Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn.. - Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các c
Trang 1Tên chủ đề: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT – SỐ TIẾT 05 TIẾT
Ngày soạn: 16/8/2019
Tiết Theo PPCT: 22,23,24,25,26
Tuần dạy: 22,23,24,25,26
I. Nội dung chủ đề:
- Cho thấy sự nở vì nhiệt của các chất
- Phân biệt các chất khác nhau sự nở vì nhiệt khác nhau
- Ứng dụng của sự nở vì nhiệt trong cuộc sống
II. Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích và chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn
- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Tìm được ví dụ trong thực tế về hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự
nở vì nhiệt của chất khí
- Nhận biết được sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn Tìm được thí dụ thực tếvề hiện tượng này Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép Giải thích được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt
2 Kĩ năng
- Biết đọc các bảng biểu để rút ra kết luận cần thiết
- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận
- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết
- Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động Rèn kỹ năng quan sát,
so sánh
3 Thái độ
- Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực sử dụng kiến thức
- Năng lực về phương pháp
Trang 2- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá thể
III Xác định và mô tả các mức độ yêu cầu
Nội dung 1:
Sự nở vì nhiệt
của các chất
Nhận xét được về sự nở
vì nhiệt của chất rắn
Giải thích về
sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau
Vì sao tháp Epphen chiều cao ở 2 mùa lại khác nhau?
Tại sao người thợ rèn phải nung khâu rồi mới tra vào cán rồi nhúng vào nước lạnh Nhận xét được
về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Nhận xét về sự
nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau
Tại sao khi đun nước người ta không đổ nước thật đầy ấm?
Tại sao người
ta không đóng chai nước ngọt thật đầy?
Nhận xét về sự
nở vì nhiệt của chất khí
Nhận xét về sự
nở vì nhiệt của các chất khí khác nhau
Tại sao bánh
xe đạp để ngoài nắng thường hay nổ lốp?
Nội dung 2:
Một số ứng
dụngcủa sự
nở vì nhiệt
Các chất khi giãn nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ gây ra lực rất lớn
Tại sao chỗ nối gữa hai thanh ray tàu hỏa phải để khe hở?
Mô tả hiện tượng xảy ra khi đốt nóng băng kép?
Băng kép được sử dụng
ở đâu trong đời sống
Quan sát H21.5.( SGK) Tại sao bàn là lại tự động ngắt điện khi
đã đủ nóng? III. Biên soạn các câu hỏi/bài tập theo bảng mô tả
1. Nhận xét về sự nở vì nhiệt của chất rắn?
2. Nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau?
Trang 33. Vì sao tháp Epphen chiều cao ở 2 mùa lại khác nhau?
4. Tại sao người thợ rèn phải nung khâu rồi mới tra vào cán?
5. Nhận xét về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
6. Nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau?
7. Tại sao khi đun nước người ta không đổ nước thật đầy ấm?
8. Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy nước?
9. Nhận xét về sự nở vì nhiệt của chất khí?
10. Nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất khí khác nhau?
11. Tại sao bánh xe đạp để ngoài nắng thường hay nổ lốp?
12. Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh?
13. Các chất khi giãn nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ gây ra tác dụng gì?
14. Tại sao chỗ nối gữa hai thanh ray tàu hỏa phải để khe hở?
15. Mô tả hiện tượng xảy ra khi đốt nóng băng kép?
16. Băng kép được sử dụng ở đâu đời sống?
17. Quan sát H21.5 Tại sao bàn là lại tự động ngắt điện khi đã đủ nóng?
V Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
Quả cầu và vòng kim loại Đèn cồn Chậu nước Khăn khô, sạch Bảng ghi
độ tăng chiều dài các thanh kim loại
Mỗi nhóm: 1 bình thuỷ tinh, ống thuỷ tinh, nút cao su, cốc nước pha màu,
1 bình thuỷ tinh đáy bằng, 1 ống thuỷ tinh, 1 nút cao su có lỗ, 1 chậu thuỷ tinh
Nước pha màu, 1 phích nước nóng, 1 chậu nước thường Hai bình thuỷ tinh giống nhau có nút cao su: 1 đựng nước, 1 đựng rượu Chậu thuỷ tinh to đựng cả hai bình Phích nước nóng
2 Chuẩn bị của học sinh : SGK – Học sinh đọc kỹ bài trước ở nhà.
VI Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn?
2. Liên hệ thực tế sự nở vì nhiệt của chất rắn
3. Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
4. Liên hệ thực tế sự nở vì nhiệt của chất lỏng
5. Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí?
