1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VAT thiet ke website xem phimx

49 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 6,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mysql MySQL là một chương trình dùng để quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu CSDL Photoshop Photoshop là phần mềm đồ họa chuyên dụng nói một cách dễ hiểu nó dùng để chỉnh sửa hình ảnh, sử dụ

Trang 2

niệm

Giải thích

Xampp Xampp là chương trình tạo máy chủ Web (Web Server) được tích hợp

sẵn Apache, PHP, MySQL, FTP Server, Mail Server và các công cụ như phpMyAdmin.

Laravel Một PHP framework mã nguồn mở và miễn phí, được phát

triển bởi Taylor Otwell và nhắm vào mục tiêu hỗ trợ phát triển các ứng dụng web theo kiếm trúc model-view-controller (MVC)

Mysql MySQL là một chương trình dùng để quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu

(CSDL)

Photoshop Photoshop là phần mềm đồ họa chuyên dụng nói một cách dễ hiểu nó

dùng để chỉnh sửa hình ảnh, sử dụng trong thiết kế trang web, hỗ trợ vẽ tranh

Dev Developer – Lập trình viên

Reporter Người làm báo cáo

Bootstrap Bootstrap là Front-end framework, là một bộ sưu tập miễn phí các công

cụ để tạo ra các trang web và các ứng dụng web

Jquery Jquery chính là một thư viện kiểu mới của Javascript giúp đơn giản hóa

cách viết Javascript và tăng tốc độ xử lý các sự kiện trên trang web.

Vietsub Phim dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.

Full HD Phim có độ phân giải cao, xem rõ ràng, không bị mờ hình

CNTT Công nghệ thông tin.

PHẦN 1 – GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1 Lí do chọn đề tài.

Những năm gần đây có rất nhiều bộ phim hay được trình chiếu trên màn ảnhrộng hoặc các bộ phim dài tập của những quốc gia trên thế giới như Ấn Độ, HànQuốc, Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ, Nhật Bản,…

Mà hiện nay, mạng internet ngày càng trở nên phát triển và phổ biến rộng rãi

Trang 3

Các phương tiện truy cập vào internet ngày càng hiện đại và tiện lợi cho ngườidùng Hơn nữa giá thành của chúng cũng ngày càng giảm Do đó nhu cầu giải tríthông qua internet của người dùng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

Chính vì sự phát triển nhanh chóng của CNTT hiện nay, do đó người dùng

có thể xem những bộ phim hay và hot nhất trong những ngày vừa qua, và ngườidùng cũng có thể xem thông tin về những bộ phim chuẩn bị trình chiếu trêntruyền hình hay chuẩn bị chiếu trên rạp Vì vậy nên nhóm em đã chọn đề tài: “

THIẾT KẾ WEBSITE XEM PHIM “ nhằm thực thành kiến thức lập trình php

và tìm hiểu thêm về framework Laravel giúp nhóm em có thể tìm hiểu sâu hơn

về nó

2 Dữ liệu & thông số

Hiện nay thị trường chiếu phim Việt Nam càng ngày càng tăng cao Các nhàđầu tư, tập đoàn giải trí ở nước ngoài sang Việt Nam để mở rạp mỗi lúc mộtnhiều hơn Trong các tập đoàn giải trí đó có thể kể đến như: CGV, Lotte,Platium, BHD,

Theo số liệu do Tập đoàn Giải trí đa phương tiện CGV (Công ty Megastartrước đây) đưa ra, doanh thu vé phim của Việt Nam liên tục tăng trưởng mạnhtrong khoảng 10 năm qua

Năm 2006, doanh thu đạt khoảng 5 triệu USD, năm 2010 là 25,7 triệu USD,năm 2012 khoảng 47 triệu USD, cuối năm 2014 khoảng 82 triệu USD

Năm 2015, đại diện Tập đoàn CJ Hàn Quốc nhận định Việt Nam đã chính thứctrở thành "thị trường trăm triệu USD" khi tổng doanh thu phòng vé đạt 130 triệuUSD, tương đương hơn 2.800 tỷ đồng

