh như: gièm pha doanh nghiệp B, gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp C… thì đối tượng bị ảnh hưởng sẽ hẹp hơn (chính là các doanh nghiệp B và C)
Câu 3: 3 điểm Phân bổ cụ thể như sau:
- Xác định vị trí của doanh nghiệp kèm cơ sở pháp lý: 1đ
- Kết luận về việc doanh nghiệp có hoặc không có vi phạm pháp luật
và trình bày cơ sở pháp lý: 0,5đ
- Lập luận, giải thích hành vi của doanh nghiệp, kết hợp dữ liệu trong đề bài và quy định pháp luật: 1.5đ
1 Công ty X có thị phần trên thị trường liên quan là 34%, căn
cứ Điều 11 Luật Cạnh tranh thì công ty X là doanh nghiệp
có vị trí thống lĩnh thị trường
2 Hành vi của công ty X có dấu hiệu vi phạm Khoản 3
Điều 13 Luật Cạnh tranh: cản trở sự phát triển kỹ thuật
công nghệ làm thiệt hại cho khách hàng Tuy nhiên, hành vi
của công ty X không thỏa mãn các dấu hiệu quy định tại Khoản 3 Điều 28 Nghị định 116/2006/NĐ-CP, hướng dẫn
cụ thể về hành vi này:
Trang 14- Mua sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp để tiêu hủy hoặc không sử dụng;
- Đe dọa hoặc ép buộc người đang nghiên cứu phát triển kỹ thuật, công nghệ phải ngừng hoặc hủy bỏ việc nghiên cứu đó; Trong tình huống trên, việc ông N dừng việc nghiên cứu là trên cơ sở thỏa thuận giữa ông và công ty X, chứ không phải
do sự đe dọa hay ép buộc của công ty Như vậy, công ty X
không vi phạm Luật cạnh tranh trong tình huống trên
- Hết -
Trang 15MỤC LỤC
PHẦN 1:
CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM 4
PHẦN 2:
CÁCH THỨC ÔN TẬP 7
PHẦN 3:
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI THI 8
PHẦN 4:
ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁN 10