Đất là một nguồn tài nguyên độc lập, thiết yếu và không thể thay thế cho mọi sinh vật trên cạn, bao gồm cả con người. Đất phát triển dựa trên sự tương tác qua lại giữa sinh vật với đá và khoáng vật; với nước; với không khí và khí hậu là yếu tố kiểm soát cường độ của các tương tác này. Sự hình thành đất là một quá trình lâu dài và phức tạp.
Trang 1V PHÂN LOẠI ĐẤT VIỆT NAM
(theo phương pháp định lượng FAO - UNESCO)
GLt
Thionic Fluvisols Thionic Gleysols
Trang 2IX RK Đất đá bọt AN Andosols
mạnh
Trang 351 Ag Đất mùn alít núi cao glây ALg Gleyic Alisols
(1) Giữ lại ký hiệu đá mẹ của từng đơn vị(2) Giữ lại độ cao phân bố như trước đây(3) Theo nghĩa Việt Nam: đất tích lũy nhôm núi cao(4) Đỉnh núi Fanxipan
VI CHÚ DẪN BẢN ĐỒ
1 Mối quan hệ giữa phân loại đất và chú dẫn bản đồ đất
- Chú dẫn bản đồ mang nội dung, bản chất của phân loại với khả năng thể hiện lên được bản đồ theocác tỷ lệ khác nhau
- Trong chú dẫn bản đồ đất tỷ lệ 1/1 triệu có những nhóm và đơn vị đất có diện tích bé quá không thểhiện được, có những đơn vị chú dẫn mang tính tổ hợp Vì vậy bản chú dẫn bản đồ không có tính hệthống như phân loại nhưng đều thể hiện được trên bản đồ theo tỷ lệ xác định
2 Chú dẫn bản đồ đất tỷ lệ 1/1.000.000:
GLt
Thionic Fluvisols (1) Thionic Gleysols
Trang 412 Pr Đất phù sa có tầng đốm gỉ FLb Cambic Fluvisols
Ghi chú(1) Việt Nam để là nhóm, FAO-UNESCO là
đơn vị, nên thuật ngữ dịch theo UNESCO
FAO-(2) Giữ lại ký hiệu đá mẹ của từng đơn vị
Ký hiệu đá mẹ
1 Đá macma trung tính, bazic, siêu bazic
2 Đá vôi
3 Đá sét và biến chất
Trang 5(3) Giữ nguyên độ cao phân bố như trước đây
(4) Theo nghĩa Việt Nam: đất tích lũy nhôm
núi cao(5) Đỉnh núi Fanxipan
4 Đá macma axit – riolit – daxit
5 Đá cát
6 Phù sa cổ
D MÔ TẢ ĐẤT THEO NHÓM VÀ ĐƠN VỊ
Phần này trình bày những đặc điểm chung của nhóm và mô tả hình thái và tính chất của từngđơn vị (loại đất)
I ĐẤT CÁT BIỂN (C) ARENOSOLS (AR) : diện tích 533.434 ha
Nhóm đất cát biển được hình thành ven biển và nội đồng, nói chung có cả ở 3 miền nhưng chủyếu là ở vùng ven biển miền Trung do sự bồi lắng chủ yếu từ sản phẩm thô (Granit) của dải TrườngSơn với sự hoạt động của các hệ thông sông và biển khá đặc thù
2 Hệ thống phân vị:
Nhóm đất cát biển Việt Nam có thể phân chia ra các đơn vị sau đây
Trong phạm vi thể hiện ở bản đồ tỷ lệ 1/1 triệu chỉ có 3 đơn vị trên
Trang 6và giao thông bên trong như Quảng Bình, Ninh Thuận, Bình Thuận Những cồn cát thường có 2 sườndốc đứng quay về phía đất liều dốc thoải về biển Gió biển thổi cuốn các hạt cát từ sườn thoải rơixuống sườn dốc đứng và lấp dần vào bên trong Về mùa mưa nhiều cồn cát bị xói mòn mạnh tạothành rãnh và suối cát có nơi rãnh sâu 8 – 9m, rộng 2 – 3 m nhiều xã Vĩnh Tú, huyện Vĩnh Linh, TỉnhQuảng Trị
Đất cồn cát trắng có phẫu diện dạng thô sơ kiểu AC Tầng A màu hơi xám Tầng này thường
có phản ứng hơi chua, các tầng dưới thường trung tính
Những cồn cát có thảm thực vật che phủ, cố định có phẫu diện phân hóa hơn, như đã hìnhthành tầng B hình thành phẫu diện kiểu ABCg, chua hơn loại trên
Ở đồng bằng sông Cửu Long có những cồn cát thấp hình thành từng dải vòng cung song songvới bờ biển; nhô cao hơn vùng phù sa xung quanh
Những dải cát giồng ở đây là dấu vết minh chứng cho quá trình đồng bằng tiến ra biển củađồng bằng sông Cửu Long, nơi mà móng đá chìm xuống sau quá trình hoạt động bờ biển cửa sông đãtác động mạnh mẽ hình thành giồng cát Càng xa biển giồng cát càng thấp do đỉnh bị bóc mòn, vậtliệu tràn lấp xuống các trũng giữa giồng (giồng Trung Hiếu, Vũng Liêm, Cửa Long) Có nơi cát giồng
bị lấp hoàn toàn dưới lớp phù sa như ở Gò Công Đông, Gò Công Tây(Tiền Giang) Vật liệu hìnhthành cát giồng gồm có cát thạch anh và những khoáng vật khác
3.1.2 Mô tả một số phẫu diện đại diện
Phẫu diện NA 903
Cồn Cát Bầu, thôn Văn Đình, xã Nghi Hưng, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An trồng phi lao, cómột số trồng vừng, đậu đỗ cách bờ biển 3 km
0 – 10 cm (A) Màu vàng nhạt (5 Y 8/4), khô, cát thô, rời rạc
10 – 100 cm (AC) Màu vàng (5Y 8/6), ẩm ít, cát thô, đồng nhất
Phẫu diện NS 303 – Cồn cát thôn Yên Thạch, xã Nga Thanh, Huyện Nga Sơn, Tỉnh ThanhHóa Cồn hoang không có cây cối mọc
Trang 70 – 10 cm Màu xám trắng (10 YR 8/3 M), ẩm, cát rời chuyển lớp từ từ
10 – 60 cm Màu xám trắng (10 YR 8/6), ẩm, cát rời, chuyển lớp rõ
60 – 95 cm Màu vàng nhạt (10YR 8/4 M), ẩm, cát rời, chuyển lớp từ từ
Phẫu diện BL 10 – Xã Hiệp Thành, thị xã Bạc Liêu, vườn nhãn
A (0 – 20 cm) Màu xám sáng (7.5 YR 4/6M), cát hơi khô, màu xám sáng rời rạc, ít rễ cây; d
= 1-2cm, chuyển lớp từ từ
AB (20 – 42 cm) Màu xám (7.5 YR 5/6M), hơi ẩm, cát, tơi, nhiều vết kết von non, nhiều rễ cây
d = 2-3cm, chuyển lớp rõ
B (43 – 85 cm) Màu xám sáng (7.5 YR 6/3 M), ẩm, cát, nhiều ổ kết von mềm, đen 10 YR
3/2, d=1 -3 cm, lẫn ít rễ cây, chuyển lớp rõ về màu sắc
BC (85 – 130 cm) Màu trắng xám (7.5 YR 6/3 – 7/3 M), ẩm, cát, dính hơn trên có kết von và
loang lổ hơn tầng trên, chuyển lớp rõ
C (130-160 cm) Màu nâu xám (10 YR 4/4 M), ẩm, ướt, cát, lẫn nhiều vết mica màu trắng hơi
vàng và các khoáng màu đen, rải rác một vài vỏ sò, chuyển lớp rõ
Cg (160 – 180 cm) Màu xám xanh (5 Y 3/2 M), ẩm ướt, cát xuất hiện mạch nước ngầm, glây
Cation trao đổi me/100g đất
Tổng số (%) mg/100gDễ tiêu
đất
Hòa tan (%) Thành phần cơ giới
Trang 80-10 4.5 0.30 4.00 1.20 1.00 0.03 0.04 0.50 Vệt 10 Vệt 10 2.50 2.50 95.00 40-50 5.7 0.20 4.50 1.40 1.24 0.02 0.03 0.40 Vệt 5 Vệt 5 3.80 2.20 94.00
Hướng chính là phát triển các giải rừng ven biển: phi lao, keo lá tràm, kết hợp trồng cỏ chotrăn nuôi, phát triển một phần hoa màu cây họ đậu Nguồn lợi chính là gỗ, củi, cỏ, cỏ, kết hợp mộtphần hoa màu lương thực, cây họ đậu Hướng đơn thuần trồng trọt ít hiệu quả, vì không giữ được màumỡ
3.2 Đất cồn cát đỏ (Cđ) Rhodic Arenosols (ARr): diện tích 76.886 ha
Tập chung chủ yếu ở ven biển tỉnh Bình Thuận Cồn cát đỏ thường cố định, tập trung thànhdải cao có khi tới 200m, cồn cát đỏ có tỷ lệ sét và limon cao hơn cồn cát trắng vàng (sét vật lý khoảng10%)
Mô tả phẫu diện BB 99:
Cách phía Đông nam núi một khoảng 800m thuộc thị trấn Liên Hương, huyện Bắc Bình, tỉnhBình Thuận Địa hình lượn sóng, dốc 3-80 theo hướng Bắc Nam, cao tuyệt đối 60m Vùng đất đãđược khai phá trồng sắn, ngô
A1(0 - 30 cm) Màu xám nâu (2.5YR 4/3 M), cát pha, khô, rời rạc, hơi chặt, nhiều rễ
nhỏ, chuyển lớp từ từ về độ chặt, hơi rõ về màu sắc
AB (30 – 80 cm) Màu đỏ bụi (10 R 3/3.35 M), cát mịn, hơi ẩm, xốp, rời rạc, chuyển lớp từ
từ
C (80 – 130 cm) Màu đỏ tươi (10 R 3/3 M), cát mịn, hơi ẩm, xốp, rời rạc, chuyển lớp từ
từ
Đất cồn cát đỏ nghèo mùn, các chất dinh dưỡng, cation kiềm trao đổi Đất có phản ứng chua,
độ no bazơ thấp Mức độ phân giải chất hữu cơ trong đất mạnh (xem bảng 2)
Bảng 2 – Kết quả phân tích đất cát đỏ
Trang 9Độ sâu lấy
mẫu (cm) PH KCl Hữu cơ (%) P2O5 (%)
P2O5 dễ tiêumg/100g đất Cation trao đổi (me/100g đất)
Nhìn chung loại đất này nên kết hợp sử dụng cho nông, lâm nghiệp Trồng cây chắn gió, lấy
gỗ bảo vệ các diện tích sản xuất nông nghiệp địa hình dốc Nơi tưới nước được thì trồng lúa màu ;Nơi không có điều kiện tưới nên trồng khoai lang, đỗ, lạc, vừng, dưa lấy hạt, đào lộn hột…
3.3 Đất cát biển (C) Haplic Arenosols (ARh): diện tích 234.505 ha.
Đất cát biển phân bố ở địa hình bằng, hình thành chủ yếu do sự bồi lắng phù sa và tham giacủa quá trình lấn biển Đất cát biển tập trung ở ven biển từ Thanh Hóa đến Bình Thuận Chúng tạothành các dải rộng, hẹp khác nhau Các bãi cát hoặc đụn cát có màu trắng hoặc trắng xám Bãi cátbằng thường có hạt thô, phân lớp rõ Các đụn cát hình thành do gió biển nên cấp hạt nhỏ hơn, phânlớp không rõ Một số vùng như Diễn Châu, Quỳnh Lưu đất có lẫn nhiều vỏ sò, hến và có phản ứngtrung tình hoặc kiềm yếu
Mô tả hình thái các phẫu diện điển hình
Phẫu diện TG.661 A: Bãi cát thôn Quang Trung, xã Minh Hải, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa.
0 – 19 cm Màu trắng vàng (2.5 Y 8/3 M), hơi ẩm, rất ít mùn, cát mịn, rời rạc, chuyển lớp
từ từ
19 – 60 cm Màu xám trắng (2.5 Y 8/2 M), ẩm, cát mịn, chuyển lớp từ từ
60 – 110 cm Màu trắng (5 Y 8/1 M), ẩm, lẫn vỏ trai, ốc
Phẫu diện 2302 : Tại thôn Ninh Đức, xã Diễn Tân, Diễn Châu, Nghệ An Vụ chiêm trồng ngô
xen đỗ, lạc; vụ mùa trồng lúa
0 – 20 cm Màu nâu nhạt (2.5 YR 7/1), cát mịn, hơi ẩm, chuyển lớp từ từ
20 – 55 cm Màu nâu vàng (7.5 YR 8/3 M), cát mịn, hơi xốp, có lẫn vỏ sò, hến, kết von
màu đen (5 – 7%), chuyển lớp từ từ
55 – 100 cm Màu vàng nâu (7.5 YR 8/1 M), lẫn nhiều vỏ sò, hến, cát mịn, hơi chặt, chuyển
Trang 10lớp từ từ.