Trang 4

Hình 1.2.1 Doanh thu toàn thị trường chiếu và phân phối phim của Việt Nam qua các

năm

Nguồn: http://news.zing.vn

Tính đến giữa năm 2015, Việt Nam có hơn 480 phòng chiếu phim, trong đóCGV là đơn vị nắm giữ thị phần áp đảo, với 176 phòng chiếu (chiếm 36,4%),Lotte là 111 phòng (chiếm 23%), rạp quốc gia 98 phòng chiếu (chiếm 20,4%),Platinum Cineplex 37 phòng chiếu (chiếm 7,7%), BHD star Cineplex 36 phòngchiếu (chiếm 7,5%) Các đơn vị khác khác chia nhau phần 5% còn lại

Trang 5

Hình 1.2.2 So sánh số lượng phòng chiếu của các đơn vị chiếu phim lớn tại Việt Nam

Trang 6

Hình 1.2.3 Bảng giá vé xem phim tại Lotte Cinema Hà Đông

Nguồn: http://tieudungplus.vn

Theo thống kê về số lượng người dùng Internet ở internetlivestats.com thì toàncầu tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2016 có 3.424.971.237 người dùng chiếm 46.1%dân số thế giới So sánh với năm 2015, lượng người dùng Internet toàn cầu đã tănghơn 238 triệu người

Hình 1.2.4 Lượng người dùng internet trên toàn thế giới

Nguồn: http://www.dammio.com

Riêng Việt Nam, có 49.063.762 người dùng năm 2016, chiếm 52% dân số

và là nước đứng 13 trên thế giới về số lượng người dùng Internet Với sự phát triển

về hạ tầng mạng, chính sách phát triển khoa học công nghệ và sự đam mê Internet của giới trẻ dẫn đến mức tăng lượng người sử dụng Internet đáng kể

Trang 7

Hình 1.2.5 Số lượng người dùng internet của từng nước

Lượng người xem video trực tuyến tại khu vực Đông Nam Á ngày càng tăngmạnh Và ở một số nước còn có sự tăng mạnh vượt trội Báo cáo chỉ ra rằng ViệtNam đang dẫn đầu xu hướng xem video trực tuyến mỗi tuần, với 92% ngườiđược hỏi nói rằng họ xem video trực tuyến hàng tuần Xem video trực tuyến nàybao gồm cả việc xem video trực tuyến lẫn việc tải bất kỳ một video nào, khôngnhất thiết là một chương trình TV hay phim ảnh Các quốc gia theo sau Việt Nam

là Ấn Độ (87%), Philippines (85%), Indonesia (81%), Thái Lan (76%) vàMalaysia (74%)

Trang 8

Hình 1.2.6 Biểu đồ lượng người xem video tại khu vực Đông Nam Á

Nguồn: http://www.nielsen.com

Xu hướng xem video trực tuyến trên điện thoại thông minh đang phát triểnmạnh mẽ Trong năm 2015, 62% người sử dụng internet ở Việt Nam xem videotrực tuyến trên điện thoại thông minh, so với con số 39% trong năm 2014 Tỉ lệ sửdụng máy tính bảng để xem video trực tuyến cũng tăng từ 15% trong năm 2014 lên18% trong năm 2015

Gần sáu trong mười người sử dụng internet tại Việt Nam (58%) vẫn tiếp tụcxem video trực tuyến trên máy tính để bàn và laptop Tuy nhiên, tỉ lệ này đã sụtgiảm mạnh qua từng năm, từ 91% năm 2014 xuống còn 58% trong năm 2015

Trang 9

Hình 1.2.7 Những thiết bị sử dụng để xem video trực tuyến

Nguồn: http://www.nielsen.com

3 Những hệ thống đã tồn tại.

Trang 10

Ưu điểm: Giao diện đẹp, dễ sử dụng, nguồn phim

Ưu điểm: Phim vietsub ra nhanh, cập nhât

phim liên tục, có nguồn phim lớn

Nhược điểm: Giao diện chưa đổi mới Hình 1.3.2 Logo phimbathu.com

4 Mục đích của đề tài.

● Cung cấp những bộ phim đang hot nhanh nhất có thể

● Khắc phục các điểm chưa hợp lí của các hệ thống đã tồn tại

● Đáp ứng nhu cầu xem phim của người xem

● Giới thiệu cho người xem những bộ phim chuẩn bị trình chiếu

5 Ưu điểm của website.

