1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề sử dụng các hàm để tính toán môn tin học 7

23 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề sử dụng các hàm để tính toán môn tin học 7Chủ đề sử dụng các hàm để tính toán môn tin học 7Chủ đề sử dụng các hàm để tính toán môn tin học 7Chủ đề sử dụng các hàm để tính toán môn tin học 7Chủ đề sử dụng các hàm để tính toán môn tin học 7Chủ đề sử dụng các hàm để tính toán môn tin học 7Chủ đề sử dụng các hàm để tính toán môn tin học 7Chủ đề sử dụng các hàm để tính toán môn tin học 7

Trang 1

* Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 3 tiết

- Nội dung tiết 16: Hàm, cách sử dụng hàm

- Nội dung tiết 17 + 18: Giới thiệu một số hàm thông dụng

Bước 2: Mục tiêu của chủ đề

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Biết sử dụng một số hàm cơ bản như SUM,AVERAGE,MAX,MIN

- Viết đúng cú pháp các hàm, sử dụng hàm để tính kết hợp các số và địa chỉtính, cũng như địa chỉ các khối trong công thức

2 Kĩ năng.

- Biết hàm là một dạng đặc biệt của công thức đã được xây dựng sẵn

- Biết hai cách nhập hàm: Gõ từ bàn phím như công thức hoặc sử dụng nútlệnh trên thanh công thức

- Viết đúng cú pháp và tính toán được kết quả đối với các hàm SUM,AVERAGE, MAX, MIN

- Sử dụng được địa chỉ khối làm tham số của hàm

3 Thái độ

- Làm cho học sinh thêm yêu thích lập trình, yêu thích môn học hơn

- Nghiêm túc trong học tập, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

- Xác định nhiệm vụ khi học Tin học để phục vụ cho công việc và cuộc sống

4 Các năng lực và phẩm chất hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh

- Về phẩm chất: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát

triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Trang 2

Sử dụng được địa chỉ khối làm tham số của hàm.

II Phương pháp, kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp dạy học: tùy trường

- Kỹ thuật dạy học: tùy trường

III Hình thức tổ chức dạy học: Dạy học cả lớp, cá nhân, nhóm.

IV Thiết bị dạy học: Phòng máy, Máy chiếu, máy chiếu hắt, máy tính, bảng

nhóm, giáo án, …

Bước 3: Xây dựng bảng mô tả:

Nội dung hỏi/bài tập Loại câu

Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)

định tính

HS lấy được một số ví dụ về việc sử dụng hàm tính tổng trong giải quyết bài toán.

Câu hỏi ND1.DT.NB.*

HS chỉ ra và giải thích được cách sử dụng hàm Sum trong một tình huống

cụ thể.

Câu hỏi ND1.DT.TH.*

HS xác định và vận dụng được hàm Sum để giải quyết vấn đề trong tình huống quen thuộc.

Câu hỏi ND1.DT.VDT.*

Bài tập định lượng

HS biết sử dụng hàm Sum để tính tổng trong bài toán quen thuộc.

Câu hỏi ND1.ĐL VDT.*

Trang 3

Bài tập thực hành HS biết sử dụnghàm Sum kết hợp

với các hàm khác

để giải quyết bài toán quen thuộc.

Câu hỏi ND1.TH VDT.*

HS biết sử dụng hàm Sum kết hợp với các hàm khác để giải quyết bài toán mới.

Câu hỏi ND2.TH.VDC.*

định tính

HS lấy được một số ví dụ về việc sử dụng hàm tính trung bình cộng trong giải quyết bài toán.

Câu hỏi ND2.DT.NB.*

HS chỉ ra và giải thích được cách sử dụng hàm tính trung bình cộng trong một tình huống cụ thể.

Câu hỏi ND2.DT.TH.*

HS xác định và vận dụng được hàm tính trung bình cộng để giải quyết vấn đề trong tình huống quen thuộc.

Câu hỏi ND2.DT.VDT.*

Bài tập định lượng HS biết sử dụnghàm Average kết

hợp với các hàm khác để giải quyết bài toán quen thuộc.

Câu hỏi ND2.DL.VDT.*

HS biết sử dụng hàm Average kết hợp với các hàm khác để giải quyết bài toán mới.

Câu hỏi ND2.DL.VDC.*

Bài tập thực hành

HS biết sử dụng hàm Average kết hợp với các hàm khác để giải quyết bài toán quen thuộc.

Câu hỏi ND2.TH.VDT.*

HS biết sử dụng hàm Average kết hợp với các hàm khác để giải quyết bài toán mới.