Phẫu diện NH 76 – Xã Nhơn Hải, Huyện Ninh Hải, tỉnh Bình Thuận đất đã trồng khoai lang
và rau Độ cao so với mặt biển 3 m
Bảng 3 - Kết quả phân tích đất cát biển
Độ sâu (cm) pH
KC l
Hữu cơ (%)
Cation trao đổi me/100g đất
Tổng số (%)
Dễ tiêu mg/100g đất Tỷ lệ (%) Thành phần cơ giới
(%)
Ca 2+ Mg 2 +
N P 2 O 5
NH 4 P 2 O
5
K 2 O
Cl
-S
O
2-TSM T
<0.0 02
0.00 2-0.05
0.0 5-2
Phẫu diện TG.661.A
0 – 19 4.2 0.12 1.23 1.18 0.07 0.03 1.25 Vệt 5 - - 0.04 2.5 2.0 95.5
19 - 60 4.9 - 1.21 1.61 0.06 0.02 1.25 Vệt 5 010. - 0.04 1.5 0.5 98.0
60 - 110 5.1 - 1.20 1.70 - - - 0.06 1.0 1.0 98.0
Phẫu diện 2302
0 - 20 7.4 1.24 5.12 1.28 0.08 0.04 - Vệt 2.5 - - - 6.4 2.0 91.6
20 - 55 7.2 0.90 5.44 1.40 0.05 0.03 - Vệt 5 - - - 5.0 13.5 81.5
55 – 100 7.2 - 6.50 1.44 0.01 0.03 - Vệt 5 - - - 5.5 6.5 88.0
Phẫu diện NH.76
0 – 10 7.5 1.05 6.25 1.25 - 0.05 - - -
-10 – 50 7.9 0.10 2.00 1.70 - 0.02 - - -
-50 – 90 7.5 - - - - 0.01 - - -
-90 – 150 5.0 - 12.00 1.75 - - -
-0 – 18 cm Màu xám tro (7.5 YR 8/1 M), cát pha, hạt nhỏ, hơi ẩm, nhiều rễ lúa, chuyển lớp
tương đối rõ
18 – 30 cm Màu xám trắng (5 YR 8/1 M), cát pha, hơi ẩm, có ít rễ cỏ, chuyển lớp hơi rõ về
màu sắc
30 – 54 cm Màu xám vàng (7.5 YR 8/3 M), cát tơi, rời rạc, ẩm, chuyển lớp từ từ
54 – 80 cm Màu vàng nhạt (10 YR 8/2 M), cát tơi, rời rạc, ẩm, có nhiều vệt loang lổ đỏ
vàng, chuyển lớp tương đối rõ
80 – 115 cm Màu vàng xám (10 YR 8/2 M), cát tơi, rời rạc, rất ẩm, chuyển lớp từ từ
115 – 150 cm Màu xám đen, (24 2/1 M), cát tơi, rời rạc, rất ẩm, chuyển lớp từ từ
Trang 11Đất cát biển có ít mùn (0,1 – 1,0%), chất hữu cơ phân giải mạnh (C/N ≤ 5)) ; đạm, lân, kalitổng số và dễ tiêu đều nghèo (N : 0,03 – 0,08%; P2O5 : 0,02 – 0,04%; K2O < 0,3%) Đất có phản ứngtrung tính, ít chua, tổng số cation kiềm trao đổi từ 1,5 – 6,0me/100g đất.
Một phần đáng kể diện tích đất cát biển đã được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp Loại đấtnày thích hợp cho việc trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày như : rau, khoai lang, lạc, đậu,vừng, dâu tằm, thuốc lá…ở đây có thể trồng nhiều cây ăn quả như dừa, cam, chanh Nơi thấp có thểtrồng lúa Tuy đất cát biển có độ phì thấp, song nếu đầu tư cải tạo tốt vẫn cho năng suất cây trồng caonhư lúa ở Quỳnh lưu, lạc ở Diễn Châu (Nghệ An), khoai lang ở Bình Trị Thiên, Quảng Nam - ĐàNẵng
Sử dụng đất nhóm đất cát cần lưu ý các biện pháp thủy lợi giữ nước, tăng cường phân bónnhất là phân hữu cơ, kết hợp sử dụng phân hóa học NPK nhưng cần bón ít, bón sâu, bón nhiều lầnđồng thời để bảo vệ đất, giữ ẩm, giữ màu, cần xây dựng đai rừng chắn gió
II ĐẤT MẶN (M) SALIC FLUVISOLS (FLS) : Diện tích 971.356 ha
1 Hình thành và đặc trưng:
Đây là nhóm đất mặn ven biển Việt Nam, do ảnh hưởng của nước mặn biển theo thủy triềutràn vào hoặc do nước mạch mặn FAO-UNESCO gọi là đất phù sa mặn (Salic Fluvisols); quan điểmnày cũng giống như phân loại đất phèn (Thionic Fluvisols) vì cho rằng đặc tính của phèn và mặnchưa đạt chỉ tiêu của nhóm (major soil groupings), mà chỉ đạt chỉ tiêu của loại hay đơn vị đất (soilunits) FAO-UNESCO xác định đất mặn là đất có đặc tính mặn (salic properties) không có tầngsunfidic cũng như tầng sunfuric từ mặt đất xuống độ sâu 125 cm
Ở Việt Nam với vị trí lãnh thổ của mình, vai trò của các yếu tố phi địa đới có tác động quantrọng trong sự hình thành và chuyển hóa đất không kém các yếu tố địa đới Nông dân Việt Nam phânbiệt khá rõ đất phù sa, đất mặn, đất phèn, đất cát…Theo chúng tôi tuy những đất nói trên đều cónguồn gốc thủy thành, những đặc tính cơ bản như quá trình tính chất quyết định chiều hướng pháttriển cũng như hướng sử dụng thì rất khác nhau
Vì vậy cũng như đất phù sa, đất phèn, đất mặn ven biển cũng được sắp xếp vào một nhómriêng: Nhóm đất mặn (dịch ra thuật ngữ quốc tế Salisols)
Đất mặn ven biển Việt Nam do muối NaCl thường có tổng số muối tan > 0,25% (tương đươngvới > 0,05%) và nếu đạt mức độ mặn trung bình phải > 0,50% (tương đương với 0,15% Cl) Tronghoàn cảnh nhiệt đới ẩm, gió mùa có hai mùa mưa khô khác nhau, về mùa mưa tầng mặt thường từ 0 –
50 cm muối bị rửa trôi gần hết, lúc bấy giờ xác định đất mặn phải nhận xét và phân tích các tầng bêndưới phẫu diện
Nhóm đất mặn Việt Nam phân bố ở ven biển từ Bắc chí Nam (trừ một số vùng phèn tiềm tàngmặn trong các tỉnh như Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Minh Hải…)
Trang 122 Hệ thống phân vị:
Nhóm đất mặn ven biển được chia ra các đơn vị như sau:
- Đất mặn sú vẹt đước (Gleyic Salisols hay Gleyi salic Fluvisols theo FAO-UNESCO)
- Đất mặn nhiều (Haplic Salisols hay Hapli salic Fluvisols theo FAO-UNESCO)
- Đất mặn trung bình và ít (Mollic Salisols hay Molli salic Fluvisols theo FAO-UNESCO)
3 Mô tả các đơn vị đất
3.1 Đất mặn sú vẹt đước (Mm) Gleyi Salic Fluvisols: Diện tích 105.318 ha
3.1.1 - Đất mặn sú vẹt đước hay đất mặn dưới rừng ngập mặn Đồng bằng sông Cửu Longthường bị ngập nước triều mặn, phân bố ở nhiều vùng ven biển từ Nam ra Bắc nhưng nhiều nhất làvùng ven biển Nam Bộ nhưng nhiều nhất là vùng ven biển Nam Bộ từ Bến Tre đến Cà Mau
Đất mặn sú vẹt đước chiếm 0,34% diện tích đất tự nhiên toàn quốc và 10,63% nhóm đất mặn
và phân bố cụ thể ở các vùng như sau: Đồng bằng sông Cửu Long có 56,448 ha Duyên hải miềnTrung 5.166 ha, Khu 4 cũ 1.796 ha và đồng bằng sông Hồng 15.807 ha
3.1.2 – Thảm thực vật rừng ngập mặn mang tính đặc thù theo vùng, có ảnh hưởng đến đất đai
và động vật muôn màu muôn vẻ: ở Nam Bộ thường gặp rừng đước (Rhizophora), rừmg vẹt(Bruguiera pavirora, B.xexangula), rừng bần (Sonneratia caseolaria), rừng dừa nước (Nipa fruticas)
và các loại hình hỗn hợp đước – mắm, đước – vẹt ở Miền Bắc ít gặp các quần thể như trên, thườnggặp sú (Acgicerasmajns), vẹt (Bruguiera pavirora), đang (Rhizophora styulos), trang (Kandiliacandel)
3.1.3 – Mô tả một số phẫu diện đại diện:
Phẫu diện số BL 9 : xã Hiệp Thành, thị xã Bạc Liêu, ở địa hình bãi bằng ven biển dưới rừng mắm
A (0 – 35) Màu xám nâu (2.5 YR 4/3 M) lẫn nhiều vết đen xác hữu cơ 5 YR 7/1 và những vết
xanh nhạt (5 YR 5/1 M) ẩm, sét glây trung trình, mặt đất có những váng muối màutrắng chuyển lớp từ từ theo màu sắc
AC (35 – 90 cm) Màu (2.5 YR 4-3/1 M) lẫn nhiều ô rỉ sắt (5 YR 3/6M) nhiều vết glây (5 YR 4/1 M),
ẩm, sét, có khoảng 2% kết von chuyển lớp từ từ
C1(90 – 130 cm) Màu xám xanh hơi nâu (10 YR 2/1 M), ướt sét dính, xen nhiều vết nâu chạy dọc
thành phẫu diện chuyển lớp rõ
C2(130 – 150 cm Màu xám đen (7.5 YR 3/1 M), ướt, sét nhão, nhiều vẩy mica óng ánh
Phẫu diện SH 63 – Thôn Thái Hưng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Thực vật: Thảm rừng sú vẹt, độ cao so với mặt biển 0,7 m
Trang 13A (0 – 25 cm) Màu xám nâu (2.5 YR 4/3 M), ẩm, thịt nặng cấu trúc cục, trung bình, chuyển lớp rõ.
AC (25 – 47 cm) Màu xám (2.5 YR 4 M), ẩm, limon pha thịt nặng, cấu trúc tảng trung bình, hơi xốp,
CEC me/10 0g đất
Cation trao đổi me/100g đất
Tổng số (%) Dễ tiêu
mg/100g đất
Thành phần cơ giới EC
ms/c m 1:5
Hòa tan (%)
H 2 O KCl Ca 2+ Mg 2+ N P 2 O
5
K 2 O P 2 O 5
1
0.11 2.02 8.4 40 72.8 26.0 1.2 6.27 0.25 1.1
4 130- 50 8.19 7.80 2.05 0.5 7.45 2.7 0.1
4
0.09 2.00 0.1 40 66.0 27.6 6.4 5.50
0
0.12 0.9 9
Phẫu diện SH 63
0 – 25 7.61 6.45 2.39 3.6 4.50 6.50 0.1
9 0.07 1.66 0.9 40 28.02 47.92 4.0 1.03
25 – 47 7.33 7.30 2.81 9.7 0.0 7.30 0.1
9 0.05 1.52 1.0 40 18.76 42.22 9.0 2.83
47 – 75 7.19 7.15 2.75 7.5 9.30 6.00 0.1
9 0.05 1.33 3.1 40 16.98 38.82 4.2 2.43
3.1.4 - Đất sú vẹt đước ở dạng chưa thuần thục, tầng mặt thường dở đất dở nước, đang trongquá trình bồi lắng, dạng bùn lỏng, lầy ngập nước triều, bão hòa NaCl, lẫn hữu cơ, glây mạnh, đấttrung tính hay kiềm yếu, tầng mặt lượng hữu cơ khá, đạm tổng số trung bình và khá, lân tổng số trungbình, kali tổng số giàu, lân và kali dễ tiêu khá và giàu, tỷ lệ Ca++/Mg++ thường < 1 Thành phần cơgiới trung bình (ở Miền Bắc) và nặng (ở Nam Bộ)
3.15 – Hiện nay trên các dải đất này, dưới những thảm rừng khác nhau, ngoài việc bảo vệvùng biển, chắn sóng, chắn gió bồi đắp phù sa, có những mô hình sử dụng kết hợp ngư lâm muônmàu muôn vẻ:
- Mô hình vuông tôm chuyên canh có phòng hộ của cây rừng ngập mặn (trên đất trũng bùn mềm)
- Mô hình tôm rừng trên dạng đất thấp bùn chặt
- Mô hình trồng rừng đước kết hợp nuôi tôm…có dạng điều chế rừng và xây dựng hệ thốngcống rãnh phù hợp
Trang 14- Mô hình rừng đước, sú vẹt, cua…
- Mô hình rừng sú vẹt, nuôi trồng các loại thủy sản
- Mô hình rừng đăng, trang, vẹt, bảo vệ bờ biển đọng phù sa, phát triển thủy sản ven bờ.3.1.6 – Hướng sử dụng: Bảo vệ và phát triển hết diện tích, vì vùng bãi lầy ven biển hoang hóacòn chiếm tỷ lệ cao Để sử dụng có hiệu quả cao và bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, cần giữthảm rừng, sử dụng kết hợp dưới rừng, đặc biệt có một số vùng được bồi đắp nhanh thường được quai
đê lấn biển, phát triển đất trồng trọt Những trường hợp này phải có qui hoạch để khai thác toàn diện,giữ được môi trường nước mặn và lợ, phát triển nuôi trồng thủy sản và các nguồn lợi đa dạng, khôngchỉ có trồng lúa nước
3.2 Đất mặn nhiều (Mn) Hapli Salic Fluvisols (Flsh):
Diện tích 133.288 ha (Haplic Salisols hay Hapli – Salic Fluvisols theo FAO-UNESCO)
3.2.1 – Loại đất này chiếm 0,42% diện tích đất tự nhiên cả nước và 15,0% của nhóm đất mặn.