● Không quảng cáo gián đoạn phim

6 Nhược điểm của website.

● Chưa có đăng kí tài khoản vip

● Nhiều phim không chính thống

7 Đối tượng, người dùng muốn hướng tới.

● Nội dung của website hướng tới những người yêu phim

● Nội dung của website hướng tới khách hàng ở mọi độ tuổi

● Người quản trị có thể dễ dàng quản lý website

Trang 11

● Người dùng bình luận về bộ phim đó.

● Quản trị viên: Phê duyêt, thêm, sửa, xóa bình luận

5 Quản lý chuyên mục. ● Quản trị viên: Quản lý chuyên mục phim.

6 Quản lý thành viên ● Quản trị viên: Quản lý những thành viên đã đăng ký.

7 Quản lý tài khoản ● Người dùng có thể sửa, xóa thông tin tài khoản của mình.

8 Tìm kiếm

● Người dùng có thể tìm kiếm phim mình muốn

Bảng 1.8.1 Tổng quan chức năng website

9 Thành phần nhóm.

Trang 12

Hình 1.9.1 Phân công công việc của các thành viên

10.Công cụ và công nghệ được sử dụng

a Công nghệ sử dụng

Hình 1.10.1 Các công nghệ sử dụng trong website

b Công cụ sử dụng

XAMPP

(5.6.30)

Photoshop CS6

MySQL (5.6.21)

Dreamweaver Sublime Text

(3.0)

Hình 1.10.2 Các công cụ sử dụng trong website

PHẦN 2 – THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Trang 14

Mục đích: Người dùng có thể đăng ký để sử dụng hết các chức năng của

Trang 15

Hình 2.2.3 Flowchart đăng ký

Sequence Diagram:

Trang 16

Hình 2.2.4 Sequence diagram đăng ký

2.2 Chức năng đăng nhập.

Đối tượng: Thành viên, quản trị.

Mục đích:

● Khách hàng đăng nhập để sử dụng các chức năng của website

● Người quản trị đăng nhập để quản lý website

Trang 18

Hình 2.2.7 Flowchart đăng nhập

Trang 19

Sequence Diagram:

Hình 2.2.8 Sequence diagram đăng nhập

2.3 Chức năng tìm kiếm.

Đối tượng: Người dùng.

Mục đích: Người dùng có thể tìm kiếm phim mình muốn tìm Use Case:

Trang 20

Hình 2.2.9 Use Case tìm kiếm

Mockup:

Hình 2.2.10 Mockup kết quả tìm kiếm

Flowchart:

Trang 21

Hình 2.2.11 Flowchart tìm kiếm

Sequence Diagram:

Trang 22

Hình 2.2.12 Sequence diagram tìm kiếm

2.4 Chức năng bình luận.

Đối tượng: Thành viên, quản trị viên.

Mục đích:

● Thành viên bình luận về bộ phim đang xem

● Quản trị viên có thể thêm, sửa, xóa bình luận của người dùng

Use Case:

Trang 23

Hình 2.2.13 Use case bình luận

Mockup:

Hình 2.2.14 Mockup bình luận

Flowchart:

Trang 24

Hình 2.2.15 Flowchart bình luận

Sequence Diagram:

Trang 25

Hình 2.2.16 Sequence diagram chức năng viết bình luận

Trang 26

Hình 2.2.17 Sequence diagram chức năng sửa bình luận

2.5 Chức năng quản lý tài khoản.

Đối tượng: Thành viên, quản trị viên

Mục đích:

● Thành viên có thể sửa thông tin trong tài khoản

● Quản trị viên có thể sửa, xóa thông tin của người dùng

Use Case:

Trang 27

Hình 2.2.18 Use case quản lý tài khoản

Mockup:

Hình 2.2.19 Mockup thông tin tài khoản

Flowchart:

Trang 28

Hình 2.2.20 Flowchart sửa thông tin tài khoản

Trang 29

Sequence Diagram:

Hình 2.2.21 Sequence diagram sửa thông tin tài khoản

2.6 Chức năng quản lý phim.

Đối tượng: Quản trị viên.