Câu hỏi ND2.TH.VDC.*

Trang 4

3 Hàm

Max

Câu hỏi/bài tập

định tính

HS lấy được một số ví dụ về việc sử dụng hàm Max trong giải quyết bài toán.

Câu hỏi ND3.DT.NB.*

HS chỉ ra và giải thích được cách sử dụng hàm Max trong một tình huống

cụ thể.

Câu hỏi ND3.DT.TH.*

Bài tập định lượng HS biết sử dụnghàm Max để tìm

giá trị lớn nhất trong bài toán

quen thuộc.

Câu hỏi ND3.DL.VDT.*

Bài tập thực hành

HS biết sử dụng hàm Max kết hợp với các hàm khác

để giải quyết bài toán quen thuộc.

Câu hỏi ND3.TH.VDT.*

HS biết sử dụng hàm Max kết hợp với các hàm khác để giải quyết bài toán mới.

Câu hỏi ND3.TH.VDC.*

4 Hàm

Min

Câu hỏi/bài tập

định tính

HS lấy được một số ví dụ về việc sử dụng hàm Min trong giải quyết bài toán.

Câu hỏi ND4.DT.NB.*

HS chỉ ra và giải thích được cách sử dụng hàm Min trong một tình huống

cụ thể.

Câu hỏi ND4.DT.TH.*

Trang 5

Bài tập định lượng hàm Mim để tìmHS biết sử dụng

GTNN trong bài

toán quen thuộc.

Câu hỏi ND4.DL.VDT.*

Bài tập thực hành

HS biết sử dụng hàm Min kết hợp với các hàm khác

để giải quyết bài toán quen thuộc.

Câu hỏi ND4.TH.VDT.*

HS biết sử dụng hàm Min kết hợp với các hàm khác để giải quyết bài toán mới.

Câu hỏi ND4.TH.VDC.*

Bước 4: Biên soạn hệ thống câu hỏi/bài tập:

Câu ND1.DT.NB.1: Công dụng của hàm SUM là:

A Xác định giá trị lớn nhất của dãy số B Tính trung bình cộng dãy số

C Tính tổng dãy số D Xác định giá trị nhỏ nhất của dãy số

(Tái hiện được chính xác nội dung của đơn vị kiến thức)

Câu ND1.DT.TH.1: Cách nhập hàm nào sau đây là không đúng:

(Nhận dạng cú pháp cách nhập đúng cuả một hàm)

Giả sử ta có bảng tính sau:

Trang 6

(Hình 1) Câu ND1.DL.VDT1: Tại ô D7 (hình 1) ta gõ công thức = Sum(D3,D5) thì kết quả sẽ cho là:

A 11 B 19 C 6 D 5

(Nhận biết kết quả đúng cuả một hàm )

Cho bảng tính có tên "Danh sach lop em.xls "như sau:

(Hình 2) Câu ND1.TH.VDT.1 Tính tổng điểm cho từng môn.

(Vận dụng được kiến thức để giải quyết vấn đề trong tình huống quen thuộc)

Câu ND2.DT.NB.1: Công dụng của hàm AVERAGE là:

A Xác định giá trị lớn nhất của dãy số B Tính trung bình cộng dãy số

C Tính tổng dãy số D Xác định giá trị nhỏ nhất của dãy số

(Tái hiện được chính xác nội dung của đơn vị kiến thức)

Câu ND2.DT.TH.1 Tính điểm trung bình cho bạn Nguyễn Hoàng Anh (hình 1) ,

Hàm nào dưới đây viết đúng cú pháp

Trang 7

Câu ND2.TH.VDC.1: Điểm TB môn được tính như sau: Văn, Toán nhân hệ số

2, các môn còn lại nhân hệ số 1 Hãy viết hàm tổng quát tính điểm TB môn cho bạn Phương Anh (hình 1).

(Vận dụng được kiến thức để giải quyết vấn đề trong tình huống mới)

Câu ND3.DT.NB.1: Công dụng của hàm MAX là:

A Tính trung bình cộng dãy số B Tính tổng dãy số

C Xác định giá trị lớn nhất của dãy số D Xác định giá trị nhỏ nhất của dãy số

(Tái hiện được chính xác nội dung của đơn vị kiến thức)

Câu ND3.DT.TH.2: Để xác định điểm TB cao nhất của 5 bạn HS trên hình 1

em dùng công thức nào?