Phần lớn tập trung ở vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long: 102.000 ha Ngoài ra đều có mặt ởven biển khắp các vùng với diện tích ít hơn: 14.318 ha, Khu 4 cũ: 6.609 ha, duyên hải miền Trung:11.426 ha, Đông Nam Bộ: 19.592 ha và Trung du miền núi Bắc Bộ: 18.704 ha
Đất mặn nhiều thường do nước mặn tràn theo thủy triều và cũng có nơi do nước mạch mặn domuối NaCl trong nước biển
Đất mặn nhiều thường ở địa hình thấp ven biển, cửa sông, cao trình 0.5 – 0.8m, sự thay đổi độmặn theo 2 mùa: về mùa mưa, luồng nước mưa, nước ngọt từ thượng nguồn đuổi nước mặn ra xa làmngọt tầng đất mặt, nên lúa mùa phát triển ra đến sát biển Vì vậy có thể gọi là đất mặn thời vụ, vànghiên cứu xác định đất mặn được chính xác phải thực hiện trong những thời kỳ khô hạn nhất
3.2.2 – Mô tả một số phẫu diện đất đại diện:
A (0 – 18 cm) Màu nâu (5 YR 5/4 M), ít ẩm, sét có kết von màu nâu đậm (5YR 2/1
M), cấu trúc tảng, cục lớn, rắn, chặt Bề mặt đất nứt nẻ rộng 0.5 – 2
cm sau 40 – 50 cm chuyển lớp từ từ
AC (18 – 45 cm) Màu nâu (10 YR 4/3 M), hơi ẩm, sét rải rác những ổ kết von non
màu nâu đậm (5 YR 3/1 M), cấu trúc cục tảng, dẻo, chuyển lớp từ từ
BC(45 – 132 cm) Màu nâu (5 YR 3/6 M), nhiều ổ gỉ sắt màu nâu vàng (7 VR N/6 M)
Trên các bề mặt vết nứt có những váng muối, lẫn những hạt cát mịn,chuyển lớp rõ về màu sắc
Cg(132 – 160 cm) Màu nâu xám, ẩm ướt, sét xen các vệt glây màu xám xanh (7.5 YR
5/1 M) có ít kết von ống màu nâu đậm (7.5 YR 6/4 M)
Phẫu diện BM 234 - Nông trường quân đội xã Cồn Thoi, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
Trang 15A (0 - 30cm) Màu nâu xám (5 YR 4/3 M), ướt, sét pha limon dính hơi xốp
chuyển lớp không rõ
AC (30 - 60cm) Màu nâu xám (5 YR 4/2 M), ướt, thịt pha sét, ít dính, ít xốp,
chuyển lớp rõ về thành phần cơ giới
C (60 - 110cm) Màu nâu hơi xám (5 YR 5/3 M), ướt thịt nhẹ, ít dính
Bảng 5 Kết quả phân tích phẫu diện số BL.11 và BM.234
CEC (me/
100g đất)
Cation trao đổi (me/100 gam đất) Tổng số (%)
Dễ tiêu (mg/100 gam đất) Thành phần cơ giới (%) EC
ms/cm 1:5
Hòa tan (%)
H 2 O KCl Ca ++ Mg ++ N P 2 O 5 K 2 O P 2 O 5 K 2 O <0.002 0.002-0.00
5
0.005 -2 Cl- SO4
21.42 18.60 16.50
9.2 9.0 9.0
8.4 5.9 4.5
0.10 0.09 0.05
0.09 0.08 0.07
1.20 0.90 0.88
15 20 20
49 31 18
10 42 68
2.60 1.90 1.29
0.35 0.28 0.20
0.16 0.10 0.05
23.35 17.00 15.10 17.60 24.30
5.05 3.20 5.05 3.70 7.50
15.9 11.9 9.4 11.5 15.7
0.13 0.10 0.10 0.12 0.13
0.08 0.10 0.03 0.09 0.07
3.30 2.80 3.40 3.25 3.35
55.4 57.4 55.6 56.6 56.0
30.4 42.2 42.0 40.0 34.8
14.2 6.4 2.4 3.4 9.2
8.25 2.55 3.00 4.50 4.85
1.49 0.40 0.48 0.70 1.00
0.30 0.08 0.10 0.20 0.25
3.2.3 Đất mặn nhiều thường có Cl- > 0,25%, tổng số muối tan > 1% và EC thường > 4ms/cm Về mùa mưa những trị số trên có hạ thấp hơn Tỷ lệ Ca++/Mg++ thường < 1 Đất mặn nhiềuthường chứa các chất dinh dưỡng trung bình đến khá, nhất là ở Nam Bộ; Thành phần cơ giới từ sétđến limon hay thịt pha sét Đất mặn ở Nam Bộ thường có thành phần cơ giới nặng hơn và sâu hơn.Đất mặn miền Bắc thường có thành phần cơ giới trung bình (limon hay thịt pha sét) và có nền cát haycát pha ở độ sâu chưa đến 100cm và ở độ sâu khoảng 50 - 80cm thường gặp lớp cát xám xanh, có xác
Hữu cơ (%)
Cation trao đổi me/100g đất
5.57.04.86.4
2.522.562.352.60
3.626.646.283.70
9.345.924.922.66
0.110.200.140.16
0.040.110.080.06
137107
0.250.290.170.47
Trang 163.2.4 Hiện nay loại đất này thường chỉ sử dụng một vụ lúa mùa, mùa khô thường bỏ hoang.Thường một số vùng đã sử dụng lúa đặc sản địa phương chất lượng cao.
Biện pháp thủy lợi: Quai đê, dẫn nước ngọt, rửa mặn, trồng lúa là biện pháp truyền thống chiphí cao và không phát huy thế mạnh của vùng Nông dân nhiều vùng ở Đồng bằng sông Hồng ápdụng biện pháp vượt đất để các dải đất cao trồng cây trồng cạn, vùng thấp cấy lúa hay làm ao nuôi cá
Nhiều vùng đất mặn nhiều ở Nam Bộ, nông dân lợi dụng nước thủy triều, đưa vào đồng ruộng
cả nguồn tôm cua ở đay nuôi tôm theo cách vượt đất, phát triển ở rãnh Với phương thức này, nôngdân đã thu nguồn lợi tôm gấp mười lần trồng lúa như ở Hồng Dân Minh Hải
Bảo vệ vùng đất mặn để sử dụng đa dạng là có hiệu quả kinh tế và sinh thái
3.3 Đất mặn trung bình và ít (M) Molli Salic Fluvisols (Flsm):
Diện tích 732.584 ha
(Mollic salisols hay Molli salic Fluvisols theo FAO-UNESCO):
Phân bố tiếp giáp đất phù sa, bên trong vùng đất mặn nhiều, đại bộ phận ở địa hình trung bình
và cao và còn ảnh hưởng của thủy triều
3.3.1 Loại đất này chiếm 2,4% diện tích đất toàn quốc và khoảng 75% của nhóm đất mặn, tậptrung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long với diện tích 586.422 ha: 80% của loại:
Với hệ thống công trình thủy lợi chủ động tưới tiêu nhiều nơi đã trồng 2 vụ lúa:
3.3.2 Mô tả một số phẫu diện đại diện:
Phẫu diện VL126 - Xã Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Minh Hải Địa hình trung bình, bằngphẳng, đất trồng lúa
Ap (0 - 30cm) Màu xám (2.5 YR 5/2M), khô, sét, nhiều rễ lúa, cấu trúc cục, chặt
vừa, nhiều đốm gỉ màu nâu chạy dọc theo rễ lúa, chuyển lớp rõ theomàu sắc
B1 (30 - 75cm) Màu xám (5 YR 6/1 M), ẩm, sét, lẫn những ổ màu vàng nâu, cấu
trúc cục, chuyển lớp từ từ theo màu sắc
B2 (75 - 110cm) Màu nâu xám (5 YR 5/1 M), ẩm, sét nhiều đốm gỉ nâu vàng, chuyển
Trang 17A (0 - 20cm) Màu nâu (2.5 YR 4/3 M), ẩm, thịt pha sét, cấu trúc cục, trung
bình, ít lỗ hổng nhỏ, dẻo, hơi chặt, có vết vàng nhỏ ít rễ, lẫn rễlúa, chuyển lớp từ từ
Ac (20 - 50cm) Màu nâu (5 YR 4/3 M), ẩm, thịt pha sét, rất ít lỗ hổng nhỏ, chặt,
cấu trúc không rõ, chuyển lớp từ từ
50 - 85cm Màu nâu (5 YR 4/3-4 M), ướt sét pha limon, rất ít lỗ hổng, chặt,
có vết glây yếu, chuyển lớp rõ
85 - 120cm Màu nâu hơi xám (5 YR 5/2 M) ướt, thịt pha sét, glây yếu, dẻo,
CEC me/100g đất
Cation trao đổi me/100 gam đất Tổng số (%)
Dễ tiêu mg/100 gam đất Thành phần cơ giới (%) ms/cmEC
4.40 5.60 4.01 5.80
3.80 4.40 4.20 5.10
0.17 0.10 0.08 0.07
0.07 0.06 0.08 0.09
0.51 0.55 0.71 0.78
52.3 57.3 60.3 54.3
20.0 20.6 16.6 21.6
27.7 22.1 23.1 24.1
0.09 0.09 0.07 0.92
0.06 0.06 0.08 0.05
12.2 13.5 13.5 19.1
7.2 6.0 6.5 13
3.3 5.2 5.5 4.5
0.15 0.12 0.09 0.08
0.06 0.06 0.06 0.05
0.35 1.35 1.02 1.10
7 21 18 11
50.0 44.0 56.0 50.0
16.0 24.0 7.0 16.0
0.06 0.11 0.15 0.07
0.02 0.12 0.10 0.13
0.5 1.2 1.4 1.6
3.3.3 Kết quả phân tích nhiều mẫu đất mặn trung bình và ít cho thấy: mức độ Cl- < 0,25% và
EC < 4 ms/cm, đất có phản ứng trung tính ít chua, xuống sâu pH có tăng lên do nồng độ muối caohơn tỉ lệ Ca++/Mg++ < 1, mùn, đạm trung bình, lân trung bình và nghèo
Số liệu trung bình qua phân tích nhiều mẫu của đất mặn trung bình và ít các vùng như sau(xem bảng 8)
3.3.4 Hiện nay đại bộ phận đất được trồng 2 vụ lúa, những nơi chủ động tưới tiêu thường cónăng suất cao Đây cũng là địa bàn trồng lúa có năng suất và chất lượng cao, cũng như thuận lợi choviệc nuôi trồng thủy sản hơn vùng nội đồng, vì còn quan hệ với thủy triều ở những vùng đất mặn
Trang 18trung bình không nên ngọt hóa một cách tùy tiện, vì làm như vậy sẽ không giữ được môi trường sinhthái để sử dụng đa dạng và hiệu quả hơn.
