Nhà ở xã hội là một loại hình nhà ở thuộc sở hữu của cơ quan nhà nước (có thể trung ương hoặc địa phương) hoặc các loại hình nhà được sở hữu và quản lý bởi nhà nước, các tổ chức phi lợi nhuận được xây dựng với mục đích cung cấp nhà ở giá rẻ cho một số đối tượng được ưu tiên trong xã hội như công chức của nhà nước chưa có nhà ở ổn định, người có thu nhập thấp... và được cho thuê hoặc cho ở với giá rẻ so với giá thị trường.
Trang 1VẬN DỤNG NỘI DUNG CÁC BƯỚC ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI SINH THÁI CÁC CẢNH QUAN VÀO GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG THỰC TIỄN CỦA XÃ HỘI, TRƯỜNG HỢP
“PHÂN PHỐI NHÀ Ở XÃ HỘI”
Trang 2Khái niệm “Nhà ở xã hội”
Nhà ở xã hội là một loại hình nhà ở thuộc sở hữu của cơ quan
nhà nước (có thể trung ương hoặc địa phương) hoặc các loại
hình nhà được sở hữu và quản lý bởi nhà nước, các tổ chức phi
lợi nhuận được xây dựng với mục đích cung cấp nhà ở giá rẻ
cho một số đối tượng được ưu tiên trong xã hội như công chức
của nhà nước chưa có nhà ở ổn định , người có thu nhập thấp
và được cho thuê hoặc cho ở với giá rẻ so với giá thị trường.
Ở Việt Nam , nhà ở xã hội được định nghĩa là nhà ở
do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cho các đối tượng được quy định của Luật Nhà ở thuê hoặc mua (người thuê nhà ở sau một thời gian quy định thì được mua và được công nhận sở hữu đối với nhà ở đó) theo quy chế do Nhà nước quy định Đây
là chính sách có ý nghĩa xã hội lớn.
Trang 3Quy trình đánh giá thích nghi sinh thái
Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng đánh giá
Xác định nhu cầu sinh thái của
dạng sử dụng
Lập bảng thống kê đặc điểm
tự nhiên của các địa tổng thể;
Lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu đánh giá
Đánh giá thành phần
Đánh giá chung và phân loại địa tổng thể
Đánh giá tích hợp (đánh giá tổng hợp)
Kiểm chứng với thực tế
Kiến nghị các loại hình sử dụng lãnh thổ theo tính thích nghi sinh thái.
8
7 6 5 4 3
2 1
Trang 4Bước 1: Xác định mục tiêu, đối tượng được đánh giá
Trang 5Bước 2: Xác định chỉ tiêu đánh giá hồ
sơ (3 chỉ tiêu)
• KK1- Chưa có nhà ở
• KK2- Có nhà ở, diện tích < 5mm2 sàn/người
• KK3- Có nhà ở, tạm bợ
• KK4- Bị thu hồi do GPMB
Khó khăn về nhà ở
(đánh giá thực trạng nhà ở
hiện nay của cá nhân, hộ gia
đình tham gia xin mua nhà)
• ĐT1 - Hai vợ chồng đều là cán bộ, công - viên chức
• ĐT2- Có một người (vợ/chồng) là cán bộ, công-viên chức Nhà nước
• ĐT3- Hai vợ chồng đều là người lao động thuộc các đvsn ngoài công lập
• ĐT4- Có một người (vợ/chồng) là người lao động thuộc các đvsn ngoài công lập
Đối tượng
(tình trạng việc làm của hộ gia
đình xin đăng ký mua nhà)
• UT1- Cả hai vợ chồng là cán bộ trẻ dưới 40 tuổi, tốt nghiệp đại học
• UT2- Có một người (vợ hoặc chồng) là cán bộ trẻ dưới 40 tuổi, tốt nghiệp đại học