6. Liên hệ thực tế sự nở vì nhiệt của chất khí
7. Ứng dụng sự nở vì nhiệt của các chất trong cuộc sống
3.Thiết kế tiến trình dạy học
3.1 Hoạt động khởi động: (5P)
Trang 4- Mục tiêu:
Tạo tâm thế học tập, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới
- Phương thức:
+ Vấn đáp, thuyết trình
+ Thảo luận theo nhóm
- Dự kiến sản phẩm:
Trả lời được câu hỏi của giáo viên yêu cầu
- Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
Dựa vào nội dung câu trả lời của học sinh giáo viên nêu nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Phương án 3
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự nở vì nhiệt của chất rắn (40 PHÚT)
Mục tiêu:
- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn
- Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Thể tích, chiều dài của vật rắn tăng lên khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn để giải thích được một
số hiện tượng và ứng dụng thực tế
- Biết đọc bảng để rút ra kết luận cần thiết
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn
Phương thức:
Tìm và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm, trực quan, vấn đáp, thực hành
- GV treo tranh tháp
Epphen yêu cầu HS quan
sát
- GV giới thiệu về tranh
vào bài như ở SGK
- HS quan sát tranh
- HS theo dõi
I SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
- GV yêu cầu HS đọc
SGK phần thí nghiệm
quan sát hình 18.1
- HS đọc SGK, quan sát hình vẽ
1 Làm thí nghiệm:
Trang 5- Giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm và tiến hành từng
bước cho HS quan sát kết
quả
- HS theo dõi
- GV lần lượt nêu các câu
hỏi C1, C2 cho HS suy
nghĩ trả lời
- Gọi đại diện nhóm trả
lời
- Lớp nhận xét
- GV chốt lại
- HS thảo luận, trả lời theo câu hỏi của GV
- Đại diện trả lời
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
2 Trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu HS dựa vào thí
nghiệm tìm từ thích hợp
điền vào chỗ trống ở phần
kết luận
- GV giới thiệu “chú ý”
- Treo bảng ghi độ tăng
chiều dài của 3 thanh
- Yêu cầu HS trả lời câu
C4
- Gọi HS trả lời, lớp nhận
xét GV chốt lại
- HS tìm từ điền vào kết luận
- HS theo dõi
- Quan sát
- HS quan sát, nhận xét trả lời câu C4
- HS thảo kuận nhóm, đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét
3 Rút ra kết luận:
a Thể tích của quảb tăng khi quả cầu nóng lên Thể tích của quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi
b Các chất rắn khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau
- Hướng dẫn HS trả lời
các câu hỏi C5, C6, C7
- Nhận xét, chốt lại
- Trả lời 4 Vận dụng:
C5: Vì khi lạnh đi khâu sẽ
co lại và giữ chặt lấy cán
Trang 6Lắng nghe C6:
C7:
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự nở vì nhiệt của chất lỏng: (45p)
- Mục tiêu:
+ Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất lỏng
+ Nhận biết được các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
+ Thể tích của chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
+ Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất lỏng để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế
+ Tìm được thí dụ thực tế về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Phương thức:
+ Vấn đáp, thuyết trình
+ Thảo luận theo nhóm
Tìm và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm, trực quan, vấn đáp, thực hành
- Cho hai HS nêu sự tranh
cãi giữa Bình và An.Vào
bài như ở SGK
- Đóng tình huống như SGK
II SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
-Yêu cầu HS đọc SGK
phần thí nghiệm
- Mục tiêu của thí nghiệm
này là gì?
- Dự đoán kết quả xảy ra
- Cho HS tiến hành thí
nghiêm Chú ý HS làm cẩn
thận
- Yêu cầu SH ghi kết quả
thí nghiệm
- Yêu cầu HS thảo luận và
trả lời câu C1, C2, C3
- Gọi đại diện trả lời, lớp
nhận xét, GV chốt lại
- Nếu đặt bình vào chậu
- HS đọc SGK
- HS nêu
- HS dự đoán
- HS tiến hành theo nhóm
- HS ghi kết quả
- HS thảo luận, trả lời C1
- HS trả lời, nhận xét
- HS dự đoán
1 Làm thí gnhiệm:
2 Trả lời câu hỏi:
C1: Mực nước dâng lên,
do nước nóng lên, nở ra
C2: Mực nước hạ
xuống,do nước lạnh đi co lại
Trang 7nước lạnh thì có hiện
tượng gì ?