Bảng 8 - Số liệu phân tích trung bình đất mặn trung bình và ít
Vùng
Tầng đất (cm)
pH KCl
Hữu cơ (%)
Cation trao đổi me/100g đất
4.95.85.36.3
3.331.901.421.61
6.476.003.403.60
8.678.804.506.13
0.180.140.110.14
0.040.090.030.05
11788
0.150.080.180.10
Nói chung khai thác vùng đất mặn để trồng lúa là việc làm cần thiết để giải quyết lương thực,nhưng trong hoàn cảnh cả nước đã bảo đảm khá vững chắc như nhu cầu lương thực, thì vùng đấtmặn, nước lợ ngoài lúa gạo đặc sản chất lượng cao phải từng bước giành ưu tiên cho phương hướnghiệu quả cao nhất, đó là nguồn lợi thủy sản, động thực vật đặc thù của vùng này và không ngọt hóatùy tiện
III ĐẤT PHÈN (S) THIONIC FLUVISOLS (FLT): diện tích 1.863.128 ha
1 Hình thành và đặc trưng
Đất phèn ở đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỷ lệ cao trong đất thủy thành, với sự phát sinhmuôn màu, muôn vẻ, với các loại hình phong phú của chúng xứng đáng được xếp nhóm riêng: Nhómđất phèn (Thionosols) FAO-UNESCO xác định là cấp đơn vị (soil unit) nằm trong 3 nhóm: Nhóm đấtphù sa (Fluvisols), nhóm đất glây (gleysols) và nhóm đất than bùn (Histosols) Vì vậy dịch sang thuậtngữ FAO-UNESCO là Thionic Fluvisols, Thionic Gleysols và Thionic Histosols
Đất phèn được hình thành do sản phẩm bồi tụ phù sa với vật liệu sinh phèn (xác sinh vật chứalưu huỳnh: Pyrite) phát triển mạnh ở môi trường đầm mặn, khó thoát nước ở đồng bằng sông CửuLong, nơi nào bề mặt của đầm mặn rộng (10.000 km) phèn tiềm tàng phát sinh rất nhiều (pyritenguyên sinh), nơi nào bề mặt hẹp (1 km dọc biển Đông) thì phèn tiềm tàng mất dần và trở thànhkhông phèn, ở các tỉnh miền Bắc gọi là đất chua mặn như ở Hải Phòng, Nam Hà
Xác các động thực vật đặc biệt là thảm thực vật rừng ngập mặn phổ biến là các họ Rhizophora
và Avicenia chứa nhiều S, trong điều kiện yếm khí thường được tích lũy lại ở dạng H2S gặp Fechuyển sang dạng FeS2 FeS2 gặp điều kiện oxy hóa sẽ chuyển thành Sunfat Sắt và Axit sunfuric
Trang 19Đất phèn được xác định sự có mặt trong phẫu diện đất 2 loại tầng chuẩn đoán chính là tầngsinh phèn (Sunfidic Horizon) và tầng phèn (Sunfuric Horizon) Đất chỉ có tầng sinh phèn gọi là đấtphèn tiềm tàng, đất có tầng phèn (đôi khi có cả tầng sinh phèn) gọi là đất phèn hoạt động.
Tầng sinh phèn (Sunfidic Horizon) là tầng tích lũy vật liệu chứa phèn (Sunfidic Materials) làtầng sét hoặc hữu cơ ngập nước, thường ở trạng thái yếu khí có chứa SO3 trên 1,7% (tương đương với0,75% S); khi oxy hóa cho pH dưới hoặc bằng 3,5, sự chênh lệch độ chua hình thành khi oxy hóatầng sinh phèn thường đạt trên 2,5 đơn vị
Tầng phèn (Sunfuric Horizon) là một dạng tầng B xuất hiện trong quá trình hình thành và pháttriển của đất phèn từ đất phèn tiềm tàng, tập trung chủ yếu là khoáng Jarosite dưới dạng đốm, vệtvàng rơm (2,5 Y) có pH thường dưới 3,5 Tầng phèn thường vẫn gọi là tầng Jarosite, là tầng chỉ thịcho đất phèn hoạt động
Đất phèn ở nước ta tập trung nhiều nhất ở đồng bằng sông Cửu Long, cũng là vùng đất phènđáng kể trên thế giới; ở đây hình thành các vùng đất phèn nói riêng và có những đặc thù riêng muônmàu muôn vẻ như:
- Đất phù sa phèn (Fluvic Thionosols hay Thionic Fluvisols - dịch theo FAO)
- Đất glây phèn (Gleyic Thionosols hay Thionic Gleysols - dịch theo FAO)
- Đất than bùn phèn (Histric Thionosols hay Thionic Histosols - dịch theo FAO)
Về hệ thống phân vị cấp 3 (Subunits) đối với nhóm đất phèn cũng đã nghiên cứu xác định vớicác đặc tính: phèn tiềm tàng (Proto Thionic) hay phèn ở độ sâu khác nhau trong phẫu diện đất
Dưới đây mô tả một số phẫu diện đại diện
Phẫu diện số 40 CL.TG: Nông trường ấp bắc II, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Trang 20Thảm thực vật: Bàng (Lepiromia mucronata)
Năng kim (Eleocharis ochrostachyo)
Ah (0 - 8cm) Màu đen (10 YR 2/1 M) thịt nặng, sét pha limon và thịt, ẩm ướt,
lẫn nhiều hữu cơ bán phân hủy dạng sợi, nhão, không thuần thục,nhiều rễ bàng và năng kim, chuyển lớp dần dần về màu sắc
Ag (8 - 19cm) Màu xám nâu (10 YR 4/1 M) ẩm ướt, sét không thuần thục lẫn rễ
cỏ và chất hữu cơ dạng sợi màu den (10 YR 2/1) glây mạnh,chuyển lớp từ từ về màu sắc
ACpr (19 - 45cm) Màu nâu xám đen (2,5 YR 3/2 M), ẩm ướt, sét, không thuần thục
lẫn nhiều xác thực vật màu đen (5Y 2/1 M) kích thước nhỏ 10mm) glây mạnh, có mùi H2S, chuyển lớp từ từ về màu sắc
(5-Cpr (45 - 110cm) Màu xám đen (2,5 Y 4 M) ẩm ướt, sét, dính không thuần thục
Phẫu diện số 81 VT.HG: Xã Vĩnh Lập, huyện Vị Thanh, tỉnh Cần Thơ
Ruộng một vụ lúa mùa, năng suất khoảng 2 tạ/ha
ApL (0 - 20 cm) Màu xám nâu hơi sáng (7.5 YR 4/1 M), ướt, sét hơi dẻo dính, bán
thuần thục, nhiều xác thực vật bán phân hủy mịn, nhiều rễ lúa mịntrắng chuyển lớp từ từ
AC (20 - 60cm) Màu nâu đen (7.5 YR 3/1 M), ướt, sét hơi dẻo dính, bán thuần
thục Nhiều xác thực vật bán phân hủy, lẫn ít rễ lúa và cỏ, chuyểnlớp từ từ
Cpr1 (60 - 130cm) Màu nâu đen (2.5 Y 3/2 M), ướt, sét dẻo dính, không cấu trúc,
nhiều vết hữu cơ phân hủy mầu đen, có ít xác thực vật bán phânhủy mầu đen, chuyển lớp từ từ
Cpr2 (130-200cm) Màu xám (2.5 GY 5/1 M), ướt, sét dẻo dính có ít xác thực vật bán
phân hủy màu nâu
Bảng 9 - Số liệu phân tích đất phèn tiềm tàng
Cation trao đổi me/100 gam đất Tổng số (%)
P 2 O 5 dễ tiêu mg/100
Fe 3+
mg/1 00g đất
Cl (%) SO4
(%) Thành phần cơ giới (%)
1.00 2.14 4.40 5.65
0.28 0.27 0.22 0.18
0.28 1.13 1.00 1.16
0.13 0.02 0.01 0.02
3.20 1.80 1.30 1.30
53 28 25
7.50 9.60 13.90 21.80
5.60 7.60 8.85 9.20
0.24 0.24 0.36 0.48
35.20 41.92 41.92 45.60
18.00 19.28 17.20 20.15
46.80 38.80 40.88 34.25
Phẫu diện 81.VT.HG
Trang 210.90 2.20 6.00 5.30
1.30 1.20 6.50 6.00
0.28 0.28 0.28 0.13
0.19 0.21 0.72 1.08
0.04 0.02 0.02 0.03
0.12 vệt 0.12 0.75
15 23 9 15
3.00 0.30 8.20 6.80
0.20 0.20 0.20 0.18
0.01 0.01 0.01 0.01
0.04 0.12 0.32 0.28
52.84 50.24 58.84 59.78
16.36 16.36 14.72 13.50
30.80 33.40 26.44 26.72
3.2 Đất phèn hoạt động (Sj) Orthi-thionic Fluvisols (Flto):
Diện tích 1.210.884 ha
Dưới đây mô tả một số phẫu diện đại diện:
Phẫu diện số 30 ĐH.LA:
Xã An Ninh Đông, huyện Đức Hòa, Long An
Thực vật chủ yếu: cỏ năng kim, cỏ bàng
Ah (0 - 15cm) Màu xám đen (7.5 YR 3/2 M), ẩm, sét, nhiều xác thực vật bán
phân hủy màu đen, nhiều rễ cây cỏ, cấu trúc cục nhỏ, chuyển lớp
từ từ về màu sắc
ABj (15 - 36cm) Màu nâu tối (7.5 YR 3/4 M), ẩm, sét lẫn ít rễ thực vật, cấu trúc
khối chuyển lớp từ từ về màu sắc
Bj (36 - 76cm) Màu nâu (7.5 YR 5/2 M), ướt, sét ít đốm màu vàng (Jarosite) (2.5
Y 8/8 M) khoảng 5% bề mặt của đất, dẻo, dính, chuyển lớp từ từ
về màu sắc
Cpr (76 - 120cm) Màu xám xanh (5Y 5/2 M), ướt, nhão, sét nhiều vết hữu cơ màu
đen, không có cấu trúc
Phẫu diện số 36 TM ĐT:
Xã Đốc Bình Kiều, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp
Ruộng lúa 2 vụ: Đông xuân, Hè thu, năng suất 9 tấn/năm lẫn cỏ chát, cỏ năn
ApL (0 - 15cm) Màu xám đen (2.5 YR 3/0 M), ẩm, sét lẫn nhiều rễ lúa và các ống
gỉ sắt đỏ nâu (2.5 YR 4/4 M) chạy dọc theo ống rễ, cấu trúc tảng,chặt có nhiều kẽ nứt 2 - 5cm chuyển lớp dần dần về màu sắc
AB (15 - 32cm) Màu xám đen nhạt (2.5 YR 4/16 M), ẩm, sét lẫn các ống rễ lúa
mịn, nhiều ổ gỉ nâu đỏ phân bố dọc các kẽ nứt, cấu trúc khối,chuyển lớp rõ về màu sắc
B1W (32 - 69cm) Màu xám nhạt (5YR 5/1 M) ẩm, sét lẫn các vật hữu cơ đen (7.5
YR 2/0 M, lẫn những vết đỏ gạch 10 YR 5/8, cấu trúc khối, chặt,dính dẻo, chuyển lớp từ từ
B2W (69 - 110cm) Màu xám (10 YR 5/1 M), ướt sét có các ổ nâu vàng (7.5 YR 5/8
M) lẫn các ổ màu vàng Jarosite (2.5 Y 7/8 M), chiếm khoảng 15% bề mặt tầng đất, dính dẻo, chất chuyển lớp rõ vè màu sắc
10-Cpr (110-150cm) Màu xám (5 Y 5/2 M), ướt, sét, nhão glây mạnh có mùi H2S
Trang 22Bảng 10 Số liệu phân tích đất phèn hoạt động
Cation trao đổi me/100 gam đất
Fe 3+
mg/
100g đất
SO 4(%)
2-Thành phần cơ giới (%)
Ca 2+
0.77 0.94 1.86 1.17
0.44 0.59 0.24 0.21
0.05 0.08 0.03 0.02
0.65 0.28 0.68 0.55
4.67 3.40 3.43 3.43
34 34 84 69
22.50 20.47 32.50 39.36
0.06 0.10 0.07 0.69
0.13 0.28 0.24 3.25
41.50 40.00 49.00 49.00
25.00 22.50 30.00 30.00
33.50 33.50 21.00 21.00
2.41 4.79 3.77
4.00 3.31 2.63 2.46 3.87
4.96 6.15 5.82 5.51 8.35
0.37 0.24 0.29 0.23 0.24
0.06 0.03 0.03 0.04 0.07
1.60 1.89 2.54 2.02 1.94
2.50 1.25 0.65 1.50 3.29
17 17 4 8 9
10.93 7.03 13.87 11.87 16.07
0.34 0.10 0.13 0.75 0.78
64.00 66.50 66.50 64.00 69.00
32.50 27.50 30.00 32.50 25.00
3.50 6.00 3.50 3.50 6.00
Tính chất chung của đất phèn
Qua tổng hợp các phẫu diện nghiên cứu về đất phèn chúng ta có 2 loại hình phổ biến là đấtphèn tiềm tàng (đại bộ phận thuộc đơn vị Gleyic Thionosols hay Proto Thionic Gleysols theo FAO -UNESCO) và đất phèn hoạt động (Orthi Thionosol, Orthi Thionic Fluvisols hay Orthi ThionicGleysols theo FAO - UNESCO)
ở đồng bằng sông Cửu Long đất phèn tiềm tàng thường phân bố ở dưới rừng ngập mặn và ởcác vùng trũng, chứa tỷ lệ hữu cơ cao, glây mạnh, tỷ lệ đất phèn tiềm tàng ở đây khoảng 26%, trong
số này có 10% có ảnh hưởng mặn Tầng phèn tiềm tàng thường có hơn 40% có tầng phèn sâu và rấtdày Đất phèn hoạt động chiếm đại bộ phận diện tích 74%, tỷ lệ diện tích bị ảnh hưởng của mặnchiếm khoảng 38% trong số này và tầng phèn sâu chiếm đại bộ phận diện tích của đất phèn hoạtđộng: 74%
Đất phèn có tỷ lệ hữu cơ cao, mức độ phân giải thấp, đạm tổng số khá, lân tổng số trung bình