(Nhận biết kết quả đúng cuả một hàm )

Câu ND3.DL.TH.1:Tại ô E7 (hình 1)ta gõ công thức = Max (E2: E6) kết quả sẽ cho là:

A.5 B 6 C 9 D 7

(Nhận biết kết quả đúng cuả một hàm )

Câu ND3.DL.VDT.1) Hãy cho biết trong bảng sau điểm trung bình của bạn Hồ

Bảo Nhi là bao nhiêu? Điểm trung bình của bạn Hồ Bảo Nhi có phải cao nhất không?

(Vận dụng được kiến thức để giải quyết vấn đề trong tình huống quen thuộc)

Câu ND3.TH.VDT.1) (Hình 2) Xác định điểm trung bình lớn nhất của lớp 7A

(Vận dụng được kiến thức để giải quyết vấn đề trong tình huống quen thuộc)

Câu ND4.DT.NB.1: Công dụng của hàm MIN là:

A Xác định giá trị lớn nhất của dãy số B Tính trung bình cộng dãy số

C Tính tổng dãy số D Xác định giá trị nhỏ nhất của dãy số

(Tái hiện được chính xác nội dung của đơn vị kiến thức)

Câu ND4.DT.TH.2: Viết công thức hàm Min.

Trang 8

(Tái hiện được chính xác nội dung của đơn vị kiến thức)

Câu ND4.DL.TH.1:Tại ô C7 (Hình 1) ta gõ công thức = Min(B2:F2) kết quả cho là:

(Nhận biết kết quả đúng cuả một hàm )

Câu ND4.TH.VDT.1 (hình 2) Xác định điểm trung bình nhỏ nhất của lớp 7A

(Vận dụng được kiến thức để giải quyết vấn đề trong tình huống quen thuộc)

Bước 5: Kế hoạch thực hiện chủ đề:

Nội dung Hình thức tổ chức

dạy học

Thời lượng Thời điểm

Thiết bị DH, Học liệu

1 Hàm và cách sử

dụng hàm.

- Dạy học trên lớp,hoặc phòng máytính + Hướng dẫnhọc sinh học tập tạinhà

- Tổ chức thựchành trên phòngmáy tính + Hướngdẫn học sinh họctập tại nhà

1 tiết Học kì 1

Phòng máytính, máychiếu,

3 Hàm tính trung

bình cộng.

4 Hàm Max Tổ chức thực hànhtrên phòng máy

tính + Hướng dẫnhọc sinh học tập tạinhà

1 tiết Học kì 1

Phòng máytính, máychiếu,

5 Hàm Min

Bước 6: Tổ chức thực hiện chủ đề:

TIẾT 1

Trang 9

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5')

- Mục tiêu: Tìm hiểu phần đóng khung trên phần 1 và trả lời câu hỏi (Sgk – 32)

- Nhiệm vụ: Nghiên cứu, trả lời câu hỏi phần mở đầu (Sgk – 32)

- Phương pháp thực hiện: Tổ chức hoạt động của học sinh (cá nhân)

HĐ cá nhân: Nghiên cứu phần thông tin mở

đầu Sgk – 32 và trả lời câu hỏi phần (?)

Hoạt động cá nhân và đưa ra câu trả lời

Dự kiến câu trả lời của HS:

+ Sử dụng công thức để tính điểm trung

bình từng môn học của cả lớp, em phải

nhập 3 địa chỉ trong công thức

+ Để có đủ kết quả của cả ba môn, em cần

nhập địa chỉ trong các công thức

Gv ĐVĐ: Trong bài trước các em đã biết cách

tính toán với các công thức trên trang tính

Để thực hiện các phép tính đơn giản trong

Excel chúng ta có thể thực hiện một cách dễ

dàng Tuy nhiên với những phép tính phức

tạp, dài dòng thì đó không phải là công việc

dễ dàng Chương trình bảng tính Excel có

thư viện hàm chuẩn khá phong phú giúp

chúng ta tính toán các phép tính phức tạp và

dài dòng một cách dễ dàng và nhanh chóng

hơn Vậy sử dụng hàm để tính toán như thế

nào? Ta đi tìm hiểu trong bài hôm nay

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hàm trong chương trình bảng tính (15')

- Mục tiêu: HS nắm được khái niệm hàm là gì? Lấy được các ví dụ về các hàm sẵn có

