1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Excersie 171 to 180 image marked image marked

17 368 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 319,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ ngữ của câu này là: “Grant’s early business failures and lack of success in personal relationships with other military leaders and businessman” - “Những thất bại ban đầu trong kinh d

Trang 1

As President, Grant had the task of continuing to attempt (1) reunify the American nation after its Civil War One of Grant’s accomplishments as President was the enactment of the Fifteenth Amendment to the Constitution which ensured voting rights for blacks Grant is also remembered as the President who signed the bill into law which created America’s first national park - Yellowstone Park But financial problems throughout the land while Grant was in office (2) the Panic of 1873 Grant was criticized for his indecisiveness, failure to take decisive action, and inability to helo the American economy during the Panic, and in the next elections the (3) won more seats in Congress and took the Presidency Several scandals occurred during Grant’s administration Grant was an (4) man but had appointed loyal friends and supporters to serve in governmental capacities Some of his appointees were involved in the corruption It is thought that Grant’s early business failures and lack of success in personal relationships with other military leaders and businessman (5) reasons why Grant appointed those who had remained loyal to him and had been nice to him even though they were not political astute

Question 3: A Democrats B Democracy C Democratic D Democritized

Question 4: A sincere B honest C courageous D healthy

(Pre Essence Reading 4, Rachel Lee)

Đăng ký file Word tại link sau

https://tailieudoc.vn/vuthimaiphuong/

1 Đáp án A Attempt to V: nỗ lực làm gì

2 Đáp án B Cause + noun pronoun

(+infinitỉve) = Lead to + noun/pronoun

= bring about: dẫn đến

Result from: nguyên nhân bắt nguồn từ

3 Đáp án A Democrat: người theo chủ

nghĩa dân chủ

Chỗ cần điền là một danh từ chỉ người,

Các đáp án còn lại:

democracy (n): chế độ dân chủ democratic (adj): dân chủ democritize (v): dân chủ hóa

4 Đáp án B Honest (adj): thật thà,

lương thiện

Các đáp án còn lại:

sincere (adj): chân thành courageous (adj): can đảm healthy (adj): khỏe mạnh

Trang 2

5 Đáp án D Giải thích đáp án

Mạch kể của đoạn văn ở thì quá khứ, nên loại các đáp án A

và B

Chủ ngữ của câu này là: “Grant’s early business failures and lack of success in personal relationships with other military leaders and businessman” - “Những thất bại ban đầu trong kinh doanh và thiếu thành công trong các mối quan hệ cá nhân với những nhà lãnh đạo và các doanh nhân khác”, là số nhiều, nên ta chọn D “were”

Dịch bài

Với tư cách là tổng thống, Grant có nhiệm vụ tiếp tục lỗ lực để thống nhất nước Mỹ sau cuộc nội chiến Một trong những thành tựu của Grant với cương vị tổng thống là đã ban hành Hiến pháp sửa đổi lần thứ

15 nhằm đảm bảo quyền biểu quyết cho người da đen Grant cũng được nhớ đến là Tổng thống đã ký văn bản thành lập công viên quốc gia đầu tiên của Mỹ -công viên Yellowstone Nhưng các vấn đề tài chính trên khắp đất nước dưới thời Grant cầm quyền đã gây ra cuộc khủng hoảng vào năm 1873 Grant bị chỉ trích vì sự thiếu quyết đoán của mình, thất bại trong việc đưa ra hành động mang tính quyết định và không có khả năng kiểm soát nền kinh tế Mỹ trong thời kỳ hoảng loạn, và trong các cuộc bầu cử tiếp theo các đại biểu đảng dân chủ đã giành được số ghế nhiều hơn trong Nghị viện và nắm giữ vị trí tổng thống Một số vụ bê bối xảy ra dưới thời chính quyền Grant Grant là một người đàn ông trung thực nhưng đã bổ nhiệm những người bạn và những người ủng hộ trung thành phục vụ trong chính phủ Một vài những người được bổ nhiệm này dính líu vào tham nhũng Người ta cho rằng những thất bại ban đầu trong kinh doanh và thiếu sự thành công trong các mối quan hệ cá nhân với những vị tướng quân sự đứng đầu và các doanh nhân khác là lý do tại sao Grant bổ nhiệm những người trung thành và tốt với ông ấy dù họ không giỏi giang về chính trị

Trang 3

Animism is another important belief of Polynesian cultures With animism, the spirits (1) to have personalities and human-like traits Sometimes the spirits are referred to as “he” and “she” by people who believe in animism Spirits are reported to animate natural objects and everything in nature - whether

a flower, dirt, or a rock - are thought to have their own unique, different spirit The Native American cultures also believed in animism, but their concept of this belief was (2) different from the Polynesians’ belief While the Polynesians believed everything possessed different spirits, the Native Americans believed that everything in nature had the same spirit Both cultures believed that the spirits could be good, bad, or neutral (3) that the spirits could be loving, frightening, or mischievous They also believed that if people did things to displease the spirits then the spirits might respond to those who had displeased them in unfriendly and unpleasant ways Most cultures believe in the ghosts or souls

of ancestors because most cultures believe there is a separation of the body and soul (4) death The cultures which believe in ancestral spirits believe these spirits remain an integral part of the family and that, if treated well, the ancestors will bless the families in many ways - whether in business success, agricultural production, or personal relationships Asian cultures (5) to have a more favourable attitude about ancestral spirits than do the European cultures who often believe that the ghosts of ancestors can be dangerous and do frightening things such as haunting houses

Question 1: A consider B considering C are considered D tobe considered

(Pre Essence Reading 4, Rachel Lee)

1 Đáp án C Are considered: được cho là Câu này mang nghĩa bị động

2 Đáp án C Somewhat: hơi, một chút Các đáp án còn lại:

someone: người nào đó s omewhere: đâu đó some: một số

but: nhưng so: nên for: vì

4 Đáp án C Upon: theo với, theo sau (đứng

trước danh từ)

Các đáp án còn lại:

up: trên, lên trên in: trong, ở

as soon as: ngay sau khi

5 Đáp án B S + tend to V: cỏ xu hướng làm

Các đáp án còn lại:

Các tính từ còn lại có cấu trúc như sau:

Trang 4

S + be likely to V: có khả năng (xác suất) xảy ra hay làm gì

S + be prone to sth: có ý ngả về cái gì

S + may do sth: có thể, có lẽ làm gì

Dịch bài

Thuyết duy linh là một niềm tin quan trọng của nền văn hóa Polynesia Với thuyết duy linh, linh hồn được cho là có tính cách và đặc điểm giống con người Đôi khi, linh hồn được gọi là “anh ta” hoặc “cô ta” bởi những người tin vào thuyết duy linh Linh hồn được cho là thổi sinh khí vào các vật trong tự nhiên, khiến chúng có những tính cách độc đáo riêng biệt Các nền văn hóa bản địa Mỹ cũng tin vào thuyết duy linh, nhưng về tín ngưỡng này của họ có vẻ hơi khác với niềm tin của người Polynesia Trong khi người Polynesia tin rằng tất cả mọi vật đều có những linh hồn khác nhau, người Mỹ bản địa tin rằng chúng có chung mối linh hồn Cả hai nền văn hóa đều tin rằng các linh hồn có thể là tốt, xấu, hay trung lập và rằng chúng có thể biết yêu thương, đáng sợ, hay tinh nghịch Người cũng tin rằng làm những điều trái ý với linh hồn thì linh hồn sau đó có thể phản ứng với những người chúng không vừa lòng theo những cách không mấy thân thiện và khó chịu Hầu hết các nền văn hóa tin vào ma hay linh hồn của tổ tiên, vì họ tin rằng có một sự tách biệt giữa cơ thể và linh hồn theo sau cái chết Các nền văn hóa tin vào linh hồn tổ tiên thì tin rằng những linh hồn vẫn là một phần không thể thiếu của gia đình và nếu được thiết đãi tốt, tổ tiên

sẽ ban phước cho các gia đình theo nhiều cách khác nhau - thành công trong kinh doanh, sản xuất nông nghiệp, hay các mối quan hệ cá nhân Nền văn hóa châu Á thường có một thái độ ủng hộ hơn đối với linh hồn tổ tiên so với các nền văn hóa châu Âu vì người Châu Âu thường tin rằng những bóng ma của tổ tiên

có thể nguy hiểm và làm những điều đáng sợ như ám một ngôi nhà

Trang 5

In northern Europe, during the same time period traders developed a similar type of customary law for commercial relationships The system, referred to as the Law Merchant, also prevented those who had not traded fairly and honestly with merchants (1) merchants participating in the system The Law Merchant, unlike the Maghribi association, included a system of arbitration to settle disputes The merchants’ goal of expediting and facilitating commercial transactions continued as customary law for commercial transactions throughout the centuries In the United States, the Law Merchant has been adapted and codified as the Uniform Commercial Code Folk law is also customary law Recently in Botswana, Africa, (2) has been an attempt to codify folk law, but some lawmakers oppose the idea because they believe that codification would limit the diversity of cultures which exists throughout the country The legislators’ belief is that customary law relates to individual tribes and (3) the culture of each tribe is different and should be preserved Those who (4) codification, on the other hand, contend that tribal culture would be better preserved and would provide tribal chiefs with a set

of guidelines for administering justice rather than requiring the chiefs to depend upon customary laws (5) down by words of mouth from earlier generations