và nghèo, kali tổng số thường giàu, lân dễ tiêu rất nghèo, đất rất chua, Al3+ di động cao, SO42- caothành phần cơ giới đại bộ phận là sét, nhiều nơi chưa đạt mức thuần thục (nhất là đất phèn tiềm tàng)
Về tình hình sử dụng: Hiện nay đại bộ phận diện tích đất phèn đã được khai thác để trồng lúa
và phần lớn đã được trồng 2 vụ: đông xuân và hè thu, hay đông xuân và mùa Số còn lại hiện nay chỉ
ở đồng bằng sông Cửu Long khoảng 10% dưới rừng ngập mặn (khoảng 160.000 ha) và những vùngrốn phèn sâu ở Đồng Tháp, Tứ Giác Long Xuyên và bán đảo Cà Mau khoảng 200.000 ha trong đó cómột số diện tích có thảm rừng che phủ
Trang 23Với tầm nhìn chung thế giới, nông dân ta (nhất là đồng bằng sông Cửu Long) có nhiều kinhnghiệm và nhiều thành tích cải tạo sử dụng đất phèn để phát triển nông nghiệp nhất là trồng lúa.Khoảng 2 thế kỷ qua cuộc sống đại bộ phận nông dân đồng bằng sông Cửu Long gắn với đất phèn,thành tựu sử dụng đất phèn được phát huy cao từ sau năm 1975 Thời gian này được tập trung cao hội
tụ được 3 mặt tác động: đào kênh mương sử dụng nước ngọt thoát phèn nhất là đào kênh Hồng Ngự,ứng dụng thành tựu mới về khoa học kỹ thuật kết hợp với kinh nghiệm của nông dân (giống, canh táchọc, bảo vệ thực vật, ém phèn, thoát phèn), tập trung cao cơ sở vật chất và kỹ thuật Vì vậy sau 20năm đã đưa sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long lên trên 2 lần Không có những thành tựunày thì không có những thắng lợi về lương thực trong những năm qua của cả nước ta
Những điều đáng rút kinh nghiệm là:
- Quy hoạch chưa đồng bộ giữa các khu dân cư và những vùng đất khai phá mới Những trậnlụt vừa qua đã gây thiệt hại nhiều nhất cho các khu dân cư vào sâu vùng trũng mà không có hạ tầng
cơ sở bảo vệ
- Đến đây cái được đã rõ là lương thực, nhưng đừng để mất tính đa dạng sinh học và môitrường; như vậy trên cơ sở giải quyết lương thực để đảm bảo an toàn lương thực cả nước và phát triển
đa dạng sinh học, các giá trị này còn lớn lao quyết không để mất Tiềm năng sinh học của đất phèn là
vô giá, không để mất mối quan hệ sinh thái này, để tạo nên những sinh khối lớn (thực vật, động vật),nguồn gen phong phú Đơn cử một việc như Sếu cổ đỏ là loài hiếm đang phát triển nhờ nguồn thức
ăn là cỏ năng kim ở đất phèn… Vì vậy nên bảo vệ những vùng rốn phèn còn lại và nên luân canh đadạng hóa một số vùng đất phèn để khai thác đa dạng, cây lúa là quan trọng số một, nhưng không chỉtrồng lúa, rất nhiều loại cây phát triển tốt ở đất phèn mà ít phải cải tạo, hay không cần cải tạo với biệnpháp thoát hết phèn như khoai mỡ, sắn, điều, dứa, bàng, tràm…
IV ĐẤT PHÙ SA (P) FLUVISOLS (FL): Diện tích 3.400.059 ha
1 Hình thành và đặc trưng:
Nhóm đất phù sa mang đặc tính xếp lớp (Fluvic Properties) cả vi hình thái lẫn hình thái Theoquan điểm của FAO với nhãn quan chung thế giới, đất phù sa không có tầng chẩn đoán nào khácngoài các tầng A Ochric - Mollic và Umbric hay tầng H Histic
Do đặc điểm cấu tạo địa chất và địa hình của nước ta, những nhóm đất bồi tụ (trong đó có đấtphù sa) hình thành về phía biển, bồi tụ từ sản phẩm phong hóa các khối núi, đồi, do tác động của sông
và biển Nhóm đất phù sa thường phân bố ở giữa khối đất bồi tụ ở 2 đồng bằng tam giác châu lớn:Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng cũng như đồng bằng ven biển miền trung; ở đâythường có sự phân cách bởi các hệ thống các sông ngắn hình thành các bồn lưu vực riêng ở một lưuvực sông lớn như sông Hồng thì về thượng nguồn có độ dốc lớn lòng sông sâu, ít có sự bồi đắp vensông (trừ hệ thống các sông nhánh nhỏ), về phía trung lưu đã có sự bồi đắp rộng dần ra và tỏa rộng ở
hạ lưu
Đất phù sa phân hóa theo mẫu chất, điều kiện địa hình và hệ thống sử dụng:
Trang 241.1 Phù sa sông Hồng:
Hàm lượng phù sa trong nước lớn Về mùa lũ đạt tới 900 - 1300 g/m3 nước, mùa cạn khoảng
500 g/m3 (địa điểm lấy mẫu ở Sơn Tây)
Chất lượng phù sa tốt:
pHCaO + MgO
Na2O + K2O
P2O5
N
: 7 - 7,5 : 2 - 2,5%
Từ ngày có đập thủy điện sông Đà lượng phù sa giảm dần, đến nay cũng quan trắc ở Sơn Tâylượng cát bùn chỉ còn 59% và độ đục bằng 65% so với trước khi chưa có đập sông Đà ở Hà Nộilượng phù sa cũng chỉ còn 5% và độ đục còn 63% so với trước
Để chống lũ lụt, từ lâu nhân dân ta đã đắp một hệ thống đê dọc theo các sông Hệ thống này
đã làm thay đổi sự bồi tụ phù sa của sông và sự hình thành đồng bằng Bắc Bộ
+ Sau khi đắp đê toàn bộ vùng đồng bằng không được bồi đắp như trước, bề mặt còn lồi lõmnhiều Những vùng vỡ đê cũ, nước lụt tràn vào đem theo phù sa hàm lượng lớn làm xáo trộn địa hình
và đất đai khu vực bị lụt Nơi thì bị khoét sâu thành vực, nơi thì đọng lại toàn cát, nơi phủ lớp phù samầu mỡ Gần đây đã có nhiều hệ thống thủy nông đưa nước phù sa cho đồng ruộng, tưới tiêu chủđộng cũng làm tăng độ mầu mỡ của đất
+ Đất ngoài đê năm nào cũng được bồi thêm nên luôn luôn trẻ và màu mỡ
+ Khối lượng phù sa của hệ thống sông chỉ còn tập trung vào một số vùng như Kim Sơn, TiềnHải nên tốc độ tiến ra biển của các vùng này rất nhanh (ở Kim Sơn trung bình mỗi năm được bồi rabiển từ 80 - 100m) Từ khi thành lập huyện Kim Sơn (1829 đến 1889), sau 60 năm đã 5 lần quai đêlấn biển, đất canh tác được mở rộng gấp 3 lần (tổng diện tích đất tự nhiên hiện nay 260 km2)
1.2 Phù sa sông Cửu Long
Sông Cửu Long (Mê Kông) chảy qua 5 nước, trước khi sang Việt Nam đã chia làm hai: sôngTiền và sông Hậu và tiếp tục tách 9 nhánh chảy ra biển (Cửu Long)
Sông Cửu Long có thủy chế điều hòa Biển hồ Campuchia, một hồ chứa khổng lồ, điều hòanước lũ trước khi đổ về Việt Nam Những vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, U Minh làm tăngthêm sự điều hòa của sông ở vùng hạ lưu Sông không có đê nhưng nước chỉ tràn vào đồng vào mùangập lụt sau khi thu hoạch xong (trừ những năm bất thường)
Hàm lượng phù sa ít hơn sông Hồng, ngay trong mùa lũ cũng chỉ đạt khoảng 250g/m3, nhưngtổng lượng rất lớn (1.400 tỷ m3) nên tổng lượng phù sa cũng lớn (1 tỷ - 1,5 tỷ m3) Lượng phù sa này
Trang 25theo hệ thống kênh rạch dài hơn 3000km trải đều trên mặt đồng bằng Vì vậy ngoài tác dụng tăngcường dinh dưỡng đều hàng năm, còn tạo dần mặt bằng phẳng hơn so với đồng bằng sông Hồng.
Do những tác động kiến tạo, qui luật bồi đắp phù sa, môi trường đầm mặn… đã hình thànhlớp phủ thổ nhưỡng đồng bằng song Cửu Long: đất phù sa ở giữa có xen kẽ đất phèn và bao quanhbởi đất mặn, đất phèn tiềm tàng, khá phức tạp, muôn màu muôn vẻ, cục bộ, không có chỗ tiếp giápnhau còn gọi là phù sa sông biển nhưng về toàn cuộc cũng thể hiện sự tập trung cao của 3 loại hìnhthổ nhưỡng nói trên, phong phú hơn bất kỳ một tam giác châu nào ở Việt Nam
1.3 Phù sa các sông khác:
ở dọc biển miền Trung, hình thành theo dạng bồn lưu vực riêng, ảnh hưởng của mẫu chấtthượng nguồn, trong đó đại bộ phận từ khối granit Trường Sơn nên đất thường nhẹ, chua, dung tíchhấp thụ, độ bão hóa bazơ thấp hơn đất phù sa sông Hồng và sông Cửu Long Cá biệt có những vùngphù sa có thành phần cơ giới nặng hơn, màu mỡ hơn như đất phù sa sông Ba
2 Hệ thống phân vị
Nhóm đất phù sa (Fluvisols) có thể chia ra các đơn vị (soil units) như sau:
- Đất phù sa trung tính ít chua (P) Eutric Fluvisols (Fle)
Về hình thái phẫu diện đặc trưng cho đất phù sa trung tính ít chua có thể giới thiệu các phẫu diện:Phẫu diện HN1*: Vùng III thôn Tứ Đình, xã Long Biên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Độ cao 8m Bậc thềm phù sa ven sông Đất chuyên màu, thường luân canh đậu đỗ, đay ngô,cây trồng phát triển tốt
0 - 18cm Màu nâu tươi (5 YR 3/4 M), ẩm, limon pha thịt, cấu trúc phiến mỏng,
nhiều rễ cây, có các ổ cát xen trong tầng đất, tơi xốp chuyển lớp từ từ
18 - 53cm Màu nâu tươi (5 YR 4/6 M), ẩm, limon pha sét và thịt tơi xốp vừa, nhiều
* Báo cáo về đất Hà Nội.
Trang 26lỗ hổng nhỏ, có vết vàng nhỏ chạy dọc thành phẫu diện, cấu trúc phiếnmỏng, xen lớp cát mỏng, chuyển lớp từ từ.
53 - 85cm Màu nâu tươi (5 YR 5/6 M), ẩm limon pha thịt Xốp vừa, cấu trúc phiến
mỏng có vảy mi ca óng ánh, chuyển lớp từ từ
85 - 110cm Màu nâu tươi (5 YR 4/2 M), limon pha thịt, tơi xốp vừa, cấu trúc phiến,
có nhiều vảy mica
Phẫu diện 53 PC.AG**: ấp Vĩnh Lạc, xã Vĩnh Hòa, huyện Phú Châu, tỉnh An Giang, chuyêncây trồng cạn: Mía, chuối và hoa màu
0 - 16cm Màu nâu tươi (5 YR 5/3 M), ẩm, sét cấu trúc hạt và cục nhỏ, hơi chặt
chuyển lớp từ từ
16 - 54cm Màu nâu tươi hơi thẫm hơn tầng trên (5 YR 5/4 M), ẩm, sét, hơi xốp, có
hang giun, chuyển lớp từ từ
54 - 140 cm Màu nâu thẫm hơn tầng trên (5 YR 4/6 M), ẩm lẫn ít vệt trắng vàng, sét
pha thịt, cấu trúc cục nhỏ, xốp vừa
Đất phù sa trung tính ít chua thường có các tầng chẩn đoán như sau:
Tầng A: Mollic thường khá dày: từ 18 - 25cm hay hơn đối với đất bãi bồi ngoài đê, cấu trúchạt hoặc cục nhỏ thường tơi xốp vừa, ít chặt
Tầng B: có tầng dày khác nhau có khi dày đến 50cm, có tỷ lệ sét cao hơn tầng trên có khi đến
Đất có phản ứng trung tính hoặc ít chua, dung tích hấp thu cao, đặc biệt là tỷ lệ Ca++ cao, hữu
cơ và các chất dinh dưỡng thuộc loại khá
Đất phù sa trung tính ít chua đang được sử dụng rất đa dạng: Lúa 2 vụ, lúa màu 2, 3 vụ, hoamàu, cây công nghiệp ngắn ngày, rau đậu đặc biệt là vùng ngô tập trung cây ăn quả các loại, đất chonăng suất và hiệu quả kinh tế cao, cũng như tiềm lực sử dụng cao và đa dạng
Bảng 11 Số liệu phân tích phẫu diện HN.1 và 53.PACG
CEC me/
100g đất
Cation trao đổi (me/100g đất) Tổng số (%)
Dễ tiêu (mg/100 gam đất) Thành phần cơ giới (%) (%)V
Ca 2+ Mg 2+ H + N P 2 O 5 K 2 O P 2 O 5 K 2 O <0.002 0.002-0.05 0.05-2
Phẫu diện HN.1
** Đất đồng bằng sông Cửu Long (Tôn Thất Chiểu và cộng sự, Hà Nội - 1991).
Trang 2723.0 19.0 26.0 23.0
14.0 13.8 18.5 18.4
8.4 4.3 4.3 2.9
0.05 0.10 0.10 0.10
0.12 0.09 0.06 0.05
0.11 0.10 0.10 0.08
1.9 1.9 2.1 1.9
29 25 23 23
35 14 19 18
14.8 29.0 21.0 15.0
66.8 59.0 78.6 64.8
18.4 12.0 0.4 20.2
99 100 100 100
Phẫu diện 53.PC.AG
- -
-8.6 10.8 10.5
2.8 2.3 3.6
- -
-0.11 0.08 0.04
0.12 0.09 0.09
- -
- -
- -
-44.5 42.5 38.5
32.0 34.0 36.0
23.5 23.5 23.5
- -
-3.2 Đất phù sa chua (PC) Dystric Fluvisols (FLd):
Diện tích 1.665.892 ha
Đất phù sa chua là đơn vị phổ biến nhất ở Việt Nam trong nhóm đất phù sa suốt từ Bắc vàoNam Theo phân loại của FAO-UNESCO thì đơn vị Dystric Fluvisols có độ bão hòa bazơ nhỏ hơn50% ít nhất ở độ sâu từ 20-50cm từ mặt đất và trong phẫu diện đất từ mặt đất xuống độ sâu 125cmkhông có tầng phèn tiềm tàng hay hoạt động Đây cũng là tính chất chủ yếu của đơn vị (loại) đất này
ở Việt Nam Đất phù sa chua thường bao quanh đất phù sa trung tính ít chua ở 2 tam giác châu lớn vàchiếm đại bộ phận diện tích của nhóm đất phù sa của vùng đồng bằng ven biển miền Trung
Với diện tích chung 1.665.892 ha, trong đó 353.711 ha ở Trung du miền núi Bắc Bộ, 355.048
ha ở đồng bằng Bắc Bộ, 276.398 ha ở đồng bằng ven biển miền Trung, 180.799 ha ở đồng bằng sôngCửu Long, 230.864 ha ở Tây Nguyên và 91.082 ha ở Đông Nam Bộ
Về hình thái phẫu diện đặc trưng cho đất phù sa chưa có thể giới thiệu các phẫu diện nghiêncứu như sau:
Mô tả các phẫu diện:
Phẫu diện NB 10 - Xã Khánh An, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình: Lúa 2 vụ, năng suất trungbình vụ: 3,2 - 3,7 tấn/ha
Apl (0 - 12cm) Màu xám nâu (10 YR 6/3 M), ẩm, thịt trung bình, sét pha cát và thịt,
cấu trúc cục trung bình, rất ít lỗ hổng bé, chặt, chuyển lớp rõ
AB (12 - 30cm) Màu xám nâu hơi vàng (10 YR 6/4 M), ẩm, thịt nặng - thịt pha sét, rất
ít lỗ hổng, cấu trúc cục, trung bình, chặt, chuyển lớp rõ
B (30 - 70cm) Màu xám nâu nhạt (10 YR 6/2 M), ướt, thịt nặng - thịt pha sét glây
Trang 28A (0 - 18cm) Màu xám đen (10 YR 5/2 M), ẩm, sét cấu trúc cục trung bình, tảng, ít
chặt, có ít lỗ hổng nhỏ, glây yếu, chuyển lớp rõ về màu sắc
Bg1 (18-40cm) Màu xám nâu (10 YR 6/3 M), ẩm, sét, cấu trúc cục trung bình, glây
yếu, chuyển lớp rõ về màu sắc
Bg2 (40-60cm) Màu nâu vàng (10 YR 6/6 M), ẩm, sét, có lẫn nhiều ổ sét màu trắng
(10 YR 8/1 M), dính, dẻo, glây trung bình, chuyển lớp rõ về màu sắc
BC (60 - 95cm) Màu xám nâu (10 YR 6/2 M), ẩm, sét, ít chặt, dẻo, glây trung bình,
chuyển lớp rõ về màu sắc
Cg (95-125cm) Màu nâu vàng (10 YR 7/4 M), nhão, sét, lẫn các vết hữu cơ màu đen
(10 YR 4/1 M) rải rác, ít chặt, glây mạnh
Đất phù sa chua, không bão hòa bazơ thường có các tầng chẩn đoán như sau:
Tầng A - Umbric thường thay đổi từ 12 đến 25cm tùy độ sâu cày đất ở đất ruộng hay tự nhiên
ở đất bãi, cấu trúc cục nhỏ và trung bình, hơi chặt
Tầng B - Thường không rõ, thường dày khoảng từ 30 đến 70cm, tỷ lệ sét + limon thường caohơn tầng trên, chặt hơn, thường có mức độ glây yếu
Tầng C - Phản ánh bản chất của hệ thống sông, nói chung chua, mức độ bão hòa bazơ thấp, ởnhiều vùng, tầng này có thành phần cơ giới nhẹ hơn, có lẫn vảy mica óng ánh
Qua phân tích hàng loạt phẫu diện ở đất này cho thấy:
- Hữu cơ trung bình
- Đạm, kali trung bình
- Lân trung bình và nghèo
- Dung tích hấp thu trung bình
-
æi trao Mg
æi trao d
d Ca
CEC me/
100g đất
Cation trao đổi (me/100g đất)
Trang 291.30 0.76 0.73 0.48
10.94 7.75 8.10 9.44
5.50 5.30 4.70 3.80
0.90 0.50 1.20 1.70
0.11 0.07 0.06 0.05
0.05 0.09 0.03 0.03
0.85 1.71 1.16 0.79
10.0 7.5 5.0 10.0
15.0 7.5 11.5 11.5
32 33 36 14
26 39 40 13
42 28 24 73
45 42 40 35
2.06 1.03 0.86
14.00 18.00 19.00
2.30 1.60 0.80
2.20 2.80 2.90
0.11 0.08 0.08
0.10 0.09 0.08
0.03 0.02 0.02
11.8 16.1 9.90
12.3 6.00 4.85
52.64 52.64 50.64
22.00 18.00 18.00
25.36 29.36 31.36
40 42 38
5.16 6.19 6.40 5.33 4.64
12.0 11.0 10.0 13.0 12.0
8.40 7.20 8.50 8.10 9.90
4.10 4.90 4.90 5.50 6.30
0.22 0.28 0.31 0.21 0.14
0.05 0.04 0.04 0.06 0.06
0.59 0.58 0.59 0.58 0.61
4.95 4.58 5.21 5.58 4.58
10.0 8.00 9.00 12.0 11.0
63.36 49.36 53.36 49.36 57.36
5.20 19.28 17.28 19.28 17.28
31.36 31.36 29.36 31.36 25.36
48 48 45 42 40
Đất phù sa chua chiếm hầu hết diện tích đất phù sa của vùng Duyên hải Trung Bộ từ hệ thốngsông Mã đến sông Quao, sông La Ngà, là những vựa lúa trung bình và nhỏ của miền Trung và đangđược sử dụng rất đa dạng: hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày
Hệ thống thủy lợi được xây dựng, đại bộ phận được bảo đảm tưới tiêu chủ động, việc đưagiống mới và thâm canh tăng vụ đã từng bước cho hiệu quả khá cao
Đối với loại đất này (thiếu và không cân đối NPK) cần tăng cường bón cân đối dinh dưỡng,đặc biệt là nâng cao hàm lượng hữu cơ và hạ dần độ chua của đất Những đất có địa hình cao, canhtác lúa màu, cần tăng cường luân canh với cây họ đậu Quản lý dinh dưỡng tốt loại đất này sẽ chonhững triển vọng lớn trong việc nâng cao đời sống của nông dân miền Trung và bổ sung đáng kể vàokho tàng lương thực, thực phẩm cả nước
V ĐẤT GLÂY (GL) - GLEYSOLS (GL): diện tích 452.418 ha
1 Hình thành và đặc trưng:
Đất Glây là đất hình thành từ các vật liệu không gắn kết, trừ các vật liệu có thành phần cơ giớithô và trầm tích phù sa có các đặc tính phù sa Chúng biểu hiện đặc tính glây mạnh và ở độ sâu 0 -50cm Nhóm đất này phân bố tập trung ở Đồng bằng sông Hồng và Khu Bốn cũ, rải rác ở TâyNguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ Đất hình thành ở những nơi thấp, trũng, ứ đọngnước và nơi có mực nước ngầm gần mặt đất
2 Hệ thống phân vị:
Nhóm đất này có 2 đơn vị trên bản đồ đất 1/1.000.000:
1 Đất glây chua (GLc) Dystric Gleysols (Gld)
3 Mô tả các đơn vị đất:
3.1 Đất glây chua (Glc) - Dystric Gleysols (Gld):
Diện tích 350.568 ha
Trang 303.1.1 Mô tả phẫu diện:
Phẫu diện SS3: Tên đất: Đất glây chua (GLc) Dystric Gleysols (Gld).
Vị trí: Đồng Sâu - thôn Yên Tảng - xã Bắc Phú - Sóc Sơn - Hà Nội
Địa hình: Trũng
Cây trồng: Lúa sinh trưởng kém
Ap (0 - 8cm) Màu xám xanh nhạt, hơi vàng (10 YR 7/2 M), thịt trung bình, cục khối
nhỏ, không rõ góc cạnh, nhão, glây mạnh, nhiều rẽ cây, chuyển lớp từtừ
B1g (8 - 30cm) Màu xám xanh hơi nâu vàng (10 YR 6/2 M), thịt nặng, cục rõ góc,
cạnh, hơi chặt, glây mạnh, rải rác có rễ cây, ẩm, chuyển lớp từ từ
B2g (30-55cm) Màu xám xanh lẫn các ổ nâu vàng, gỉ sắt (10 YR 7/2 M), cát pha sét
nặng, tảng, glây mạnh, hơi chặt, chuyển lớp từ từ
C (55 - 130cm) Màu xám nhạt, xanh (10 YR, 7/1 M), sét tảng, hơi chặt, chuyển lớp từ
từ
3.1.2 Tính chất đất (phẫu diện SS 3):
Đất có phản ứng rất chua (pHKCl = 3,2 - 4,0) ở tầng đất mặn Hàm lượng mùn trung bình (từ2,39 - 2,66%) Đạm tổng số trung bình (0,15 - 0,20%) Lân tổng số từ rất nghèo đến hơi nghèo (0,02 -0,09%), kali tổng số trung bình (0,78 - 1,18%) Các chất dễ tiêu đều nghèo: lân 0,6 - 4,8 mg/100g đất;kali 2,6 - 10 mg/100g đất Tổng số cation kiềm trao đổi (Ca++ + Mg++) trong đất thấp (ít hơn 6me/100g đất) Khả năng trao đổi cation thấp (11 - 17 me/100g sét) Tỷ lệ N/P mất cân đối nặng
3.1.3 Sử dụng đất:
Đất phù sa glây thường có thời gian ngập úng trên 6 tháng trong năm ở đây thường chỉ trồng
1 vụ lúa, năng suất thấp và bấp bênh Để nâng cao hiệu quả kinh tế cần chuyển hướng sản xuất theohướng đa canh (cấy lúa, nuôi trồng thủy sản hoặc lúa - vịt…) ở một số vùng chiêm trũng hệ thốngcanh tác trên đây đã mang lại hiệu quả kinh tế rõ và không đòi hỏi vốn đầu tư lớn để cải tạo đất
3.2 Đất lầy (Glu) - Umbric Gleysosl (Glu): diện tích 43.289 ha
Loại đất này có, tập trung nhất ở Khu IV cũ Đất thường bị úng nước quanh năm Phẫu diệnđất không có tầng A, không rõ cấu trúc, glây mạnh toàn phẫu diện
Đất lầy thường giàu hữu cơ, tỷ lệ mùn thường đạt 3 - 4% do xác các sinh vật thủy sinh phânhủy ra và do mùn khoáng hóa chậm Phản ứng của đất rất chua, pHKCl thường dưới 4,4 Trong đấtchứa nhiều chất khử oxy, độc cho cây như Fe++, H2S, v.v… đất nghèo lân và kali, mức độ phân giảichất hữu cơ chậm
Mô tả phẫu diện:
Phẫu diện 5919 Địa điểm: Đồng Giời, thôn Thọ Xuân, xã Thanh Cát, huyện Thanh Chương
Sử dụng đất: Cấy một vụ lúa chiêm
0 - 20cm Màu xám đen (10 YR 4/1 M), bùn nhão, thịt trung bình, chuyển lớp từ
từ
Trang 3120 - 45cm Màu đen xám (10 YR 3/1 M), đất lẫn ít xác thực vật mục nát, ướt
nhão, chuyển lớp từ từ
45 - 64cm Màu xám đen (10 YR 4.2 M) đất lẫn xác thực vật, nhão, ướt
> 64cm Màu xám vàng (10 YR 7/3 M) xác thực vật mục, nát bán phân giải
Bảng 13 - Số liệu phân tích đất lầy
0.190.160.19-
0.03-0.01-
0.110.220.12-
153241-
15171618
Biện pháp cải tạo đất lầy chủ yếu là tiêu nước bón vôi, lân nung chảy, kali và làm đất ải, tơixốp Nếu cải tạo thủy lợi khó khăn cần chuyển sang đa canh: nuôi trồng thủy sản, vịt, kết hợp với cấylúa chịu chua và ngập úng
VI ĐẤT THAN BÙN (T) - HISTOSOLS (HS): diện tích 24.941 ha
Trên bản đồ đất tỷ lệ 1/1.000.000 nhóm đất này có 2 đơn vị:
1 Đất than bùn (T) - Fibric Histosols (HS), diện tích 914 ha
2 Đất than bùn phèn tiềm tàng (TS) - Thionic Histosols (HSt), diện tích 24.027 ha
1 Đất than bùn chiếm diện tích nhỏ
2 Đất than bùn phèn tiềm tàng
3 Mô tả đơn vị đất điển hình:
Tùy theo vị trí phân bố và lớp thảm thực vật hiện tại, hình thái phẫu diện đất than bùn phèn cókhác nhau Đặc điểm chung về hình thái phẫu diện loại đất này là:
- Lớp xác thực vật bán phân giải màu nâu đen, tơi xốp
- Lớp than bùn màu đen có lẫn xác thực vật, phèn tiềm tàng hoặc phèn hoạt động
- Tầng sét tích lũy phèn tiềm tàng
Trang 32Hàm lượng cacbon trong than bùn khá cao, phần lớn trên 20%, hàm lượng đạm tổng số thayđổi tùy theo chất lượng đất than bùn, trung bình 0,2 - 0,8%, có khi trên 1%, lân tổng số rất nghèo <0,05%.