- Nhiệm vụ: Học sinh thực hiện các câu hỏi và bài tập liên quan

Trang 10

- Phương thức thực hiện: Giáo viên nêu tình huống có vấn đề, HS nghiên cứu

cá nhân phát hiện kiến thức mới và giải quyết vấn đề

- Sản phẩm: Lấy được các ví dụ về hàm tính điểm trung bình

- Phương án KTĐG: KT KQ của HĐ cá nhân, cặp đôi

- Tiến trình thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm

Gv Vậy để biết thế nào là Hàm trong chương

trình bảng tính ta vào xét 1

1 Hàm trong chương trình bảng tính.

Gv Đưa lên 2 bảng phụ yêu cầu học sinh quan

sát và ô tính đang được kích hoạt và nhìn

vào thanh công thức

Cũng bảng tính đó giáo viên đưa ra cách

tính khác

? Qua quan sát em hãy cho biết 2 bảng tính

này có gì giống và khác nhau

K Qua quan sát em thấy cùng các giá trị giống

nhau và cho tra cùng một kết quả nhưng

công thức nhập lại khác nhau

Gv Trong 2 bảng tính trên cùng các giá trị và

kết quả nhưng trong bảng tính thứ 2 người

ta đã dùng hàm để tính toán

Gv HĐ cá nhân nghiên cứu mục 1 (Sgk - 33)

Hãy cho biết thế nào là hàm? Dùng để làm

gì?

Tb Hàm là công thức được định nghĩa từ trước,

sử dụng để tính toán theo công thức với các

Trang 11

? Sau khi nghiên cứu cho biết VD1 yêu cầu gì

và cho biết gì?

Y - yêu cầu ta tính tổng của 3 số: 3, 10 và 2

- cho biết để tính TB ta có thể nhập công

thức, và có thể sử dụng hàm có sẵn

Gv Cũng giống như trong công thức, có thể sử

dụng địa chỉ của ô tính trong hàm thay cho

dữ liệu cụ thể

? Khi đó giá trị của hàm và giá trị của dữ liệu

sẽ được tính như thế nào?

KG Giá trị của hàm sẽ được tính với giá trị dữ

liệu trong các ô tính có địa chỉ tương ứng

? Lấy ví dụ minh họa?

K = AVERAGE(A1,A5) (Tính trung bình

cộng của hai số trong ô A1 và ô A5)

Gv Đây chính là nội dung VD2 (Sgk - 33) * Ví dụ 2 (Sgk – 33)

Gv Chiếu minh họa

Gv Khi sử dụng hàm để tính toán ngoài cách

Gv Đó là các bước nhập công thức vậy để sử

dụng hàm em thực hiện như thế nào? Ta

sang phần 2

Hoạt động 2: Cách sử dụng hàm (15')

- Mục tiêu: HS nắm được cách sử dụng hàm

- Nhiệm vụ: Học sinh thực hiện các câu hỏi và bài tập liên quan

- Phương thức thực hiện: Giáo viên nêu tình huống có vấn đề, HS nghiên cứu

cá nhân phát hiện kiến thức mới và giải quyết vấn đề

- Sản phẩm: Viết được cú pháp hàm

- Phương án KTĐG: KT KQ của HĐ cá nhân

- Tiến trình thực hiện:

Trang 12

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm

Gv Giao nhiệm vụ: HĐ cá nhân nghiên cứu

mục 2 (Sgk – 33)

2 Cách sử dụng hàm

+ Hàm: các hàm có sẵn củaExcel

+ Biến1, … biếnn; có thể là sốhoặc địa chỉ ô

Ví dụ: =Sum(12,3,4)

? Số lượng của biến là bao nhiêu?

Tb Không giới hạn, tùy thuộc vào từng hàm

cụ thể

Gv Lưu ý: Thứ tự liệt kê các biến nếu thay

đổi thứ tự này sẽ làm thay đổi giá trị tính

toán của hàm Tuy nhiên một số hàm cho

phép các biến có liệt kê theo một thứ tự

bất kì

Gv Chiếu ví dụ sau:

Khi viết AVERAGE(10,B1,D5:A10) thì

AVERAGE là tên hàm còn 10, B1,

D5:A10 là các số đối của hàm

? Vậy số đối của hàm có thể là những dữ

liệu kiểu nào?