(Pre Essence Reading 4, Rachel Lee)

2 Đáp án A there There + be (is/are/was/were/has been/have been/had

been/will be/ (có cái gì đó): Dùng khi nói về sự tồn tại của sự vật

3 Đáp án A that Luật song hành yêu cầu các vế trước và sau liên từ

“and” phải có cùng dạng ngữ pháp, vế song hành trước

họ dùng mệnh đề danh từ là “that customary law relates

to individual tribes”, còn ở vế sau họ lại dùng mệnh đề danh từ nên để phù hợp cấu trúc song song của “and”,

ta chọn “that”

4 Đáp án A Favor (v): giúp đỡ, ủng hộ Chỗ cần điền là một động từ.

5 Đáp án B Pass down: tuyên truyền

Dịch bài

Tại Bắc Âu, trong cùng một thời điểm, thương nhân đã phát triển một loại tập quán thương mại Hệ thống luật giao thương này ngăn cản những thương gia giao dịch không công bằng và thiếu trung thực không được tham gia hoạt động kinh doanh với những thương nhân khác trong hệ thống Luật giao thương

Trang 6

không giống như hiệp hội Maghribi, Luật giao thương bao gồm một hệ thống quy tắc xử sự để giải quyết tranh chấp Xuyên suốt một thế kỷ, mục tiêu của các thương gia trong duy trì các tập quán thưong mại là tiếp tục xúc tiến và tạo thuận lợi cho các giao dịch thương mại và tại Hoa Kỳ, Luật giao thương đã được điều chỉnh và hệ thống hóa thành Bộ luật thương mại thống nhất Tập quán dân gian cũng là một loại luật tục Gần đây ở Châu Phi, các nhà chức trách đã nỗ lực hệ thống hóa các tập tục dân gian nhưng một số nhà lập pháp phản đối ý tưởng này vì họ tin rằng hệ thống hóa sẽ làm hạn chế sự đa dạng của các nền văn hóa tồn tại trên khắp đất nước này Các nhà lập pháp tin rằng tập quán luật xuất phát từ các bộ tộc đa dạng

và văn hóa của mỗi bộ tộc là khác nhau và do đó cần được bảo tồn Mặt khác, nhưng người ủng hộ hệ thống lại cho rằng hình thành luật sẽ giúp văn hóa của các bộ tộc được bảo tồn tốt hơn, đồng thời cung cấp cho những người tộc trưởng tập hợp các nguyên tắc giúp cai quản công bằng hơn thay vì phụ thuộc vào các luật tục được truyền miệng từ thế hệ trước

Trang 7

Tsunami is a Japanese word meaning “harbour wave” “Tsu” means harbour, while “nami” means

“wave.” In the (1) , tsunamis were sometimes referred to as “tidal waves” or “seismic sea waves” But (2) are misleading since the tidal waves are not related to tsunamis, and not all but most tsunamis are caused by earthquake-related mechanisms Tsunami is a series of travelling ocean waves of extremely long length generated by disturbances related primarily to earthquakes (3) below or near the ocean floor Underwater volcanic eruptions and landslides can also generate tsunamis When these earthquakes occur beneath the sea, the water above the deformed area is displaced from its equilibrium position Waves are formed as the displaced water mass, (4) acts under the influence of gravity, tries to regain its equilibrium When large areas of the sea floor elevate or subside, a tsunami, which travels outward in all directions (5) the epicentre of an earthquake, can be created

(Pre Essence Reading 4, Rachel Lee)

1 Đáp án A past Hành động đang dung ở quá khứ đơn, nên ta dung cụm chỉ

thời gian “In the past” – “trong quá khứ”

2 Đáp án B Both: cả hai Các đáp án còn lại:

Either: hoặc Two: số hai Every: tất cả

3 Đáp án B occur: xảy ra Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động, ta dung V-ing.