Đất than bùn đang được sử dụng dưới nhiều hình thức khác nhau Có nơi lên luống trồng rau,sắn, dứa Đất than bùn có hàm lượng cacbon thấp như ở huyện Tri Tôn (An Giang) nhân dân trồngdưa hấu Than bùn còn được khai thác làm chất đốt, làm phân bón Than bùn dưới rừng tràm còn lànơi trữ nước ngọt phục vụ đời sống và sản xuất cả một vùng khá rộng lớn
Nạn cháy rừng trong những năm vừa qua đã thu hẹp diện tích than bùn rất nhiều Khi thanbùn bị cháy mặt đất hạ thấp và phèn bố lên không sử dụng đất vào canh tác được Than bùn đangđược nghiên cứu chế biến phân bón chất lượng cao Do diện tích đang giảm đến mức báo động nêncần có biện pháp bảo vệ, nhất là chống cháy hàng năm vào mùa khô
Phẫu diện số 1219 - AB-KG
Loại đất: Than bùn phèn (vùng U Minh Thượng) (TS)
Địa điểm: Xã An Ninh, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang
Thực vật: Rừng tràm dày tự nhiên
Nước ngầm: Ngập sâu 50cm mùa mưa
Sâu 30cm dưới lớp mặt mùa khô
Hình thái phẫu diện:
Ho (0 - 32cm) Lớp thảm lá dày, lớp trên còn ở dạng khô, lớp dưới đang phân hủy,
lẫn các rễ cây nhỏ và các loại dây leo, lẫn đất bùn bồi do ngậpnước
A01 (32 - 50cm) Than bùn màu đen (7.5 YR 2/0 M), ẩm, tơi xốp dạng sợi
A02 (50 - 100cm) Than bùn màu đen sẫm (10 YR 2/6 M), ẩm ướt, xốp, mịn, rải rác ở
dạng sợi
A03 (100-150cm) Than bùn màu đen (7.5 YR 2/2 M), lẫn ít sét xám sạm ướt, nhão,
xốp phân hủy hoàn toàn dạng mịn
Crp (155-200cm) Màu xám xanh, (10 YR 7/2 M), ướt nhão, sét dính có mùi lưu
huỳnh, không thuần thục
Bảng số 14 - Số liệu phân tích đất than bùn phèn
OM (%) C/N
Ca ++
me/100g đất
29.7040.1045.3037.105.10
2.410.581.160.720.16
0.050.010.010.020.01
8.754.00 -
51.2069.1078.2069.908.70
1269395132
5.505.508.255.506.25
Trang 33VII ĐẤT ĐÁ BỌT (RK) - ANDOSOLS (AN): diện tích 171.402 ha
Đất đá bọt điển hình (Rk) - Haplic Andosols (ANh)
3 Mô tả đơn vị đất đá bọt điển hình (Rk) Haplic Andosols (Anh):
3.1 Phẫu diện ĐQ 09:
Đào tại khu phố 2 ấp 2, xã Phú Hoa, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai
Vị trí phẫu diện: Rẫy nhà anh Hồ Văn Cát, trên miệng núi lửa
Đá mẹ: Đá bọt bazan
Địa hình núi thấp, độ dốc > 40o, độ cao 200m
Cây trồng: Rẫy tạp (đậu tương, thuốc lá, chuối, đu đủ, ngô)
Đặc điểm khác: Nhiều đá lộ đầu lên trên mặt đất
Ah (0 - 20cm) Màu nâu đen (10 YR 2/2 M), thịt pha sét lẫn nhiều mảnh đá bọt bazan
bán phong hóa (kích thước thay đổi 1 - 10cm chiếm khoảng 65% thểtích), cấu trúc viên, ẩm, ít chặt, rất xốp, rễ cây trung bình (3-5% thểtích), mùn khá, chuyển lớp từ từ về màu sắc và độ chặt
BS1 (20-70cm) Màu nâu thẫm (5 YR 4/5.2 M), thịt pha sét, nhiều mảnh đá bọt bazan
bán phong hóa (khoảng 80% thể tích), cấu trúc viên, ẩm, ít chặt, rấtxốp, ít rễ cây (2-3% thể tích), mùn trung bình, chuyển lớp từ từ vềmàu sắc và độ chặt
BS2 (70-00cm) Màu nâu thẫm (10 YR 4/4 M), thịt pha sét, nhiều mảnh đá bọt bazan
bán phong hóa (khoảng 80% thể tích), cấu trúc viên, mức độ mạnh,
ẩm, ít chặt, rất xốp, ít rễ cây mịn và trung bình
Nhận xét: Đất nâu thẫm trên đá bọt bazan, tầng đất hữu hiệu mỏng do bị hạn chế bởi tỷ lệmảnh đá cao > 80%, đất có độ xốp khá cao, lượng mùn cao, CEC cao và BS cao Do đó các cây trồngnông nghiệp sinh trưởng tốt và cho năng suất khá cao
3.2 Phẫu diện VA225.
Đất nâu thẫm trên đá bọt bazan (Ru), đào tại khu vực xã Vĩnh Tân, huyện Vĩnh An, tỉnh Đồng Nai
Vị trí phẫu diện: Ruộng nhà ông Nguyễn Quang Trung, cách huyện Thống Nhất 9km về phía Bắc
Trang 34Đá mẹ: Đá bazan lỗ hổng.
Độ cao: 60m, độ dốc <3o
Cây trồng: Rẫy tạp (bông, đậu tương, ngô, dong, chuối, đu đủ…)
Nhiều đá lộ đầu ngay trên tầng mặt
Ah (0 - 10cm) Màu nâu đen (5 YR 3,5/2 M), thịt pha sét lẫn nhiều mảnh đá cục thô
(20 - 30cm chiếm khoảng 20 - 30% thể tích), cấu trúc viên, ít ẩm, ítchặt, tơi xốp, nhiều rễ nhỏ và trung bình (5-8% thể tích), giàu mùnchuyển lớp từ từ về màu sắc theo dạng phẳng
AB (10 - 40cm) Màu nâu thẫm (5 YR 3/3 M), thịt pha sét, lẫn nhiều cục đá thô (30
-40cm chiếm 40 - 50% thể tích), cấu trúc viên và cục nhỏ nhẵn cạnh, ít
ẩm, ít chặt, xốp tơi, chuyển lớp từ từ về màu sắc
Bt (40 - 80cm) Màu nâu thẫm (5 YR 3/3.5 M), sét, lẫn nhiều mảnh đá cục thô (40
-50cm chiếm 60 - 70% thể tích), cấu trúc viên + cục nhỏ nhiều cạnh,
ĐQ09 0-20
20-70
29.17 36.21
10.25 9.00
6.80 10.62
1.07 1.00
2.83 2.70
1.34 0.15
-
-0.25 0.19
7.58 6.02
7.59 10.73
3.79 3.86 VA225 0-10
10-40
40-80
36.22 38.62 37.96
12.00 11.25 10.25
10.20 9.69 8.50
0.40 0.38 0.52
3.10 3.31 3.04
0.26 0.25 0.24
1.91 1.60
-0.08 0.08 0.04
6.27 7.04 7.89
8.05 9.15 9.88
3.53 3.98 4.39
Bảng 16 - Thành phần cơ giới đất đen trên đá bọt bazan
Tầng
đất
(cm)
Tỷ lệ % cấp hạt (mm) Tỷ lệ % cấp hạt 2-1 1-0,5 0,250,5- 0,25-0,05 0,05-0,02 0,0020,02- <0,002 >0,05 0,002-0,05 <0,002
7.6 18.0 13.7
24.4 21.3 21.4
24.6 24.9 11.0
27.3 - -
8.3 14.4 24.4
39.8 60.7 64.6
51.9 24.9 11.0
8.3 14.4 24.4
Phẫu diện VA.225
0.8 1.1 0.9
14.3 19.8 15.4
8.6 2.6 7.6
15.5 17.5 15.1
59.7 57.4 60.0
16.2 22.5 17.4
24.1 20.1 22.7
59.7 57.4 60.0
4 Tính chất đất:
Trang 35Qua kết quả phân tích cho thấy:
+ Đất nâu thẫm trên đá bazan lỗ hổng, tầng mặt giàu mùn, tầng đất hữu hiệu bị hạn chế do cónhiều đá cục thô ở độ sâu > 40cm, có biểu hiện gia tăng sét theo độ sâu, CEC khá, BS cao
+ Trong thành phần cation trao đổi, Ca++, Mg++ đều rất cao
+ Hàm lượng lân tổng số tầng mặt rất giàu
Bảng 17 - Độ chua, cation trao đổi, CEC, độ no bazơ đất đen trên đá bọt bazan
33.6 24.4
21.4 22.8
4.1 2.9
1.7 2.8
63.7 51.1
24.9 23.2 22.8
6.9 9.28 10.88
2.00 1.88 1.98
0.96 2.60 3.70
39.28 37.35 39.36
88 98 97
6.7 6.0 7.2
5.9 9.0 11.7
1.8 1.1 0.9
0.3 0.4 0.2
24.2 22.4 26.2
6.4 3.7 5.1
0.88 2.9 4.78
0.45 0.4 0.58
0.17 0.20 0.08
15.89 12.80 12.89
50 56 82
Bảng 18 - Hàm lượng mùn, đạm, lân, kali đất đen trên đá bọt bazan
0.29 0.10 0.10
0.90 0.62 0.37
0.82 0.96 1.08
6.10 7.00 9.90
11.80 8.40 5.85
16.50 12.35 12.00 Đất đen bazan trên địa hình bằng thoải (phẫu diện VA - 225)
0-10
10-40
40-80
2.11 1.87 1.64
0.16 0.14 0.11
0.28 0.28 0.25
0.64 0.60 0.58
7.90 7.80 8.60
39.5 3.65 3.80
14.56 11.25 12.00
VIII ĐẤT ĐEN (R) - LUVISOLS (LV): diện tích 112.939 ha
1 Hình thành và đặc trưng:
Đất đen được hình thành ở địa hình cao; đồng thời có 2 quá trình chính xảy ra: Quá trình tíchlũy chất hữu cơ và quá trình tích lũy các chất kiềm trong điều kiện đá mẹ xung quanh phong hóagiầu chất kiềm như đá vôi, đá bazơ và siêu bazơ
Nhóm đất Luvisols có tầng B Argic, trong đó CEC > 24 me/100g sét và BS > 50% trong suốttầng B Argic cho đến 125cm
2 Hệ thống phân vị: Đất đen Việt Nam bao gồm 2 đơn vị:
Đất đen cacbonat (Rv)-Calcic Luvisols (Lvk) và đất nâu thẫm trên bazan (Ru) ChromicLuvisols (LVx)
3 Mô tả các đơn vị đất:
3.1 Đất đen Cacbonat (Rv) - Calcic Luvisols (LVk)
Trang 36Đất được hình thành trên sản phẩm phong hóa của đá vôi, phân bố chủ yếu ở các tỉnh phíaBắc như Cao Bằng, Hòa Bình, Nghệ An, Hà Giang, Sơn La, Lai Châu.
Phẫu diện C.28: Đào tại bản Nà Vường, xã Độc Lập, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng Địahình sườn dốc, đất nương ngô Vùng đất được cấu tạo từ đá cát kết cacbonat
0 - 22cm Màu xám đen hơi nâu (5 YR 4/1 M), hơi ẩm, kết cấu viên nhỏ, thịt
trung bình pha cát, nhiều rễ cỏ, rễ ngô Ngay tầng mặt gặp ít mảnh đávôi tròn cạnh có đường kính 10 - 20cm Chuyển lớp từ từ theo màusắc
22 - 37 cm Màu nâu sẫm (5 YR 4/4 M), có kết cấu viên, thịt trung bình pha cát,
có nhiều rễ cỏ, ngô, gặp nhiều mảnh đá mẹ đang phong hóa, chuyểnlớp từ từ
37 - 60cm Màu nâu sẫm (5 YR 4/4 M), ẩm, thịt trung bình pha cát, kết cấu viên,
tơi xốp, lẫn nhiều mảnh đá mẹ đang phong hóa, chuyển lớp từ từ
60 - 88 cm Màu nâu sẫm (5 YR 4/4 M), thịt trung bình, kết cấu viên, ẩm, lẫn
nhiều mảnh đá mẹ đang phong hóa, chuyển lớp từ từ
88 - 120 cm Màu nâu sẫm (5 YR 4/4 M), thịt nhẹ pha cát, cấu tượng viên hạt, gặp
nhiều mảnh đá vôi đang vỡ vụn
3.2 Đất nâu thẫm trên bazan (Ru) - Chromic Luvisols (LVx):
Đất có tầng mặt giàu mùn, đất có phản ứng chua hơn loại hình trên Đại diện cho loại hình này là:Phẫu diện GL.20:
Đào tại cánh đồng thuộc phường Thống Nhất, thị xã Pleiku - Gia Lai Địa hình thung lũngbằng Đất đang trồng lúa
0 - 35 cm Màu đen phớt nâu (2,5 Y 3/1 M), ướt, thịt nặng pha cát, nhiều rễ lúa
đường kính < 1 ly, khô nứt nẻ, lẫn hạt san thạch anh tỷ lệ < 10%,chuyển lớp rõ về màu sắc
35 - 60 cm Màu xám xanh (N 5/0 M), sét, dẻo, ướt, nhiều rễ lúa, gleysols mạnh,
chuyển lớp rõ
60 - 90 cm Màu xám xanh (N 6/0 M), sét dẻo quánh dính, có nhiều vệt vàng màu
(10 YR 6/8 M), glây mạnh, chuyển màu rõ
90 - 140 cm Màu xanh giống clorit (5 BG 5/1 M), lẫn vệt xanh đen (N 5/0), vệt gỉ
sắt, rải rác có ít rễ cây chưa mục, sét, nhão, dính dẻo, glây mạnh
CEC (me/100 gam đất)
Cation trao đổi (me/100 gam đất) Tổng số (%) (%)
CaCO 3
(%) V Thành phần cơ giới (%)
H 2 O KCl Đất Sét Ca 2+ Mg 2+ N P 2 O 5 K 2 O <0.002 0.05 -0.002 0.052 0-35 5.80 4.82 9.15 12 23 1.38 0.92 0.28 0.16 0.05
Trang 371.77 0.99 1.09
8 14 17
15 24 29
1.28 2.76 2.30
0.64 1.28 4.23
0.10 0.07 0.07
0.06 0.06 0.02
0.05 0.04 0.04
Bảng 20 - Kết quả phân tích lý hóa học phẫu diện C.28
CEC (me/100 gam đất)
Cation trao đổi (me/100 gam đất) Tổng số (%) (%)V
Thành phần cơ giới (%)
H 2 O KCl Đất Sét Ca 2+ Mg 2+ N P 2 O 5 K 2 O <0.002 0.05 -0.002 0.052 0-22
7.6 7.6 7.6 7.6 7.8
3.88 0.72 0.65 - -
17 23 22 25 20
51 59 56 - -
10.4 6.2 6.8 8.3 6.4
4.2 2.9 3.7 3.8 3.3
0.15 0.07 0.05 - -
0.10 0.09 0.07 0.08 0.06
0.92 0.83 0.75 0.85 0.80
85 88 88 90 90
12 18 20 21 20
38 39 40 38 42
50 43 40 41 38
Bảng 21 - Kết quả phân tích thành phần chất hữu cơ và chất tổng số trong sét của đất đen
AH liên kết với
R 2 O 3
CM KN (%)
MgO (%)
0.38 17
0.75 1.60 71
0.27 100 10.22 35.75 19.24 26.61 45.9 0.68 0.53 4.93 2.28 1.52
+ Quá trình rửa trôi xói mòn các chất rất ít xảy ra
Trang 38+ Có quá trình tích lũy các cation kiềm, sắt, nhôm trong đất.
Do vậy đất có phản ứng trung tính ít chua, mức độ bão hòa bazơ khá cao (>85%)
Ngay từ năm 1961 Moorman F R J trên bản đồ đất tổng quát của Việt Nam Cộng hòa(General soil map of the Republic of Việt Nam) đặt tên là “Đất nâu không canxi” (Non - Calcicbrown soils) Bản đồ chi tiết cấp tỉnh Thái Công Tụng (1965) lại xếp loại đất này vào biểu loạiKrôngpha
Khi xây dựng bản đồ thổ nhưỡng Phan Rang (Semi detailed soils map of Phan Rang area)Thái Công Tụng, Moormann F R J và những cộng tác viên (1967) còn đặt tên là “Đất đỏ địa TrungHải”
Nhóm đất Luvisols có tầng B Argic trong đó CEC < 24 me/100 gam sét và BS > 50%
Nhóm đất nâu vùng bán khô hạn phát triển trên đá mẹ granit, một phần trên đá Andedit(macma trung tính) và trên mẫu chất phù sa cổ
Thảm thực vật tự nhiên rất đặc trưng cho vùng bán khô hạn, thường là rừng thưa, có nhiềuloại cây họ Dầu, Cà chắc, Chiêu liêu, Ngành ngạnh, nhiều loại cây thân gai như cây chim chích, mọtchích…
2.1 Đất đỏ vùng bán khô hạn (XKd) - Chromic Lixisols (LXs):
Diện tích 2230 ha Phân bố chủ yếu vùng ven Thị xã Phan Rang, Tháp Chàm thuộc huyệnNinh Hải và An Sơn
Đất đỏ vùng bán khô hạn được hình thành trên Andedit - macma trung tính Thành phần chủyếu có Biotit, Amphibon và Piroxen, giàu cation kiềm, sắt, nhôm Trong điều kiện ít mưa, khô hạncác chất trên ít bị rửa trôi nên đất có pH cao, màu đỏ, thành phần cơ giới sét pha cát Đất tầng mặt doquá khô, mất nước trở nên rất cứng, chặt
Đặc điểm cơ bản là đất có màu đỏ, giàu cation kiềm trao đổi và có độ pH cao
Những vùng đất khô hạn có đặc tính tương tự ở Thái Lan, Srilanca được đặt tên “Đất nâu đỏ”(Reddish Brown soils)
Đất đỏ vùng bán khô hạn có màu đỏ nhưng khác hẳn với các loại đất đỏ vàng ở những nơi cólượng mưa nhiều là có tầng B tích tụ sét, cứng, chặt và đặc biệt độ no bazơ rất lớn (trên 80%)
Trang 39Kết quả nghiên cứu của Fridland (1973); Thái Công Tụng (1965); Cao Liêm; Tôn Thất Chiểu,Nguyễn Khang (1989) về đất đỏ nâu trên đá vôi ở Việt Nam cho thấy: Tuy bản chất đá mẹ giàu kiềmnhưng ở điều kiện mưa theo mùa bình quân trên 1500mm nên độ no bazơ cũng chỉ từ 60 - 65% Điềunày nói lên vai trò khí hậu khô đã hình thành các loại đất đỏ vàng khô hạn Dưới đây xin mô tả phẫudiện điển hình.
Mô tả phẫu diện TH 16:
Đất đỏ vùng bán khô hạn (DK) - Chromic Lixisols
0 - 23 cm Màu đỏ (10 R 5/8 M), thịt pha sét và cát, kết cấu cục, chặt, có nhiều rễ
cỏ cây, chuyển lớp rõ về độ chặt, khô và thành phần cơ giới
23 - 42 cm Màu đỏ nhạt (2.5 YR 5/8 M), thịt pha sét, ẩm hơn tầng trên, kết cấu
cục, rất chặt, rất ít rễ cây Chuyển lớp rõ về thành phần cơ giới
42 - 70 cm Màu đỏ (10 R 5/8 M), sét mịn ẩm hơn tầng trên, ít chặt hơn tầng trên,
đất có kết cấu viên Chuyển lớp từ từ
70 - 98 cm Màu đỏ vàng hơi xám (YR 5/6 M), sét mịn ẩm hơn tầng trên, ít chặt,
kết cấu viên Chuyển lớp từ từ
98 - 135 cm Màu đỏ vàng (2.5 YR 5/6 M), sét mịn ẩm, ít chặt
2.2 Đất nâu vùng bán khô hạn (XK) - Haplic Lixisols (LXh):
Diện tích 40.100 ha, phân bố ở 2 tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận Hình thành trong điều kiệnkhô hạn, từ các sản phẩm phong hóa của đá mẹ giàu thạch anh, hay mẫu chất phù sa cổ Tuy đá mẹ vàmẫu chất không giàu kiềm, nhng kiềm được giải phóng trong quá trình phong hóa và hình thành đất ít
bị rửa trôi, độ pH và độ no của đất tương đối cao
Bảng 22 - Kết quả phân tích lý, hóa phẫu diện TH.16
Độ sâu
(cm)
pH Hữu
cơ (%)
CEC (me/100 gam đất)
Cation trao đổi (me/100g đất) Tổng số (%) C/N
Dễ tiêu (mg/100 gam đất)
Thành phần cơ giới
(%)
H 2 O KCl Đất Keo Ca 2+ Mg 2+ H + N P 2 O 5 K 2 O P 2 O 5 K 2 O 0.002 0.002-0.05 0.05-20-23
9 11 12 13 13
23 18 20 22 22
5.06 5.88 7.17 6.44 6.90
2.48 2.95 3.04 3.95 3.22
0.21 0.22 0.10 0.16 0.10
0.10 0.07 0.06 0.04 0.04
0.03 0.01 0.02 0.03 0.04
0.40 0.42 0.52 0.60 0.46
4 4 4 4 4
2.00 1.75 1.25 1.75 1.85
15.8 10.0 7.2 6.7 11.6
25.6 35.2 50.0 52.4 52.0
22.8 21.8 18.0 18.0 21.6
51.6 43.0 32.0 29.0 26.4
81 95 81 82 80
3 Mô tả phẫu diện điển hình (TH.18):
Đất nâu vùng bán khô hạn (XK) - Haplic Lixisols (LXh)
Địa điểm đào: Nông trường Thành Sơn - Ninh Hải - Ninh Thuận
Địa hình bằng, đất đang sử dụng trồng lúa, bông
Trang 40Mô tả phẫu diện:
0 - 25cm Màu nâu nhạt, (10 YR 5-4/3 M), thịt pha sét pha cát, hơi ẩm, khối tảng
lớn, sắc cạnh, rất chặt, cứng, khô không xốp, nhiều rễ, cây khá nhỏ,vẩy mica ít, hạt thạch anh nhỏ li ti ít Chuyển lớp rõ rệt về độ chặt, từ
từ về màu sắc
25 - 45cm Màu nâu nhạt (10 YR 4/3 M), ẩm, thịt pha sét có cát, ẩm hơn tầng
trên, tảng lớn (massive), ít chặt hơn tầng trên, ít rễ lúa, cứng chặt, cónhiều vẩy mica, lẫn hạt cát thạch anh, lẫn ít mảnh gỗ trong tầng đất(có màu đen xám), chuyển lớp rõ rệt về màu sắc
45 - 95cm Màu vàng nâu nhạt (10 YR 6/4 M) ẩm, thịt, pha sét có cát, tảng lớn, ít
chặt hơn tầng trên, có nhiều hạt thạch anh và ít vảy mica óng ánh, cóhiện tượng di chuyển màng sét màu xanh (5 Y 5/1)
95 - 140cm Màu nâu vàng nhạt (10 YR 6/4 M), ẩm, thịt sét pha cát, không dẻo,
không dính, tảng nhỏ, sắc cạnh, ít chặt hơn tầng trên, thô, giống tầngtrên nhưng màu nhạt hơn
Bảng 23 - Kết quả phân tích lý, hóa học phẫu diện TH.18.
CEC (me/100 gam đất)
Cation trao đổi (me/100g đất) Tổng số (%)
Dễ tiêu (mg/100 gam đất)
Thành phần cơ giới
(%)
H 2 O KCl Đất Keo Ca 2+ Mg 2+ H + N P 2 O 5 K 2 O P 2 O 5 K 2 O 0.002 0.002-0.05 0.05-20-25
9 11 12 12
11 22 22 23
9.38 10.30 9.46 10.48
0.61 4.30 5.26 5.10
0.10 0.16 0.10 0.10
0.12 0.11 0.03 0
0.09 0.06 0.04 0.04
0.46 0.58 0.65 0.50
30.15 21.35 7.95 11.12
20.6 31.3 32.1 17.3
25.6 34.0 34.6 33.8
37.0 37.2 40.4 40.6
37.4 28.8 25.0 25.6
81 86 90 87
Đất có pHKCl trên 6 nghèo chất hữu cơ, lân, kali dễ tiêu khá Độ no bazơ trên 80% Đất đangđược sử dụng trồng hoa màu và các lại cây công nghiệp ngắn ngày như bông, mía, thuốc lá Tuynhiên sản xuất trên loại đất này cần giải quyết tốt vấn đề thủy lợi, tăng cường bón phân hữu cơ
X ĐẤT TÍCH VÔI (V) - CALCISOLS (CL): diện tích 5.527 ha
Đất vàng tích vôi (V) - Haplic Calcisols (CLh)
Đất nâu thẫm tích vôi (Vu) - Luvic Calcisols (CLl)