Mục đích: Quản trị viên có thể thêm, sửa, xóa bộ phim.

Use Case:

Trang 30

Hình 2.2.22 Use case quản lý phim

Mockup:

Hình 2.2.23 Mockup thêm phim

Trang 31

Hình 2.2.24 Mockup sửa phim

Flowchart:

Trang 32

Hình 2.2.25 Flowchart thêm (cập nhật) phim

Trang 33

Sequence Diagram:

Hình 2.2.26 Sequence diagram thêm phim

Trang 34

Hình 2.2.27 Sequence diagram sửa phim

2.7 Chức năng quản lý chuyên mục.

Đối tượng: Quản trị viên.

Mục đích: Quản trị viên có thể thêm, sửa, xóa chuyên mục Use Case:

Trang 35

Hình 2.2.28 Use case quản lý chuyên mục

Mockup:

Hình 2.2.29 Mockup danh sách chuyên mục

Flowchart:

Trang 36

Hình 2.2.30 Flowchart thêm (cập nhật) chuyên mục

Sequence Diagram:

Trang 37

Hình 2.2.31 Sequence diagram sửa chuyên mục

Trang 38

Hình 2.2.32 Sequence diagram thêm chuyên mục

Trang 39

3. Cơ sở dữ liệu (ERD)

Hình 2.3 Cơ sở dữ liệu

3.1 Table chuyen_muc.

Cate_name Varchar(255) Tên chuyên mục

Hình 2.3.1 Bảng chuyên mục

3.2 Table bai_viet.

Post_name Varchar(255) Tên bài viết

Description Varchar(255) Nội dung

Cate_name Varchar(255) Tên chuyên mục

User_name Varchar(255) Tên người dùng

Trang 40

Hình 2.3.2 Bảng bài viết

3.3 Table nguoi_dung.

Username Varchar(255) Tên đăng nhập

Hình 2.3.3 Bảng người dùng

3.4 Table quang_cao.

Hình 2.3.4 Bảng quảng cáo

Trang 41

PHẦN 3 – THIẾT KẾ GIAO DIỆN

1 Trang chủ.

Hình 3.1 Trang chủ

Trang 43

Hình 3.2.3 Trang bài viết

2.4 Trang chuyên mục.

Trang 44

Hình 3.2.4 Trang chuyên mục

3 Trang quản trị.

3.1 Trang quản lý bài viết.

Hình 3.3.1 Trang quản lý bài viết

Trang 45

3.2 Trang quản lý chuyên mục.

Hình 3.3.2 Trang quản lý chuyên mục

3.3 Trang quản lý tài khoản.

Hình 3.3.3 Trang quản lý tài khoản

3.4 Trang sửa bài viết.

Trang 46

Hình 3.3.4 Trang cập nhật bài viết

3.5 Trang thêm bài viết.

Hình 3.3.5 Trang thêm bài viết

Trang 47

PHẦN 4 – UPLOAD WEBSITE LÊN HOST

1 Sử dụng web hosting để upload website.

- Truy cập 000webhost.com.

Hình 4.1.1 Trang chủ 000webhost.com

Hình 4.1.2 Trang file manager

Trang 48

Hình 4.1.3 Sau khi upload thành công

2 Chạy website.

Hình 4.2 Website chạy trên domain http://buithu.000webhostapp.com/

Trang 49

PHẦN 5 – TỔNG KẾT

1 Thời gian phát triển dự án

Tổng kết thời gian phát triển dự án: từ ngày 15/06/2017 đến … Lên ý tưởng: Kết thúc lên ý tưởng 20/06/2017.

- Thiết kế chức năng hoàn thành:…

- Cài đặt và chạy thành công trực tuyến:….

Ngày đăng: 27/10/2019, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w