4 Đáp án A the displaced water mass - khối nước di dời

Dừng which để thay thế cho danh từ chỉ vật trong câu mệnh

đề quan hệ không giới hạn Vì vậy, cũng không được dùng

“that”

5 Đáp án B: From: từ Các đáp án còn lại:

to: tới in: trong, ở on: trên, bên trên

Dịch bài

Sóng thần là một từ tiếng Nhật có nghĩa là “sóng ở cảng” “Tsu” có nghĩa là bến cảng trong khi “nami” có nghĩa là “sóng” Trong quá khứ, sóng thần đôi khi được gọi là sóng thủy triều hay “sóng biển địa chấn”

Trang 8

Nhưng cả hai quan niệm trên đều sai vì những con sóng thủy triều không liên quan đến sóng thần và không phải nhưng hầu hết sóng thần đều được gây ra bởi các cơ chế liên quan đến động đất Sóng thần được tạo nên từ những chấn động mạnh, chủ yếu là động đất dưới tầng đáy đại dương, tạo ra các chuỗi sóng đại dương với chiều dài cực lớn Phun trào núi lửa dưới lòng đại dương và sạt lở đất cũng có thể tạo

ra sóng thần Khi những trận động đất xảy ra dưới đáy biển, vùng nước ở nơi có địa thế bị biến dạng được

di dời khỏi vị trí cân bằng ban đầu, hình thành nên sóng Dưới sự tác động của trọng lực, những dòng nước bị dịch chuyển đó luôn cố gắng lấy lại trạng thái cân bằng Khi các khu vực rộng lớn của đáy biển nâng cao hoặc hạ xuống, có thể tạo nên một cơn sóng thần di chuyển theo tất cả các hướng từ tâm chấn của trận động đất

Trang 9

Scientific remedies are not the only ways people combat motion sickness Ginger has long been used as a traditional home remedy to (1) upset stomach Now ginger being used to help alleviate the nauseous effects of motion sickness Ginger root, taken in the form of capsules, has been the subject of studies on motion sickness and has been found to be effective in helping keep the sickness from materializing Ginger root, consumed in its raw form, however, has been found to have severe irritating effects on people The effectiveness of the capsules containing ginger root (2) to result from the herb’s acting within the gastrointestinal tract to absorb toxins and gastric activity Ginger tea, cookies, candy and even ginger ale have also been found helpful in preventing and remedying motion sickness Vitamin B6 has been reported to be a nausea (3) as has been aromatherapy (4) all of the scientific and natural herbal remedies considered to be solutions for motion sickness, some people think that scientific assistance is (5) little value and that keeping their eyes on the horizon, eliminating reading in closed quarters, rest, and getting as much fresh air as possible are better solutions for the balance problems caused by motion

Question 3: A prevent B prevention C prevented D preventative

Question 4: A Despite B In spite C Although D Nevertheless

(Pre Essence Reading 4, Rachel Lee)

1 Đáp án A Cure (v): chữa bệnh Các đáp án còn lại:

treatment (n): sự điều trị remedy (n): phương thuốc settle (v): định cư

2 Đáp án C Seem to do sth: có vẻ như,

dường như

Các đáp án còn lại:

Remain + to do sth: duy trì, giữ, tỏ ra

Be used to V: được sử dụng để làm gì

Be prone to sth: có dễ tổn thương trước cái gì

Although + clause: mặc dù nhưng

Nevertheless = Nonetheless = However: Tuy nhiên

Dịch bài

Những phương thuốc khoa học không phải là cách duy nhất mà con người sử dụng để chống lại với say tàu xe Gừng từ lâu đã được sử dụng như một phương thuốc truyền thống tại nhà để chữa đau bụng Ngày

Trang 10

nay, gừng được sử dụng để giảm bớt cảm giác buồn nôn do say tàu xe Rễ gừng, dưới dạng túi nang, từ lâu đã trở thành đề tài nghiên cứu và được chứng tỏ có hiệu quả trong việc đẩy lùi cảm giác buồn nôn

Dù được tiêu thụ ở dạng thô, rễ gừng vẫn cho thấy tác dụng thích ứng với con người Hiệu quả của túi nang chứa rễ gừng dường như là kết quả của việc chất thảo mộc này tương tác bên trong dạ dày và đường tiêu hóa để hấp thụ độc tố Trà gừng, bánh quy, kẹo và thậm chí rượu gừng cũng được thấy rất hữu ích trong việc ngăn ngừa và khắc phục say tàu xe Vitamin B6 được biết đến là thuốc chống nôn giống như xoa bóp dầu thơm Mặc dù tất cả các biện pháp thảo dược khoa học và tự nhiên được coi là giải pháp cho say tàu xe, một số người nghĩ rằng sự hỗ trợ khoa học là ít giá trị và thay vào đó, nhìn xa xăm, không đọc sách tại các buồng khép kính, nghỉ ngơi đầy đủ và hít hở nhiều không khí trong lành nhất có thể là giải pháp tốt hơn cho vấn đề mất cân bằng gây ra bởi chuyển động

Ngày đăng: 30/10/2019, 16:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w