1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề hinh 8 : Vẽ đường phụ

6 578 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề hình học 8 tìm lời giải bằng vẽ thêm đường phụ
Tác giả Tạ Phạm Hải
Trường học Trường THCS Thị Trấn Hưng Hà
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề hình học 8tìm lời giải bằng vẽ thêm đờng phụ Ngời viết : Tạ Phạm Hải Giáo viên trờng THCS Thị trấn Hng hà - Thái bình A.Một số ví dụ hình thành ph ơng pháp Ví dụ 1 : Cho h.b.h

Trang 1

Chuyên đề hình học 8

tìm lời giải bằng vẽ thêm đờng phụ

Ngời viết : Tạ Phạm Hải

Giáo viên trờng THCS Thị trấn Hng hà - Thái bình

A.Một số ví dụ hình thành ph ơng pháp

Ví dụ 1 : Cho h.b.h ABCD , lấy M là một điểm tùy ý trên cạnh AD Gọi H , L , K thứ tự là

hình chiếu vuông góc của A , C , D trên đờng thẳng BM Chứng minh AH + DK = CL

Tìm lời giải :

Chú ý : Từ kết luận AH + DK gợi ý cho ta cần vẽ đờng phụ nh thế nào để tạo đợc một

đoạn thẳng bằng tổng hai đoạn thẳng AH và

DK rồi chứng minh đoạn thẳng tổng đó bằng CL

Cách 1 : Đẩy đoạn KD về phía AH Cách 2 : Đẩy đoạnAH về phía DK

Nh vậy ta có bốn hình vẽ sau đây ứng với bốn cách giải là :

Hỡnh 1 b Hỡnh 1 a

P

P

L H

C

I

L H

C

D A

K K

Hỡnh 2 b Hỡnh 2 a

P

P

L H

C

L H

C B

D A

B

M M

ở hình 1a : Để chứng minh PH = CL bằng cách chứng minh vPHK = vCLB

ở hình 1b : Để chứng minh AP = CL ta cần chứng minh vAPD = vCLB

K I

L H

C

A

D

B

M

Trang 2

ở hình 2 a : Ta cần chứng minh vBLC = vAPD

ở hình 2 b : Ta cần chứng minh vBLC = v HKP

Bạn đọc tự chứng minh

Tuy nhiên nếu biến đổi kết luận về dạng hiệu là : AH = CL – DK hoặc DK = CL –

AH

thì bằng cách vẽ tạo ra các đoạn thẳng hiệu và ta lại có thêm những cách giải khác theo các hình vẽ sau :

K K

Hỡnh 3 d Hỡnh 3 c

Hỡnh 3 b Hỡnh 3 a

P

P

L H

C

L H

C

P P

L H

C

L H

C B

D A

B

B

D A

B

D A

M M

Tóm lại có 8 cách giải nh trên

Bạn đọc tự trình bày lời giải

Ví dụ 2 : Cho ABC có AB > AC và góc A bằng α0 Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho

BD = AC Gọi E và F thứ tự là trung điểm của các đoạn thẳng AD , BC Tính góc BEF theo α

Tìm lời giải :

Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để tìm hoặc tạo

ra các mối quan hệ giữa các góc BEF và góc BAC

? Cần vẽ đờng phụ nh thế nào ?

Để ý rằng AC = BD , Hãy tìm cách vẽ đẩy chúng về phía nhau , làm xuất hiện các tam giác cân ; hoặc vẽ hình để lợi dụng yếu tố trung điểm

mà đề bài đã cho

1 Đẩy BD về phía AC ta đợc hình 1; 4 ; 6 và ngợc lại ta đợc hình 2 ; 3 ; 5

α

A D

E

F

Trang 3

Hình 4 Hình 3

Hình 2 Hình 1

α

α α

P

P

P K

A

B

C A

A

A

D E

F

D E

F

D E

F

D E

F

α

α

K P

H

C B

A

C B

D E

F

D E

F

Tóm tắt lời giải cho hình 1: Trên tia đối của tia AB lấy điểm K sao cho AK = BD = AC ,

⇒ E là trung điểm của đoạn thẳng BK ; ACK cân tại A và EF là đờng trung bình của

BCK Ta đợc góc BEF bằng góc AKC và bằng 1/2 số đo của góc BAC Vậy góc BEF bằng α/2

Trang 4

Tóm tắt lời giải cho hình 2 : Lấy P đối xứng với C qua điểm E thì tứ giác ACDP la hình

bình hành , ⇒ PBD cân tại D Ta có góc ADP bằng α ( so le trong ) và góc ADP bằng hai lần góc DBP ( quan hệ góc trong và góc ngoài của DPB ) Lại có góc DBP bằng góc BEF ( so le trong ) Vậy BEF bằng α / 2

Tóm tắt lời giải cho hình 5 : Dựng hình bình hành ACBK ⇒ BDK cân tại B Gọi H là

trung điểm của DK thì BH là phân giác của góc DBK Vậy góc EBH = 1/2 góc EBK = α/2

= góc BEF ( so le trong )