KG Có thể là dữ liệu kiểu số, địa chỉ ô hoặc

khối hay các kiểu dữ liệu khác do cú

- Chọn ô cần nhập

- Gõ dấu =

- Gõ hàm theo đúng cú pháp

- Nhấn Enter

Gv Cũng giống như là nhập công thức, khi

nhập hàm thì đầu tiên ta cũng cần phải

chọn ô cần nhập, gõ dấu =, …

Gv Quan sát cách nhập hàm ở ví dụ sau

Trang 13

* Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh học ở nhà (10’)

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng được các KT đã học vào các bài tập cụ thể

- Nhiệm vụ: Giải bài tập 1 (Sgk – 36)

- Phương pháp thực hiện: Tổ chức các hoạt động của học sinh (Cặp đôi)

- Sản phẩm: Lời giải bài tập 1 (Sgk – 36)

- Phương án KTĐG: KT KQ của HĐ cặp đôi

- Tiến trình thực hiện:

GV Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi,

thảo luận trả lời bài 1 (Sgk – 36)

Nếu sai hãy giải thích tại sao sai?

HS Thảo luận

Đại diện 1 bạn trình bày KQ, các

nhóm đôi khác đổi bài để đối

chiếu, đánh giá GV chốt câu trả

Trang 14

Hoạt động 3: Hàm tính tổng và hàm tính giá trị trung bình (30')

- Mục tiêu: HS nắm được cú pháp của hàm tính tổng và tính giá trị trungbình

- Nhiệm vụ: Học sinh thực hiện các câu hỏi và bài tập liên quan

- Phương thức thực hiện: Giáo viên nêu tình huống có vấn đề, HS nghiên cứu

cá nhân phát hiện kiến thức mới và giải quyết vấn đề

- Sản phẩm: Viết được cú pháp 2 hàm

- Phương án KTĐG: KT KQ của HĐ cá nhân

- Tiến trình thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm

Gv Ở hình trên các em thấy trên thanh công

thức xuất hiện =Sum(A1:D1) và kết quả

cũng giống như khi ta nhập công thức ở

? Sau khi nghiên cứu em cho biết Hàm

tính tổng của một dãy số có tên như thế

? Dựa vào cú pháp của hàm một em hãy

lên bảng nhập công thức tính tổng cho

biến có thể là số hay địa chỉ của ô tính

Số lượng biến không hạn chế

* Cú pháp hàm SUM:

=SUM(a,b,c,…)+ Trong đó: a, b, c … là các biến,các biến có thể là số hay địa chỉcủa các ô tính hoặc địa chỉ khối

Số lượng biến không hạn chế

Gv Chú ý: Sau dấu = là tên hàm và các biến

luôn được đặt trong dấu ngoặc ( )

Gv Để hiểu rõ hơn về hàm tính tổng các em

hãy nghiên cứu ví dụ 1

* Ví dụ 1 (Sgk – 34)

? VD1 cho ta biết điều gì?

Y VD1 yêu cầu tính tổng 3 số và nêu cách

tính bằng hàm Sum

? N/C và cho biết VD2 cho biết điều gì?

Trang 15

K Cho ta biết cách tính hàm SUM dựa vào

địa chỉ của ô tính và các biến số và địa

chỉ ô tính có thể dùng kết hợp

Cho ta biết có thể sử dụng địa chỉ khối để tính

toán

Gv Nếu trong bảng tính có rất nhiều dữ liệu,

việc tính toán sẽ phức tạp hơn khi đó ta

nên sử dụng đến khối để tính toán

Gv Giao nhiệm vụ: HĐ cá nhân nghiên cứu

phần b mục 3 (Sgk - 35)

b) Hàm tính trung bình cộng

? Sau khi nghiên cứu em cho biết Hàm

tính trung bình cộng của một dãy số có

tên như thế nào?

Tb Hàm tính trung bình cộng của một dãy

có tên số có tên là Average

- Hàm tính trung bình cộng của

một dãy có tên là AVERAGE

? Dựa vào cú pháp của hàm một em hãy

lên bảng nhập công thức tính trung bình

Số lượng biến không hạn chế

Gv Để hiểu rõ hơn về hàm tính trung bình

cộng các em hãy nghiên cứu ví dụ 1

* Ví dụ 1(Sgk – 35)

? VD1 cho ta biết điều gì?

Tb VD1 yêu cầu tính trung bình cộng 3 số

và nêu cách tính bằng hàm Average

? N/C và cho biết VD2 cho biết điều gì?

Y Cho ta biết cách tính hàm Average dựa

vào địa chỉ của ô tính và các biến số và

địa chỉ ô tính có thể dùng kết hợp

K Cho ta biết có thể sử dụng địa chỉ khối

để tính toán

Gv Nếu trong bảng tính có rất nhiều dữ liệu,

việc tính toán sẽ phức tạp hơn khi đó ta

nên sử dụng đến khối để tính toán

* Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh học ở nhà (15’)

Ngày đăng: 30/01/2021, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w