- Cho HS tiến hành thí
nghiệm kiểm chứng và ghi
kết quả vào phiếu
- Vì sao mực nước hạ
xuống
- HS tiến hành thí nghiệm
và ghi kết quả
- Giải thích
C3: Rượu, dầu, nước nở
ra vì nhiệt khác nhau
- GV tiến hành thí nghiệm
như hình 19.3 cho HS
quan sát và nhận xét kết
quả
- HS quan sát nhận xét
- Yêu cầu HS đọc câu C4,
thảo luận tìm từ điền vào
chỗ trống
- HS tìm từ điền vào chỗ trống
3 Rút ra kết luận:
a Thể tích nước trong bình tăng khi nòng lên, giảm khi lạnh đi
b Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau
- Hướng dẫn HS trả lời các
câu C5, C6, C7 ở SGK
- Nhận xét, chốt lại sau khi
HS trả lời
- HS trả lời các câu C5, C6, C7 theo hướng dẫn
- HS chú ý
4 Vận dụng:
C5: Vì khi bị đun nóng
nước trong ấm sẽ nở ra
và tràn ra ngoài
C6: vì sợ chất lỏng nở ra
khi nóng lên và cho nắp chai bị bật ra
C7:
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự nở vì nhiệt của chất Khí: (40p)
- Mục tiêu:
+ Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất khí
+ Nhận biết được chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
+ Nhận biết được các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
+ Sự nở vì nhiệt của chất khí > chất lỏng > chất rắn
+ Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất khí để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế
+ Biết cách đọc bảng rút ra kết luận
Trang 8+ Giải thích được sự nở vì nhiệt của một số hiện tượng đơn giản.
- Phương thức:
+ Vấn đáp, thuyết trình
+ Thảo luận theo nhóm
Tìm và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm, trực quan, vấn đáp, thực hành
- GV làm thí nghiệm với
quả bóng bàn bị bẹp và đặt
vấn đề như ở SGK
- GV: Nguyên nhân làm
cho quả bóng bàn bị bẹp
nhúng vào nước nóng
phồng lên là do chất khí
trong bóng bị nóng lên nở
ra và đẩy vỏ phồng lên
Để kiểm tra dự đoán ta
làm thí nghiệm
- HS theo dõi
- Lắng nghe
III SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
- Yêu cầu HS đọc SGK
nắm dụng cụ và cách tiến
hành
- GV giới thiệu dụng cụ,
nêu lại cách tiến hành, cho
các nhóm làm thí nghiệm
- Yêu cầu HS đọc thảo
luận, trả lời các câu hỏi
C1, C2, C3, C4, C5
- GV hướng dẫn HS trả lời
từng câu
- HS đọc SGK
- HS theo dõi, tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- HS đọc, thảo luận, trả lời C1, C2, C3, C4, C5
- HS trả lời lớp cùng nhận xét
1 Thí nghiệm:
a Dụng cụ:
b Tiến hành:
2 Trả lời câu hỏi:
C1:
C2:
C3:
C4:
C5:
- Yêu cầu HS tìm từ thích
hợp điền vào câu C6
- HS điền từ 3 Rút ra kết luận:
a)Thể tích khí trong bình tăng khi nóng lên
b) Thể tích khí trong bình giảm khi lạnh đi c) Chất rắn nở vì nhiệt ít nhất, chất khí nở vì nhiệt
Trang 9nhiều nhất
- Hướng dẫn HS trả lời
câu C7 SGK
- HS đọc và trả lời các câu C7
4 Vận dụng:
C7:
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt.(40p)
- Mục tiêu
+ Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn + Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế
+ Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép
+ Giải thích được một số ứng dụng sự nở vì nhiệt
- Phương thức:
+ Vấn đáp, thuyết trình
+ Thảo luận theo nhóm
Tìm và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm, trực quan, vấn đáp, thực hành
- GV vào bài như ở SGK - Lắng nghe IV MỘT SỐ ỨNG
DỤNG VỀ SỰ NỞ VÌ
NHIỆT