Bạn đọc hãy tìm lời giải cho hình 3 và 4 , 6

2 Lợi dụng yếu tố trung điểm mà đề bài đã cho

Hình 8

Hình 7

α

α

Q

P

A

A

C B

D E

F

D E

F

K

Tóm tắt lời giải cho hình 7 : Trên tia đối của tia AC lấy điểm P sao cho PA = BA , ta

đợc ABP cân tại A Gọi Q là trung điểm của đoạn CP thì CQ = CP/2 = ( AB + AC )/

2 = BE Từ đó AQ = AE = DE và AQE cân tại A và ba điểm E , F , Q thẳng hàng

Từ đây dẽ dàng tính đợc góc BEF bằng α / 2

Ví dụ 3 : Cho hình chữ nhật ABCD Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên BD ; I

và J thứ tự là trung điểm của các đoạn thẳng DH và BC Tính số đo cú góc AIJ

Tìm lời giải

Từ hình vẽ ( khá chính xác ) ta dự đoán góc AIJ = 900.Dựa vào yếu tố trung điểm mà

đề đã cho mà vẽ thêm hình tạo sự liên kết giữa I và J

Cách 1 : ( hình 1,2) Vẽ hình phụ khai thác yếu tố trung điểm

Cách 3 ( hình 3 , 4 ) Vẽ hình phụ tạo các tam giác đồng dạng để xét các quan hệ về góc

Trang 5

A

B

Hình 2 Hình 1

O P

P

J

J

B

C D

C D

A

Hình 4 Hình 3

O

K

P Q

J

I H

J

B

C D

C D

A

Tóm tắt lời giải cho hình 1 Gọi P là trung điểm của AH thì IP ⊥ AB và P là trực

tâm của ABI Từ đó tứ giác BPIJ là h.b.h ,⇒ BP // IJ mà BP ⊥ AI nên JI ⊥ AI

Tóm tắt lời giải cho hình 4 ( xem hình vẽ ) Vì góc DAH = góc ACB < 900 nên

vAHD ∼ vABC ⇒ AH AB = DH BC = DH BC: 2: 2 =IH JB nên lại có v AHI ∼ vABJ Ta đợc

0 0

90 AJB < 90

AIH

∠ = ∠ <

∠ = ∠

 ⇒AOI ∼ BOJ ( g – g ) ⇒ AOB ∼ IOJ ( c – g – c ) nên góc JAB = góc JIB = góc IAH mà góc AIH + góc IAH = 900 nên góc AIH + góc JIB

= 900 Hay góc AIJ = 900 ( Với lớp 9 nên dùng tứ giác nội tiếp với hình 4 )

Bạn đọc tự giải cho hình 2 và hình 3

Qua các ví dụ trên có thể rút ra một kết luận là :

1 Thông thờng cách vẽ đờng phụ xuất phát từ cách tìm kiếm lời giải bằng phân tích đi lên

2 Vẽ đờng phụ để liên kết những yếu tố đã cho với nhau : Đẩy chúng về phía nhau , tạo ra hình trung gian

3 Vẽ đờng phụ để khai thác hoặc tạo thêm giả thiết ( dựa vào kiến thức đã học )

Trang 6

4 Vẽ đờng phụ để sử dụng một phơng pháp nào đó đặc biệt để giải : Phơng pháp tam giác

đồng dạng , phơng pháp diện tích ; phơng pháp tứ giác nội tiếp ( lớp 9 ) hoặc phơng pháp

đại số v v

B Bài tâp luyện tập

Bài tập 1 : Cho góc vuông xOy Trên tia Ox lấy điểm B và trên tia Oy theo thứ tự lấy các

điểm C , D , E sao cho C nằm giữa O và D , D nằm giữa C và E ,và đồng thời thỏa mãn :

OC = CD = DE = OB

Tính tổng của các góc ODB và góc OEB

Bài tập 2 : Cho hình vuông ABCD Lấy M , N thứ tự là trung điểm của các cạnh AD , AB

Các đoạn thẳng CM và DN cắt nhau tại P Chứng minh PBC cân

Bài tập 3 : Độ dài đờng trung bình của một hình thang là 40 cm Hai góc kề đáy nhỏ ( góc

trong ) bằng 1300 và 1400 Hãy tìm độ dài mỗi cạnh của hình thang biết rằng độ dài của

đoạn thẳng nối trung điểm hai đáy của hình thang đó bằng 1 cm

Bài tập 4 : Cho hình vuông ABCD , lấy điểm M tùy ý trong đoạn BC Tia kẻ từ A và vuông

góc với AM cắt đờng thẳng CD tại E ; EM cắt BD tại H Chứng minh AH⊥ EM

Ngày đăng: 13/09/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chiếu vuông góc của A , C , D trên đờng thẳng BM . Chứng minh  AH + DK = CL - Chuyên đề hinh 8 : Vẽ đường phụ
Hình chi ếu vuông góc của A , C , D trên đờng thẳng BM . Chứng minh AH + DK = CL (Trang 1)
Hình 3 .dHình 3 .c - Chuyên đề hinh 8 : Vẽ đường phụ
Hình 3 dHình 3 .c (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w