• UT3- Công nhân lao động có tay nghề bậc 5 trở lên
• UT4- Cán bộ công chức đã trả lại nhà công vụ
• UT5- Khó khăn về thu nhập hàng tháng
• UT6- Gia đình có công cách mạng, gia đình liệt sỹ (bản thân hoặc con ruột), thương binh, bệnh binh
Các ưu tiên khác
(chỉ tiêu thể hiện các dạng ưu
tiên của đối tượng dựa trên
các tiêu chí về độ tuổi, kinh
nghiệm công tác)
Trang 6Bước 3: Chuẩn hóa các hồ sơ
- Lập cơ sở dữ liệu cho tất cả các hồ sơ với các trường thông tin là các giá trị của các chỉ tiêu
- Ví dụ: đánh giá xem hồ sơ của hộ ông Đinh Văn A này đạt giá trị nào trong chỉ tiêu
số 1, giá trị nào trong chỉ tiêu số 2 và 3
STT Họ và tên HS Khó khăn
về nhà ở Đối tượng
Các ưu tiên khác
Trang 7Bước 4: Xác định trọng số cho các chi tiêu
• Xây dựng ma trận so sánh cặp đôi
Chỉ tiêu Khó khăn về nhà ở Đối tượng Các ưu tiên khác
Khó khăn về nhà ở 1 3 5
Các ưu tiên khác 1/5 1/3 1
Dựa trên phương pháp AHP
(từ kết quả xin ý kiến chuyên gia)
Xác định trọng số cho các chỉ tiêu
Chỉ tiêu Trọng số Wi
Khó khăn về nhà ở 0,63
Các ưu tiên khác 0,11
Trang 8Bước 2: Xác định chỉ tiêu đánh giá
hồ sơ (3 chỉ tiêu)
• KK1- Chưa có nhà ở
• KK2- Có nhà ở, diện tích < 5mm2 sàn/người
• KK3- Có nhà ở, tạm bợ
• KK4- Bị thu hồi do GPMB
Khó khăn về nhà ở
(đánh giá thực trạng nhà ở
hiện nay của cá nhân, hộ gia
đình tham gia xin mua nhà)
• ĐT1 - Hai vợ chồng đều là cán bộ, công - viên chức
• ĐT2- Có một người (vợ/chồng) là cán bộ, công-viên chức Nhà nước
• ĐT3- Hai vợ chồng đều là người lao động thuộc các đvsn ngoài công lập
• ĐT4- Có một người (vợ/chồng) là người lao động thuộc các đvsn ngoài công lập
Đối tượng
(tình trạng việc làm của hộ gia
đình xin đăng ký mua nhà)
• UT1- Cả hai vợ chồng là cán bộ trẻ dưới 40 tuổi, tốt nghiệp đại học
• UT2- Có một người (vợ hoặc chồng) là cán bộ trẻ dưới 40 tuổi, tốt nghiệp đại học
• UT3- Công nhân lao động có tay nghề bậc 5 trở lên
• UT4- Cán bộ công chức đã trả lại nhà công vụ
• UT5- Khó khăn về thu nhập hàng tháng
• UT6- Gia đình có công cách mạng, gia đình liệt sỹ (bản thân hoặc con ruột), thương binh, bệnh binh
Các ưu tiên khác
(chỉ tiêu thể hiện các dạng ưu
tiên của đối tượng dựa trên
các tiêu chí về độ tuổi, kinh
nghiệm công tác)
10 0
10 0 10 0
Trang 9Bước 5: Phân cấp giá trị cho các chỉ tiêu
Ký hiệu Xi (%)
KK1 40
KK2 30
KK3 20
KK4 10
Ký hiệu Xi (%)
ĐT 100
Ký hiệu Xi (%)
UT 100
Khó khăn về nhà ở Đối tượng Ưu tiên
Trang 10Bước 6: Tính chỉ số thích hợp Si và
phân cấp tổng chỉ số thích hợp
- Tính chỉ số Si cho trừng chỉ tiêu: Si=Wi*Xi
- Tính tổng điểm S từ tổng các giá trị Si đơn lẻ
- Phân cấp tổng điểm S theo thang phân cấp:
Ví dụ bảng tính toán:
- S≥0,3 => Đạt
- S<0,3 => Không đạt
STT Họ và tên HS
Khó khăn
về nhà ở
Đối tượng
Các ưu tiên khác
Si
Tổng điểm (S)
Đánh giá
đạt
3 Nguyễn Thị H KK4 ĐT4 UT6 0,063 0,026 0,0055 0,0945 Không
đạt
Trang 11Thank you for
listening