- GV yêu cầu HS đọc
SGK, quan sát hình 21.1a
- GV giới thiệu dụng cụ và
tiến hành thí nghiệm
- Yêu cầu HS đọc, thảo
luận và trả lời câu C1, C2
- Gv thống nhất ý kiến
- Yêu cầu HS đọc C3, dự
đoán hiện tượng xảy ra
- Yêu cầu HS rút ra nhận
xét
- Điều khiển HS tìm từ
hoàn thành kết luận
- HS đọc SGK
- HS theo dõi kết quả
- HS thảo luận trả lời
- Lắng nghe
- Dự đoán
- HS rút ra nhận xét
- HS điền từ
1 LỰC XUẤT HIỆN TRONG SỰ CO DÃN
VÌ NHIỆT:
2 Quan sát thí nhiệm:
3 Trả lời câu hỏi:
C1:
C2:
C3:
4 Rút ra kết luận:
a Thanh thép nở ra vì nhiệt nó gây ra lực rất lớn
b Khi thanh thép co lại vì nhiệt nó cũng gây ra lực rất lớn
- GV treo tranh vẽ hình - HS quan sát, đọc, trả lời 5 Vận dụng:
Trang 1021.2,3 yêu cầu HS đọc và
trả lời C5, C6
C5, C6
- GV giới thiệu cấu tạo
của băng kép
- Hướng dẫn HS đọc SGK
và lắp thí nghiệm, tiến
hành thí nghiệm như ở
SGK
- Hướng dẫn Hs thảo luận
các câu C7, C8, C9
- Quan sát, tìm hiểu cấu tạo của băng kép
- HS đọc SGK, lắp ráp và tiến hành theo hướng dẫn của GV Quan sát ghi lại hiện tượng
- Trả lời C7, C8, C9
6 BĂNG KÉP:
6.1 Quan sát thí nghiệm:
6.2 Trả lời câu hỏi: C7:
C8:
C9:
- GV treo tranh hình vẽ
21.5, nêu cấu tạo bàn là,
chỉ ra vị trí của băng kép
Trả lời C10
- HS thảo luận trả lời C10 7 Vận dụng:
C10:
Hoạt động 5: Nhiệt kế - Nhiệt Giai (40p)
- Mục tiêu:
+ Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng + Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu
và nhiệt kế y tế
+ Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xenxiut
+ Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ
- Phương thức:
+ Vấn đáp, thuyết trình
+ Thảo luận theo nhóm
Tìm và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm, trực quan, vấn đáp, thực hành
- GV hướng dẫn HS đọc
mẫu đối thoại giữa mẹ và
con Rồi vào bài như ở
SGK
- Theo dõi V NHIỆT KẾ- NHIỆT
GIAI
- Hướng dẫn HS chuẩn bị
và thực hiện thí nghiệm:
+ Yêu cầu HS đọc SGK
nắm dụng cụ và cách tiến
+ Đọc SGK, nắm cách làm
1 Nhiệtkế:
- Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế
Trang 11+ Hướng dẫn HS cách pha
chế các bình a,c Cho HS
tiến hành thí nghiệm
+ Yêu cầu HS rút ra kết
luận từ kết quả thí nghiệm
Vậy để đo chính xác nhiệt
độ ta phải dùng dụng cụ
nào?
- GV yêu cầu đọc và trả
lời C2
- GV treo tranh hình vẽ
22.5 và giới thiệu về các
loại nhiệt kế
- Yêu cầu HS trả lời C3
vào bảng 22.1
GV giới thiệu:
- Yêu cầu HS quan sát trả
lời câu 4
- GV giới thiệu thêm về
nhiệt kế y tế và cách sử
dụng
+ HS theo dõi, làm theo
+ HS trả lời
- HS trả lời C2
- Theo dõi
- Trả lời C3
- Trả lời C4
- HS thảo luận, trả lời
- HS theo dõi
- Có nhiều loại nhiệt kế: nhiệt kế thuỷngân, rượu, dầu, nhiệt kế y tế…
- Yêu cầu HS tự đọc SGK
phần 2, nhiệt giai
- Treo tranh nhiệt kế dầu
có 2 thang nhiệt độ và giới
thiệu về nhiệt giai
- Vậy có mấy loại nhiệt
giai?
- Trong hai loại nhiệt giai
thang nhiệt độ được chia
như thế nào?
- GV hướng dẫn HS xét
TD SGK, đổi 200C = ?0F
- HS đọc SGK
- Theo dõi
- Trả lời
- Trả lời
- Theo dõi.
2 Nhiệt giai:
- Có 2 loại nhiệt giai: Xentiut và Farenhai
- Nhiệt giai: Xentiut- Farenhai
to của nước đá đang tan:
00C - 320F
to của nước đang sôi:
1000C - 2120F Vậy 1000C ứng với 1800F Nên 10C = 1.80F
- GV hướng dẫn HS làm - HS làm bài theo hướng 3 Vận dụng: